1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dạy học tích hợp liên môn địa lý 10 bài môi TRƯỜNG và sự PHÁT TRIỂN bền VỮNG (90trang)

91 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 16,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Địa chỉ nội dung tích hợp:  Bài 15 CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI Mục 1: Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường SGK giáo dục

Trang 1

THÔNG TIN GIÁO VIÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH Địa chỉ : 178 Đường Xuân Đỉnh – Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc Từ

Liêm – Hà Nội Điện thoại : 04.38387717, 0438361107 Email: c3xuandinh@hanoiedu.vn

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LỆ PHƯƠNG

NGÀY SINH: 19 – 5 – 1980 MÔN: Địa LíĐIỆN THOẠI: 0915421980 Email: phuong_vt80@yahoo.com

Trang 2

MỤC LỤC

1 TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC: 1

2 MỤC TIÊU: Sau dự án, học sinh cần biết: 1

2.1 Về kiến thức: 1

2.1.1 Môn: Địa lí 1

2.1.2 Môn: Hóa học 1

2.1.3 Môn: Công nghệ 1

2.1.4 Môn: Giáo dục công dân 2

2.1.5 Kiến thức liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp: 2

2.2 Về kĩ năng: 2

2.2.1 Các kỹ năng chung 2

2.2.2 Các kỹ năng bộ môn 3

2.3 Về thái độ: 4

2.4 Phẩm chất năng lực 4

3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA CHUYÊN ĐỀ 5

3.1 Thuận lợi: 5

3.2 Khó khăn: 5

4 Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC 5

4.1 Đối với thực tiễn dạy học: 5

4.2 Đối với thực tiễn xã hội 6

5 THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 8

5.1 Thiết bị dạy học 8

5.2 Đồ dùng dạy học 8

5.3 Học liệu 8

5.3.1 Rio+ 20 là gì? 8

5.3.2 Vì sao chúng ta cần Rio 20+ 9

5.3.4 Biến đổi khí hậu - mối đe doạ sự phát triển 10

5.4 Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học dự án 17

5.4.1 Trong việc dạy: 17

Trang 3

5.4.2 Trong việc học: 18

6 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 18

6.1 Chuẩn bị 18

6.1.1 Giáo viên: 18

6.1.2 Học sinh: 19

6 2 Hoạt động học tập 19

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN 19

Hoạt động 2: TRIỂN KHAI DỰ ÁN 22

Hoạt động 3: KẾT THÚC DỰ ÁN 23

6 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 40

6.1 Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá 40

6.2 Cách thức kiểm tra đánh giá 42

6.3 Nội dung và kết quả kiểm tra đánh giá 42

7 CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH 47

8 PHỤ LỤC 49

PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra nhu cầu học sinh 49

PHỤ LỤC 2: Hợp đồng học tập 51

PHỤ LỤC 3: Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng 56

PHỤ LỤC 4: Biên bản làm việc nhóm 57

PHỤ LỤC 5: Nhật kí các nhân 59

PHỤ LỤC 6:Phiếu định hướng học tập 61

PHỤ LỤC 7: Phiếu đánh giá báo cáo 63

PHỤ LỤC 8:Phiếu đánh giá cá nhân trong hoạt động định hướng 65

PHỤ LỤC 9:Phiếu đánh giá cá nhân trong khi làm việc nhóm 66

PHỤ LỤC 10: Phiếu ghi nhận thông tin……… 67

PHỤ LỤC 11: Một số hình ảnh minh họa cho hoạt động dạy học 72

PHỤ LỤC 12: Giáo án Power point 78

PHỤ LỤC 13: Báo cáo nhóm 2 84

PHỤ LỤC 14: Báo cáo nhóm 5 87

PHỤ LỤC 15: Địa chỉ một số video minh họa 88

Trang 4

1 TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:

Chủ đề dạy học tích hợp liên mônMÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG (ĐỊA LÍ 10 – BAN CƠ BẢN)

2 MỤC TIÊU: Sau d án, h c sinh c n bi t: ự án, học sinh cần biết: ọc sinh cần biết: ần biết: ết:

2.1.2 Môn: Hóa học

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của ozon

- Vai trò của ozon đối với sự sống trên trái đất

- Thực trạng của tầng ozon trên trái đất

 Địa chỉ nội dung tích hợp:

Bài 42 OZON VÀ HIĐRO PEOXIT (mục I: ozon) SGK hóa 10 ban nâng cao

trang 163.

Trang 5

2.1.3 Môn: Công nghệ

- Độ phì của đất và các biện pháp làm tăng độ phì của đất

- Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật

và môi trường

- Các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệthực vật

 Địa chỉ nội dung tích hợp:

 Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG (mục III: Độ phì nhiêucủa đất) Trang 23

 Bài 19 ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC BẢO VỆ THỰC VẬTĐẾN QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG trang 58 SGK Côngnghệ 10 – ban cơ bản

2.1.4 Môn: Giáo dục công dân

- Hiểu được một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay như ô nhiễmmôi trường

- Thấy được trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham gia giảiquyết những vấn đề của nhân loại như ô nhiễm môi trường

Địa chỉ nội dung tích hợp:

 Bài 15 CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI

(Mục 1: Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của công dân trong việc bảo

vệ môi trường) SGK giáo dục công dân 10 ban cơ bản trang 103

2.1.5 Kiến thức liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp:

Hiểu được kiến thức liên môn Địa lí – Hóa học – Công nghệ và giáodục công dân Giải thích được một cách chặt chẽ, khoa học nguyên nhângây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường, thủng tầng ozon và biến đổi khíhậu toàn cầu Trên cơ sở đó thấy được trách nhiệm của mình trong việctham gia giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường

2.2 V kĩ năng: ề kiến thức:

2.2.1 Các kỹ năng chung

- Viết, trình bày báo cáo

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng làm việc nhóm

Trang 6

- Rèn luyện khả năng tư duy

- Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tậpmột cách tích cực và hiệu quả

và sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong sinh hoạt và sản xuất

- Xác định được các loại tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt

- Nhân thức được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, biếnđổi khí hậu và suy giảm tầng ozon

- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm, phân tích tổng hợptài liệu để báo cáo về vấn đề môi trường theo chủ đề

- Học sinh có được cái nhìn tổng thể, logic và biện chứng để giải

thích được hiện tượng ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa môi trường

và sự phát triển kinh tế của các nhóm nước

- Thông qua đó học sinh có thể vận dụng sự hiểu biết giữa liên mônĐịa lí – Hóa học – Công nghệ và Giáo dục công dân để làm hạn chế sự ônhiễm môi trường và ứng phó được với những thay đổi của môi trường tựnhiên do tác động bởi các hoạt động kinh tế của con người

Trang 7

 Thái độ giáo dục thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức

liên môn Địa lí - Hóa học – Công nghệ và giáo dục công dân:

- Giáo dục cho học sinh ý thức tham gia một cách tích cực các hoạtđộng góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường tại trường, lớp và địaphương mình sinh sống

- Giúp các em hình thành thói quen sử dụng một cách tiết kiệm tàinguyên: nước, điện, đổ rác đúng nơi quy định… đồng thời hạn chế sửdụng các chất gây ô nhiễm và phá hủy tầng ozon Trên cơ sở đó giúp các

em thay đổi các hành vi, nhất là những hành vi có liên quan trực tiếp đếnmôi trường sống của con người

2.4 Ph m ch t năng l c ẩm chất năng lực ất năng lực ực

- Góp phần hình thành phẩm chất có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 8

- Năng lực tự học : giúp học sinh chủ động, linh hoạt, sáng tạo trongquá trình tìm hiểu và tiếp nhận tri thức.

