Chuẩn bị của học sinh: - Ơn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước.. Chuẩn bị của học sinh: - Ơn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước.. Giảng bài mới: -
Trang 1TUẦN 29 Tiết: 113 (ĐỌC VĂN)
BÀI
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
(Trích Những người khốn khổ) ~ V Huy-gô ~
Ngày soạn: 10.2007
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1 Kiến thức:
- Nắm được những kiến chung về tg Huy Gơ và tp Những người khốn khổ
- Hiểu được tình cảm yêu ghét của của Huy Gơ đối với các nhân vật trong đoạn trích
- Nắm được những nét nghệ thuật tinh tế của tác giả trong việc xây dựng kịch tính truyện và nhân vật
2 Kỹ năng:
- Phân tích tp văn xuơi lãng mạn của Huy Gơ
3 Thái độ:
- Tình cảm yêu ghét đúng đắn-Ý thức được sự tốt đẹp của cái cao cả, của tình người trong đời sống
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu, rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu cĩ)
- Phương án tổ chức lớp học, nhĩm học: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhĩm, thuyết trình, phân tích kết hợp với giảng bình…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ơn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Câu hỏi kiểm tra: Trình bày lại 3 cống hiến vĩ đại của Mác? Qua tp em tiếp nhận được điều gì?
- Dự kiến trả lời:
3 Giảng bài mới: 38 phút
- Giới thiệu bài: V.Huy-gơ là nhà văn của chủ nghĩa nhân đạo Ơng là cha đẻ của dịng văn học lãng mạn
Pháp Trong tiết học này chúng ta sẽ được biết đến tài năng của ơng qua đoạn trích “Ngưới cầm quyền khơi
phục uy quyền” Đây là đoạn tiêu biểu trong tiểu thuyết nổi tiếng “Những người khốn khổ” của V.Huy-gơ.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
10’ HĐ1:
HD tìm hiểu chung t.giả,
t.phẩm:
- (?)Dựa vào Tiểu dẫn (sgk), em
hãy tĩm tắt những điểm chính về
tác giả?
- GV hướng dẫn hs bổ sung, chốt
kiến thức về tg
- Giới thiệu chân dung của HG
HĐ1:
- Đọc sgk, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
1 TÌM HIỂU CHUNG:
1.1/ Tác giả:
- Vích-to Huy-gơ (1802 -1885) là nhà văn, nhà thơ lãng mạn của Pháp và nhân loại
- Tuổi thơ đã sống trong cảnh gia đình
cĩ nhiều mâu thuẫn giữa cha và mẹ
- Sách + sự giáo dục của mẹ + ấn tượng mạnh mẽ từ những hành trình vất vả theo cha đã để lại dấu ấn trong sáng tạo thiên tài của ơng
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Gắn với một thế kỉ đầy bão táp cách
Trang 2- Gọi 1 hs đọc phần giới thiệu tp
Những người khốn khổ trong sgk
– Y/cầu hs học thuộc tóm tắt tp
- Cho hs xác định vị trí, nội dung
đoạn trichsa và đọc đoạn trích
Làm việc theo hướng dẫn của GV
mạng (XIX)
+ Thể loại: Tiểu thuyết, thơ, kịch + Tác phẩm: (SGKtr75)
- Hoạt động xã hội và chính trị có hiệu quả cao
- 1985 Thế giới đã làm lễ kỉ niệm 100 năm ngày mất của Huy - gô – danh nhân văn hoá cuả nhân loại
1.2/ Tác phẩm “Những người khốn khổ”.
a/ Tóm tắt: (SGKtr76).
b/ Bố cục: 5 phần.
1.3/ Văn bản:
a/ Vị trí: cuối phần 1 tiểu thuyết
“Những người khốn khổ” của V Huy-gô
b/ Đại ý: Huy - gô muốn gửi gắm một
thông điệp về sức mạnh của tình thương
c/ Bố cục: 3 phần
8’
HĐ2:
HD đọc – hiểu văn bản
Nêu câu hỏi 1 sgk cho hs thảo
luận
HĐ2:
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi
2 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2.1- Nhan đề và Người cầm quyền
- Do HG đặt có dụng ý
- Có thể hiểu cả 2 nhân vật – mỗi cách hiểu cho ý nghĩa khác nhau
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1 phút
- Ra bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài mới:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3
TUẦN 29
Tiết: 113 (ĐỌC VĂN) BÀI
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
(Trích Những người khốn khổ) ~ V Huy-gô ~
Ngày soạn: 10.2007
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1 Kiến thức:
- Hiểu được tình cảm yêu ghét của của Huy Gơ đối với các nhân vật trong đoạn trích
- Nắm được những nét nghệ thuật tinh tế của tác giả trong việc xây dựng kịch tính truyện và nhân vật
2 Kỹ năng:
- Phân tích tp văn xuơi
3 Thái độ:
- Tình cảm yêu ghét đúng đắn-Ý thức được sự tốt đẹp của cái cao cả, của tình người trong đời sống
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu, rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu cĩ)
- Phương án tổ chức lớp học, nhĩm học: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhĩm, thuyết trình, phân tích kết hợp với giảng bình…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ơn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi kiểm tra:
- Dự kiến trả lời:
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Thời
5’
HĐ1:
Nhắc hệ thống kiến thức tiết
trước
Hướng dẫn hs phân tích hình
tượng 2 nhân vật Gia Ve &
Giăng Van Giăng
- Cho hs thảo luận câu hỏi 2
sgk:
Tìm những chi tiết miêu tả bộ
mặt, cặp mắt và cái cười của
Gia-ve… để chứng minh nhà
văn cĩ dụng ý nghệ thuật miêu
tả hắn như con thú?
