1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiều Liệu Ôn Thi Môn QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH

7 501 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiều Liệu Ôn Thi Môn QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH Câu 1: nêu khái niệm rủi ro, tổn thất Câu 2: phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất. Câu 3: những loại rủi ro? Câu 4: ý nghĩa của việc phân loại rủi ro? Câu 5: tại sao nói rủi ro tồn tại một cách khách quan? Câu 5: áp dụng phương pháp đặt câu hỏi để nhận dạng rủi ro? Câu 6: áp dụng phương pháp đặt câu hỏi để nhận dạng rủi ro? Câu 7: Rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro trong khâu chăn nuôi bò sữa của vinamilk

Trang 1

Câu 1: nêu khái niệm rủi ro, tổn thất

a) Khái niệm rủi ro:

 Theo trường phái tiêu cực thì rủi ro là những thiệt hại, những mất mát, những nguy hiểm, khó khăn, những bất trắc có thể xảy ra

 Theo trường phái tích cực thì rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được

 Từ hai trường phái trên ta có thể kết luận rằng rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực, rủi ro có thể mang lại những tổn thất, những mất mát, những nguy hiểm, nhưng cũng

có thể mang đến những cơ hội cho con người

b) Khái niệm tổn thất: là những thiệt hại, mất mát về người, tài sản, tinh thần, sức khỏe, sự nghiệp hay cả về cơ hội và nguyên nhân

là từ rủi ro gây ra

Câu 2: phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất.

 Mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất là mới quan hệ nhân quả trong đó rủi ro là nguyên nhân, và tổn thất là kết quả

 Rủi ro và tổn thất đều cùng phản ánh về cùng một sự việc không may Trong sự việc đó thì sẽ có nguyên nhân gây ra rủi ro, các rủi ro và những tổn thất phải chịu khi gánh chịu những rủi ro đó

Ví dụ: đợt lũ ở quảng ninh vao 10/2016 vừa qua làm kéo dài trong nhiều tháng đã gây thiệt hại lớn đến sản xuất của tập đoàn than khoáng sản việt nam như: phá vỡ bao đê các kho than, gậy sạt lỡ hệ thống giao thông làm tuyến đường vận chuyển than bị chia cắt, ngưng trệ Ước tính có 16 mỏ than bị hư hại và ngập nặng

 Nếu xét về mối tương quan lượng – chất thì rủi ro phản ánh mặt chất của sự việc, sự kiện còn tổn thất phản ánh mặt lượng của sự việc

 Kết luận: khi chúng ta nghiên cứu thì phải nghiên cứu song song rủi ro và tổn thất, nó có mối quan hệ tương quan, tồn tại và tác động lẫn nhau, không thể tách rời

Câu 3: những loại rủi ro?

Rủi ro theo tính chất:

 Rủi ro suy đoán: rủi ro gắn liền với khả năng thành công hay thất bại trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu cơ (đầu tư chứng khoán, bđs)

 Rủi ro thuần túy: rủi ro xảy ra chỉ dẫn đến những tổn thất mà không có những cơ hội (thiên tai, hỏa hoạn)

Rủi ro theo phạm vi ảnh hường:

Trang 2

 Rủi ro cơ bản: phát sinh ngoài tầm kiểm soát của con người, hậu quả rất nghiêm trọng, khó lường, có ảnh hưởng đến coogj đồng

và toàn xã hội (lạm phát, chiến tranh, lũ lụt)

Rủi ro riêng biệt: xuất phát từ những biến cố chủ quan và khách quan của riêng từng cá nhân, tổ chức loại rủi ro này chỉ ảnh hường đến bản thân cá nhân, tổ chức đó, không ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế, xã hội (cháy nổ, rủi ro thanh toán, đắm tàu)

Rủi ro theo nguồn gốc:

 Rủi ro do môi trường thiên nhiên: những rủi ro này mang đến những thiệt hại to lớn về người, tai sản và ảnh hưởng chung đến nhiều cá nhân, tổ chức (lũ lụt, động đất, sóng thần, hạn hán)

 Rủi ro do môi trường văn hóa: là những rủi ro do thiếu hiểu biết

về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, đạo đức gây nên hành vi ứng xử không phù hợp và hậu quả gây ra những thiệt hại, nhất là mất đi cơ hội kinh doanh