3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Số lượng: 80 học sinh

- Số lớp : (10A1, 10A2)

- Khối lớp : 10

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH THEO HỌC DỰ ÁN

3.1 Thu n l i: ận lợi: ợi:

- Đa số học sinh đã được tiếp cận với nội dung giáo dục môi trường

ở nhiều khía cạnh khác nhau trong các môn học ở THCS nên các emkhông bị bỡ ngỡ với những yêu cầu mà dự án đặt ra

- Nhiều em có trình độ tin học tương đối tốt, thường xuyên cập nhậtcác thông tin về vấn đề môi trường trên các phương tiện thông tin đạichúng và nhất là mạng internet

- Đa số các em nhiệt tình, tích cực khi được phân công, giao nhiệm

vụ Có hứng thú khi được tham gia học tập

3.2 Khó khăn:

- Là học sinh đầu cấp, các em đến từ nhiều trường THCS trên địa bàncác quận Bắc từ Liêm, Nam Từ Liêm, Tây Hồ do vậy chất lượng và khảnăng nhận thức không đồng đều

- Đa số các em chưa từng được tham gia các tiết học tích hợp kiếnthức liên môn trước đó

- Khả năng làm việc nhóm và hợp tác trong giải quyết vấn đề cònnhiều hạn chế

- Kỹ năng thuyết trình vấn đề chưa tốt

- Một số học sinh còn chưa tích cực trong các hoạt động nhận thức,

có nhiều em còn thụ động trong quá trình học tập

4 Ý NGHĨA C A BÀI H C ỦA BÀI HỌC ỌC

4.1 Đối v i th c ti n d y h c: ới thực tiễn dạy học: ực ễn dạy học: ạy học: ọc:

Dạy học liên môn là một trong những nguyên tắc quan trọng trong quátrình dạy học Đây được coi là một quan điểm dạy học hiện đại nhằm phát huytính tích cực của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục trong nhàtrường

Trang 9

Dạy học vận dụng kiến thức liên môn sẽ làm cho giờ học trở nên sinh độnghơn vì không chỉ có giáo viên trình bày mà học sinh cũng phải tham gia vào quátrình tiếp nhận kiến thức, từ đó phát huy được tính tích cực của học sinh.

Dạy học liên môn cũng góp phần phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng ở họcsinh Tạo cho học sinh thói quen trong tư duy, lập luận khi xem xét một vấn đềphải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mới có thể nhận thức vấn đề mộtcách thấu đáo

Qua thực tế chuẩn bị và giảng dạy dự án tôi nhận thấy việc tích hợp kiếnthức giữa các môn học để giải quyết một vấn đề nào đó là hết sức cần thiết.Điều đó đòi hỏi giáo viên bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức

bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức của cácmôn học khác để có được cái nhìn tổng quát dưới nhiều khía cạnh để giúp họcsinh có thể giải quyết được các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học mộtcách nhanh nhất và hiệu quả nhất Nhờ đó mà giờ học trở lên sinh động và hấpdẫn hơn

Việc dạy học theo hướng tích hợp liên môn cũng giúp cho học sinh hiểuvấn đề và tình huống một cách sâu sắc Trên cơ sở đó sẽ giúp các em phát triểnkhả năng tư duy, sự sáng tạo trong học tập cũng như khả năng ứng dụng vàothực tiễn

Qua bài học tích hợp liên môn học sinh hiểu được mối quan hệ chặtchẽ giữa các môn học, từ đó xác định cần phải phân bố thời gian hợp lícho việc tìm hiểu, học đều tất cả các môn không phân biệt môn “chính”,môn “phụ” để có sự hiểu biết đồng bộ tất cả các môn học Có kỹ năngsống, thích ứng với thiên nhiên, giảm nhẹ những thiên tai do tác động củabiến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường

4.2 Đối v i th c ti n xã h i ới thực tiễn dạy học: ực ễn dạy học: ộ:

Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinhvật Nhưng cùng với sự phát triển nhanh về dân số, khoa học kỹ thuật đặcbiệt là sự phát triển tăng tốc của nền kinh tế, con người đã tác động đếnchính môi trường sống của mình và làm cho nó bị suy thoái và ô nhiễm Phần lớn các vấn đề môi trường là do tác động không hợp lý của con ngườilên môi trường trong các hoạt động kinh tế, do sự chạy đua vũ trang, chiếntranh và xung đột quân sự Vì vậy, trong khi đưa ra các giải pháp về môitrường, cần phải tìm thấy căn nguyên của các vấn đề này có tính chất kinh tế -

Trang 10

Chính vì vậy, vấn đề môi trường không tách rời với vấn đề phát triển Vấn

đề này, vừa có tính toàn cầu, vừa có tính khu vực và vừa có những nét riêng củatừng nước, từng khối nước

Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng môi trường lành mạnh và sự pháttriển, sự hưng thịnh của xã hội loài người hoàn toàn có thể cùng tồn tại Đâychính là thông điệp của sự phát triển bền vững

Giáo dục có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề môitrường và phát triển bền vững, vì nó tác động đến từng thành viên trong xã hội,làm thay đổi từ kiến thức, ý thức đến hành vi của họ trong mọi hoạt động

Để góp phần vào hoạt động bảo vệ môi trường và nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường cho các em học sinh, tôi đã chọn đề tài “Môi trường và

sự phát triển bền vững” cho dự án dạy học liên môn của mình để giúp các

em biết vận dụng các kiến thức của các môn học khác nhau ở trường phổthông để nhận biết được các tác nhân gây ô nhiếm môi trường, biến đổikhí hậu và suy giảm tầng ozon Để từ đó các em có thể đề ra các hướnggiải quyết tốt vấn đề ô nhiễm môi trường và hạn chế được những ảnhhưởng tiêu cực từ hiện tượng biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ozon

Từ việc nhận thức đúng đắn được vấn đề sẽ làm cho các em cónhững hành động cụ thể, góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm các nguồntài nguyên và bảo vệ tốt môi trường sống tại địa phương mình như:

- Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện, nước

- Vứt rác đúng nơi quy định, giữ vệ sinh chung tại lớp học, trường học,nơi ở và các nơi công cộng

- Tích cực tham gia tổng vệ sinh trường lớp, nơi ở, đường làng, ngõ xóm,tích cực tham gia trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

- Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đếnmôi trường, phát hiện tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường

- Hạn chế sử dụng các chất gây ô nhiễm như CFC, có trong các loạibình xịt, hay thiết bị làm lạnh

- Tích cực tuyên truyền và vận động mọi người sử dụng các dạng nănglượng sạch, năng lượng tái chế Không sử dụng các chất hóa học độc hạitrong sản xuất nông nghiệp

Trang 11

5 THI T B D Y H C, H C LI U ẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU Ị DẠY HỌC, HỌC LIỆU ẠY HỌC, HỌC LIỆU ỌC ỌC ỆU

5.1 Thi t b d y h c ến thức: ị dạy học ạy học: ọc:

- Máy tính, máy chiếu, máy chiếu hắt, bút laze, máy in

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động khai thác tài nguyên, chặtphá rừng, sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, các nguồn gây ô nhiễmtại các nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Các clip và một số hình ảnh trên Powerpoint có liên quan đến bàihọc do giáo viên và học sinh chuẩn bị

5.2 Đ dùng d y h c ồ dùng dạy học ạy học: ọc:

Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và videoclip sưu tầm, các bài tập (giao cho các nhóm HS làm từ cuối tiết học trước vàbáo cáo khi xây dựng kiến thức 45rmới trong một số phần thuộc bài học)

5.3 H c li u ọc: ệu

- Sách giáo khoa Địa lí 10 (ban cơ bản)

- Sách giáo khoa Công nghệ 10 (ban cơ bản)

- Sách giáo khoa giáo dục công dân 10 (ban cơ bản)

- SGK Hóa học (ban nâng cao)

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng các môn Địa lí,Hóa học, Công nghệ, Giáo dục công dân

- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thôngcác môn Địa lí, hóa học, công nghệ và GDCD

- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thôngmôn Địa lí

- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáokhoa lớp 10 THPT các môn Địa lí, Hóa học, Công nghệ và GDCD

- Một số sách tham khảo môn Địa lí, hóa học, công nghệ vàGDCD có liên quan đến kiến thức của bài học

Một số thông tin về biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozon trên thếgiới, hậu quả và tác động của nó tới Việt Nam

Một số thông tin về Hội Nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeiro, Brazil

5.3.1 Rio+ 20 là gì?

Rio +20 - tên viết tắt của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vữngdiễn ra tại Rio de Janeiro, Brazil, trong tháng 6 năm 2012 - là một cơ hội lịch

Trang 12

sử để xác định con đường cho một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn sạchhơn, xanh hơn và thịnh vượng hơn, cho tất cả Hai mươi năm sau khi Hộinghị thượng đỉnh Trái Đất năm 1992 tại Rio, nơi đã thông qua Chương trìnhnghị sự 21 - một kế hoạch chi tiết để suy nghĩ lại về tăng trưởng kinh tế, thúcđẩy công bằng xã hội và đảm bảo bảo vệ môi trường, Liên Hợp Quốc lạimột lần nữa tập hợp các chính phủ, các tổ chức quốc tế và các nhóm đốitương chính1 đồng ý về một loạt các các biện pháp thông minh có thể xóa đóigiảm nghèo đồng thời thúc đẩy việc làm phù hợp, năng lượng sạch và sửdụng bền vững và công bằng hơn các nguồn tài nguyên.

Rio+ 20 là một cơ hội để chuyển đổi từ công việc như bình thường vàhành động để giảm nghèo, đối phó với các vấn đề hủy hoại môi trường vàxây dựng một cầu nối hướng tới tương lai

Phát triển bền vững là "phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu riêng của họ." Ủy ban Brundtland (1987)

5.3.2 Vì sao chúng ta cần Rio 20+

Thế giới hiện nay có 7 tỷ người, và ước tính vào năm 2050, sẽ có 9 tỷngười Một phần năm dân số - 1,4 tỷ người hiện đang sống với 1,25 USDmột ngày hoặc ít hơn Một tỷ rưỡi người trên thế giới không có điện Hai

tỷ rưỡi người không có nhà vệ sinh Và gần một tỷ người đang bị đói mỗingày

Phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng, và hơn một phần ba số loài đượcbiết có thể bị tuyệt chủng nếu biến đổi khí hậu tiếp tục không được kiểmsoát Nếu chúng ta muốn để lại con cháu chúng ta một thế giới sinh sống,những thách thức của đói nghèo và hủy hoại môi trường cần phải đượcgiải quyết rộng rãi ngay từ bây giờ Chúng ta sẽ phải chịu chi phí lớn hơnnhiều trong tương lai bao gồm nghèo đói và bất ổn, và một hành tinh bịsuy thoái nếu chúng ta không giải quyết những thách thức quan trọnghiện nay

Rio+ 20 cung cấp một cơ hội để suy nghĩ toàn cầu, để tất cả chúng tađều có thể hoạt động tại địa phương vì an toàn chung của chúng ta trongtương lai

Trang 13

"Phát triển bền vững không phải là một lựa chọn! Đó là con đường duy nhất cho phép tất cả nhân loại chia sẻ một cuộc sống tươm tất trên hành tinh duy nhất của chúng ta Rio+ 20 cung cấp cho thế hệ chúng ta

cơ hội để lựa chọn con đường này " Sha Zukang, Tổng thư ký của Hội nghị Rio 20.

5.3.3 Rio+ 20 sẽ giải quyết những vấn đề gì?

Giải pháp cho nhiều vấn đề phát triển bền vững được biết đến, bao gồm

cả những thách thức liên quan đến các thành phố, năng lượng, nước, thựcphẩm và các hệ sinh thái

Tại Rio+ 20, các nước sẽ tìm cách thực hiện được các giải pháp bằng cách:

- Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh hơn trong khi tập trung vào xóa đóigiảm nghèo Bảo vệ đại dương của chúng ta khỏi việc đánh bắt quá mức, pháhủy các hệ sinh thái biển và các tác dụng phụ biến đổi khí hậu

- Làm thành phố của chúng ta phù hợp với cuộc sống hơn và hiệu quả hơn

Mở rộng việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo có thể làm giảm đáng kể lượngkhí thải nhà kính cũng như ô nhiễm trong nhà và ngoài trời, trong khi thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

- Quản lý rừng tốt hơn để cung cấp một loạt các lợi ích - đến năm 2030giảm một nửa việc phá rừng, có thể tránh được khoảng 3,7 nghìn tỷ USD bồithường thiệt hại của biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính, chưa kể đến giátrị của việc làm và thu nhập liên quan đến đa dạng sinh học, nước sạch vàdược liệu do tài nguyên rừng cung cấp

- Cải thiện cách chúng ta bảo tồn và quản lý tài nguyên nước, để thúc đẩy phát triển

và bảo vệ chống lại sa mạc hóa

(Trang tin về biến đổi khí hậu- Bộ thông tin và truyền thông)