HĐ1:
Hs nhắc kiến thức đã học
- Thảo luận nhĩm, dùng bảng phụ và cử đại diện trình bày; các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
1 TÌM HIỂU CHUNG:
2 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2.1- Nhan đề:
2.2- Hình tượng Gia-ve
a) Bộ dạng:
- Bộ mặt gớm ghiếc
- Điệu nĩi man rợ và điên cuồng như thú gầm
- Cặp mắt như cái mĩc sắt
- Cái cười ghê tởm phơ ra tất cả hai hàm răng
-> Biện pháp so sánh, phĩng đại => ẩn dụ: Gia-ve - Con ác thú
b) Ngơn ngữ và hành động:
* Với Giăng Van-giăng:
+ Nĩi to lên
33’
Trang 4(?) Khi Gia-ve xuất hiện,
Phăng-tin đang trong tình
trạng nào? Trước nỗi đau của
một người sắp chết, Gia-ve có
những hành động, lời nói như
thế nào?
Qua những lời nói và hành
động của Gia-ve với
Phăng-tin cho thấy hắn là con người
như thế nào?
- Cho hs thảo luận, phân tích
về nhân vật Giăng Van
Giăng
Giăng Van-giăng đang ở
trong hoàn cảnh như thế nào?
Trong hoàn cảnh đó, em nhận
thấy Giăng Van giăng là
người như thế ?
Để thể hiện hình tượng Giăng
Van-giăng, Huy-gô đã sử
dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
Tìm những chi tiết cho thấy sự
tương phản giữa Giăng
Van-giăng và Gia-ve?
Hành động của Giăng
Van-giăng trước và sau khi
Phăng-tin chết có sự chuyển biến đột
ngột Em hãy chỉ ra sự chuyển
biến ấy?
Tại sao Gia-ve run sợ?
Sự tương phản giữa Giăng Van-giăng và Gia-ve thể hiện ở:
Bộ dạng - Ngôn ngữ và hành động
+ Ai nói với ta thì phải nói to
-> Sự hống hách
+ Nắm lấy cổ áo - túm một túm lấy cổ
áo và ca-vát -> Thô bạo, hung hăng
=> Gia-ve đã khôi phục được uy quyền
* Với Phăng-tin:
+ Tuyên bố thẳng Giăng Van-giăng là tên kẻ cắp, tên cướp, tên tù khổ sai Điều này đã vùi dập niềm hi vọng nhỏ nhoi của Phăng-tin
+ Gọi Phăng-tin là con đĩ, gái điếm đầy khinh miệt
=> Gia-ve là kẻ nhẫn tâm, lạnh lùng trước nỗi đau của người khác
2.3 Hình tượng Giăng Van-giăng.
a) Hoàn cảnh, tâm trạng:
- Hoàn cảnh ngặt nghèo:
không muốn bị bắt > < không muốn sống giả dối
- Tâm trạng mâu thuẫn:
sẵn sàng bị bắt > < cố kéo dài
b) Giăng Van-giăng - con người của tình thương yêu:
b1) Giăng Van-giăng là hình tượng tương phản với Gia-ve:
Giăng Van-giăng
+ Ngôn ngữ:
- Tôi biết anh muốn gì
- Thì thầm "cầu xin",
- Hạ giọng "xin ông"
Lời lẽ tế nhị, nhã nhặn, giữ phép xã giao
+ Hành động
- Giăng Van-giăng không cố gỡ bàn tay
Gia-ve hùng hổ
- Giăng Van-giăng cậy bàn tay ấy ra như cậy bàn tay trẻ con
- Lăm lăm thanh giường
+ Nhìn trừng
Gia-ve
- Mau lên
- Hét lên:
Ai nói với ta phải nói to lên
Thô lỗ, hách dịch
Gia-ve run sợ, lùi ra cửa
Trang 5- Em có cảm nhận gì về hình
ảnh Giăng Van-giăng qua hai
đoạn văn?- Câu nói "Giờ thì
tôi thuộc về anh" cho ta hiểu
thêm gì về Giăng Van-giăng?
