1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong du toan quy hoach van tai hanh khach bang taxi xe dien (27072016) (3)

24 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Mục tiêu chính của lập “Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020” nhằm mục tiêu gắn kết phát triển xe taxi, xe điện

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-SGTVT ngày tháng 7 năm 2016 của Sở GTVT)

I ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH

1 Tên dự án quy hoạch

Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn Tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2016 - 2020

2 Sự cần thiết của quy hoạch

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đồng thời Quảng Ninh là mộttrong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, có vị trí quan trọng về địa lý, kinh

tế của vùng và cũng là tỉnh duy nhất có 4 thành phố trực thuộc, tỷ lệ đô thị hóa caotrên 55% và trong tương lai sẽ còn có thêm nhiều đô thị mới được thành lập Vềkinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế của Quảng Ninh luôn ở mức ổn định trên 10%,thu nhập bình quân đầu người gấp 1,65 lần so với toàn quốc, thu ngân sách đứngtrong top 05 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước

Hệ thống giao thông tỉnh Quảng Ninh bao gồm: đường bộ, đường thủy nộiđịa, đường biển, đường sắt và trong tương lai có thêm cảng hàng không QuảngNinh Trong đó hệ thống thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đườngbiển đang được đầu tư đồng bộ, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu,hàng hóa và hành khách Đây là điều kiện để tăng cường giao lưu vận tải của tỉnhvới các tỉnh thành phố lân cận và trong vùng

Hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiệnnay gồm hai loại hình chính là xe buýt và xe taxi; mạng lưới xe buýt công cộngtoàn tỉnh có 10 tuyến, trong đó có 8 tuyến nội tỉnh và 2 tuyến ngoại tỉnh kết nối tớitỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng với tần xuất trung bình 15-20phút/chuyến; mạng lưới taxi toàn tỉnh có 38 doanh nghiệp hiện đang kinh doanh

với 1.350 phương tiện (theo nguồn Sở giao thông vận tải Quảng Ninh) Cùng với

hệ thống xe buýt thì taxi cũng góp phần không nhỏ trong việc phục vụ nhu cầu đilại của người dân cũng như khách du lịch trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, có thể nhận thấy một sốnhược điểm quan trọng của vận tải taxi, trong đó nổi bật là hiện trạng khai tháctaxi còn nhiều bất cập như: sự bùng nổ về số lượng xe taxi tại khu vực nội đô sẽ làmột trong những thành phần gây ra ùn tắc giao thông nếu không có giải pháp quản

Trang 2

lý đúng đắn; sự lộn xộn trong đón, trả khách tại một số khu vực trung tâm thươngmại, cơ quan ảnh hưởng rất nhiều tới trật tự mỹ quan đô thị; ngoài phương tiệntaxi đã được đăng ký cấp phép hoạt động thì còn rất nhiều xe “taxi dù” làm chocông tác quản lý của cơ quan chức năng trở nên khó khăn; việc bố trí vị trí bãi đỗtại các khu vực có mật độ dân cư cao và các khu trung tâm còn nhiều hạn chế, đỗtại các vị trí trên đường và các ngõ phố không đúng quy định; vấn đề đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ của lái xe taxi không được chú trọng dẫnđến tình trạng lộn xộn, khó kiểm soát, giảm lòng tin của người dân

Hiện nay tại một số khu du lịch, tham quan lớn như Hạ Long, Bãi Cháy,Yên Tử, Tuần Châu, Hòn Gai đã đưa loại hình vận tải hành khách bằng xe điệnvào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch của người dân và dukhách góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch trên địa bàn Tỉnh Bên cạnhnhững kết quả đạt được, có thể nhận thấy một số vấn đề còn tồn tại của vận tảihành khách bằng xe điện như chưa có quy hoạch cụ thể luồng tuyến, một số doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ xe điện không tiến hành đăng kiểm phương tiện nhưngvẫn hoạt động, hiện tượng chèo kéo hành khách thường xuyên diễn ra tại các khuvực du lịch dẫn đến tình trạng lộn xộn, khó kiểm soát