5.3.4 Biến đổi khí hậu - mối đe doạ sự phát triển

Từ năm 1980 đến nay, cùng với sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ, conngười thông qua các hoạt động của mình như đốt nhiên liệu hoá thạch, khaithác mỏ, khai phá rừng, chuyển đổi sử dụng đất, sản xuất lương thực, chănnuôi, xử lí chất thải và các hoạt động sản xuất công nghiệp đó làm chonhiệt độ trái đất tăng lên với tốc độ chưa từng có trong quá khứ

Các bằng chứng khoa học cho thấy trong vòng 100 năm trở lại đây, nhiệt

độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,60c và mực nước biển dâng khoảng 10

Trang 14

-20cm Nếu việc phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng với tốc độ như hiện nay,

dự báo nhiệt độ trung bình toàn cầu có thể tăng thêm 1,4 - 5,80c và tương ứngvới nó mực nước biển sẽ dâng cao từ 9 - 88 cm vào cuối thế kỉ này

Năm 2006 là năm nóng nhất Nhiệt độ trung bình ở Anh cao hơn so vớibất cứ thời điểm nào kể từ năm 1659

Các dấu hiệu biến đổi khí hậu trên thế giới hiện là:

- Mùa đông ít tuyết ở khu vực trượt tuyết thuộc dãy Alpơ

- Hạn hán triền miên ở Châu Phi

- Các sông băng trên núi tan chảy nhanh

Tháng 3/2006 các vệ tinh Nasa quan trắc thấy lượng băng ở Bắc cựcthấp kỉ lục trong vòng 28 năm qua và băng biển không được phục hồi trongmùa đông như những năm trước đây Từ năm 2000 trở lại đây, số lượng vàmức độ thảm hoạ do thiên tai (bão, lũ, sóng thần, hạn hán, lốc ) trên toàncầu gia tăng Đặc biệt hiện tượng El Nino và La Nina ( El NIno là hiện tượngnóng lên dị thường của lớp nước biển bề mặt ở khu vực xích đạo trung tâm

và Đông Thái Bình Dương, kéo dài 8-12 tháng, hoặc lâu hơn, thường xuấthiện 3-4 năm một lần La Nina là hiện tượng lớp biển bề mặt ở khu vực nóitrên lạnh đi dị thường, xảy ra với chu kỳ tương tự hoặc thưa hơn El Nino).Thông điệp năm 2007 của ngày môi trường thế giới là "Băng tan - một vấn đềnóng bỏng"

Những biểu hiện chính về biến đổi khí hậu ở Việt Nam:

- Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,10C mỗi thập kỉ Nhiệt độtrung bình một số tháng mưa tăng khoảng 0,1 - 0,30C mỗi thập kỉ Mùa đôngnhiệt độ giảm đi trong các tháng đầu mùa và tăng trong các tháng cuối mùa.Trên phần lớn lãnh thổ, lượng mưa giảm đi trong các tháng 7, 8 và tăng trongcác tháng 9, 10, 11 Mực nước biển dâng trung bình 2,5 – 3 cm mỗi thập kỉ

và quỹ đạo dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão lũ lùi dần vàocác tháng cuối năm

- Việt Nam, ngày càng có nhiều cơn bão và mức độ tàn phá mạnh hơn.Trong vòng 45 năm qua (1956 - 2000) có 311 cơn bão và áp thấp nhiệt đớiảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, trung bình mỗi năm có 6,9 cơn, trungbình mỗi tháng có 0,58 cơn Năm 2006 thiệt hại do bão gây ra ở Việt Namlên tới 1,2 tỉ USD

Trang 15

* Kịch bản về biến đổi khí hậu và tác động của chúng trong thế kỉ 21 tại Việt Nam:

Theo kịch bản về biến đổi khí hậu trong thế kỉ 21 tại Việt Nam, đến năm

2010, 2050, 2070, nhiệt độ ở các vùng duyên hải sẽ lần lượt tăng 0,30C; 1,1C; 1,50C trong khi ở vùng nội địa tăng cao hơn là: 0,50C; 1,80C; 2,50C

0-Dự báo mực nước biển dâng cao 9cm vào năm 2010; 33cm vào năm

2050 và 45 cm vào năm 2070

* Nguyên nhân làm cho trái đất trở nên nóng hơn

Qua nghiên cứu, các nhà khoa học cho rằng khí hậu bị biến đổi, trái đấttrở nên trở nên nóng hơn là do ảnh hưởng của Hiệu ứng nhà kính

Hiệu ứng nhà kính là gì?

Khí quyển trái đất hoạt động như một kiểu nhà kính Nó giữ lại một sốnăng lượng mặt trời, làm cho bề mặt trái đất nóng lên khoảng 350C so vớinhiệt độ nó vốn có Nếu không có sự ấm lên này thì sự sống không thể tồn tạitrên trái đất

- Năng lượng bức xạ từ mặt trời tới khí quyển trái đất Một phần nhỏnăng lượng này phát xạ trở lại không trung, còn phần lớn xuyên qua khíquyển và được bề mặt trái đất hấp thụ

- Trái đất cũng phát xạ năng lượng trở lại không trung, nhưng khi đi quakhí quyển, một phần năng lượng này bị ngăn lại bởi sự hấp thụ của các khí

trong khí quyển và làm cho nó nóng lên Đó là hiệu ứng nhà kính.

Thế nào là khí nhà kính?

Trong khí quyển có rất nhiều loại khí: O2, N, CO2, H2O, nhưng khôngphải tất cả các khí trong khí quyển đều hấp thụ năng lượng, chỉ một số khíhấp thụ năng lượng Những khí hấp thụ năng lượng mới gọi là khí nhà kính Khả năng hấp thụ năng lượng của các khí nhà kính cũng khác nhau Bạnhãy đọc bảng sau để tìm hiểu:

Tănghàng năm

%

Hệ sốnhàkính

Trang 16

Điôxit các bon (CO2) do đốt

Khí mê tan (CH4) từ đất ẩm,

bãi lầy, cánh đồng lúa, phân động

vật, rò rỉ các khí thiên nhiên, bãi

nhiên liệu hoá thạch và rừng 0,31 0,25

160Nước

10.000(trungbình)

1

( Nguồn Khoa học xuyên Châu Á Thái Bình Dương, Recsam/BP )

- Không phải tất cả các khí trong khí quyển đều hấp thụ năng lượng,chỉ những khí hấp thụ năng lượng mới gọi là khí nhà kính

- Hệ số nhà kính là lượng khí làm nóng khí quyển lên tương đươngvới lượng CO2 có giá trị là 1 Hệ số nhà kính cho chúng ta biết khả nănghấp thụ năng lượng của khí nhà kính là nhiều hay ít

- Hơi nước, CH4 , N2 0 là những khí nhà kính chính trong khí quyển.Các khí nhà kính có khả năng hấp thụ năng lượng khác nhau phụ thuộcvào hệ số nhà kính và vào nồng độ của khí đó trong khí quyển

Nhiệt độ của trái đất đang có xu hướng tăng Việc tăng nhiệt độ trái đấtphụ thuộc vào lượng các khí nhà kính, đặc biệt là CO2 do con người tạo ra

Hiện tượng nóng lên toàn cầu:

- Nếu tổng số năng lượng chiếu tới cân bằng với năng lượng thoát ra thìnhiệt độ của khí quyển trái đất có thay đổi không?

