Trong lĩnh vực kinh tế Điều 82 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003: - Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, phát triển đô thị
Trang 1Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN 1
I HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1 Vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân
Tại Điều 113 Hiến pháp 2013 và Điều 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định:
"Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên"
2 Chức năng của hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng
để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương
3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng
01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều từ Điều 11 đến Điều
18 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Vấn đề về HĐND và UBND có nhiều nội dung sẽ được gới thiệu trong chương trình khác Đây là tài liệu phục vụ thiết thực cho việc ôn thi công chức từ cấp huyện trở lên thuộc thành phố Hải Phòng Do vậy, nhóm tác giả của chuyên đề chỉ đề cập đến những nội dung cơ bản nhất có liên quan đến HĐND, UBND thành phố và UBND huyện, quận là địa phương thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường.
Trang 2- Bầu Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
- Giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận;
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn;
- Giải tán Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân
4 Cơ Cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
a Cơ Cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
* Thường trực Hội đồng nhân dân (Điều 53 Luật Tổ chức HĐND và UBND)
Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và Uỷ viên thường trực
- Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp
- Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn
* Các ban của Hội đồng nhân dân
Các ban của Hội đồng nhân dân được thành lập ở cấp tỉnh và cấp huyện Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba ban là:
- Ban kinh tế- ngân sách;
- Ban văn hoá- xã hội;
- Ban pháp chế;
Nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì có thể thành lập Ban dân tộc
Số lượng thành viên của mỗi Ban do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp
Trang 3* Đại biểu Hội đồng nhân dân
- Vị trí pháp lý của đại biểu Hội đồng nhân dân
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước
- Đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri địa phương bầu ra theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
b Hoạt động của Hội đồng nhân dân
Kỳ họp Hội đồng nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Hội đồng nhân dân, là nơi Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định phần lớn các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân họp thường lệ mỗi năm hai kỳ Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhâ dân tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất từ hai phần ba tổng số đại biểu trở lên có mặt Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo đa số, nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu của mình thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành
Ngoài hoạt động tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, hoạt động của Hội đồng nhân dân còn được thể hiện thông qua hoạt động của:
- Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Các ban của Hội đồng nhân dân;
- Các tổ đại biểu và của Đại biểu Hội đồng nhân dân
II UỶ BAN NHÂN DÂN (nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường)
1 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
* Vị trí pháp lý
Vị trí pháp lý của Uỷ ban nhân dân được quy định tại Điều 114 Hiến pháp
2013 và Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003: "Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
Trang 4nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên".
* Chức năng
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm việc thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
* Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
và các uỷ viên, do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải là đại biểu Hội đồng nhân dân Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân
Kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn
Trong nhiệm kỳ nếu khuyết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch Uỷ ban nhân dân để Hội đồng nhân dân bầu Người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong nhiệm
kỳ không nhất tiết là đại biểu Hội đồng nhân dân
Nhiệm kỳ mỗi khoá của Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Uỷ ban nhân dân tiếp tục làm việc cho đến khi Hội đồng nhân dân khoá mới bầu ra Uỷ ban nhân dân
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chính phủ
Số lượng thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có từ 9 đến 11 thành viên; Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 13 thành viên
2 Đối với Uỷ ban nhân dân huyện, quận
* Vị trí pháp lý
Theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì: Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đòng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Trang 5* Chức năng của Uỷ ban nhân dân
Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân quyết định các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của UBND cấp trên; bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở
* Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân (Điều 9 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12)
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân gồm
có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân
có từ bảy đến chín thành viên
Cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân do Chính phủ quy định
3 Một số nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của Uỷ ban nhân dân nơi không
tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
3.1 Một số nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương (Điều 6 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12):
a Trong lĩnh vực kinh tế (Điều 82 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, phát triển đô thị và nông thôn trong phạm vi quản lý; xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình Hội đồng nhân dân thông qua
để trình Chính phủ phê duyệt;
- Tham gia với các bộ, ngành trung ương trong việc phân vùng kinh tế; xây dựng các chương trình, dự án của bộ, ngành trung ương trên địa bàn tỉnh; tổ chức
và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình, dự án được giao;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương; lập phương án phân bổ dự toán ngân sách của cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách tại địa phương theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng đề án thu phí, lệ phí, các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn trình Hội đồng nhân dân quyết định;
Trang 6- Xây dựng đề án phân cấp chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân quyết định; tổ chức, chỉ đạo thực hiện đề án sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua;
- Lập quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật trình Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo cơ quan tài chính cấp trên;
- Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật
b Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai (Điều 83 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi; các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; phát triển sản xuất và bảo vệ cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc sản xuất, sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp;
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Chính phủ xét duyệt; xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; quyết định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, giải quyết các tranh chấp đất đai; thanh tra việc quản lý, sử dụng đất và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy hoạch; tổ chức khai thác rừng theo quy định của Chính phủ; chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên nước; xây dựng, khai thác, bảo vệ các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều, các công trình phòng, chống lũ lụt; chỉ đạo và huy động lực lượng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt trên địa bàn tỉnh
c Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và phát triển đô thị (Điều 86 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh; quản lý kiến trúc, xây dựng, đất xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt; phê duyệt kế hoạch, dự án đầu
tư các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền; quản lý công tác xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh;
Trang 7- Quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, điểm dân cư nông thôn; quản lý việc thực hiện các chính sách về nhà ở, đất ở; quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ giao;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quản lý việc khai thác và sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền
d Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (Điều 88 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Quản lý nhà nước đối với các loại hình trường, lớp được giao trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý các trường cao đẳng sư phạm, trường trung học chuyên nghiệp, trường trung học phổ thông, trường bổ túc văn hoá; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh từ trình độ cao đẳng sư phạm trở xuống; cho phép thành lập các trường ngoài công lập theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và kiểm tra việc thực hiện về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử
và việc cấp văn bằng theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