Từ các phân tích ưu nhược điểm của hệ thống vận tải hành khách bằng taxi

có thể khẳng định tỉnh Quảng Ninh cần xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hànhkhách bằng taxi, xe điện cho giai đoạn 2016 - 2020 Quy hoạch này sẽ giúp cơ quanquản lý nhà nước có công cụ pháp quy để quản lý quá trình phát triển về phươngtiện và chất lượng dịch vụ, từ đó sẽ quản lý và kiểm soát được số lượng phương tiệnphù hợp với đặc thù quy mô dân số và diện tích đường, quản lý và kiểm soát chấtlượng phương tiện, quy mô tối thiểu đoàn phương tiện, điều kiện được phép vậnhành, cũng như xây dựng hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp taxi, xeđiện hoạt động Đồng thời, việc lập quy hoạch phát triển vận tải taxi, xe điện giúpcác dự án quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xem xétđầy đủ đến khả năng phối hợp giữa các loại hình vận tải công cộng và các kịch bảnđiều chỉnh hoạt động của xe taxi một cách hợp lý Đây chính là đòi hỏi bức xúc củathực tiễn phát triển đô thị đối với việc lập quy hoạch phát triển vận tải hành kháchbằng xe taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh

3 Các căn cứ để lập quy hoạch

a Các căn cứ pháp lý:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ,quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Trang 3

- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2014 của Chính phủ,quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.

- Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ Giaothông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ

về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội;

- Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệpkinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;

- Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 28/1/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về kế hoạch vốn lập mới, điều chỉnh các Quy hoạch ngành, lĩnh vực cấpTỉnh năm 2015;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ

về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quảng Ninh đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chi tiết phát triển GTVT đườngthủy nội địa tỉnh Quảng Ninh

- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31/10/2013 của Bộ KHĐT hướngdẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu(sau đây gọi tắt là quy hoạch) theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CPngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội (Nghị định số 92/2006/NĐ-CP) và Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (Nghị định số04/2008/NĐ-CP)

- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố

Trang 4

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

và sản phẩm chủ yếu

- Các văn bản, quy hoạch của các ngành liên quan

4 Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch

a Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

b Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020

5 Mục tiêu, yêu cầu của dự án quy hoạch

a Mục tiêu:

Mục tiêu chính của lập “Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng

taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020” nhằm mục tiêu gắn

kết phát triển xe taxi, xe điện với phát triển bền vững các phương thức vận tảihành khách khác; quản lý taxi và doanh nghiệp kinh doanh taxi cũng như xe điện

về quy mô, chất lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ cũng như hoạt động kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong tỉnh

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện cácnhiệm vụ cụ thể sau:

Nhiệm vụ 1: Thu thập số liệu, tài liệu ban đầu

 Thu thập các căn cứ pháp lý của quy hoạch

 Thu thập các quy hoạch cấp trên và ngang cấp có liên quan

 Thu thập các tài liệu có liên quan

Nhiệm vụ 2: Điều tra khảo sát và dự báo phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 -2020

 Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá tình hình phát triển đô thị và kinh tế - xãhội của tỉnh;

 Khảo sát thu thập dữ liệu về hiện trạng chung giao thông vận tải đô thị

 Khảo sát thu thập dữ liệu về hiện trạng vận tải hành khách bằng xe taxi, :như số lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ, phạm vi hoạt động, tìnhtrạng sử dụng bến bãi, đỗ xe qua đêm, mô hình tổ chức vận hành đangđược áp dụng

 Điều tra, khảo sát lưu lượng taxi, tại một số các điểm phát sinh thu hútchính trên địa bàn tỉnh, điều tra phỏng vấn hành khách sử dụng dịch vụvận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, quan điểmcủa người dân về dịch vụ taxi (thông tin đối tượng sử dụng taxi, tần suất

Trang 5

sử dụng phương tiện theo thu nhập và sở hữu phương tiện, lý do sử dụngtaxi và đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải hành khác bằng taxi thôngqua các tiêu chí nghiên cứu)

 Làm việc với các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng taxitrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, xin ý kiến các cơ quan quản lý liên quan

 Dự báo nhu cầu đi lại bằng taxi, của người dân trên địa bàn tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2016 – 2020

Nhiệm vụ 3: Xây dựng phương án quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020

 Cơ sở tiến hành quy hoạch

 Nguyên tắc và trình tự lập quy hoạch

 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi

 Phương án quy hoạch phát triển lực lượng taxi giai đoạn 2016 - 2020

 Xác định quy mô doanh nghiệp cung ứng và điều kiện hoạt động

 Phương án quy hoạch hệ thống điểm đỗ taxi

 Khái toán tổng mức đầu tư

 Dự báo tác động / ảnh hưởng của quy hoạch tới môi trường trong giaiđoạn thực hiện quy hoạch

 Tổng kết phương án quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộngbằng taxi giai đoạn 2016-2020

 Xây dựng, biên tập hiệu chỉnh bản đồ quy hoạch

Nhiệm vụ 4: Đề xuất nâng cao năng lực quản lý nhà nước và quản lý chất lượng trong lĩnh vực VTHK bằng xe taxi, giai đoạn 2016 - 2020.