Phăng -tin cầu cứu Giăng
Van-giăng khi nào? Điều đó
cho thấy Giăng Van-giăng có
ý nghĩa với Phăng -tin như thế
nào?
- Bà xơ chứng kiến được cảnh
tượng gì? Đó có phải là sự
thực không, tại sao?
- Đoạn văn từ câu "Ông nói gì
với chị.có thể là những sự
thực cao cả" là lời của ai ?
Thuật ngữ văn học dùng để
chỉ tên loại ngôn ngữ này là
gì? ở đây trong câu chuyện kể
nó có tác dụng như thế nào?
trừng
=> Tô đậm nhân tínhcủa GiăngVan-giăng: Sự lo lắng, tình thương đối với Phăng-tin
=> Cái thiện đã giành lại uy quyền, sức mạnh tình thương đã đẩy lùi cái ác
b2) Hình ảnh Giăng Van-giăng trong giây phút vĩnh biệt Phăng-tin:
- Hành động: ngồi yên lặng.nâng đầu đặt ngay ngắn.thắt lại dây rút áo, vén gọn tóc, vuốt mắt
-> Động thái trang nghiêm, từ tốn đầy tình thương
- "Giờ thì tôi thuộc về anh":
+ Tự nguyện chủ động
+ Sẵn sàng xả thân vì người khác
=> Con người giàu tình thương yêu dành cho một kiếp người bất hạnh
b3) Hình ảnh Giăng Van-giăng qua miêu tả gián tiếp:
- Lời cầu cứu của Phăng Tin -> Giăng Van-giăng là hình ảnh của vị cứu tinh
- Cảnh bà xơ chứng kiến: Khi Giăng Van-giăng thì thầm, Phăng-tin mỉm cười
-> Giăng Van-giăng với tấm lòng thánh thiện có quyền lực vô biên của một Đấng cứu thế
b4) Lời bình luận ngoại đề của tác giả:
- Các câu hỏi liên tiếp:
+ Khẳng định niềm tin vào sức mạnh của cái thiện
+ Như một niềm trân trọng, an ủi của tác giả
+ Thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà văn trong bất kỳ khó khăn và tuyệt vọng nào con người chân chính bằng ánh sáng tình thương có thể đánh đuổi được cường quyền và nhen nhóm niềm tin vào tương lai
5’ HĐ3:
HD tổng kết bài
(?)Nêu tóm tắt nội dung và kể
tên biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong đoạn trích?
HĐ3:
- Làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
3 TỔNG KẾT:
3.1- Nội dung:
Thông qua hình ảnh Giăng Van-giăng, tác giả thể hiện, quan điểm, tư tưởng, niềm tin vào con đường cải tạo xã hội: Hướng tới người lao khổ bằng sức
Trang 6mạnh tình thương.
3.2- Nghệ thuật:
Đoạn trích tiêu biểu cho bút pháp lãng mạn của Huy-gô
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1 phút
- Ra bài tập về nhà: + Học bài, nắm vững tóm tắt tp
+ Hoàn chỉnh BT sgk
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập phong cách ngôn ngữ chính luận
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7
TUẦN 29
Ngày soạn: 5/3/2008 Tiết: 115 ( Tiếng Việt )
BÀI:
I MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1 Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận
- Biết vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn
2 Kỹ năng:
- Ôn tập và củng cố về phong cách ngôn ngữ chính luận
- Tích hợp với kiến thức về văn học và kiến thức thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận vào trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu, rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu có)
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ: phút
- Câu hỏi kiểm tra:
- Dự kiến trả lời:
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
33’
HĐ1: Hướng dẫn HS thảo
luận nhóm thực hành làm các
bài tập
PP: chia lớp thành 4 nhóm,
giao mỗi nhóm giải 1 bt, sử
dụng bảng phụ và yêu cầu
nhóm cử người lên thuyết
trình
Việc 1: Hướng dẫn phân tích
ngữ liệu Bài tập 1 – SGK
trang 26, 27
HĐ1: HS thảo luận nhóm để
thực hành làm các bài tập
Việc 1: Giải Bài tập 1 – SGK
theo sự hướng dẫn của GV
- HS đọc yêu cầu của Bài tập
1, đọc và tìm hiểu ngữ liệu, phân tích ngữ liệu theo yêu cầu bài tập:
.