 Rủi ro do môi trường xã hội: là những rủi ro do thiếu sự hiểu biết hoặc các thay đổi về các chuẩn mực, hành vi của con người đây là một trong các nguyên nhân gây ra mà hậu quả của nó rất lớn và đo lường được

 Rủi ro do môi trường chính trị: là những rủi ro do sự bất ổn về tình hình chính trị tại địa phương hay quốc gia, nơi đặt tổ chức

 Rủi ro do luật pháp: là những rủi ro do sự thay đổi, do sự chồng chéo, mập mờ của các quy định trong luật pháp hoặc sự thiếu thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp

 Rủi ro do môi trường kinh tế: là những rủi ro do suy thoái kinh

tế, lạm phát cao, tỷ giá biến động mạnh, mất khả năng thanh toán

 Rủi ro do cạnh tranh: là những rủi ro, những apslucwj không lường trước được gây ra bỏi các đối thủ cạnh tranh Rủi ro này

có thể là cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hoặc phải thu hẹp thị trường thậm chí là bị thôn tính

 Rủi ro do thông tin: là những rủi ro phát sinh do sự thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác dẫn đến bỏ lỡ cơ hội kinh doanh hoặc bị lừa đảo

 Rủi ro quản trị: là những rủi ro phát sinh từ sự yếu kém về trình

độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp dẫn đến mất mói quan hệ với khách hàng hoặc thiếu năng lực đàm phán, bị đối tác chèn

ép, gặp nhiều bất lợi

Rủi ro theo đối tượng:

Trang 3

 Rủi ro về tài sản, về con người.

Rủi ro theo ngành nghề, lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, xây dựng

Câu 3: ý nghĩa của việc phân loại rủi ro?

Là cơ sở cho việc nghiên cứu lĩnh vực, phạm vi, mức độ ảnh hưởng, khả năng xã hội, mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro, tổn thất đối với con người và hoạt động sản xuất linh doanh

Cho thấy nhiều cách tiếp cận khác nhau của cùng một loại rủi ro, tổn thất trên cơ sở những lát cắt khác nhau

Thấy được sự phức tạp, đa dạng của rủi ro, tổn thất để có thái độ đúng mực với từng loại rủi ro

Là cơ sở đề ra biện pháp, phòng chống, hạn chế rủi ro, tổn thất sao cho hiệu quả

Câu 4: tại sao nói rủi ro tồn tại một cách khách quan?

Rủi ro là một hiện tượng, một vấn đề, một sự việc diễn ra thường xuyên trong cuộc sống, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó luôn luôn chuyển hóa, luôn luôn tồn tai một cách khách quan trong cuộc sống trong bất kì một sự việc, hành động nào cũng tiềm ẩn những rủi ro, nó có thể xuất hiện, có thể ẩn tùy thuộc vào cách xử lý của cong người nhưng dù sao nó vẫn luôn luôn tồn tại và tác động hằng ngày, hằng giờ vào công việc của chúng ta

Ví dụ khi chúng ta kinh doanh thì sẽ tồn tại những rủi ro, chẳng hạn như lạm phát, suy thoái kinh tế, giá cả thị trường, nó không phải do một cá nhân nào gây ra cả, nó cũng không tự nhiên mất đi được, mà

nó tồn tại một cách ngẫu nhiên, có sẵn, khi doanh nghiệp nào kinh doanh thì đều có thể gặp phải những rủi ro đó Nó luôn tòn tại và ảnh hưởng đến doanh nghiệp, không thể nào mất đi và doanh nghiệp có gặp phải các tổn thất từ những rủi ro tôn tại trên thì là một việc khác

Đó là do cách xử lý của họ như thế nào

Câu 5: áp dụng phương pháp đặt câu hỏi để nhận dạng rủi ro?

Phương pháp đặt câu hỏi gồm các phần sau:

Tình huống Nguyênnhân Rủi ro Tần suất Giải pháp

Câu 6: những rủi ro có thể gặp trong việc kí kết hợp đồng?