 Đánh giá hiện trạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộngbằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

 Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộngbằng xe taxi ;

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành kháchcông cộng bằng xe taxi ;

 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu tiêu thụ nănglượng và khí thải

 Đề xuất cơ chế, chính sách: chính sách thuế với quỹ đất của doanhnghiệp, chính sách thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe taxi vàphụ tùng thiết bị ;

6 Phương pháp nghiên cứu

Sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu đi lại bằng phương tiện cơ giới đòi hỏi sựphát triển tương xứng của hệ thống cơ sở hạ tầng và hệ thống dịch vụ vận tải Làmsao để đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu vận tải và khả năng cung ứng của hệthống cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng với yêu cầu: Tiết kiệm chi phí, an toàn,nhanh chóng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đây chính là câu hỏi lớn đặt ra

Trang 6

cho quá trình nghiên cứu lập quy hoạch giao thông đô thị nói chung và quy hoạchphát triển vận tải hành khách công cộng nói riêng.

Theo các lý thuyết quy hoạch thông thường, quy hoạch thường dựa chủ yếutrên việc xác định hiện trạng và dự báo nhu cầu vận tải (đặc biệt là nhu cầu đi lạicủa cá nhân) trên cơ sở đó dự báo nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt làđường bộ Những lý thuyết này thường chỉ quan tâm đến việc xác định quy mô cơ

sở hạ tầng giao thông trên khía cạnh xây dựng mà không hề có sự quan tâm nghiêncứu các giải pháp quản lý, điều tiết nhu cầu vận tải trong tương lai cũng như vấn

đề bảo vệ môi trường Trong nghiên cứu quy hoạch phát triển vận tải hành kháchbằng taxi giai đoạn 2016 - 2020, nhóm nghiên cứu dự kiến áp dụng phương phápquy hoạch phát triển bền vững các phương thức vận tải hành khách công cộng chokhông gian đô thị của tỉnh Quảng Ninh

7 Các nội dung chủ yếu của quy hoạch

Nội dung cơ bản của nghiên cứu quy hoạch phát triển vận tải hành kháchbằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm có 5 phần chủ yếu như sau:

Phần mở đầu

 Sự cần thiết lập quy hoạch

 Cơ sở pháp lý của nghiên cứu lập quy hoạch

 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch

Phần 1: Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh

- Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên (vị trí, tài nguyên đất, khoáng sản, nước, thời tiết khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn) nhằm xác định địa phương có những lợi thế, hạn chế cho việc phát triển và quản lý kết cấu hạ tầng GTVT, phát triển sản phẩm hàng hóa, tiềm năng du lịch…

- Phân tích vị trí, vai trò của tỉnh đối với việc đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa trong khu vực cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế.

1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

- Tổ chức hành chính; Dân số, lao động: tình hình diễn biến về dân số, phân bố dân cư

- Hiện trạng phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng; tỉ trọng các ngành trong GDP của tỉnh trong những giai đoạn; đánh giá về chuyển đổi,

Trang 7

cơ cấu kinh tế của tỉnh: ngành nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất công nghiệp, xây dựng; lĩnh vực du lịch, dịch vụ; tình hình văn hóa, quốc phòng an ninh.

Phần 2: Hiện trạng giao thông vận tải và vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1 Hiện trạng giao thông - vận tải tỉnh Quảng Ninh

- Giới thiệu tổng quan về vị trí, vai trò của giao thông vận tải, đánh giá

hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Quảng Ninh.

- Hiện trạng các quốc lộ, đường cao tốc, đường tỉnh;hiện trạng đường

đô thị, đường giao thông nông thôn; mật độ đường giao thông; hiện trạng các bến, bãi đỗ xe (số lượng, vị trí).

2.2 Hiện trạng và nhu cầu vận tải hành khách công cộng tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá, phân tích hiện trạng khả năng cung ứng dịch vụ VTHKCC trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Hiện trạng về sản lượng hành khách đi lại bằng xe buýt từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Quảng Ninh

2.3 Hiện trạng vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh QuảngNinh (điểm dừng, đón đỗ, phương thức quản lý)

- Giới thiệu loại hình vận tải hành khách công cộng bằng taxi, xe điện

- Hiện trạng về hoạt động cung ứng taxi trên địa bàn tỉnh (số hãng xe, phương tiện, hiện trạng cơ sở hạ tầng dành cho taxi - hiện trạng các

điểm đón trả khách, các bãi đỗ, lưu lượng taxi tại một số các điểm

phát sinh thu hút chính trên địa bàn tỉnh, hệ thống vé taxi trên địa

bàn tỉnh, tình hình tài chính và hoạt động của một số hãng taxi lớn trên địa bàn tỉnh.

- Sản lượng hành khách bằng taxi (sản lượng theo năm, sản lượng

hành khách sử dụng taxi tại các điểm phát sinh thu hút lớn )

- Quan điểm của người dân về dịch vụ taxi (thông tin đối tượng sử dụng, tần suất sử dụng phương tiện theo thu nhập và sở hữu phương tiện, lý do sử dụng dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua các tiêu chí nghiên cứu)

- Hiện trạng và đánh giá việc quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh.

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Trang 8

4.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình dự báo nhu cầu

- Trình bày phương pháp sử dụng để xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vận tải: Hiện nay có nhiều phương pháp dự báo nhu cầu vận tải; mỗi phương pháp có ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng nhất định, tùy theo từng điều kiện cụ thể của từng tỉnh mà áp dụng hoặc kết hợp các phương pháp dự báo khác nhau.

4.2 Dự báo nhu cầu vận tải bằng taxi, xe điện giai đoạn 2016 - 2020

Phần 5: Quan điểm và mục tiêu phát triển VTHK bằng

xe taxi trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 2020

-5.1 Xu thế và mô hình phát triển GTVT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020

- Xu thế phát triển cơ sở hạ tầng và vận tải công cộng; Xu thế phát triển về nhu cầu vận tải; Xu thế phát triển về các vấn đề GTVT

5.2 Kinh nghiệm quản lý và phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi

- Đưa ra các kinh nghiệm về quản lý và phát triển vận tải hành khách bằng taxi tại một số thành phố trên thế giới (Thái Lan, Bắc Kinh, Hồng Kông, Los Angleles )

5.3 Đề xuất quan điểm phát triển vận tải hành khách công cộng bằng taxi,giai đoạn 2016-2020

5.3.1 Quan điểm phát triển

- Xây dựng hệ thống các quan điểm phát triển vận tải hành khách bằng taxi có tính khái quát cao, là cơ sở để đề ra mục tiêu, các phương án quy hoạch và giải pháp thực hiện quy hoạch.

- Các quan điểm này cần phù hợp với các nghị quyết của tỉnh ủy, hội đồng nhân dân tỉnh, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Trang 9

chung của cả nước, chuyên ngành đã được Thủ tướng, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt,…

5.3.2 Mục tiêu phát triển

- Cần đưa ra các mục tiêu chính, mang tính tổng quát và các mục tiêu

cụ thể theo từng giai đoạn; xác định rõ khu vực, lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư.

Phần 6: Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020

6.1 Cơ sở và nguyên tắc thực hiện quy hoạch

- Cơ sở thực hiện quy hoạch

- Nguyên tắc xác định số lượng phương tiện

- Nguyên tắc thiết lập và yêu cầu đối với các vị trí đón, trả khách và điểm đỗ taxi, xe điện

- Nguyên tắc xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe điện trên đia bàn Tỉnh

6.2 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi giai đoạn 2020

2016 Quy hoạch phát triển lực lượng taxi giai đoạn 2016 2016 2020

- Xác định quy mô doanh nghiệp cung ứng và điều kiện hoạt động

- Quy hoạch hệ thống điểm đỗ taxi.

6.3 Đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch

- Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường có liên quan đến quy hoạch.

- Dự báo tác động / ảnh hưởng của quy hoạch tới môi trường trong giai đoạn thực hiện quy hoạch.

- Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.

- Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường.

6.4 Khái toán kinh phí đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2020

6.5 Tổng kết phương án quy hoạch phát triển vận tải taxi

Phần 7: Đề xuất nâng cao năng lực quản lý nhà nước và quản lý chất lượng trong lĩnh vực VTHK bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020.