đ Trong lĩnh vực thi hành pháp luật (Điều 94 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003):
- Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật ở địa phương;
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
- Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhà nước, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo việc quản lý hộ tịch; thực hiện công tác công chứng, giám định tư pháp, quản lý tổ chức Luật sư và tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài
e Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính (Điều
95 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân theo hướng dẫn của Chính phủ trình Hội đồng nhân dân quyết định;
Trang 8- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình;
- Quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Cho phép thành lập, giải thể, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước; cấp, thu hồi giấy phép thành lập doanh nghiệp, công ty; cho phép các tổ chức kinh tế trong nước đặt văn phòng đại diện, chi nhánh hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Cho phép lập hội; quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thành lập và hoạt động của các hội theo quy định của pháp luật;
- Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính và tổ chức đối với các đơn vị sự nghiệp theo phân cấp của Chính phủ;
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước và cán
bộ, công chức cấp xã, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã theo hướng dẫn của Chính phủ;
- Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới và bản đồ địa giới hành chính của tỉnh và các đơn vị hành chính trong tỉnh;
- Xây dựng phương án đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trong tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định
g Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây (Điều 96 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức thực hiện biện pháp phát huy vai trò trung tâm kinh tế - xã hội của
đô thị lớn trong mối liên hệ với các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước theo phân cấp của Chính phủ;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đô thị; lập quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển đô thị trình Hội đồng nhân dân thông qua để trình Chính phủ phê duyệt;
- Thực hiện chủ trương, biện pháp tạo nguồn tài chính, huy động vốn để phát triển đô thị; xây dựng và quản lý thống nhất cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật;
Trang 9- Trực tiếp quản lý quỹ đất đô thị; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật;
- Quản lý nhà đô thị; quản lý việc kinh doanh nhà ở; sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của thành phố để phát triển nhà ở tại đô thị; chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở tại đô thị;
- Hướng dẫn, sắp xếp mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị;
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp giải quyết việc làm; phòng, chống các tệ nạn xã hội ở đô thị theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư đô thị;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; tổ chức phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị
h Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản nêu trên thì theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12, Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân huyện, quận;
+ Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất quy hoạch đô thị trên địa bàn quận;
+ Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị trên địa bàn quận;
+ Quyết định quy hoạch chung xây dựng các đô thị trên địa bàn huyện;
+ Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện, quận;
+ Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện, quận thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm đời sống của nhân dân trên địa bàn
3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện (Điều 6 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12):
a Trong lĩnh vực kinh tế (Khoản 3, 4 Điều 97 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
Trang 10b Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai ,
Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây (Khoản 2, 3,
4, 5 Điều 98 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003):
- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;
- Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
c Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Điều 99 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ ở các xã, thị trấn;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
d Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải (Điều 100 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh
đ Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch (Điều 101 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;
Trang 11- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn
e Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao (Điều 102 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm- 2003):
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm
y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo
vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
- Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo
g Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường (Điều
103 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
Trang 12h Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (Điều
104 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản
lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi
vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
i Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo (Điều
105 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003):
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật
và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
l Trong việc thi hành pháp luật (Điều 106 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ
Trang 13chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
m Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
n Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định nêu trên
và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12, Uỷ ban nhân dân huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân quyết định
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách
và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương
Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn;
Trang 14- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình sau khi được phê duyệt.
3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân quận ( Điều 7 Nghị quyết
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;
b Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Điều 99 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ ở các xã, thị trấn;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
c Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải (Khoản 2, 3, 4 Điều 100 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003):
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh
d Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch (Điều 101 Luật Tổ chức HĐND và UBND- 2003):
đ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao (Điều 102 Luật Tổ chức HĐND và UBND- 2003):
Trang 15e Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường (Điều
m Uỷ ban nhân dân quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy nêu trên còn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây (Điều 109 Luật Tổ chức HĐND và UBND- 2003):
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;
- Quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, kiểm tra việc sử dụng các công trình công cộng do thành phố giao trên địa bàn quận
n Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định nêu trên
và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 725/2009UBTVQH12, Uỷ ban nhân dân huyện nơi không tổ chức HĐND còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân quyết định
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự
Trang 16toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách
và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương
Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn;
+ Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của phường
4 Hoạt động của UBND nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân
4.1 Hoạt động Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Điều 121; 123, 124 và Điều 125 Luật Tổ chức HĐND và UBND - 2003)
- Uỷ ban nhân dân phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội đồng nhân dân, xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định
- Uỷ ban nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần
Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên
Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành
- Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:+ Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
+ Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
+ Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
+ Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế - xã hội; thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân;
+ Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương
- Về mối quan hệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân (Điều 125 Luật Tổ chức HĐND và UBND – 2003)
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương được mời dự các phiên họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan
Trang 17+ Uỷ ban nhân dân tạo điều kiện thuận lợi để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức, thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức.
+ Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địa phương cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
+ Uỷ ban nhân dân và các thành viên của Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
4.2 Hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, quận (Điều 10 và Điều 14 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12)
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức HĐND họp ít nhất mỗi tháng một lần Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch UBND
- Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:+ Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của UBND trước khi trình UBND cấp trên
+ Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của UBND cấp trên
+ Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh ở địa phương
+ Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
+ Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch UBND cùng cấp
- Về mối quan hệ với Mặt trận tổ quốc
+ Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND được mời dự các phiên họp của UBND cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan
UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND tạo điều kiện thuận lợi để ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức
Trang 18+ UBND huyện, quận nơi không tổ chức HĐND thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địa phương cho ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
+ UBND và các thành viên của UBND huyện, quận nơi không tổ chức HĐND có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp
5 Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân
5.1 Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
a Vị trí và chức năng của các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (được quy định từ Điều 128 đến Điều 130 Luật Tổ chức HĐND và
UBND 2003, Điều 3 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính
phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là sở).
Sở là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên
Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ
Giám đốc sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc sở phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình
Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình;
Trang 19báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở.
b Nhiệm vụ, quyền hạn của sở (Điều 4 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP).
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
+ Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;
+ Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của sở theo quy định của pháp luật;
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 20- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
- Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
5.2 Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức HĐND (gọi chung là cấp huyện)
a Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn cấp huyện (Điều 13 Nghị
quyết số 725/2009/UBTVQH12, Điều 3 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 củ Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có phòng và
cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
Trang 21vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của
Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm việc theo chế
độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các cơ quan chuyên môn theo quy định
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình
Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của
cơ quan mình báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
b Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (Điều 4 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP)
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 22- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản
lý ngành, lĩnh vực
- Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 23Chuyên đề 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
- Khi xem xét quản lý nhà nước, trước hết cần nhận thức đây là dạng quản
lý xã hội do Nhà nước tiến hành; theo đó:
+ Chủ thể quản lý là Nhà nước, thông qua cơ quan trong bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức, nhà nước;
+ Đối tượng quản lý là các quá trình xã hội (hành vi hoạt động của con người); + Mục tiêu của quản lý là thiết lập ổn định trật tự xã hội theo ý chí của nhà nước, tức là thực hiện các chức năng của nhà nước;
+ Công cụ quản lý chủ yếu của pháp luật;
+ Phương pháp quản lý đặc trưng là cưỡng chế
Vậy, quản lý nhà nước là sự tác động, điều chỉnh của các chủ thể mang quyền lực nhà nước thông qua bộ máy nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật với phương pháp đặc trưng là cưỡng chế tới các quá trình xã hội nhằm thiết lập trật tự, ổn định trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội theo ý chí của Nhà nước.
- Quản lý nhà nước có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước nói chung trên cả ba phương diện hoạt động là lập pháp, hành pháp và tư pháp
Theo nghĩa rộng kể trên thì việc thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước hay của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khi được Nhà nước trao quyền nhân danh Nhà nước cũng đều được coi là quản lý nhà nước
+ Theo nghĩa hẹp: Dưới góc độ phân chia chức năng của Nhà nước ra làm
ba phương diện hoạt động cơ bản là lập pháp, hành pháp và tư pháp; thì hành pháp
là hoạt động chấp hành, điều hành tức là tổ chức thực thi các quy định của lập pháp Hoạt động này được gọi là quản lý hành chính nhà nước, có phạm vi hẹp hơn quản lý nhà nước nói chung
Theo nghĩa này, quản lý hành chính nhà nước được hiểu là hình thức hoạt động của Nhà nước thuộc lĩnh vực chấp hành và điều hành được thực thi chủ yếu
Trang 24bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm chấp hành các quy định của cơ quan quyền lực nhà nước.
Tính chấp hành được thể hiện: bảo đảm thực thi trên thực tế các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước và các cơ quan nhà nước cấp trên khác;