Rủi ro về chủ thể ký kết hợp đồng:

a Thực trạng:

- Người ký không có thẩm quyền ký (Không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người ký không được ủy quyền)

Trang 4

- Người ký vượt quá phạm vi được ủy quyền

b Phòng ngừa:

- Kiểm tra trong Giấy ĐKKD xem ai là người đại diện theo pháp luật

- Yêu cầu cung cấp Văn bản ủy quyền cho nhân viên khi giao dịch hoặc người ký không phải người đại diện theo pháp luật

- Kiểm tra trong giấy ủy quyền xem người ký có thuộc phạm vi được

ủy quyền không (điều kiện ủy quyền, quyền của người được ủy quyền)

Rủi ro về đối tượng của hợp đồng:

a Thực trạng:

- Tranh chấp về hàng hóa không đúng đối tượng đã thỏa thuận

- Tranh chấp về chất lượng hàng hóa không đúng, không đáp ứng được theo tiêu chuẩn

- Tranh chấp đơn vị tính

- Khi soạn thảo hợp đồng hai bên không quy định cụ thể và chi tiết dẫn đến hiểu lầm hoặc do một bên lợi dụng sơ hở để không thực hiện nghĩa vụ

b Phòng ngừa:

- Khi soạn thảo cần quy định một cách cụ thể, chi tiết về đối tượng của hợp đồng, Chất lượng hàng hóa, số lượng, trọng lương Chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, Đơn vị tính (m, kg) để tránh xảy ra tranh chấp

Rủi ro về giá cả, phương thức thanh toán:

a Thực trạng:

- Rủi ro về giá khi thị trường biến động

- Rủi ro về đồng tiền làm phương thức thanh toán

- Tranh chấp về chi phí bốc dỡ, vận chuyển lưu kho bãi

- Rủi ro về cách thức giao nhận tiền

- Rủi ro trong phương thức bảo đảm hợp đồng bằng phương thức bảo lãnh

- Không quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bên

b Phòng ngừa:

- Cần đưa ra các điều khoản chi tiết, cụ thể, linh hoạt phù hợp với từng giao dịch

Rủi ro về thư bảo lãnh:

a Thực trạng:

- Làm giả chứng thư bảo lãnh

- Rủi ro người ký phát chứng thư bảo lãnh không đúng thẩm quyền vượt quá thẩm quyền

Trang 5

- Điều kiện của bảo lãnh: Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh trong đó yêu cầu bên thụ hưởng phải chứng minh được vi phạm của bên được bảo lãnh, khi đó ngân hàng mới thanh toán

- Rủi ro để từ chối bảo lãnh còn ở cách ghi thời hạn bảo lãnh, ví dụ thời hạn bảo lãnh là 360 ngày, dẫn tới cách hiểu khác nhau là ngày thường hay ngày làm việc

- Bên bảo lãnh có thể viện lý do để từ chối thanh toán hoặc chậm thanh toán cho bên nhận bảo lãnh (Viện lý do HĐ gốc/ PLHĐ bị sửa đổi tùy tiện)

b Phòng ngừa:

- Cần áp dụng chung biểu mẫu về thư bảo lãnh đính kèm hướng dẫn Tốt nhất không áp dụng bảo lãnh có điều kiện

- Thực hiện đúng các điều khoản đã ký trong hợp đồng (Đặc biệt các chứng từ liên quan phải chuẩn xác, đúng và phù hợp thời gian)

- Không nên sửa lại hợp đồng, bổ sung PLHĐ giữa hai bên khi đã có chứng thư bảo lãnh khi chưa có sự đồng ý của bên bảo lãnh (Trường hợp hai bên sửa đổi HD, lập PLHD phải báo/đề nghị bên bảo lãnh lập lại Bảo lãnh theo nội dung sửa đổi)

Rủi ro về điều khoản phạt vi phạm:

a Thực trạng:

- Theo Luật thương mại (Điều 301) thì quyền thoả thuận về mức phạt

vi phạm của các bên bị hạn chế, cụ thể: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” Do vậy, các bên khi thoả thuận về mức phạt phải căn cứ vào quy định của Luật thương mại để lựa chọn mức phạt trong phạm vi từ 8% trở xuống, nếu các bên thoả thuận mức phạt lớn hơn (ví dụ 12%) thì phần vượt quá (4%) được coi là vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu

- Theo quy định tại Bộ luật Dân sự nếu chậm thanh toán các bên có thể thỏa thuận mức phạt nhưng không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản (Điều 476)

- Mức lãi chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả

b Phòng ngừa:

- Đây là điều khoản thông thường Khi thương thảo hợp đồng với khách hàng có thể đưa vào hợp đồng hoặc không cần đưa vào vì đã được pháp luật quy định Cán bộ kinh doanh cần linh hoạt khi sử dụng điều khoản này

Trang 6

- Theo Đ 41 NĐ 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 riêng đối với hợp đồng xây dựng mức phạt tối đa là 12% giá trị hợp đồng bị

vi phạm

Rủi ro liên quan đến điều khoản quy định về sự kiện bất khả kháng:

a.Khái niệm: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách

quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc

dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép (Điều

161 BLDS)

- Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa

vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 302 BLDS)

- Điều 294 Luật Thương mại thì bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng

- Như vậy giá trị quan trọng nhất của việc soạn thảo điều khoản về bất khả kháng chính là giúp cho các bên lường trước được các trường hợp miễn trách nhiệm nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng khi điều kiện bất khả kháng xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng

b Phòng ngừa:

- Khi soạn thảo hợp đồng cần có thỏa thuận rõ ràng về các trường hợp bất khả kháng:

- Bất khả kháng có thể do hiện tượng thiên nhiên: Lũ, lụt, hỏa hoạn, động đất, sóng thần

- Bất khả kháng có thể do hiện tượng xã hội: Chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi của chính phủ …

- Có thể đưa ra các sự kiện chính bản thân mình:,mất điện, hỏng máy…bên cung cấp vật tư chậm trễ giao hàng là sự kiện bất khả kháng để miễn trách nhiệm

Rủi ro về điều khoản bồi thường thiệt hại:

- Điều 302 Luật thương mại 2005: “Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm” Có ba điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường hợp đồng thương mại (Đ.303 Luật TM) như sau:

+ Có hành vi vi phạm hợp đồng

+ Có thiệt hại thực tế xảy ra

+ Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro trong khâu chăn nuôi bò sữa của vinamilk

Trang 7

Rủi ro:

sữa kém chât lượng, không đạt chuẩn nguyên liệu đầu vào

ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đầu ra

làm mất lòng tin người tiêu dùng

khả năng cạnh tranh bị sụt giảm

giảm doanh thu, gây thua lỗ cho công ty

nguyên nhân:

quá trình nuôi bò sữa không đúng cách: cách chăm sóc, cho ăn,… thiếu các nguyên liệu cần thiết cho quá trình chăn nuôi

thiếu vốn, thiếu sự quan tâm, quản lý lỏng lẽo

quá trình vắt sữa không đúng theo quy trình, cách bảo quản và vận chuyển không đảm bảo chất lượng

người dân không chú trọng, tích cực vào chất lượng sữa mà chỉ vì lợi nhuận

biện pháp:

khâu lựa chọn bò:

 công ty có thể đầu tư vốn và cử những chuyên gia giúp chon được giông bò và nuôi bò theo công thức thức ăn tinh hỗn hợp chuẩn hóa, kĩ thuật trồn cỏ, kĩ thuật trồng cỏ, bảo quản, dự trữ thức ăn xanh, khẩu phần ăn, uống

khâu vắt sữa:

 tổ chức lớp huấn luyện về cách chăn nuôi bò và vắt sữa cho người dân

 cử cán bộ kĩ thuật trực tiếp giúp đỡ từng hộ gia đình

 hỗ trợ người dân về vốn, kĩ thuật

 vắt sữa đúng giờ, cố định người vắt, tạo cảm giác thải mái cho bò

 vắt sữa phải tuân theo đúng quy định, chuồng trại và dụng cụ vắt sạch sẽ, hợp vệ sinh, đầu tư vốn để mua máy vắt sữa

khâu bảo quản:

 sau khi vắt sữa phải được lọc 2-3 lần qua lớp vải hoặc dụng cụ chuyên dụng, tăng bảo quản lạnh, xây dụng các trung tâm thu gom và bảo quản

khâu vận chuyển:

 quản lý tốt hệ thông vận chuyển, quy định giá dịch vụ trong hợp đồng vận chuyển, hỗ trợ kinh phí vận chuyển và phí bảo quản sữa cho nhà máy, nông dân, đầu tư thêm phương tiên vận chuyển với công nghệ cao

Ngày đăng: 07/01/2017, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w