7.1 Phương pháp luận về cách tiếp cận

Trang 10

7.2 Hệ thống thể chế quản lý VTHKCC nói chung và VTHK bằng xe taxi,nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

7.3 Giải pháp quản lý phát triển đối với vận tải hành khách bằng xe taxitrên địa bàn Tỉnh

Phần 8 : Tổ chức thực hiện quy hoạch VTHK bằng xe taxi giai đoạn 2016 - 2020.

- Phân công phối hợp các ngành thực hiện quy hoạch

- Công bố quy hoạch

Kết luận và kiến nghị

Phụ lục 1:bản đồ vị trí các bãi đỗ xe taxi (1/2000)

Phụ lục 2: Thiết kế điển hình các khu vực phục vụ xe taxi (tỷ lệ 1/200)Phụ lục 3: Hồ sơ kỹ thuật các phương tiện xe taxi đô thị điển hình (theotài liệu của các nhà sản xuất phương tiện)

8 Các yêu cầu về hồ sơ sản phẩm của dự án quy hoạch

Sản phẩm của nghiên cứu là báo cáo thuyết minh quy hoạch, bản đồ quyhoạch, dự thảo tờ trình phê quy hoạch và đĩa CD lưu trữ Gồm:

- Thuyết minh báo cáo quy hoạch: 15 quyển.

- Bản đồ quy hoạch vị trí các bãi đỗ xe taxi tỷ lệ 1/2000: 15 bản.

- Bản đồ quy hoạch mạng lưới tuyến xe điện tỷ lệ 1/2000: 15 bản

- Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh duyệt quy hoạch.

- Đĩa CD chứa file toàn bộ nội dung báo cáo quy hoạch.

9 Thời gian thực hiện: Dự kiến thời gian nghiên cứu thực hiện quy hoạch

trong 06 tháng (bao gồm cả thời gian thu thập tài liệu)

Trang 11

- Thông tư số 03/2008/TT - BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ - CP ngày19/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh 92/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006;

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9 tháng 2 năm 2012 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định vàcông bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

-Thông tư liên tịch số 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 củaliên bộ Tài nguyên môi trường và bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và mứckinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.;

- Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơngiá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng vềviệc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quyđịnh quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày22/4/2015 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫn địnhmức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học

và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 về việc quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhànước và đơn vị sự nghiệp công lập

- Quyết định số 1919/SXD-KTXD ngày 14 tháng 8 năm 2015 về việc công

bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của Sở Xây dựngQuảng Ninh

2 Nguyên tắc chung xây dựng dự toán

Trang 12

Kết cấu chung của dự toán lập áp dụng theo Thông tư số BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác địnhmức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

01/2012/TT-và sản phẩm chủ yếu

Phần chi phí khảo sát theo định mức Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT baogồm chi phí cho việc khảo sát cơ sở hạ tầng, điểm đón trả khách, bãi đỗ dành chotaxi trên đại bàn Tỉnh

Tuy nhiên do yêu cầu, tính chất đặc thù xuất phát từ mục tiêu, nội dung của

đồ án quy hoạch này nên ngoài việc xác định chi phí theo Thông tư số01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 có vận dụng để lập dự toán chi tiết riêngcho hạng mục công việc

Chi phí điều tra, phỏng vấn và khảo sát lưu lượng taxi:

Chi phí điều tra, phỏng vấn (người dân, hành khách sử dụng dịch vụ taxi,đơn vị kinh doanh dịch vụ, ): lập dự toán riêng theo hướng dẫn tại Thông tư số58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng

và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Quyết định số1919/SXD-KTXD về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh của Sở Xây dựng Quảng Ninh, Quyết định số 957/2009/BXD về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí khảo sát lưu lượng taxi tại các điểm khảo sát: lập dự toán theo đơngiá ngày công, nhân công khảo sát Công tác xác định lương chuyên gia và lương

kỹ sư trong công tác lập quy hoạch và khảo sát hiện trạng

3 Dự toán kinh phí lập quy hoạch

Dự toán gồm: Chi phí xây dựng quy hoạch theo định mức (phần 3.1 sau đây) + Chi phí bổ sung (phần 3.2, 3.3) + Chi phí khác (phần 3.4).

3.1 Chi phí lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi, xe điện trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020.

Bước 1 Xác định giá trị lập mới quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh

Theo công thức ở Khoản 1, điều 8, chương II tại Thông tư 01/2012:

Ngày đăng: 06/01/2017, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w