Tính điều hành thể hiện ở chỗ: chủ thể quản lý được tổ chức chỉ đạo trực tiếp trong quá trình chấp hành đối với các đối tượng quản lý
2 Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước
Trước hết, quản lý hành chính nhà nước cũng giống như các hoạt động quản
lý khác, có các đặc điểm chung sau đây:
+ Là hoạt động có tính tổng hợp cao, vì nó liên quan đến nhiều đối tượng ở nhiều phạm vi khác nhau;
+ Là hoạt động có tính ứng dụng cao, vì nhờ đó mà các quá trình xã hội hiệp tác, phân công lao động diễn ra sâu, rộng cả về quy mô và trình độ;
+ Là hoạt động đòi hỏi tính kế thừa thành tựu tổng hợp của nhiều khoa học khác nhau, vì đó là sự liên kết của nhiều loại lao động khác biệt;
+ Là hoạt động chỉ huy, điều khiển nên đòi hỏi phải có nghệ thuật - nghệ thuật quản lý
Ngoài ra, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có những đặc điểm riêng cơ bản sau đây:
a Tính quyền lực nhà nước
- Tính quyền lực nhà nước của quản lý hành chính nhà nước có nghĩa là khi thực thi các hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì các chủ thể được nhân danh và sử dụng quyền lực do Nhà nước giao Đặc điểm này cho thấy rõ sự khác biệt cơ bản giữa quản lý nhà nước nói chung với các hoạt động quản lý khác
- Quản lý hành chính nhà nước phải mang tính quyền lực nhà nước là do xuất phát từ yêu cầu chung của quản lý nhà nước là phải có căn cứ trên cơ sở quyền lực nhà nước và được trang bị quyền lực nhà nước, do Nhà nước giao
- Trong quản lý hành chính nhà nước, tính quyền lực nhà nước được biểu hiện cụ thể ở những điểm sau:
+ Có sự bất bình đẳng giữa chủ thể quản lý với các đối tượng quản lý trong mối quan hệ quản lý;
+ Chủ thể quản lý được ra mệnh lệnh đơn phương một chiều áp đặt cho đối tượng bị quản lý;
+ Có sự đe doạ áp đặt hoặc trực tiếp áp đặt biện pháp cưỡng chế (trách nhiệm hành chính) đối với đối tượng quản lý không thực hiện mệnh lệnh của chủ thể quản lý
Trang 25- Khi sử dụng quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Việc sử dụng quyền lực phải đúng theo quy định của pháp luật;
+ Việc sử dụng quyền lực không được ảnh hưởng tới các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
- Tính tổ chức chặt chẽ của quản lý hành chính nhà nước được biểu hiện ở những điểm sau:
+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải được quy định bởi quyền lực nhà nước và được bảo đảm bởi quyền lực nhà nước;
+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước có trình tự, thủ tục rõ ràng theo quy định của pháp luật;
- Để bảo đảm tính tổ chức chặt chẽ thì hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải được gắn liền với tính khoa học và phải phù hợp với điều kiện thực tế khách quan
c Tính mục tiêu rõ ràng gắn với chiến lược và kế hoạch cụ thể
- Tính mục tiêu trong quản lý hành chính nhà nước là việc xác định rõ các kết quả cần đạt được trong hoạt động quản lý, đồng thời phải gắn với các biện pháp thực hiện và từng bước đi cụ thể để đạt tới mục tiêu đã định
- Hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải có tính mục tiêu rõ ràng,
vì đó là các hoạt động luôn có tính hướng đích gắn với những biện pháp và bước đi cụ thể
- Tính mục tiêu rõ ràng của quản lý hành chính nhà nước được thể hiện ở các điểm sau:
+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các chủ thể được tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định;
+ Để thực hiện được các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý hành chính nhà nước các chủ thể phải xây dựng các kế hoạch, chiến lược và căn cứ vào
đó để thực hiện;
Trang 26+ Các kế hoạch, chiến lược luôn có sự kiểm soát, giám sát của các chủ thể khác nhau;
+ Các kế hoạch, chiến lược luôn cần được điều chỉnh, cân đối để phù hợp với tình hình thực tế khách quan;
+ Phải có các tiêu chí để xây dựng các kế hoạch, chiến lược
- Tính mục tiêu rõ ràng của quản lý hành chính nhà nước cần phải bảo đảm yêu cầu chung là gắn mục tiêu, chiến lược và kế hoạch của quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng cộng sản (ở Việt Nam)
d Tính có căn cứ pháp luật và chủ động, linh hoạt, sáng tạo
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật, đồng thời phải luôn bảo đảm thích ứng với tình hình thực tế khách quan
- Quản lý hành chính nhà nước phải có những căn cứ pháp luật vì yêu cầu chung có tính nguyên tắc trong tổ chức hoạt động quản lý xã hội của nhà nước là bằng pháp luật; đồng thời quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quản lý xã hội rộng khắp, toàn diện, liên tục nên phải có sự linh hoạt và sáng tạo
- Biểu hiện của tính có căn cứ pháp luật là ở chỗ: mọi hoạt động của quản lý hành chính nhà nước phải có cơ sở và căn cứ pháp lý
Mặt khác quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi pháp luật, tức hành pháp nên phải trên cơ sở quyền lực của lập pháp
- Biểu hiện của tính linh hoạt, sáng tạo là ở chỗ: điều hành với mục tiêu để chấp hành nên phải bằng điều hành để chấp hành, và bản thân điều hành luôn chứa đựng sự linh hoạt và sáng tạo, thể hiện rất rõ ở quyền và khả năng ứng phó trong các trường hợp chưa có quy định của pháp luật, hoặc có quy định của pháp luật nhưng quy định chưa rõ, hoặc có quy định của pháp luật nhưng đã trở lên lạc hậu
- Yêu cầu chung đối với sự linh hoạt và sáng tạo là trong khuôn khổ của pháp luật; đồng thời đòi hỏi phải có sự thay đổi kịp thời các quy định của pháp luật
từ các cơ quan có thẩm quyền khi tình hình đã thay đổi
đ Tính công khai, dân chủ
- Công khai, dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước có nghĩa là việc quản lý hành chính nhà nước phải được quy định một cách rõ ràng, minh bạch, có
sự tham gia rộng rãi của nhiều chủ thể khác nhau
- Hoạt động quản lý nhà nước đòi hỏi phải bảo đảm tính công khai, dân chủ do xuất phát từ đặc điểm thể hiện bản chất nhà nước ta là nhà nước của dân,
do dân và vì dân nên phải mở rộng để dân biết, dân tham gia hoạt động ấy; đồng
Trang 27thời thông qua cơ chế này có thể kiểm soát một cách tốt nhất hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, ngăn chặn được các yếu tố tiêu cực từ hoạt động hành chính công quyền.