- HS suy nghĩ, tìm ý Thảo luận nhóm để trả lời
- HS nhận xét chéo, góp ý sửa
chữa cho bài giải của nhóm bạn (Nhóm 1,2 nhận xét bài giải của nhóm 3,4 và ngược lại)
I THỰC HÀNH CÁC BÀI TẬP TRONG SGK:
1 Bài tập 1:
Đọc văn bản và cho biết đặc điểm chung, cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận được thể hiện trong văn bản:
- Văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến có các đặc
điểm chung của phong cách ngôn ngữ chính luận như sau: + Tính công khai về chính kiến, lập trường
+ Tính chặt chẽ trong lập luận + Tính truyền cảm mạnh mẽ
Trang 8Việc 2: Hướng dẫn phân tích
ngữ liệu Bài tập 2 – SGK
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của
Bài tập 2, đọc và tìm hiểu
Việc 3: Hướng dẫn phân tích
ngữ liệu Bài tập 3 – SGK
Việc 4: Hướng dẫn phân tích
ngữ liệu Bài tập 4 – SGK
- HS ghi nhớ những ý khái quát
Việc 2: Giải Bài tập 2 – SGK
theo sự hướng dẫn của GV
- HS đọc yêu cầu của Bài tập
2, đọc và tìm hiểu ngữ liệu, phân tích ngữ liệu theo yêu cầu bài tập:
- HS nhận xét chéo, góp ý sửa chữa cho bài giải của nhóm bạn (Nhóm 1,2 nhận xét bài giải của nhóm 3,4 và ngược lại)
- HS ghi nhớ những ý khái quát
Việc 3: Giải Bài tập 3 – SGK
theo sự hướng dẫn của GV
- HS đọc yêu cầu của Bài tập
3, đọc và tìm hiểu ngữ liệu, phân tích ngữ liệu theo yêu cầu bài tập
- Các phương tiện ngôn ngữ được vận dụng linh hoạt và có hiệu quả:
+ Câu ngắn kết hợp câu dài + Dùng điệp ngữ
+ Từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán
2 Bài tập 2:
Chỉ ra những yếu tố mang lại giá trị biểu cảm trong đoạn trích:
- Trực tiếp biểu lộ tình cảm, thái độ bằng những câu cảm thán
- Biểu cảm bằng cách sử dụng lối hỏi-trả lời (câu hỏi tu từ)
- Biểu cảm bằng cách dùng so
sánh: bên Âu châu với bên ta
3 Bài tập 3:
Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích:
- Biện pháp điệp ngữ
- Biện pháp liệt kê
- Biện pháp hoán dụ
4 Bài tập 4:
- Diễn đạt thành văn xuôi: Sứ
mệnh cao cả của văn chương đích thực và nhà văn chân chính là dùng ngòi bút của mình chiến đấu không khoan nhượng với cái xấu, cái ác để bảo vệ chính nghĩa
- Sự khác nhau:
+ Ngôn ngữ nghệ thuật dùng hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng, vần điệu…
+ Ngôn ngữ chính luận dùng lập luận để trình bày, ít sử dụng cách nói ẩn dụ, tượng trưng…
Trang 9HĐ2:
- Yêu cầu HS tự nhận xét kết
quả luyện tập:
(?) Qua tiết học này, em rút
ra được điều gì về việc sử
dụng phong cách ngôn ngữ
chính luận?
- Nhận xét chung về tiết học
thực hành luyện tập theo
phương pháp thảo luận (Ưu,
Khuyết điểm, Kết quả, Hạn
chế…) Củng cố lại kiến thức,
kỹ năng và thao tác của HS
HĐ2:
- HS tự nhận xét, 1 – 2 HS phát biểu, các HS khác bổ sung
- HS nghe, rút kinh nghiệm
HĐ2: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT BÀI:
+ Cần lựa chọn từ ngữ và các biện pháp tu từ … cho phù hợp để có thể đạt hiệu quả cao khi dùng phong cách chính luận
+ Yêu cầu đối với PC ngôn ngữ chính luận: vừa chặt chẽ, vừa có tính truyền cảm
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1 phút
- Ra bài tập về nhà: + HS tìm thêm các ví dụ, phân tích để nắm vững cách sử dụng PCNNCL
- Chuẩn bị bài mới: Soạn: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 10
TUẦN 29
Ngày soạn: 5/3/2008 Tiết: 115 ( Tiếng Việt )
BÀI:
I MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1 Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận
- Biết vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn
2 Kỹ năng:
- Ôn tập và củng cố về phong cách ngôn ngữ chính luận
- Tích hợp với kiến thức về văn học và kiến thức thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận vào trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu, rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu có)
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ: phút
- Câu hỏi kiểm tra:
- Dự kiến trả lời:
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Thời