- Sẽ có hiện tượng gì nếu năng lượng chiếu tới ít hơn hoặc nhiều hơnnăng lượng thoát ra?

- Nếu tổng số năng lượng chiếu tới cân bằng với năng lượng thoát ra

thì nhiệt độ của khí quyển trái đất không thay đổi

- Nếu tổng số năng lượng chiếu tới ít hơn năng lượng thoát ra thì

Trang 17

nhiệt độ của khí quyển trái đất sẽ giảm.

- Nếu tổng số năng lượng chiếu tới nhiều hơn năng lượng thoát ra thì

nhiệt độ của khí quyển trái đất sẽ tăng lên.

Quan sát hình 7, đồ thị biểu diễn số lượng CO2 trong khí quyển và nhiệt

độ trái đất trong hơn 160.000 năm qua cho thấy nhiệt độ trái đất liên quanmật thiết với nồng độ CO2 bởi vỡ CO2 là khí nhà kính Nếu lượng CO2 cónhiều hơn trong khí quyển, trái đất sẽ hấp thu năng lượng mặt trời nhiều hơn

so với năng lượng phát xạ trở lại không trung

Các nhà khoa học dự đoán rằng, đến năm 2030, nếu lượng CO2 tăng lên

2 lần thì nhiệt độ trái đất có thể tăng từ 1,5 đến 4,50C

Sự tăng nồng độ của các khí nhà kính trong khí quyển làm cho tráiđất bị nóng lên Điều đó được gọi là sự nóng lên toàn cầu

* Ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu đối với Việt Nam:

Nước Việt nam có bờ biển dài, sự nóng lên toàn cầu chắc chắn sẽ ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội và chất lượng cuộc sống của nhândân

Tháng 2/2007, ngân hàng thế giới đưa ra dự báo: Việt Nam thuộc nhữngnước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi mực nước biển dâng lên và là 1 trong

2 nước đang phát triển bị tác động tồi tệ nhất trên thế giới Nếu nhiệt độ tănglên 10c và mức nước biển dâng cao 1 mét, sẽ có những tác động xấu

Việt Nam thuộc những nước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi mựcnước biển dâng lên:

- Thời tiết trở nên bất thường và khó dự báo hơn

- Mực nước biển dâng cao 1m có thể làm ngập mặn sông Cửu Long

và đồng bằng sông Mê Kông, mất 12,2% diện tích đất, là nơi cư trú của23% dân số (17 triệu người)

- Ngày càng có nhiều cơn bão và mức độ tàn phá mạnh hơn

- Nẩy sinh những vấn đề trong nông nghiệp do hạn hán, lũ lụt gây ra

- Giảm thiểu đa dạng sinh học và nguy cơ cảnh quan thiên nhiên

- Ảnh hưởng đến lượng mưa

- Ảnh hưởng đến độ mặn nước biển vùng ven biển và hải đảo

- Ảnh hưởng đến dũng chảy sông ngòi

- Ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ con người : từ năm 1977 đếnnăm 2000, tổng số người bị chết và mất tích do thiên tai là 14.962, trong

Trang 18

đó xẩy ra vào những năm El nino là 43%, La nina 21% Tỉ lệ số ngườimắc bệnh sốt xuất huyết trên 100.000 người trong thời kỡ 1976 - 1998 cóquan hệ với hiện tượng El nino Riêng đợt El nino 1997 - 1998 cả nước có

51 tỉnh , thành phố có dịch sốt xuất huyết với tỉ lệ bình quân 306/100.000người

* Những hoạt động của Thế giới đó giúp phần hạn chế sự biến đổi khí hậu

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC):

Hai tổ chức chuyên môn chính của Liên hợp quốc là Tổ chức khí tượngthế giới (WMO) và chương trình môi trường của LHQ (UNEP) đó đi đếnthống nhất cần có một Công ước quốc tế về khí hậu và coi đó là cơ sở pháp lí

để tập trung nỗ lực chung của cộng đồng thế giới đối phó với những diễnbiến tiêu cực của biến đổi khí hậu

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu được chấp nhậnvào ngày 9/5/1992 tại trụ sở của LHQ ở New York Tại Hội nghị của LHQ vềmôi trường và phát triển ở Rio de Janeiro, Bra - xin vào tháng 6/1992, 155lãnh đạo nhà nước Chính phủ đó kí UNFCCC Cho đến nay 188 nước trênthế giới đó phê chốt công ước này

Mục tiêu cuối cùng của UNFCCC là ổn định nồng độ khí nhà kính trongkhí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự nguy hiểm của con người đối với

hệ thống khí hậu Mức đó phải đạt tới một khung thời gian đủ để cho phépcác hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với biến đổi khí hậu, đảm bảorằng việc sản xuất lương thực không bị đe doạ và tạo khả năng cho sự pháttriển kinh tế một cách bền vững

Nguyên tắc công bằng và trách nhiệm chung, UNFCCC phân chia thếgiới thành hai nhóm nước: Các nước phát triển và Các nước đang phát triển.Các nước phát triển là các nước có lượng phát thải khí nhà kính lớn,thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính duy trì ở mức phát thải năm

1990 và hỗ trợ tài chính, chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển

để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu

Nghị định thư Kyoto (KP- the Kyoto protocol)

Các bên tham gia UNFCCC nhận thấy cần có những cam kết mạnh mẽ

và cụ thể hơn của các nước phát triển, trong việc đối phó với những tác độngnghiêm trọng của biến đổi khí hậu Hội nghị các bên họp lần thứ nhất ở

Trang 19

Berlin 5/1995 đưa vấn đề này ra thảo luận và đến Hội nghị các bên lần thứ 3

ở Kyoto 12/1997 được thông qua nghị định thư Kyoto (KP)

Mục tiêu và nội dung:

Nghị định thư Kyoto đưa ra cam kết đối với các nước phát triển về giảmtổng lượng phát thải khí nhà kính thấp hơn năm 1990 với tỉ lệ trung bình là5,2% trong thời kì cam kết đầu tiên từ 2008 đến 2012 (ước khoảng 2800 -

4800 triệu tấn CO2 tương đương) theo mức giảm cụ thể, trong đó các nướcthuộc cộng đồng Châu Âu là 8%, Hoa Kỡ là 7%, Nhật 6%

Các khí nhà kính bị kiểm soát bởi KP là CO2 , CH4, N2O, HFCs , PFCs và

Nghị định thư Kyoto có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/2/2005