- Tính công khai dân chủ trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được biểu hiện ở những điểm sau:
+ Chủ thể quản lý hành chính nhà nước tôn trọng nội dung và đối tượng quản lý;
+ Có cơ chế bảo đảm để người dân tham gia vào các hoạt động quản lý mà mức độ tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể
II CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái quát chung
- Nguyên tắc của quản lý hành chính nhà nước là những quan điểm và tư tưởng chỉ đạo trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Nguyên tắc của quản lý hành chính nhà nước chịu sự tác động của các yếu tố thuộc về bản chất của nhà nước cũng như tình hình thực tế của đất nước
- Quản lý hành chính nhà nước là một dạng cụ thể của quản lý nhà nước nói chung (xét trong kết cấu phân chia 3 dạng hoạt động cơ bản của nhà nước là lập pháp, hành pháp và tư pháp), nên quản lý hành chính nhà nước cũng phải tuân thủ các nguyên tắc chung của quản lý nhà nước Với nước ta thì đó là những nguyên tắc chung sau:
+ Nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo quản lý nhà nước;
+ Nguyên tắc nhân dân được tham gia rộng rãi vào hoạt động quản lý nhà nước;
+ Nguyên tắc tập trung, dân chủ trong hoạt động quản lý nhà nước;
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa;
+ Nguyên tắc kế hoạch và khách quan
Ngoài ra quản lý hành chính nhà nước ở nước ta còn phải tuân theo những nguyên tắc đặc thù của lĩnh vực hành pháp
2 Các nguyên tắc đặc thù của quản lý hành chính nhà nước.
a Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành, theo lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ
- Quản lý theo ngành, theo lĩnh vực là quản lý đồng bộ các đơn vị, các tổ chức có cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc loại hình hoạt động bất kể về quy mô, thành phần và địa điểm
Trang 28Quản lý theo lãnh thổ là quản lý thống nhất các quan hệ kinh tế, xã hội thuộc mọi thành phần, thuộc mọi ngành và lĩnh vực trên một địa bàn nhất định.
- Phải kết hợp giữa quản lý theo ngành, theo lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ vì mỗi ngành, mỗi lĩnh vực dù có yếu tố riêng, đặc thù nhưng đều nằm trong tổng thể chung về địa bàn và lãnh thổ với sự phân cấp hành chính nhất định; mặt khác dù mỗi cấp hành chính (lãnh thổ địa phương) có những yếu tố riêng không giống nhau nhưng đều có sự tích hợp của tổng thể nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau
- Nội dung của sự kết hợp thể hiện ở những điểm sau:
+ Các kết cấu kinh tế- xã hội thuộc mọi thành phần trên bất kỳ địa bàn hành chính nào cũng phải được xếp vào một ngành hoặc một lĩnh vực kinh tế kỹ thuật, văn hoá, xã hội nhất định và phải chịu sự quản lý thống nhất của một bộ, ngành nhất định ở trung ương;
+ Mọi tổ chức, đơn vị thuộc mọi quy mô, thành phần ngành hay lĩnh vực nào cũng đều được phân bố trên một địa bàn hành chính lãnh thổ nhất định, nên đều chịu
sự quản lý của các cấp chính quyền địa phương theo phân cấp;
+ Nội dung cụ thể của quản lý theo ngành, theo lĩnh vực là đề ra chủ trương, chính sách cho sự phát triển của toàn ngành, lĩnh vực hướng tới việc xây dựng môi trường pháp lý chung cho ngành và lĩnh vực;
+ Nội dung cụ thể của quản lý theo lãnh thổ là điều hoà, phối hợp hoạt động của các ngành, lĩnh vực theo địa bàn và theo phân cấp;
+ Sự kết hợp cần lưu ý của yếu tố đặc thù của từng ngành, lĩnh vực để phân cấp theo pháp luật
- Trong kết hợp giữa quản lý theo ngành, theo lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ cần bảo đảm những yêu cầu chung sau:
+ Gắn nguyên tắc này với nguyên tắc tập trung, dân chủ;
+ Phân định rõ phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan hành chính;
+ Có sự phân cấp rõ ràng trong quản lý hành chính;
+ Xây dựng cơ chế trực thuộc nhiều chiều và trực thuộc thẳng trong quản lý hành chính nhà nước
c Nguyên tắc phân định quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh
* Lý do phải phân định:
- Quản lý nhà nước về kinh tế là hoạt động quản lý nằm trong tổng thể quản
lý các ngành, các lĩnh vực nói chung của Nhà nước, tức là quản lý các quan hệ kinh tế của Nhà nước bằng pháp luật, bằng chính sách
Trang 29Còn quản lý sản xuất kinh doanh là quản lý điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phải phân định rõ giữa quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh là vì sản xuất kinh doanh không phải là công việc trực tiếp của nhà nước, hơn nữa thực tế nhà nước cũng không kham nổi Tuy nhiên, điều này không có nghĩa Nhà nước buông xuôi cho sản xuất kinh doanh hoàn toàn theo hướng tự do, mà nhà nước phải có chính sách, dùng công cụ cần thiết để định hướng, dẫn đường, bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững của sản xuất kinh doanh nói chung
* Yêu cầu của nguyên tắc:
+ Trước hết là phải tách hoạt động sản xuất kinh doanh ra khỏi sự điều hành trực tiếp của các cơ quan hành chính nhà nước (xoá bỏ chế độ chủ quản) Điều này cũng đòi hỏi các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước phải được tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và phải được bình đẳng như các chủ thể kinh doanh khác, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình;
+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về kinh tế tác động tới sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế bằng điều tiết, bằng định hướng, bằng kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế với công cụ của sự tác động là chính sách và pháp luật
Tuy nhiên, khi thực hiện chức năng quản lý của mình, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước không được can thiệp vào nội dung quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
+ Các đơn vị kinh tế phải được tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, được bình đẳng với nhau trước pháp luật nhưng phải kinh doanh đúng pháp luật, không vi phạm pháp luật, đồng thời phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
* Nội dung của sự phân định:
Số
TT
Tiêu chí để phân
định
Quản lý Nhà nước Quản lý s/xuất- k/doanh
01 Về chủ thể q/lý; - Cơ quan nhà nước - Các doanh nhân
Trang 30pháp: H/chính, K/tế, G/dục
- Trong quản lý hành chính nhà nước phải bảo đảm sự tập trung thống nhất và thông suốt là vì quản lý hành chính nhà nước chính là sự thừa hành quyền lập pháp
- Nội dung của nguyên tắc được thể hiện:
+ Về mặt lý luận: Trong hệ thống hành chính nhà nước luôn có đỉnh chóp đứng đầu để điều hành và chỉ đạo;
+ Về thực tế: Mỗi cấp hành chính, mỗi cơ quan hành chính đều có Thủ trưởng chỉ đạo điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của cơ quan mình; đồng thời mỗi cấp hành chính, mỗi cơ quan hành chính nằm trong hệ thống
tổ chức chung của các cơ quan hành chính nhà nước với sự phân cấp rõ giữa trên
và dưới, bị chi phối bởi mệnh lệnh của cấp trên
Riêng với các cơ quan hành chính nhà nước làm việc theo chế độ tập thể thì phải phân định rõ giữa quyền của tập thể với quyền của cá nhân, nhất là việc tăng cường vai trò của người đứng đầu
- Khi thực hiện nguyên tắc này phải bảo đảm vai trò của cấp uỷ đảng cùng cấp
d Nguyên tắc nhiều chiều trực thuộc và trực thuộc thẳng
- Đây là việc xác định cơ chế trong quản lý hành chính nhà nước có một đối tượng quản lý trực thuộc nhiều chủ thể quản lý khác nhau nhưng có tính đến trường hợp cần thiết chỉ thiết lập mối quan hệ trực thuộc
- Trong quản lý hành chính nhà nước phải xác định có tồn tại cả hai cơ chế
đó là vì hoạt động quản lý hành chính nhà nước đồng thời phải tuân theo các nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tập trung thống nhất và thông suốt, nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành, theo lĩnh vực với theo lãnh thổ
- Đối tượng của nguyên tắc này là các cơ quan hành chính nhà nước cấp địa phương, ở cơ sở
Trang 31- Nội dung của nguyên tắc thể hiện ở chỗ: mỗi cơ quan hành chính nhà nước chịu sự chỉ đạo của nhiều cơ quan cấp trên, có thể theo trực thuộc dọc hoặc ngang
từ trong nội bộ hệ thống hành chính nhà nước cũng như ngoài hệ thống ấy
Đối với nguyên tắc này đòi hỏi phải bảo đảm tính thống nhất, có cơ chế phối kết hợp và có sự phân định thẩm quyền rõ ràng
Trong những điều kiện nhất định cần xây dựng quan hệ trực thuộc thẳng đối với những ngành và lĩnh vực không phân cho cấp dưới nhưng vẫn phải tính tới yếu
tố lãnh thổ
đ Nguyên tắc tập thể lãnh đạo kết hợp với cá nhân phụ trách
- Đây là hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, chịu sự lãnh đạo của tập thể nhưng có sự xác định rõ ràng về phụ trách và chịu trách nhiệm của cá nhân
- Nội dung của nguyên tắc được thể hiện:
+ Các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của tập thể được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số;
+ Đề cao vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu
- Nguyên tắc này đòi hỏi phải có sự phân định rõ giữa thẩm quyền của tập thể và thẩm quyền của cá nhân, nhất là cá nhân người thủ trưởng gắn liền với tăng cường trách nhiệm cá nhân
III HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Chủ thể và khách thể của quản lý hành chính nhà nước
a Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước
- Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là các tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Theo nghĩa rộng có thể hiểu chủ thể quản lý hành chính nhà nước bao gồm nhân dân nói chung, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, các cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Theo nghĩa hẹp thì chủ thể quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức làm việc ở các
cơ quan đó
- Cơ quan hành chính nhà nước hiện ở nước ta chia làm 4 cấp hành chính:
+ Cấp Trung ương là Chính Phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ;
+ Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp đó
Trang 32- Cán bộ, công chức hành chính nhà nước là những người làm việc trong các
cơ quan hành chính nhà nước, được giao quyền quản lý hành chính nhà nước Họ được hình thành bằng con đường bầu cử, tuyền dụng và bổ nhiệm
b Khách thể của quản lý hành chính nhà nước
- Khách thể của quản lý hành chính nhà nước là các quá trình xã hội và các hành vi của con người hoặc các tổ chức của con người
- Khách thể của quản lý hành chính nhà nước có các đặc điểm sau:
+ Tính đa dạng, bao gồm rất nhiều loại hành vi, quá trình thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau;
+ Tính liên tục vận động, biến đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau;
+ Tính tách biệt tương đối với chủ thể quản lý nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với chủ thể quản lý
2 Chức năng của quản lý hành chính nhà nước
- Một cách khái quát và chung nhất thì quản lý hành chính nhà nước có chức năng thiết lập trật tự quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đất nước
- Cụ thể có phân chia quản lý hành chính nhà nước thực hiện các chức năng
cơ bản sau:
+ Chức năng thực hiện và bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân;
+ Chức năng tổ chức và quản lý phát triển nền kinh tế;
+ Chức năng tổ chức và quản lý các hoạt động văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, thể dục, thể thao;
+ Chức năng thực hiện các chính sách xã hội;
+ Chức năng điều hành, phòng, chống tội phạm bảo đảm an ninh trật tự và
an toàn xã hội;
+ Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân;
+ Chức năng xây dựng và củng cố quốc phòng, bảo vệ đất nước;
+ Chức năng tăng cường và củng cố các quan hệ hợp tác quốc tế
3 Các quy trình hoạt động chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước bao gồm các quy trình cơ bản sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của cả nước, của từng ngành, từng địa phương;
Trang 33+ Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
+ Sắp xếp, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức;
+ Ra các quyết định quản lý hành chính nhà nước và tổ chức thực thi các quyết định đó;
+ Phối hợp hoạt động trong quản lý hành chính nhà nước;
+ Tổ chức sử dụng các nguồn lực tài chính và công sản;
+ Tổ chức giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết, đánh giá kết quả của quản lý hành chính nhà nước
IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới quản lý hành chính nhà nước
a Công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi phải đổi mới quản lýhành chính nhà nước để đáp ứng yêu cầu
- Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phát triển;
- Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
b Thực trạng quản lý hành chính ở nước ta hiện nay
- Bộ máy hành chính nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu lực và hiệu quả;
- Tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí của công trong bộ máy nhà nước có chiều hướng gia tăng;
- Hoạt động quản lý hành chính nhà nước phân tán, thiếu kỷ cương, pháp chế không được bảo đảm;
- Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính chưa đủ trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước
2 Phương hướng đổi mới quản lý hành chính nhà nước
- Quán triệt sâu sắc các quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng
và hoàn thiện bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Xây dựng chiến lược cải cách hành chính nhà nước, thấu suốt những tư tưởng chỉ đạo tiến hành cải cách hành chính trong từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
- Tiếp tục chấn chỉnh bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước nói riêng nhằm phân định rõ thẩm quyền, phân công, phân cấp hợp lý, ủy
Trang 34quyền rõ ràng, cụ thể, xây dựng quy chế hoạt động của hệ thống hành chính, đặc biệt là đối với các cấp chính quyền địa phương Phải phân biệt rõ và có cơ chế phù hợp đối với bộ máy quản lý hành chính nhà nước ở đô thị và nông thôn Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý hành chính cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, kỹ năng điều hành thực tiễn, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt coi trọng đức và tài, lấy đức là gốc
- Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Cán bộ, công chức; hoàn thiện chế độ công
vụ, duy trì nghiêm kỷ luật trong công sở nhà nước
- Thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng Công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập Thực hiện nghiêm chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
- Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cán
bộ, công chức nhà nước Nâng cao năng lực hoạt động của Tòa án Hành chính
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Trang 35vụ cụ thể của cơ, tổ chức mà không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản hành chính có hai loại:
a Văn bản hành chính cá biệt (còn gọi là văn bản áp dụng pháp luật)
* Khái niệm:
Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý được các cơ quan,
tổ chức ban hành trên cơ sở những quy định chung và quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể
* Một số văn bản hành chính cá biệt thường gặp:
- Quyết định nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ;
- Nghị quyết cá biệt:Đại hội, hội nghị ;
- Chỉ thị cá biệt;
b Văn bản hành chính thông thường
* Khái niệm: Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản mang tính
thông tin điều hành nhằm thực thi văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể như: Phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan, tổ chức
Văn bản hành chính thông thường bao gồm loại cơ bản sau:
- Quy chế, quy định (thường được ban hành kèm theo một văn bản khác);
- Thông cáo, thông báo;
- Hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án;
2 Vấn đề soạn thảo các loại văn bản quản lý nhà nước sẽ được nghiên cứu trong các chương trình khác Đây là tài liệu phục vụ thiết thực cho việc ôn thi công chức từ cấp huyện trở lên thuộc thành phố Hải Phòng Do vậy, nhóm tác giả của chuyên đề chỉ đề cập đến những nội dung cơ bản nhất về kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được quy định tại Thông tư số 01 /2011/TT- BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Trang 36- Báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng;
- Công văn, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển
* Một số hình thức văn bản hành chính thông thường:
- Công văn hành chính: Đây là loại hình văn bản dùng để giao dịch chính
thức giữa các cơ quan như: Mời họp, đề xuất, chất vấn, kiến nghị, trả lời, đôn đốc nhắc nhở thực hiện công việc
- Thông báo: Dùng để phản ánh tình hình trên các lĩnh vực hoạt động theo
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức cấp trên đối với cấp dưới
- Báo cáo: Là văn bản trình bày những kết quả đã đạt được trong hoạt động
của cơ quan, tổ chức nhằm giúp cho việc đánh giá tình hình thực tế quản lý, lãnh đạo,
là căn cứ để cấp trên ra quyết định quản lý phù hợp
- Tờ trình: Là văn bản đề xuất với cấp trên một số vấn đề, xin cấp trên phê
duyệt Đó có thể là một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, một chế độ, một tiêu chuẩn, một định mức hoặc một đề nghị bổ sung, bãi bỏ một văn bản, quy định không còn phù hợp hoặc những vấn đề thông thường trong quản lý ở các cơ quan, tổ chức
- Biên bản: Là văn bản hành chính dùng để ghi chép lại những sự việc đã
xảy ra họăc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức do những người chứng kiến ghi lại
Biên bản có nhiều loại như: Biên bản hội nghị, cuộc họp; biên bản sự việc xảy ra; biên bản xử lý vi phạm; biên bản bàn giao, nghiệm thu
- Chương trình: Là bản ghi lịch trình một hoạt động cụ thể nào đó trong cơ
quan, tổ chức hoặc bản trình bày về mục tiêu, nội dung, giải pháp có tính chất định hướng tổng thể cho những công việc, hoạt động trong một thời gian nhất định của
cơ quan, tổ chức
- Kế hoạch: Là bản dự kiến các hoạt động với mục tiêu, trình tự, thời hạn
tiến hành, phân công trách nhiệm để triển khai thực hiện chương trình hay thực hiện các công việc mang tính sự vụ thông thường trong hành chính
- Đề án: Là bản dự kiến một hoạt động mang tính chuyên sâu với định
hướng mục tiêu, trình tự, cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm
- Phương án: Là văn bản đề xuất về cách thức, phương pháp cụ thể để thực
hiện công việc trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định
II NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
1 Những yêu cầu về nội dung văn bản
Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
Trang 37- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;
- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
- Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và
từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết) Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;
- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-
CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó;
- Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI - Quy định viết hoa trong văn bản hành chính
2 Những yêu cầu về thể thức văn bản
a Thể thức văn bản
Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần
chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định
b Kỹ thuật trình bày văn bản
Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy
* Khổ giấy
Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu
in sẵn (khổ A5)
Trang 38* Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản được thực hiện theo Phụ lục
số 1 (theo Thông tư số 01/2011/TT- BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).