* Những hoạt động của Việt Nam đó giúp phần hạn chế sự biến đổi khí hậu: Là một nước đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế

và xây dựng xã hội, Việt Nam hiểu một cách sâu sắc rằng phát triển kinh tế

xã hội phải đi đôi với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước Đồngthời Việt Nam cũng hiểu rằng môi trường là một lĩnh vực có tính quốc tế Tácđộng của môi trường có tính chất xuyên quốc gia, không có biên giới, vì vậycác nước cần phải hợp lực để xây dựng một Hành tinh "sạch" Do vậy ngay

sau khi Liên hợp quốc chấp nhận Công ước khung về biến đổi khí hậu

(UNFCCC) ngày 9/5/1992 thì ngày 11/6/1992 Việt Nam đó kí UNFCCC vàphê chuẩn vào ngày 16/11/1994 Cũng vậy, Nghị định thư Kyoto (KP) củaUNFCCC được thông qua tại Hội nghị các bên ở Kyoto tháng 12/1997 thìngày 3/12/1998 Việt Nam đó kí KP và phê chuẩn ngày 25/9/2002

Bộ Tài nguyên và môi trường là cơ quan đầu mối của CP Việt Namtham gia thực hiện UNFCCC, KP và CDM Những công việc đã làm:

- Thành lập Đội công tác và đội chuyên gia kĩ thuật quốc gia để thựchiện dự án về biến đổi khí hậu (BĐKH)

- Hoàn thành thông báo quốc gia đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC

Trang 20

- Hoàn thành kiểm kê khí nhà kính ở Việt Nam cho các năm 1990, 1993,

1994, 1998

- Xây dựng và đánh giá các phương án giảm nhẹ khí nhà kính và đề xuấtcác biện pháp thích ứng với BĐKH ở Việt Nam

- Xây dựng và thực hiện một số DA trong lĩnh vực BĐKH

- Hình thành cơ quan đầu mối trong nước về CDM

- Thành lập nhóm tư vấn chỉ đạo về CDM

Cùng với việc tham gia vào Công ước, Việt Nam cũng hiểu rằng: dựatrên đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội, đặc điểm địa lí của minh, mỗi mộtquốc gia cần có những hành động của riêng mình để góp phần thực hiệnchiến lược chung của toàn cầu Từ đó Việt Nam đó tiến hành các hoạt độngnhằm thực hiện UNFCCC và nghị định thư Kyoto như triển khai các dự ántrồng rừng, các dự án sản xuất sạch hơn, dự án thu hồi và sử dụng khí đồnghành ở một số địa phương…

Việt Nam nhận thức rằng một trong các nguyên nhân cơ bản gây ônhiễm và suy thoái môi trường nói chung và gây biến đổi khí hậu nói riêng là

do các hoạt động thiếu hiểu biết và ý thức của con người Nếu con người cóhiểu biết về môi trường, có ý thức bảo vệ môi trường thì có thể bảo đảm sựphát triển hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ moitrường Hơn nữa giáo dục là con đường ngắn nhất và kinh tế nhất để phòngngừa thay cho việc xử lí một cach tốn kếm các hậu quả môi trường Từ đó,Việt Nam đó coi giáo dục nâng cao nhận thức cho mỗi cá nhân và cộng đồng

là giải pháp đầu tiên trong các giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bềnvững

* Chúng ta phải làm gì đối với vấn đề biến đổi khí hậu - nóng lên toàn cầu

Một số biện pháp chung:

- Ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn

ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu(khung công ước LHQ về biến đổi khí hậu (UNFCCC), Nghị định thưKyoto (KP))

- Cơ chế phát triển sạch: Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượngsạch, giảm thiểu thải khí CO2 vào không gian

- Trồng rừng

Trang 21

- Thu hồi khí Metan bãi rác

(Theo tài liệu: các chuyên đề bảo vệ môi trường)

5.4 Các ng d ng CNTT trong vi c d y và h c d án ức: ụng CNTT trong việc dạy và học dự án ệu ạy học: ọc: ực

5.4.1 Trong việc dạy:

- Máy tính có kết nối Internet: Sưu tầm tài liệu, soạn giáo án, bài giảng

- Máy chiếu: Trình chiếu bài giảng

- Máy chiếu vật thể: Kiểm tra phần làm ra nháp và các phiếu học tậpcủa học sinh

- Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt các đầu mục và công thức cần thiết)

để học sinh tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiếtvào vở

 Chuẩn bị một số hình ảnh trên Powerpoint:

+ Môn Địa lí: Các hình ảnh về môi trường tự nhiên, môi trường nhântạo, các loại tài nguyên khoáng sản, đất, không khí, tình trạng ô nhiễmnguồn nước, không khí, đất…, hình ảnh mô phỏng hiện tượng hiệu ứngnhà kính, phân bố bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất Hình ảnh điều trathực trạng môi trường tại địa phương của mình sinh sống: làng nghề bánhkẹo cổ truyền Xuân Đỉnh, Thụy Phương, Đông Ngạc, Cổ Nhuế

+ Môn Hóa học: Hình ảnh về ozon ở các trạng thái, lỗ thủng tầng ozon,ứng dụng của ozon trong đời sống hàng ngày

+ Môn công nghệ: Hình ảnh về các biện pháp cải tạo đất, phunthuốc hóa học bảo vệ thực vật và những tác động của thuốc hóa học bảo

vệ thực vật đến môi trường

+ Môn Giáo dục công dân: Các hình ảnh về ô nhiễm môi trường vàmôi trường bị suy thoái, các biện pháp mà các em học sinh đã thực hiệnnhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

 Chuẩn bị một số đoạn video, clip:

+ Môn Địa lí: Video “Những vấn đề cấp bách hiện nay” Clip vềbài phát biểu của em Sever Suzuki (12 tuổi) đến từ Canada đại diện tổchức ECO tổ chức trẻ em vì môi trường tại hội nghị thượng đỉnh về tráiđất tại Rio đe Jannero vào tháng 6/1992 Video hãy xem con người đanglàm gì với môi trường

Trang 22

+ Môn Hóa học: Clip về sự hình thành tầng ozon, các tác nhân gâythủng tầng ozon và hậu quả của nó Mưa axit.

+ Công nghệ: Clip về hiện trạng sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thựcvật

6 HO T Đ NG D Y H C VÀ TI N TRÌNH D Y H C ẠY HỌC, HỌC LIỆU ỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC, HỌC LIỆU ỌC ẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU ẠY HỌC, HỌC LIỆU ỌC

6.1 Chu n b ẩm chất năng lực ị dạy học

6.1.1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu overhead, projector, loa, phòng thao giảng

- Bản kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh

- Các tài liệu, website cần thiết giới thiệu cho học sinh

- Giấy A0, bút dạ, phiếu học tập để học sinh thảo luận nhóm

- Các phiếu đánh giá phiếu hỏi: Trước khi bắt đầu dự án+ Phiếu điều tra người học

+ Nhật ký cá nhân

+ Hợp đồng học tập

- Trong khi thực hiện dự án:

+ Phiếu học tập định hướng+ Biên bản làm việc nhóm+ Phiếu đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm,+ Phiếu đánh giá cá nhân trong hoạt động định hướng+ Phiếu đánh giá báo cáo

- Kết thúc dự án:

+ Phiếu ghi nhận thông tin+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

Trang 23

+ Nhật ký cá nhân+ Báo cáo tổng kết

6.1.2 Học sinh:

- Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh

ảnh minh họa họa về ô nhiễm môi trường

- Bút dạ, giấy A0, bút màu, giấy màu

- Các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế

6 2 Ho t đ ng h c t p ạy học: ộ: ọc: ận lợi:

Dự án được thực hiện trong 3 tuần (4 tiết)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN

1 Mục tiêu:

- Thành lập được các nhóm theo sở thích

- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm

2 Thời gian: tuần 1 – tiết 1

GV cho HS xem các clip: Các vấn đề cấp bách trên trái đất hiện nay,

hãy xem con người đã làm gì với môi trường

Yêu cầu học sinh nhận xét

GV nhận xét và vào dự án: Clip chúng ta vừa xem cho thấy con người ngay

từ khi mới xuất hiện cho đến nay đã tác động và làm cho môi trường thay đổimạnh mẽ Chính con người là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường,suy giảm đa dạng sinh học và làm giảm chất lượng cuộc sống của chính mình.Vậy chúng ta phải làm thế nào để hạn chế được những tác động tiêu cực dochính mình gây ra với môi trường sống và làm thế nào để sự phát triển của ngàyhôm nay không làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của các thế hệ mai sau, haynói cách khác là làm thế nào để phát triển bền vững?

Trang 24

Giáo viên giới thiệu dự án cho học sinh: là một chuyên gia về môi trường, có nhiệm vụ đi tìm hiểu về thực trạng môi trường của thế giới và Việt Nam trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất để giải quyết những vấn đề trên.

Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các chủ đề của dựán

Chủ đề 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chủ đề 2: Ô nhiễm môi trường, vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầuChủ đề 3: Ô nhiễm môi trường ở nhóm nước phát triển

Chủ đề 4: Ô nhiễm môi trường ở các nước đang phát triển

Chủ đề 5: Phát triển bền vững

- Bước 1: Phát phiếu thăm dò sở

thích nhóm (Phụ lục I) - HS điền phiếu số 1

- Bước 2: Công bố kết quả sắp xếp

nhóm theo sở thích

- Các nhóm bàn bạc bầu nhómtrưởng, thư kí

Điều chỉnh các đối tượng học khác nhau

Theo trình độ học

sinh

Học sinh có năng lực học tập trung bình và yếu: Tập

hợp các văn bản đã xử lí, nhập các nội dung văn bản cần trình bày trên powerpoint và trang web Tham gia tìm kiếm thông tin trong SGK, trên mạng interrnet

Học sinh có năng lực học tập khá: Tham gia tìm kiếm

thông tin trên mạng internet, tóm tắt các nội dung tìm kiếm được

Học sinh có năng lực học tập tốt: Tóm tắt, chắt lọc và

chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm được

Theo năng lực sử dụng

CNTT của học sinh

Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng:

Tìm kiếm các thông tin trên mạng

Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoint và các ứng

dụng khác: Chuyển các nội dung lên bản trình bày

trên Powerpoint…

- Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch

nhóm

Trang 25

Nhóm Nội dung nhiệm vụ

Điều chỉnh nhiệm vụ

I

- Tìm hiểu về Môi trường (Khái niệm, các loại môi

trường, chức năng, vai trò của môi trường trong sự

phát triển của xã hội loài người Phân biệt được môi

trường tự nhiên, môi trường nhân tạo)

- Tìm hiểu về Tài nguyên thiên

hiên (Khái niệm, phân loại, kể tên các loại tài nguyên

theo khả năng hao kiệt)

II

- Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường (khái niệm, biểu

biện, nguyên nhân hậu quả và các biện pháp khắc

phục)

- Những biểu hiện của ô nhiễm môi trường ở địa

phương em sinh sống

- Trách nhiệm của học sinh trong việc giải quyết vấn

đề ô nhiễm môi trường

III

- Tìm hiểu về thực trạng ô nhiễm môi trường ở các

nước phát triển

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Biện pháp mà các nước thuộc nhóm phát triển đã

thực hiện nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm

IV - Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm môi trường ở các nước

đang phát triển

- Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Các nước đang phát triển gặp những khó khăn gì

trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế

với các biện pháp nhằm hạn chế biến đổi khí hậu

Trang 26

(trong nông nghiệp, khai thác khoáng sản, phát triểncông nghiệp).

- Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã làm gì

để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

- Bước 4: Phát phiếu học tập định hướng

(Phụ lục 6) và gợi ý cho học sinh một số

nguồn tài liệu có thể tham khảo giúp

- Các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh,

video về các nội dung được phân công

- Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm

- Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn, điều tra

thực tế,…Kĩ năng viết báo cáo và trình bày vấn đề

2 Thời gian: Tuần 2

- GV giúp đỡ, định hướng cho học

sinh và các nhóm trong quá trình làm

việc

- Đặt lịch giải đáp thắc mắc cho HS

Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu

- Các nhóm HS phân công nhiệm

vụ, xây dựng kế hoạch sinh hoạtnhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Viết nhật kí và biên bản làmviệc nhóm

- Viết báo cáo, sắp xếp các nội

Trang 27

dung đã tìm hiểu nghiên cứuđược.

- Chuẩn bị tổ chức báo cáo kếtquả làm việc thông qua thuyếttrình, thảo luận

http://www.mediafire.com/watch/ykjc0c99oqih2yh/

02_THAO_LUAN_NHOM.avi Hoạt động 3: KẾT THÚC DỰ ÁN

- Góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ môn

- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi môi trường và sử dụng tiết kiệm tàinguyên

2.Thời gian: Tuần 3- tiết 3,4

3 Thành phần tham dự:

- Ban Giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn

- GVBM Địa lí, Hóa học, công nghệ, giáo dục công dân và GVCN lớptham gia dự án

- Học sinh lớp 10A1, A2

4 Nhiệm vụ của học sinh

- Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công

- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác

- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩmcủa các nhóm khác

Trang 28

5 Nhiệm vụ của giáo viên

- Dẫn dắt vấn đề, tổ chức thảo luận

- Quan sát, đánh giá

- Hỗ trợ, cố vấn

- Thu hồi các sản phẩm và các phiếu giao việc trong nhóm

- Nhận xét và đánh giá các sản phẩm của học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Bước 1: GV phát cho HS và các đại biểu tham dự phiếu đánh giá và tự

đánh giá sản phẩm của các nhóm

- Dẫn dắt vấn đề cho học sinh tiến hành báo cáo và thảo luận:

Chúng ta đang sống trong môi trường tự nhiên, tác động vào tựnhiên để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình Nhữngtác động ấy đã làm cho môi trường tự nhiên thay đổi Do vậy chúng

ta cần phải có những hiểu biết về môi trường và tài nguyên thiênnhiên để có những tác động hợp lí, để sự phát triển của hôm naykhông phải là trở ngại cho sự phát triển của các thế hệ tương lai

* Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công

Nhóm 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

(Hình thức báo cáo: Thuyết trình + thảo luận

- HS nhóm 1 ghi chép lại các câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời

GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 1

+ Nội dung+ Hình thức+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn

GV nhấn mạnh môi trường sống của con người là sự kết hợp của 3 loại

Trang 29

môi trường (Cho học sinh xem các hình ảnh minh họa về các loại môitrường)

GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp:

GV cho học sinh xem một số hình ảnh minh họa cho các loại tài nguyên thiên

nhiên và yêu cầu học sinh

Hãy chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, số lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng

Trang 30

Trả lời: Từ khi biết trồng trọt, đất trở thành tài nguyên quan trọng;khi công nghiệp ra đời, khoáng sản trở thành tài nguyên quan trọng.

Điều này cho thấy con người đang thực sự khai thác tự nhiên theochiều sâu Do vậy con người cần phải giữ gìn cả những gì của tự nhiên

mà hôm nay chúng ta chưa sử dụng được ( VD: Giữ cho tuyết ở vùng cựcNam cực và Bắc cực không bị ô nhiễm, làm kho nước ngọt dự trữ chotương lai)

-Đất trồng là loại tài nguyên có khả năng khôi phục được

Độ phì của đất là gì?

+ Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất? Muốn làm tăng độ phì của đất phải

áp dụng những biện pháp kỹ thuật nào?

HS trả lời

Trang 31

GV nhận xét và chốt kiến thức:

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, không chứachất độc hại cho cây, đảm bảo cho cây đạt năng suất cao

Yếu tố quyết định: Chất dinh dưỡng của đất

Các biện pháp kỹ thuật nhằm làm tăng độ phì nhiêu cho đất (GV cho HS xemcác hình ảnh về cải tạo đất của người nông dân nước ta)

+ Các loại tài nguyên không bị hao kiệt: năng lượng mặt trời, không khí, nước Tuy nhiên không khí và nguồn nước đang bị đe dọa ô nhiễm, thậm chí ô nhiễmnghiêm trọng

Nhóm 2: Ô nhiễm môi trường, vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu

(Hình thức báo cáo: Thuyết trình, sản phẩm: PowerPoint)

Trang 32

HS nhóm 2 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời.

GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 2

+ Nội dung+ Hình thức+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn

GV cho HS xem lại hình ảnh về quá trình hình thành ozon

GV nhấn mạnh cho học sinh biết rằng: Ở tầng cao OZON là chất bảo vệ, nhưng ở tầng thấp OZON lại là một tác nhân gây ô nhiễm và là một trong những nhân tố gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính

Trang 33

GV cũng phân tích rõ nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính và thủng tầng

ozon là do các tác động của các oxit nitơ…

Trang 34

Đồng thời GV cũng cho HS nhận xét bảng so sánh các khí nhà kính để HSthấy được CFC chính là “thủ phạm chính” gây suy giảm tầng ozon và hiệuứng nhà kính.

Cuối cùng GV đưa ra sơ đồ tổng kết những tác động của biến đổi khí hậu

để khắc sâu kiến thức cho học sinh

GV tổ chức trò chơi giải ô chữ:

Trang 35

Có 8 ô hàng ngang và 1 ô hàng dọc

Câu 1: Lũ lụt, hạn hán được gọi chung là gì? (THIÊN TAI)

Câu 2: Đây được gọi là lá phổi xanh của trái đất? (RỪNG)

Câu 3: Nơi cung cấp nước ngọt chủ yếu cho con người (SÔNG HỒ)

Câu 4: Loại khoáng sản được khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh ( THAN)

Câu 5: Gấu, hươu, nai được gọi chung là gì? (ĐỘNG VẬT)

Câu 6: Đây là nguồn thức ăn bị con người khai thác và đánh bắt nhiều nhất(CÁ)

Câu 7: Gạch, cát, đá là nguyên liệu của hoạt động này? (XÂY DỰNG)

Câu 8: Hệ thống xử lí nước thải được đặt ở đâu? (NHÀ MÁY)

Hàng dọc: Là hành động góp phần bảo vệ môi trường ( TRỒNG CÂY)

Tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường lại rất khác nhau giữa các nhómnước

Nhóm 3: Ô nhiễm môi trường ở nhóm nước phát triển

(Hình thức báo cáo: Clip + thảo luận

Sản phẩm: Clip)

- HS xem clip và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin

GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi về ô nhiễm môitrường ở các nước phát triển

HS nhóm 3 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời

GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3

http://www.mediafire.com/watch/r2zub2jb0x4rfal/NHOM_3.mp4

+ Nội dung+ Hình thức+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn

GV cho học sinh xem lược đồ MƯA AXIT và clip giải thích hiệntượng Axit là gì Yêu cầu HS nhận xét để rút ra kết luận: Hiện tượng mưaAXIT diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển

Trang 36

GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ 10 quốc gia có lượng phát thải khí

CO2 lớn nhất thế giới và bản đồ 10 thành phố ô nhiễm nhất thế giới

Trang 37

Yêu cầu HS nhận xét để các em nhận thấy rằng: Trong 10 quốc gia

có lượng khí CO2 phát thải lớn nhất thế giới thì có 8 quốc gia thuộc nhómphát triển Trong khi đó trong 10 địa điểm ô nhiễm nhất hành tinh thì có 8điểm thuộc về các nước đang phát triển

Vậy thì thực sự các nước đang phát triển đang gặp vấn đề gì về môitrường?

Nhóm 4: Ô nhiễm môi trường ở các nước đang phát triển.

( Hình thức báo cáo: Thuyết trình + thảo luậnSản phẩm: Sơ đồ tư duy trên phần mềm Fezi)http://www.mediafire.com/download/vhfyrfgxct15n8h/

HS nhóm 4 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời

GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 4

+ Nội dung+ Hình thức+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn

GV đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa hai nhóm nước phát triển và đangphát triển bằng cách yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

Trang 38

- Trong quan hệ với các nước phát triển, các nước đang phát triển cónhững lợi ích gì? Và phải chịu những thiệt hại gì?

- Các nước đang phát triển đem lại cho các nước phát triển nhữngnguồn lợi gì?

Trong sự hợp tác bất bình đẳng ấy, các nước đang phát triển bao giờ cũngchịu thiệt và phải trả giá đắt về sự ô nhiễm và suy thoái môi trường

Cuộc đấu tranh chống lại nạn đói đang hoành hành ở nhiều nước đangphát triển là nguyên nhân trực tiếp của sự mở rộng diện tích đồi núi trọc

và hoang mạc hóa ở nhiều nước Châu Á và Châu Phi

Trang 39

Việc theo đuổi mục tiêu Tự túc lương thực bằng mọi giá cũng trở thành

một trong những nguyên nhân gây Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Do cần tăng năng suất cây trồng, giảm thiểu thất thoát trong trồngtrọt nhiều loại thuốc trừ sâu, phân bón hóa học đã được sử dụng mộtcách bừa bãi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

GV cho HS xem Clip về hiện trạng sử dụng thuốc hóa học bảo vệthực vật ở Việt Nam, trả lời câu hỏi:

- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật là gì?

- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

- - Các biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật:

Ngày đăng: 07/01/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w