* Về phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ
Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001; về cỡ
chữ, kiểu chữ (theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BNV)
III KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
1 Kỹ thuật biên tập nội dung
1.1 Yêu cầu biên tập nội dung
- Văn bản phải có tính mục đích;
- Văn bản phải có tính khoa học;
- Văn bản phải có tính đại chúng;
- Văn bản phải có tính quy phạm;
- Văn bản phải có tính khả thi
1.2 Kết cấu nội dung văn bản
Phương pháp kết cấu nội dung văn bản cần đảm bảo 3 yếu tố: kết cấu chủ
đề, kết cấu dàn bài, kết cấu ý tứ
* Kết cấu chủ đề
Chủ đề là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ văn bản Các quy định trong văn bản đều phải xoay quanh chủ đề, đối tượng thi hành dễ thực hiện Mỗi văn bản chỉ có một chủ đề và chủ đề không quá rộng
Trang 391.3 Phương pháp trình bày nội dung văn bản
* Luận chứng về nội dung
- Luận chứng bằng số liệu, sự việc: Nhằm tác động vào lý trí của người đọc văn bản, thuyết phục người đọc, làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề, tin tưởng tính chính xác của văn bản Luận chứng bằng số liệu, sự việc là cơ sở luận chứng của lý
lẽ, phải đảm bảo yêu cầu đầy đủ số liệu, nhưng không có nghĩa là liệt kê mà đòi hỏi có tính tổng hợp cao
- Luận chứng bằng lý lẽ: Nhằm tác động vào tình cảm, lý trí của người đọc Một văn bản tốt có đầy đủ cả 2 luận chứng trên
* Các phương pháp diễn đạt nội dung
Có nhiều phương pháp diễn đạt nội dung văn bản Thông thường người soạn thảo văn bản sử dụng các phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp quy nạp: Là đi từ cái riêng đến cái chung; từ việc trình bày kết quả quan sát, nghiên cứu các hiện tượng cụ thể, riêng biệt, đơn nhất đến khái quát, tổng quát, tổng kết; từ luận cứng riêng suy ra nguyên tắc, nguyên lý phổ biến
- Phương pháp diễn dịch: Là đi từ cái chung, cái khái quát đến cái riêng, cái
cụ thể; vận dụng nguyên lý chung để xem xét những ssự vật riêng biệt
- Kết hợp quy nạp với diễn dịch: Việc kết hợp này giúp cho người đọc văn bản nhận thức dễ dàng hơn Quy nạp và diễn dịch luôn đi đôi với nhau trong lập luận; bổ ssung, hỗ trợ cho nhau làm tăng tính thuyết phục của văn bản
Ngoài các phương pháp nêu trên còn có thể sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, phương pháp nhân - quả
2 Kỹ thuật biên tập hình thức văn bản
Nội dung và hình thức của văn bản có mối quan hệ biện chứng Một văn bản tuy có nội dung tốt, song diễn đạt thiếu mạch lạc, kể lể dài dòng, dùng từ không chuẩn thì không phản ánh đầy đủ, chính xác nội dung
Trang 40Do vậy, soạn thảo văn bản hành chính cần phải lựa chọn ngôn ngữ và văn phong thích hợp Văn bản hành chính được viết theo văn phong pháp luật - hành chính.
2.1 Đặc điểm của văn phong pháp luật – hành chính
+ Câu đơn và câu ghép
- Dấu câu: Văn bản hành chính không nên sử dụng các loại dấu câu sau: Dấu hỏi (?), dấu chấm than (!), dấu chấm lửng ( )
3 Cách soạn thảo một số loại văn bản hành chính
3.1 Quyết định cá biệt
a Khái niệm
Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định
b Nội dung của quyết định cá biệt
Nội dung của quyết định gồm phần căn cứ và phần nội dung chính:
* Cấu trúc của căn cứ
- Căn cứ pháp lý gồm hai nhóm: