1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỀU KHIỂN TÀU DẦU HÀNG HẢI VIỆT NAM

92 3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi thuyền viên trước khi rời tàu để nghỉ phép hoặc chuyển tàu, chuyển đổichức danh phải bàn giao cho người thay thế bằng biên bản có xác nhận của sỹ quanphụ trách liên quan về các nội d

Trang 1

CHƯƠNG I: LÀM QUEN KHI XUỐNG TÀU

Làm quen với các thành viên trên tàu.

Tên tàu: HUẤN LUYỆN 05

Kiểu tàu: MOTOR, GENERAL CARGO VESSEL

Vùng hoạt động: biển hạn chế III

Năm và nơi đóng: 1990 - HÀ NỘI - VIỆT NAM

Kiểu máy chính: SKODA- 6I- 3So PN, CZECHREPUBLIC

Công xuất máy chính: 1 X 980 HP = 730 KW = 165 L\ HOUR

Tốc độ: 8 KNOTS

Máy phát 1-2: 60 KW) = 17L\ HOUR (K-171, RUSIA )

Máy phát sự cố: 45KW = 05L\HOUR ( AIR MAN HOKVAJAPAN )

Capacity: 1,768.6 CBM

Trang 2

DO TANK: 80 CBM

Water tanks: 85 CBM

Danh sách thuyền viên có trên tàu huấn luyện 05:

Thuyền Trưởng: Hồ Quốc Khánh

Máy Trưởng : Nguyễn Hoàng Huynh

Sỹ Quan Boong : Nguyễn Đức Hải

Sỹ Quan Máy : Quỳnh Hùng

Thủy Thủ : Nguyễn Đức Cảnh

Thợ Mày : Nguyễn Đức Sang

Thợ Máy : Lê Xuân Hải

Cấp Dưỡng : Đào Minh Tâm

1.1. Lối đi lại, khu vực phòng ở, bếp, nhà ăn, buồng lái, buồng máy, buồng máy lái, các lối thoát hiểm của tàu.

Các lối thoát hiểm: có nhiều lối thoát hiểm được bố trí xung quanh tàu

1.2 Vị tri lắp đặt các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa.

Các trang thiết bị cứu sinh trên tàu gồm có:

Trang 3

Xuồng cấp cứu

Hạ xuồng cứu sinh trên biển:

 Tàu phải giảm tốc độ, đổi hướng sao cho tàu chịu gió ở bên mạn, sao choxuồng cứu sinh chuẩn bị hạ nằm ở mạn dưới gió Nếu cần thiết phải thả dầu ép sóng

 Tháo bỏ chốt của giàn giữ xuồng ( cradle stopper)

 Tất cả thuyền viên vào trong xuồng cứu sinh và thắt dây an toàn

 Người điều khiển xuồng vào sau cùng và đóng nắp xuồng cứu sinh

 Người điều khiển xuồng kéo dây điều khiển từ bên trong xuồng để hạxuồng

 Ngay sau khi xuồng đến mặt nước, lập tức tháo móc hãm mũi và lái xuồng

và tháo painter hook để cho xuồng tách khỏi tàu

 Sử dụng máy để lái xuồng ra xa tàu

Thu xuồng cứu sinh trên biển:

Trang 4

 Tàu phải giảm tốc độ, lái về phía trên gió của xuông cứu sinh, sao cho xuồngcứu sinh năm ở phía dưới gió, sau đó dừng máy giữ nguyên hướng, ném dây némcho xuồng.

 Đề phòng xuồng va đập vào tàu, phải có hai người lo điều chỉnh dây mũi vàlái của xuồng, và hai người khác dùng đệm để đệm mạn xuồng Nếu cần, dừng kéoxuồng đợi ổn định, sau đó tiếp tục kéo

 Tháo nút lỗ thoát nước trong xuồng thoát ra ngoài sau khi xuồng đã treo vào

vị trí

 Tiến hành chằng buộc xung quanh xuồng cứu sinh

 Sau khi kết thúc thu dọn xung quanh khu vực xuồng cứu sinh

Những chú ý về bảo dưỡng xuồng cứu sinh

1 Định kỳ kiểm tra: hàng tháng kiểm tra toàn bộ xuồng cứu sinh một lần

2 Định Thường xuyên kiểm tra lương khô 1 tháng 1 lần xem có bị biến chấtkhông kỳ kiểm tra nắp két lương khô, két dụng cụ, thời tiết tốt nên đem phơi dây vàcác thứ dễ bị ẩm mục

3 Thường xuyên bôi mỡ dây cáp, hệ thống bánh răng, tăng đơ…

4 Loại xuồng gỗ thường xuyên hạ xuống nước hoặc phun nước đề phòng nứt nẻ

5 Không được sơn vào những khớp động của hệ thống cần cẩu nâng hạ xuồng

6 Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ dây buộc xuồng trước khi tàu chạy ra biển

Trang 5

1.2.2 Phao tròn cứu sinh

1.2.3.

Được đặt ở 2 bên hành lang, trên boong, nơi dễ nhìn.

Phao cứu sinh tròn

Vỏ bằng vải tổng hợp có màu sắc: Trắng đỏ + Da cam

Ruột bằng vật liệu nổi tổng hợp

Kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành.

1.2.4 Phao tự thổi

Trang 6

Phao tự thổi.

 Được đặt ở 2 bên mạn tàu

 Số lượng: 7 cái

Trang 7

1.2.5 Cách thả bè tự thổi xuống nước

Bè cứu sinh là một thiết bị cứu sinh, nó có thể được thả xuống nước bằng tay hoặctrong trường hợp khẩn cấp thì có thể tự giải phóng ra khỏi tàu dưới tác dụng của áplực nước

1.2.6 Cách thả xuồng cứu sinh bằng tay:

 Tháo bỏ tăng đơ( turnbuckle) và dây chằng ( lashing wire)

 Tháo dây painter từ giá đỡ phao bè, sau đó có thể mang phao bè đến nơi thả

1.2.7 Những lưu ý khi thả phao bè cứu sinh:

 Kiểm tra xung quanh khu vực thả phao bè có trướng ngại vật không

 Đọc hướng dẫn hạ phao bè được dán ở gần khu vực bố trí phao bè

 Kiểm tra dây painter có được buộc vời bộ nhả thuỷ tĩnh

 Khi thả nhiều phao bè, thì phải thả cách nhau để tránh trường hợp va trạm vàonhau

Trang 8

1.2.8 Thả phao bè trong trường hợp khẩn cấp:

Khi tàu bị chìm xuống dưới nước khoảng từ 2- 4 mét thì bộ thả thuỷ tĩnh sẽnhả dưới tác dụng của áp lực nước, do đó phao bè có thể nổi lên trên mặt nước

Trong bè có một đường dây, một đầu dây đưa ra ngoài buộc vào giá bè cònđầu kia nối với van bình khí nén ( co2) Khi hộp bè rơi xuống nước nhờ dây kéo đãbuộc cố định trên tàu làm cho van bình khí nén mở ra, dung dịch co2 trong bình khínén bốc hơi bơm vào bè làm cho bè căng ra, vỏ bè tự tách, bè nổ trên mặt nước vớimái che có sẵn và đầy đủ dụng cụ trong đó

1.2.9 Phương pháp lên phao bè cứu sinh:

Sau khi thả phao bè cứu sinh, thuyền viên có thể lên phao bè bằng cách sửdụng thang dây của tàu Nếu độ cao nhỏ hơn 4.5 mét thì có thể nhảy lên màn trướngcủa phao bè

Khi lên phao bè cứu sinh từ dưới nước, thì có thể lên phao bè qua thang củaphao bè cứu sinh

Chú ý:

 Không được nhảy xuống phao bè cứu sinh ở độ cao lớn hơn 4.5 mét Khi nhảyxuống xuồng cứu sinh phải chú ý người ở dưới phao bè

 Không được lên phao bè với vật nhon, sắc có thể làm hư hỏng phao bè

 Không được sử dụng lửa và hút thuốc trên phao bè

Trang 9

Các trang thiết bị cứu hỏa gồm có:

 Bình chữa cháy

 Ống chữa cháy

Vị trí lắp đặt các trang thiết bị cứu sinh và cứu hỏa trên tàu được bố trí trong

“bảng bố trí chung các thiết bị cứu sinh” (life saving appliance arrangement) và sơ

đồ cứu hỏa (life fighting arrangement) trên tàu

Các “FIRE PLAN” này được bố trí trên buồng lái, dọc lối hành lang lối đi lại ởcác tầng, gần buồng điều khiển máy và văn phòng tàu trong 2 ống so đồ cứu hỏa tai

2 bên gần cầu thang mạn tàu

Thuyền viên mới lên tàu phải hỏi lực lượng sĩ quan boong hướng dẫn để biết được vịtrí bố trí các trang thiết bị này và các lối đi lại trên tàu

Trang 10

FIRE PLAN.

FIRE CONTROL PLAN.

Trang 11

1.4 Khu vực trên boong, hầm hàng, kho trên boong, vị trí lắp đặt tới dây, tời neo, cẩu:

Hệ thống neo trên tàu gồm có:

Neo, lỉn neo và neo sự trữ.

Máy tời neo.

Cụm phanh đai

Vành bảo hiểm và bệ điều khiển

Bệ tời, bulong và tôn boong dưới bệ

Trang 12

Tời buộc dây.

Cụm phanh đai

Vành bảo hiểm và bệ điều khiển

Bệ tời, bulong và tôn boong dưới bệ

Hầm lỉn neo

Tôn khung xương

Bộ giữ lỉn dưới đáy hầm

Trang 13

Musterlist là bảng phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, thuyền viên trêntàukhi có sự cố hay tai nạn sảy ra.

Bảng Musterlist được lắp đặt tại các vị trí:

 Buồng lái;

 Buồng điều khiển

 Những nơi công cộng trên tàu : phòng ăn, câu lạc bộ, hành lang dọc lối đi ởtừng tầng

 Phòng ở của thuyền viên

 Trong xuồng cứu sinh, sơ đồ cứu hỏa, hai bên cầu thang mạn

1.5.2 Vị trí lắp đặt sơ đồ cứu hỏa:

 Buồng lái

 Hai bên cầu thang mạn

 Buồng điều khiển máy

 Hành lang dọc lối đi ở từng tầng

1.5.3 Vị trí lắp đặt sơ đồ phân loại xử lý rác:

 Nhà bếp, phòng ăn trên tàu

 Buồng lái

 Buồng điều khiển

 Khu vực tập trung xử lý rá c trên tàu…

1.6 Chế độ sinh hoạt của tàu :

1.6.1 Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam

1 Thời gian biểu sinh hoạt trên tàu do thuyền trưởng quy định Trong trườnghợp cần thiết, thuyền trưởng có thể thay đổi thời gian biểu này cho phù hợp với côngviệc và điều kiện thời tiết của từng mùa, từng khu vực

2 Thuyền viên phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy sinh hoạt của tàu và phảithực hiện đúng chế độ vệ sinh, phòng bệnh trên tàu Buồng ở của thuyền viên, phònglàm việc, câu lạc bộ, hành lang, cầu thang, buồng tắm, buồng vệ sinh và các nơicông cộng khác phải bảo đảm luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp

Trang 14

1.6.2. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu.

1 Căn cứ vào điều kiện thực tế, thuyền trưởng quy định cụ thể việc quản lý và sửdụng các buồng, phòng trên tàu Đại phó chịu trách nhiệm bố trí, sắp xếp buồng ởcho thuyền viên

2 Nghiêm cấm chứa chất nổ, vũ khí, chất dễ cháy, những hàng hoá nguy hiểm,hàng cấm khác trong buồng ở, phòng làm việc và phòng công cộng

1.6.3 Giờ ăn và phòng ăn trên tàu.

1 Giờ ăn hàng ngày trên tàu do thuyền trưởng quy định Sỹ quan ăn tại phòng

ăn của sỹ quan, các thuyền viên khác ăn tại phòng ăn của thuyền viên Thuyền viên

ăn phải đúng giờ, trừ các thuyền viên trực ca Thuyền viên đến phòng ăn phảimặcquần áo sạch sẽ, không được mặc quần đùi, áo may ô Khi ăn không được nóichuyện ồn ào, phải giữ vệ sinh trong phòng ăn Chỉ có thuyền viên ốm đau và theo

đề nghị của bác sỹ hoặc nhân viên y tế mới được ăn tại buồng ở của thuyền viên đó

1.6.4. Nghỉ bù, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên

1 Việc nghỉ bù và đi bờ của thuyền viên do thuyền trưởng quyết định Khi cầnthiết thuyền trưởng có quyền chỉ định thuyền viên phải ở lại tàu để làm nhiệm vụ

2 Khi đi bờ hay trở lại tàu, thuyền viên phải báo cáo sỹ quan trực ca

3 Khi tàu chuẩn bị rời cảng, thuyền viên phải có mặt ở tàu đúng giờ theo quyđịnh của thuyền trưởng

4 Mỗi thuyền viên trước khi rời tàu để nghỉ phép hoặc chuyển tàu, chuyển đổichức danh phải bàn giao cho người thay thế bằng biên bản có xác nhận của sỹ quanphụ trách liên quan về các nội dung sau đây:

a) Nhiệm vụ đang đảm nhiệm;

b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ được phân công phụ trách và những lưu ý cầnthiết;

c) Tài sản, đồ dùng của tàu đã được cấp phát để sử dụng, kể cả chìa khoábuồng ở

1.7 Nội quy và quy chế của tàu:

Nội qui của tàu::

Trang 15

o Ăn phải đúng giờ, ngồi đúng nơi qui định,

o Phòng ở phải gọn gàng, an toàn, giữ gìn vệ sinh chung,

o Đi khỏi tàu phải xin phép người quản lí trực tiếp,

o Làm việc phải đúng giờ, giải lao phải được phép,

o Nghỉ ngơi tại tàu, mọi sinh hoạt cá nhân không quá 12 giờ đêm

o Nghỉ trên bờ phải xin phép thuyền trưởng,

o Khách cá nhân lên tàu phải báo cáo trực ca Khách ngủ trên tàu phải đượcthuyền trưởng đồng ý

o Không được tổ chức đánh bài trên tàu

o Không được sử dụng các chất kích thích có cồn như rượi, bia các loại

o Không được tham gia vao các tệ nạn xã hội

o Không được sử dụng các chất kích thích và các chất gây ngiện

1.8 Viêc phân ca trực:

 Thuyền trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức việc trực ca 24 giờ trongngày Đại phó, thuyền phó hành khách và máy trưởng có trách nhiệm giúp thuyềntrưởng kiểm tra việc tổ chức thực hiện trực ca trên tàu của bộ phận mình phụ tráchtheo quy định

 Thời gian trực ca biển là 04 giờ và mỗi ngày trực 02 ca cách nhau 08 giờ;trường hợp có thay đổi múi giờ thì thời gian trực ca biển do thuyền trưởng quyếtđịnh;

 Thời gian trực ca bờ do thuyền trưởng quy định, căn cứ vào điều kiện cụ thểkhi tàu neo đậu…

 Ca trực trên tàu được chia như sau:

Trang 16

 Không được bỏ vị trí hoặc bàn giao ca trực cho người khác nếu chưa đượcphép của thuyền trưởng, máy trưởng hoặc của sỹ quan trực ca;

 Khi có báo động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trực ca của mình và chỉ khi nào

có người khác thay thế mới được rời khỏi vị trí đến nơi quy định theo bảng phâncông nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp

 Trong thời gian trực ca phải ghi chép đầy đủ tình hình trong ca trực vào sổnhật ký của bộ phận mình theo quy định;

 Thuyền viên làm những việc khác không thuộc nhiệm vụ của ca trực

1.8.1 Phân công nhiệm vụ trên tàu:

1.8.1.1 Nhiệm vụ của thuyền trưởng

o Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu Thuyền trưởng

có nhiệm vụ sau đây:

o Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi giao, nhận tàu:

o Việc bàn giao tàu phải được tiến hành trực tiếp giữa thuyền trưởng nhận tàu

và thuyền trưởng giao tàu;

o Khi giao, nhận tàu phải bàn giao chi tiết về phần vỏ tàu, các máy móc, trangthiết bị, tài sản, toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, tiền mặt và phải lập bản thống kê từnghạng mục;

o Thuyền trưởng nhận tàu yêu cầu thuyền trưởng giao tàu cho biết về cấu trúcđặc biệt, tính năng kỹ thuật, khả năng khai thác và kế hoạch tiếp tục hoàn thành.Thuyền trưởng giao tàu yêu cầu các sỹ quan phụ trách từng bộ phận báo cáo bằngvăn bản về tình hình mọi mặt của bộ phận mình và bản kê tài sản của tàu Thuyềntrưởng nhận tàu cùng với đại phó, máy trưởng và máy hai tiến hành kiểm tra, tìmhiểu tình trạng thực tế của tàu;

o Thời gian bắt đầu và kết thúc việc bàn giao phải được ghi vào biên bản, haibên cùng ký tên và phải ghi vào nhật ký hàng hải Biên bản bàn giao tàu phải đượclập thành 04 bản: 01 bản gửi cho chủ tàu, 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao

và bên nhận;

Trang 17

o Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải có những biện pháp nhằm bảo đảm

an toàn và an ninh cho người, tàu và hàng hoá trên tàu, kể cả vật tư kỹ thuật, nhiênliệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm của tàu

o Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt đểtàu khởi hành an toàn đúng giờ quy định;

o Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn bộchuyến đi của tàu;

o Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kếhoạch chuyến đi và vạch hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của cácđiều kiện địa lý, khí tượng - thuỷ văn hàng hải và các yếu tố khác;

o Kiểm tra việc xếp dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa bảo đảm số lượng và chấtlượng của hàng hóa Đặc biệt, chú ý xếp dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng nguy hiểmtrên tàu; tận dụng dung tích và trọng tải của tàu nhưng phải đảm bảo tính ổn định và

an toàn của tàu;

o Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng phải biết được tình hình công việc chuẩn

bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở trên tàu;

1.8.1.1.1.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu hành trình:

o Thuyền trưởng phải đảm bảo đủ và đúng về số lượng thuyền viên và hànhkhách đã khai báo trong danh sách thuyền viên và hành khách;Kiểm tra việc thựchiện kế hoạch chuyến đi đã lập; thường xuyên kiểm tra chế độ trực ca buồng lái, bảođảm tàu đi theo tuyến đường đã lập trong kế hoạch chuyến đi và ban hành các mệnhlệnh cho sỹ quan trực ca khi cần thiết;

o Ngoài thuyền trưởng không ai có quyền thay đổi hướng đi đã định Trườnghợp có nguy cơ va chạm hoặc để tránh tình huống nguy hiểm bất ngờ hay có ngườirơi xuống nước thì sỹ quan trực ca boong có quyền thay đổi hướng đi của tàu nhưngsau đó phải báo ngay cho thuyền trưởng;

Trang 18

o Trường hợp tàu đi vào vùng có băng do tàu phá băng dẫn đường, thuyềntrưởng phải chấp hành sự hướng dẫn của thuyền trưởng tàu phá băng và kịp thời cócác khuyến nghị với tàu phá băng để bảo đảm an toàn hành trình cho tàu của mình;

o Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo quyđịnh;

o Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải vàphòng ngừa ô nhiễm môi trường

1.8.1.1.2.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có hoa tiêu dẫn tàu:

o Khi tàu hành trình ở vùng hoa tiêu bắt buộc thì phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàutheo quy định Tại những vùng hoa tiêu không bắt buộc, nếu thấy cần thiết thìthuyền trưởng vẫn có quyền sử dụng hoa tiêu để bảo đảm an toàn;

o Bảo đảm an toàn trong việc đón trả hoa tiêu lên tàu và rời tàu, bố trí nơi nghỉ,

ăn uống cho hoa tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ;

o Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa tiêubiết về tính năng điều động, tình trạng máy móc, thiết bị của tàu và những thông tincần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể chủ động xử lý khi dẫn tàu;

o Trường hợp hoa tiêu xử lý tình huống thiếu chính xác hoặc không hợp lý,thuyền trưởng phải kịp thời đình chỉ hành động đó của hoa tiêu và yêu cầu hoa tiêuphải có hành động phù hợp để bảo đảm an toàn hành trình của tàu Trường hợp cầnthiết, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thay thế hoa tiêu

1.8.1.1.3.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có người rơi xuống nước:

o Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụngcác biện pháp có hiệu quả để tìm cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tàuhoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìmkiếm cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gầnnhất, thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm vàcứu nạn; chỉđược phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước khi đã cốgắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng trừ trường hợp gây nguy hiểmnghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu Thời gian và các biện pháp

Trang 19

đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải.Nhiệm vụ của thuyềntrưởng trong tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:

o Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi phát hiện có tàu bị nạn, thuyềntrưởng có nhiệm vụ nhanh chóng điều động tàu đến cứu nạn, nếu việc cứu nạnkhông gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu và thuyền viên của mình Thời gian, vịtrí tàu bị nạn và lý do đến hoặc không đến cứu nạn phải được ghi vào nhật ký hànghải;

o Khi gặp tàu không có người, nếu điều kiện cho phép thì thuyền trưởng phải tổchức kéo tàu đó vào cảng gần nhất và thông báo chính quyền cảng hoặc Cảng vụhàng hải, chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu và cơ quan đại diệnngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam ở nước đó biết Trường hợp không thể laidắt được thì ghi vào nhật ký hàng hải vị trí của tàu đó, nguyên nhân không thực hiệnđược việc lai dắt và phải thông báo cho chính quyền cảng hoặc Cảng vụ hànghải gần nhất

1.8.1.1.4.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu gặp nạn, đâm va:

o Trường hợp xảy ra đâm va với tàu khác, thuyền trưởng phải yêu cầu thuyềntrưởng tàu đó thông báo cho mình biết tên, số hiệu, số IMO, cảng đăng ký, cảng xuấtphát, cảng ghé, cảng đến của tàu và tên chủ tàu Đồng thời, thông báo cho tàu đó biếtnhững thông tin nói trên của tàu mình và báo cho chủ tàu, người khai thác tàu, cảng

vụ hàng hải nơi gần nhất Nếu xét thấy tàu mình có khả năng và điều kiện cho phépthì phải có trách nhiệm cứu tàu bị nạn, trước hết là cứu người;

o Sau khi xảy ra tai nạn, đâm va, thuyền trưởng phải kịp thời lập biên bản vềdiễn biến xảy ra sự cố, nêu rõ sự thiệt hại của mỗi bên có xác nhận của thuyềntrưởng tàu đó và các bên hữu quan Đồng thời, tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ tai nạn theoquy định của pháp luật;

o Nếu tàu mình bị tai nạn mà cần thiết có sự cứu trợ thì thuyền trưởng phải dùngmọi biện pháp yêu cầu tàu khác cứu giúp, nhưng trước hết phải yêu cầu sự cứu trợcủa các tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam;

Trang 20

o Nếu được tàu khác cứu giúp, thuyền trưởng có nhiệm vụ chỉ huy thuyền viên,hành khách của tàu mình thực hiện nghiêm chỉnh quy định của tàu đó;

o Thuyền trưởng phải thực hiện báo cáo đầy đủ về các sự cố hàng hải xảy ra vớitàu mình theo quy định

1.8.1.1.5.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi bỏ tàu:

o Khi bỏ tàu, thuyền trưởng phải tổ chức đưa người xuống xuồng cứu sinh theothứ tự ưu tiên: trẻ em, phụ nữ có thai, người ốm, người già, phụ nữ và người khuyếttật;

o Khi bỏ tàu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìmkiếm và cứu hành khách (nếu có), thuyền viên đang bị mất tích và áp dụng các biệnpháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an toàn và về nước, nếu tàu bị tainạn ở nước ngoài

o Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng

1.8.1.1.6.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có bệnh nhân trên tàu:

o Trường hợp trên tàu có bệnh nhân nhưng không có đủ khả năng cứu chữangười lâm bệnh, thuyền trưởng có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để nhận được sựgiúp đỡ về y tế, kể cả phải đưa tàu vào cảng gần nhất và phải báo ngay cho chính

quyền cảng và chủ tàu hoặc người quản lý, người khai thác tàu;

o Trường hợp thuyền trưởng lâm bệnh nặng hoặc bị tai nạn bất ngờ thì tạm thờitrao lại quyền chỉ huy tàu cho đại phó và báo cáo chủ tàu, người khai thác tàu biết để

có biện pháp giải quyết kịp thời; đồng thời, báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao

có thẩm quyền của Việt Nam tại nước đó biết nếu tàu ở nước ngoài và phải ghi vàonhật ký hàng hải

o Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu vào, rời cảng, neo đậu:

o Khi tàu hoạt động trong lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực neo đậutại Việt Nam hoặc nước ngoài, thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp luậtViệt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;

Trang 21

o Trước và trong khi làm thủ tục tàu đến, trong và sau khi làm thủ tục tàu rờicảng, không được cho thuyền viên của tàu giao tiếp với người khác, trừ các trườnghợp thật cần thiết;

o Phải có mặt ở buồng lái khi điều động tàu thuyền ra, vào cảng hoặc cập, rờicầu cảng, khu neo đậu Khi tàu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn hànghải không đảm bảo, thuyền trưởng phải thường xuyên có mặt ở tàu Nếu phải vắngmặt trên tàu thì yêu cầu đại phó ở lại tàu để thay mặt mình xử lý kịp thời những tìnhhuống có thể xảy ra;

o Trước khi thuyền trưởng vắng mặt trên tàu phải có chỉ thị cụ thể công việccho đại phó hay sỹ quan trực ca boong ở lại tàu; đối với những việc quan trọng phảiđược ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ quan trực ca boong biết địachỉ, số điện thoại (nếu có) của mình trong thời gian vắng mặt trên tàu;

o Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo quyđịnh;

o Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tàu, hoặcngười quản lý tàu, người khai thác tàu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thựchiện kế hoạch khai thác tàu

1.8.1.1.7.Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi sửa chữa tàu:

o Duyệt các hạng mục sửa chữa do đại phó, máy trưởng lập và báo cáo chủ tàuquyết định;

o Báo cáo xin ý kiến chủ tàu về mọi sửa đổi, bổ sung với các hạng mục sửachữa nếu thấy cần thiết và chỉ sửa đổi, bổ sung hạng mục sửa chữa khi được sự đồng

ý của chủ tàu;

o Tổ chức kiểm tra, giám sát về tiến độ, chất lượng sửa chữa, bảo đảm an toànlao động và tổ chức cho thuyền viên thực hiện tốt các công việc tự sửa chữa, tự bảoquản trong thời gian tàu sửa chữa;

o Khi hoàn thành việc sửa chữa tàu, tổ chức nghiệm thu từng phần về các hạngmục sửa chữa, bảo đảm chất lượng, tránh gây thiệt hại cho chủ tàu

o Nhiệm vụ trực ca của thuyền trưởng:

Trang 22

o Nếu trên tàu không bố trí chức danh phó ba thì thuyền trưởng phải đảm nhiệm

ca trực của phó ba;

o Nếu trên tàu không bố trí chức danh phó hai và phó ba thì nhiệm vụ của chứcdanh đó do thuyền trưởng và đại phó đảm nhiệm theo sự phân công của thuyềntrưởng

1.8.1.2 Nhiệm vụ của đại phó

o Đại phó là người kế cận thuyền trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếpcủa thuyền trưởng Đại phó có nhiệm vụ sau đây:

o

o Trực ca từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ trong ngày Khi điềuđộng tàu ra, vào cảng hoặc hành trình trên luồng hẹp, đến các khu vực neo đậu đạiphó phải có mặt ở phía mũi tàu để chỉ huy việc thực hiện lệnh của thuyền trưởng;

o Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm về antoàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách;

o Theo dõi ngày công, bố trí nghỉ bù cho thuyền viên bộ phận boong; sắp xếpchỗ ăn, chỗ ở, thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên;

o Lập sổ theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận boong

và kiểm tra kết quả việc sửa chữa đó; lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị kỹ thuật,nước ngọt, thực phẩm, lương thực và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư thiết bị đókhi được cấp;

o Kiểm tra nước la canh, két nước dằn, két nước ngọt Khi cần thiết lệnh cho sỹquan trực ca máy bơm nước điều chỉnh để bảo đảm cho tàu luôn ở trạng thái cânbằng; kiểm tra dây buộc tàu, khu vực gần chân vịt trước khi thông báo bộ phận máytiến hành chạy thử máy;

o Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách khôngbảo đảm an toàn cho tàu hoặc khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ hàng hải hay chủtàu thì đại phó có trách nhiệm yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tàu đảm bảo antoàn;

Trang 23

o Đôn đốc việc giữ gìn vệ sinh trên tàu, tổ chức khám sức khỏe định kỳ chothuyền viên;

o Trong thời gian làm hàng phải thường xuyên có mặt ở tàu để theo dõi tiến độxếp dỡ hàng hoá; tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt nhằm bảo đảm đúng số lượng vàchất lượng hàng hoá khi giao nhận; trường hợp cần vắng mặt thì báo cáo thuyềntrưởng biết và giao việc theo dõi làm hàng cho sỹ quan trực ca boong nhưng phải ghi

rõ những yêu cầu và sự chú ý cần thiết;

o Khi xếp hàng phải kiểm tra việc chèn lót, ngăn cách, thông gió; thực hiệnđúng quy trình, quy phạm vận chuyển hàng hoá, nhất là đối với các loại hàng nguyhiểm, hàng rời, hàng chở trên boong; bảo đảm an toàn lao động và an toàn máy móc,thiết bị cho công nhân làm hàng trên tàu;

o Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng theo đúng quy trình kỹ thuật; trực tiếpchứng kiến việc niêm phong hầm hàng và kiểm tra các mối cặp chì theo yêu cầu củahợp đồng vận chuyển;

o Khi xảy ra các trường hợp có ảnh hưởng đến hàng hoá phải áp dụng mọi biệnpháp để cứu hàng hoá và kịp thời báo cáo thuyền trưởng; thường xuyên kiểm traviệc chằng buộc hàng hoá, nắp hầm hàng; áp dụng mọi biện pháp thích hợp bảo đảm

an toàn cho hàng hoá khi tàu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu; kiểm tra kỹhầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hoá xuống tàu và phải áp dụng các biện phápthích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu, hàng hoá chở trên tàu;

o Bảo đảm xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trênboong, hàng cồng kềnh, hàng siêu trường, hàng siêu trọng và các loại hàng hoá đặcbiệt khác theo đúng quy định;

o Tổ chức việc tiếp nhận và phục vụ hành khách đối với tàu chở khách nhưngkhông bố trí chức danh thuyền phó hành khách;

o Xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo quản,bảo dưỡng boong;

o Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập đại phó và huấn luyện, hướngdẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa cho thuyền viên mới xuống tàu;

Trang 24

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công.

1.8.1.3 Nhiệm vụ của phó hai

o Phó hai chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng khi tàu hànhtrình và của đại phó khi tàu không hành trình Phó hai có nhiệm vụ sau đây:

o Trực tiếp phụ trách và tổ chức bảo quản, bảo dưỡng các máy móc, thiết bịhàng hải, hải đồ và các tài liệu về hàng hải, dụng cụ trên tàu;

o Quản lý buồng lái, buồng hải đồ, nhật ký hàng hải; bảo quản và tu chỉnh hải

đồ, các tài liệu hàng hải khác theo các thông báo nhận được;

o Lập kế hoạch tuyến đường của chuyến đi và chuẩn bị hải đồ, tài liệu về hànghải cho chuyến đi; kiểm tra đèn hành trình, máy móc, thiết bị và dụng cụ hàng hảithuộc phạm vi mình phụ trách;

o Bảo quản, kiểm tra sai số và chỉnh lý các dụng cụ, thiết bị hàng hải trên tàu;quản lý các linh kiện, phụ tùng dự trữ thay thế của máy móc, thiết bị hàng hải; trựctiếp khởi động và tắt la bàn con quay theo lệnh của thuyền trưởng;

o Lập kế hoạch dự trù phụ tùng thay thế, các hạng mục sửa chữa định kỳ và độtxuất; bảo đảm cho các máy móc hàng hải luôn ở trạng thái hoạt động bình thường,

có độ chính xác cao, đồng thời quản lư và sử dụng hợp lư vật tư, trang thiết bị đượccấp;

o Giúp đại phó theo dői việc giao nhận vŕ xếp dỡ hŕng hoá theo đúng sơ đồ đãđược thuyền trưởng duyệt;

o Khi điều động tàu ra, vào cảng phải có mặt ở phía lái tàu hoặc vị trí do thuyềntrưởng chỉ định để chỉ huy thực hiện lệnh của thuyền trưởng; trường hợp cần thiết,theo sự phân công của thuyền trưởng, đảm nhiệm một số nhiệm vụ của đại phó;

o Ít nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng, phải báo cáo đại phó về các công việcchuẩn bị của mình cho chuyến đi;

o Đảm nhiệm các công việc của phó ba nếu trên tàu không bố trí chức danh phó

ba, trừ nhiệm vụ trực ca do thuyền trưởng đảm nhiệm;

o Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập phó hai;

Trang 25

o Đảm nhiệm ca trực từ 00 giờ đến 04 giờ và từ 12 giờ đến 16 giờ trong ngày;

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công

o Thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị trên xuồng cứu sinh, lập kế hoạch vàđịnh kỳ tiến hành thay thế, bổ sung các dụng cụ, nước ngọt, lương thực, thực phẩm,thuốc cấp cứu sau khi đã được thuyền trưởng phê duyệt;

o Trực tiếp phụ trách công tác hành chính và quản trị trên tàu nếu trên tàu không

bố trí chức danh quản trị;

o Giúp thuyền trưởng chuẩn bị các giấy tờ để làm thủ tục cho tàu vào, rời cảng;

o Giúp đại phó trong việc kiểm tra, bảo quản các dụng cụ, thiết bị cứu thủngtàu;

o Giúp phó hai trong việc bảo quản, chỉnh lý các dụng cụ, thiết bị hàng hải, tuchỉnh hải đồ và các tài liệu hướng dẫn hàng hải khác;

o Chậm nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng, phải báo cáo đại phó về việc chuẩn

bị của mình cho chuyến đi;

o Khi điều động tàu ra, vào cảng phải có mặt ở buồng lái để thực hiện lệnh củathuyền trưởng trong việc điều khiển tay chuông, ghi chép nhật ký điều động, xácđịnh vị trí tàu và các nghiệp vụ hàng hải khác;

o Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập phó ba;

o Đảm nhiệm ca trực từ 08 giờ đến 12 giờ và từ 20 giờ đến 24 giờ trong ngày;

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công

Trang 26

1.8.1.5 Nhiệm vụ của sỹ quan thông tin vô tuyến

o quản lý và khai thác hệ thống máy móc, thiết bị thông tin vô tuyến trên tàutheo đúng quy trình, quy phạm; quản lý và điều hành công việc của nhân viên thôngtin vô tuyến;

o Bảo đảm tình trạng kỹ thuật, chế độ làm việc bình thường của hệ thống máymóc, thiết bị thông tin vô tuyến trên tàu; thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật,giấy chứng nhận của các máy móc, thiết bị thông tin vô tuyến và kịp thời báo cáothuyền trưởng; khắc phục kịp thời những hư hỏng của máy móc, thiết bị thông tin vôtuyến và bảo đảm sự hoạt động bình thường của các máy móc, thiết bị đó;

o Bảo đảm việc thông tin liên lạc thông suốt bằng vô tuyến của tàu theo đúngquy tắc thông tin hàng hải; duy trì đúng chế độ thu nhận bản tin dự báo về thời tiết

và thông báo hàng hải;

o Trường hợp tàu bị nạn hoặc khi nhận được tín hiệu cấp cứu ở máy báo động

tự động phải báo cáo ngay thuyền trưởng;

o Sỹ quan thông tin vô tuyến chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyềntrưởng Sỹ quan thông

o tin vô tuyến có nhiệm vụ sau đây:

o Trực tiếp Theo dõi, ghi chép các loại nhật ký thông tin vô tuyến; phân công catrực, lập kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi cho các nhân viên thông tin vô tuyến;

o Khi nhận nhiệm vụ trên tàu phải tiếp nhận chi tiết về máy móc thiết bị thôngtin vô tuyến, điện thoại, máy thông tin vô tuyến của xuồng cứu sinh, vật tư kỹ thuật,

hồ sơ tài liệu kỹ thuật và các loại nhật ký thông tin vô tuyến, biên bản;

o Sỹ quan thông tin vô tuyến trực ca theo chế độ hoạt động của hệ thống thôngtin vô tuyến;

1.8.1.6 Nhiệm vụ của thuỷ thủ trưởng

o Thuỷ thủ trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của đại phó Thuỷ thủtrưởng có nhiệm vụ sau đây:

o Phân công và điều hành công việc của thuỷ thủ;

Trang 27

o Kiểm tra và theo dõi việc bảo quản vỏ tàu, các loại dây, trang thiết bị của các

hệ thống neo, cần cẩu, phương tiện cứu sinh, cứu hoả, cứu thủng tàu, các kho để vật

tư dụng cụ và vật tư kỹ thuật, các tài sản khác của tàu do bộ phận boong quản lý;

o Kiểm tra trật tự, vệ sinh trên boong; hướng dẫn thuỷ thủ thực hiện đúng yêucầu quy định về an toàn lao động trên tàu, đặc biệt chú ý khi thực hiện các công việctrên cao, ngoài mạn tàu, trong hầm hàng, hầm nước dằn, các két và khi tàu ra, vàocảng;

o Lập và trình đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổchức thực hiện có hiệu quả các công việc đó;

o Theo dõi và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ đo nước la canh hầmhàng, lỗ ống lỉn và các hệ thống van nước;

o Lập và trình đại phó bản dự trù vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chứcquản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp;

o Lập và trình đại phó kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc,

pa lăng, ma ní, dây làm hàng, dây buộc tàu và các trang thiết bị khác trên boong;

o Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị vàcác dụng cụ thuộc bộ phận mình quản lý;

o Khi tàu hành trình gặp thời tiết xấu phải kiểm tra hàng hoá, vật tư trên boong

và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa kín nước, nếu thấy cần thiết phải tiến hànhchằng buộc gia cố lại;

o Khi xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng, phải chuẩn bị thiết bị cẩu và trực tiếpđiều khiển công việc cẩu hàng dưới sự giám sát của đại phó hoặc sỹ quan boong trựcca;

o Khi tàu cập hoặc rời cầu hay đến gần khu vực neo đậu hoặc qua các khu vựcnguy hiểm, thuỷ thủ trưởng phải có mặt ở phía mũi tàu để thực hiện nhiệm vụ;

o Đảm nhiệm nhiệm vụ của thủy thủ phó khi trên tàu không bố trí chức danhthủy thủ phó;

o Trường hợp cần thiết, đảm nhiệm trực ca hoặc đốc ca theo sự phân công củađại phó

Trang 28

1.8.1.7 Nhiệm vụ của thuỷ thủ phó

o Thuỷ thủ phó chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuỷ thủ trưởng Thuỷthủ phó có nhiệm vụ sau đây:

o Quản lý các kho, bảo quản bạt đậy hầm hàng, các áo bạt che các máy móc,thiết bị trên boong, các dụng cụ và tài sản khác thuộc bộ phận boong; tiếp nhận, bảoquản, cấp phát và thu hồi vật tư;

o Bảo quản các dụng cụ và thiết bị cứu hoả, trừ trang bị cứu hoả ở buồng máy;

o Phụ trách dây, pha chế sơn, điều khiển các máy móc trên boong như máy tời,cần cẩu và theo dõi hệ thống đèn pha, đèn cột, đèn hành trình;

o Thực hiện công việc mộc, làm thang dây và điều khiển xuồng cứu sinh;

o Trực tiếp nhận nước ngọt, kiểm tra và đo nước ngọt, nước dằn, nước la canhhầm hàng và ghi chép số liệu theo dõi hàng ngày;

o Khi tàu ra, vào cảng, thuỷ thủ phó phải có mặt ở phía lái tàu để thực hiệnnhiệm vụ;

o Khi cần thiết, thuỷ thủ phó tham gia trực ca và đốc ca theo sự phân công củađại phó

1.8.1.8. Nhiệm vụ của thủy thủ

o Thủy thủ chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thủy thủ trưởng Thủy thủ

có nhiệm vụ sau đây:

o Thực hiện nhiệm vụ trực ca, chấp hành mệnh lệnh của sỹ quan boong trực ca;

o Bảo quản, bảo dưỡng vỏ, boong tàu, các máy móc thiết bị khác theo sự phâncông của thuỷ thủ trưởng hoặc thuỷ thủ phó;

o Theo dõi việc xếp dỡ hàng hoá, kịp thời phát hiện những bao bì rách, bị ướt,xếp dỡ không đúng quy định và báo cáo sỹ quan boong trực ca biết để xử lý Nắmvững công việc khi tàu ra, vào cảng, đóng mở hầm hàng, làm dây, nâng và hạ cầncẩu, đo nước, bảo quản, đưa đón hoa tiêu lên và rời tàu, thông thạo thông tin tín hiệubằng cờ và đèn;

o

Trang 29

o Nếu thuỷ thủ được đào tạo và huấn luyện về kỹ thuật lặn thì khi thực hiệncông việc dưới nước theo sự phân công của đại phó hoặc thuỷ thủ trưởng phải đảmbảo an toàn và hoàn thành nhiệm vụ được giao;

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủy thủ trưởng phân công

1.8.1.9 Nhiệm vụ của bếp trưởng

o Bếp trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của quản trị Bếp trưởng cónhiệm vụ sau đây:

o Tổ chức thực hiện các công việc của nhà bếp và trực tiếp chuẩn bị bữa ănhàng ngày cho thuyền viên và hành khách;

o Tổ chức bảo quản và sử dụng lương thực, thực phẩm phục vụ cho sinh hoạt vàđời sống thuyền viên và hành khách;

o Nhận và phân phối lương thực, thực phẩm cho cấp dưỡng chuẩn bị các bữa ănhàng ngày và chuẩn bị thực đơn, bảo đảm đúng định lượng, hợp vệ sinh;

o Quản lý kho lương thực, thực phẩm, dụng cụ và trang thiết bị nhà bếp Tổchức sửa chữa những vật dụng hư hỏng và lập dự trù mua bổ sung, thay thế các vậtdụng đó;

o Giữ gìn vệ sinh nhà bếp, dụng cụ và trang thiết bị của phòng ăn

CHƯƠNG II: CÔNG VIỆC CỦA THỦY THỦ.

2.1 Công việc trực ca

 Thủy thủ trực ca phải triệt để chấp hành mệnh lệnh của sĩ quan trực ca khôngđược rời bỏ buồng lái khi chưa được phép của sĩ quan trực cakhi gọi người đi caphải khẩn trương quay lại buồng lái

 Thủy thủ trực ca đến ca trực phải lên buồng lái vào thời gian phù hợp thôngthường là trước 10 phút để làm quen với tình hình của tàu như vị trí hiện tại, hướng

đi, tốc độ,làm quyen với bóng tối đêm trên buồng lái

 Thủy thủ giao ca chờ đúng giờ giao ca mới được giao ca và rời buồng lái

Trang 30

 Thủy thủ trực ca sẽ không giao ca cho thủy thủ nhận ca khi nhận thấy thủy thủnhận ca có biểu hiện bị ốm say rựơu tình thần không minh mẫn và phải báo ngay cho

sĩ quan trực ca biết

 Báo cáo với sĩ quan trực ca khi nhận hoặc đã đổi ca

 Thủy thủ trực ca và sĩ quan trực ca sẽ phải tuần tra sung quanh tàu nếu pháthiện bất kì sự cố nào phải báo ngay cho sĩ quan trực ca biết

2.1.1 Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca khi tàu neo.

 Khi tàu neo ở cảng phải có mặt ở các vị trí do sĩ quan boong chỉ định để thihành các mệnh của sĩ quan trực ca boong

 Khi có tời tiết xấu gió mạnh phải liên tục kiểm tra độ bám chắc của neo vàbáo ngay cho sĩ quan trực ca biết nếu như có sự ghi ngờ về việc trôi neo

 Ghi chép đầy đủ tình hình thời tiết khi thời tiết thay đổi đột ngộtkhi tàu neo ởkhu vực đông tàu thuyền qua lại phải luôn duy trì theo dõi các di biến động của cáccon tàu dang hành trình và trạng thái của các tàu neo xung quanh

 Định kỳ kiểm tra xung quanh tàu các khu vực ca bin để phòng chống hỏahoạn, chống trộm cướp,chống ô nhiễm do tàu gây ra vệ sinh quét dọn sạch sẽ cáckhu vực thuộc ca trực

 Khi nhận dầu nhiên liệu phải chuẩn bị các dụng cụ chống tràn dầu,các trangthiết bị phòng chống cháy phải sẵn sàng lắp đặt các biển cảnh báo các dấu hiệu,đènhiệu phù hợp theo quy định

 Khi tàu neo mà sử dụng cầu thang mạn luôn tác trực giữ an toàn cho cầuthang,chỉ cho phép những người có nhiệm vụ mới được lên tàu những người lạthông báo cho sĩ quan trực cachỉ cho phép người lên xuống cầu thang theo đúng quyđịnh không cho bất kỳ người nào khác ngoài tàu được sử dụng cầu thang

 Các sổ nhật ký cầu thang,nhật ký ISPS bộ luật quốc tế về tàu và an ninh cảng

 Không được rời khỏi vị trí ca trực của mình một cách mẫn cán

 Khi nhận hoặc bàn giao ca trực phải bàn giao ca trực cụ thể tại vị trí ca trực

2.1.2 Nhiệm vụcủa thủy thủ trực ca khi tàu làm hàng

Trang 31

 Khi tàu làm hàng thủy thủ trực ca phải chuẩn bị các máy móc các trang thiết

bị liên quan tới công việc làm hàng theo lệnh của sĩ quan trực ca

 Trong quá trinh xếp dỡ hàng hóa luôn phải kiểm tra chất lượng hàng hóa đểphát hiện kịp thời các hàng rách vỡ không đúng chủng loại và báo ngay cho sĩ quantrực ca biết để sử lý

 Kiểm tra thường xuyên hệ thống làm hàng kịp thời phát hiện hư hỏng đối vớithiết bị của hệ thống làm hàng

 Quan sát và theo dõi tình hình thời tiết để sớm phát hiện thời tiết xấu,thay đổi

để có biện pháp dừng làm hàng

 Thường xuyên kiểm tra dây buộc tàu cầu thang mạn

 Đo nước la canh hầm hàng phải đảm bảo các hốc la canh luôn khô ráo sạch sẽ

 Phải có trách nhiệm bật các đèn hành trình đèn chiếu sáng đến hầm hàng

2.2 Công việc bảo quản bảo dưỡng:

 Bảo dưỡng vỏ tàu bao gồm những công việc nhằm mục đích giữ cho vỏ tàu,các buồng, phòng và các thiết bị trên boong không bị gỉ, mục, luôn luôn sạch sẽ để

có thể sử dụng con tàu được lâu dài

 Đại phó có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, thủy thủ trưởng trực tiếp phân côngthực hiện công tác này Dưới sự chỉ đạo của đại phó, thủy thủ trưởng đặt kế hoạchcông tác bảo dưỡng vỏ tàu từng quí, từng tháng và từng ngày

 Kế hoạch công tác hàng ngày do thủy thủ trưởng vạch ra, thông qua đại phóduyệt, sau đó phân công cho thủy thủ thực hiện Tất cả các thuyền viên trên tàu đềuphải có ý thức trách nhiệm giữ cho tàu sạch đẹp

2.2.1 Công tác vệ sinh

 Trên tàu phải làm công tác vệ sinh hàng ngày Các tổ chức thực hiện và nộidung công tác này trên mỗi tàu có khác nhau đôi chút tùy theo điều kiện đi biển,nhiệm vụ vận tải và số lượng thuyền viên trên tàu

 Hàng ngày phải quét dọn hành lang, buồng ở, buồng công cộng, buồng lái vàbuồng để hải đồ các boong thượng tầng kiến trúc khi cần thiết phải rửa boong

Trang 32

 Quét dọn buồng lái buổi sáng thường do thủy thủ đi ca 4-8 đảm nhiệm gồmnhững công việc lau sàn, lau cửa kính, lau chùi và đánh bóng các dụng cụ bằngđồng, lau chùi lan can, cầu thang và bên ngoài các máy móc.

 Hàng ngày các cấp dưỡng có nhiệm vụ quét dọn nhà bếp và nhà ăn công cộng.Phục vụ viên có nhiệm vụ quét dọn nhà vệ sinh, hành lang, câu lạc bộ, buồng ở của

sĩ quan và buồng tắm giặt

 Sau khi kết thúc công tác bốc xếp hàng hóa, chuẩn bị đi biển thì bơm nước rửaboong chính cho sạch sẽ đi

 Khi tàu đậu trong cảng không được đổ rác ra ngoài mạn làm bẩn cảng , phảitập trung rác vào thùng rác ( thường để ở sau lái ) Nếu cần yêu cầu cảng cho ô tôchở rác đến lấy rác

2.2.2 Làm vệ sinh boong chính

 Sau khi bốc hết hàng tươi sống trên boong, sau khi bốc xếp than, xi măng,âptit, quặng hoặc những loại hàng dễ bẩn khác và trước khi tàu chạy ra biển đều phảirửa boong chính cho sạch sẽ

 Trước khi rửa, đóng chặt miệng hầm hàng, đậy kín các đế cắm điện trên châncột hoặc trên be miệng hầm hàng Nếu trên boong có đầu dây điện thì phải bọc kíndùng bạt bọc kín hàng hóa để trên boong, dọn hết rác bẩn và không để rác làm tắcống thoát nước

 Lắp ống rồng vào hệ thống đường ống nước rửa boong (dùng nước biển đểrửa) và mở sẵn van ống nước (dùng ống rồng rửa boong chuyên dụng, chứ khôngdùng ống rồng chữa cháy) Sau đó báo cho buồng máy chạy bơm nước rửa boong .Khi rửa, một thủy thủ cầm đầu ống rồng phun nước, thủy thủ thứ hai nâng ống rồng

để giúp thủy thủ kia di chuyển ống rồng được dễ dàng Những thủy thủ khác dùngchổi cứng quét theo dòng nước cho hết than vụn, quặng vụn, đất, cát… Phung nướctheo thứ tự từ mũi về lái, từ cao xuống thấp, từ trên gió xuống dưới gió (tức là không

để đầu ống rồng phun nước ngược gió), không để nước phun vào cửa sổ kín nước(cửa húp lô) của các buồng ở và miệng ống thông gió các hầm hàng Nước phun đếnđâu quét sạch đến đó Trong quá trình rửa thường xuyên móc rác đọng lại ngang

Trang 33

miệng lỗ thoát nước ở chân be mạn , để nước rửa boong chảy ra ngoài mạn đượcthông suốt Thủy thủ rửa boong phải đi ủng cao su và mặc áo chống thấm.

 Khi kết thúc, quét lại một lần nữa cho sạch hết những vũng nước còn lại trên

Trên tàu dầu, mặt boong chính thường bị bẩn do dầu mỡ Để rửa thật sạch, trước hết

đổ nước xà phòng hoặc bồ tạt vào vết bẩn, rồi dùng bàn chải cọ, sau đó dùng ốngrồng phun nước rửa như trên tàu chở hàng khô

2.2.3 Làm vệ sinh boong thượng tầng

 Trên các mặt boong thược khu vực thượng tầng kiến trúc thường lát một lớp

 Trước khi rửa cần quét boong cho hết rác bẩn, lấy nước ngọt làm ướt mặt gỗmột lượt, rồi rắc cát mịn lên mặt gỗ, sau đó dùng bàn chải cứng hoặc xơ vỏ dừa cọdọc theo chiều thớ gỗ Khi cọ không làm xước mặt gỗ, đổ nước xà phòng hoặc bồ tạtvào chỗ bẩn để khoảng 5 – 7 phút rồi rắc thêm cát mềm, sau đó dùng bàn chải cứnghoặc xơ vỏ dừa để cọ, không nên dùng xút ăn da để cọ làm cho mặt gỗ bị hỏngnhanh chóng

 Sau khi cọ xong dùng ống rồng phun nước cho hết cát và rửa sạch boong Khikết thúc,quét hết những vũng nước còn lại trên boong

Sau khi mặt boong gỗ đã được cọ rửa sạch, để kéo dài tuổi thọ mặt gỗ khi gỗ đã khôcần sơn hai hoặc ba lớp sơn dầu mỏng đã được hâm nóng lên mặt gỗ Sau khi sơnxong mặt gỗ sẽ ngả sang màu hạt giẻ sẫm và co tính chống ẩm tốt

 Boong gỗ phải giữ được tính kín nước tốt, do đó phải xâm chặt những rãnh hở

ở giũa các thánh gỗ ván sàn Công tác xảm boong gỗ thường do xưởng chữa tàu đảm

Trang 34

nhiệm, nhưng trong thực tế nhiều khi thuyền viên cũng phải làm công tác này tuy chỉxảm từng bộ phận nhỏ.

 Nếu những chỗ xảm cũ đã bị bật lên, mục nát, hoặc lớp hắc ín đã biến chấtkhông còn tác dụng thì phải xảm lại chỗ đó Tiến hành xảm khi thời tiết khô ráo,sáng sủa và rãnh không bị ẩm ướt

2.2.4 Làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc

 Trước khi rửa các vách ngoài của thượng tầng kiến trúc, phải đóng tất cả cáccửa sổ kín nước (cửa húp lô) của các buồng, các phòng, cửa đi ra boong, cửa nócbuồng máy, bị miệng các ống gió… Lấy ống rồng phun nước rửa qua một lượt mặtvách, theo thứ tự từ trên xuống dưới từ trên gió xuống dưới gió Sau đó lấy một vài

xô đựng nước xà phòng (hoặc bồ tạt) dùng bàn chải nhúng nước xà phòng cọ lên mặtvách cho sạch hết vết bẩn Để cọ những vách trên cao, có thể dùng bàn chải có cándài Khi cọ vách mặt trước buồng lái, thì dùng ca bản để đứng Nếu không có bànchải thì có thể dùng giẻ nhúng nước xà phòng để cọ Sau khi cọ xong dùng ống rồngphun nước lại một lần nữa lên mặt vách cho hết xà phòng Cuối cùng quét sạch hếtnhững vũng nước còn đọng lại trên boong do khi phun nước bị vung vãi ra

 Kính trên cửa sổ, cửa ra vào và gương soi trên vách đều phải lau sạch, laukính cả mặt trong lẫn mặt ngoài Trước hết lấy giẻ nhúng nước ấm lau mặt kính chohết vết bẩn sau đó dùng khăn khô lau lại cho mặt kính kho và thật sạch Nếu mặt cửa

sổ làm bằng nhựa trong (thay kính) thì không nên dùng giẻ để cọ (để tránh cho mặtnhựa bị xước làm giảm tính trong suốt) mà phải dùng bông nhúng cồn để lau

 Mặt sàn bằng gạch tráng men, chậu rửa mặt, chậu tắm bằng sứ tráng men, sànlát ximăng thì cọ bằng nước xà phòng hoặc bồ tạt, rồi dùng nước sạch dội cho hết xàphòng, tráng lại bằng thuốc sát trùng Sau đó dùng giẻ nhúng nước sạch rửa lại , cuốicùng lau khô

Làm vệ sinh nhà xí phải dùng bột tẩy trắng ( vôi clorua ) để cọ rửa Mùa hè phải cọrửa nhà xí ít nhất 2 lần mỗi ngày

2.2.5 Làm vệ sinh mạn và cột

Trang 35

 Rửa mạn và cột là những công tác tiến hành ở trên cao, nếu không cẩn thận rất

dễ xảy ra tai nạn Do đó trước khi rửa, thủy thủ trưởng phải kiểm tra lại tất cả cácdụng cụ, dây an toàn, dây buộc ca bản, mấu buộc dây trên be mạn, phao cứu sinh

có còn tốt không Chọn những thủy thủ có kinh nghiệm để làm công tác này

 Khi mạn quá bẩn , hoặc trước khi sơn mạn phải tiến hành rửa mạn Có thể rửamạn khi tàu neo hoặc khi tàu cập cầu cảng Rửa mạn khi tàu cập cầu có thể dùng bànchải có cán dài và đứng trên cầu cảng để rửa mạn phía cầu, còn mạn kia thì dùng cabản, tiến hành rửa theo thứ tự từ trên xuống dưới và từ trên gió xuống dưới gió.Trước hết phải chuẩn bị những dụng cụ như ca bản, dây buộc ca bản, thanh dây,phao cứu sinh, dây an toàn, xô đựng nước xà phòng (hay bồ tạt ), giẻ lau và bàn chải

có cán dài Phân công một thủy thủ trực tiếp rửa, một thủy thủ làm nhiệm vụ cảnhgiới và hỗ trợ Sau khi kiểm tra thấy dây thực vật (hoặc nilon) còn tốt và đảm bảo thìbuộc dây vào ca bản (dùng nút buộc ca bản) và đưa ca bản ra ngoài mạn, rồi buộccác đầu dây vào những mấu trên be mạn thật chắc chắn, buộc thang dây bên cạnh cabản trên mặt boong, gần nơi làm việc để sẵn một phao cứu sinh ở chỗ dế lấy nhất,hoặc thả sẵn 1 phao cứu sinh có buộc dây xuống mặt nước

 Khi thủy thủ thứ nhất làm việc, thủy thủ thứ hai phải luôn luôn có mặt tại hiệntrường Nếu thủy thủ thứ nhất gặp tai nạn thì thủy thủ thứ hai phải kịp thời ứng cứu

 Khi trên ca bản còn có người không được di chuyển ca bản

Nếu hai ca bản cùng làm việc một lúc, không được bố trí cái nọ trên cái kia

Ở phần cong đuôi tàu , dùng ca bản để làm việc rất khó khăn do đó thường dùngxuồng hoặc bè để thay cho ca bản

Rửa cột cũng tương tự như rửa mạn , tiến hành rửa từ trên xuống dưới Trướctiên buộc một ròng rọc thật chắc trên cột dùng để kéo thủy thủ lên cao Thủy thủ thứnhất đeo thắt lưng và dây an toàn ngồi trên ca bản nhỏ hoặc nút ghế (nút ghế đơnhoặc ghế kép) Thủy thủ thứ hai làm nhiệm vụ cảnh giới và hỗ trợ, kéo dây để nângthủy thủ thứ nhất lên đến vị trí cần rửa trên cột, rồi buộc đầu dây vào sừng bò châncột Khi đó thủy thủ thứ nhất buộc dây bảo hiểm vào mấu (hoặc vật gì tương tự) trêncột Cách rửa cũng giống như rửa mạn Rửa xong một diện tích nhất định, thủy thủ

Trang 36

thứ hai xông dây để thủy thủ thứ nhất hạ thấp dần Cứ như vậy cho tới khi rửa xongcột.

Trong quá trình rửa cột cần chú ý mấy điểm sau:

 Ca bản, dây, ròng rọc… trước khi sử dụng phải kiểm tra thật kỹ

 Phải dùng xô (hoặc túi bạt) để đưa dụng cụ lên cao, không chuyên hay némdụng cụ hoặc đeo dụng cụ theo người

 Thủy thủ thứ hai đứng ở mặt boong (chân cột) phải đội mũ an toàn, đề phòngnhững vật trên cao có thể rơi xuống

 Chọn thủy thủ lành nghề để rửa cột

 Không phân công người có bệnh huyết áp hoặc đau tim lên cao để rửa cột

2.2.6 Làm vệ sinh ballast và két nước

 Ballast thường dùng để đựng nước biển dằn tàu, két dùng để đựng nước ăn, nước

lò hoặc nước tắm rửa Có nhiều tàu dùng một số ballast nước ít nhất 6 tháng 1 lần,két nước ăn 3 tháng 1 lần, két nước rửa 1 năm 1 lần Mặt trong của các ballast hoặckét nước đều được sơn quét ximăng, hoặc tráng men để chống gỉ Nếu sơn thì sơn 3– 4 lần Nếu quét ximăng thì quét 2 lần Lần thứ nhất trộn 1 phần ximăng với 1 phầncát mềm, trộn chung với nước để quét Lần thứ 2 trộn 2 phần ximăng, 1 phần cátmềm rồi hòa chung với nước Mỗi lần quét 1 lớp ximăng mỏng, không nên quá dày,nếu không thì lúc tàu rung lớp ximăng sẽ bong ra nhanh chóng Để tăng thêm chấtlượng lớp ximăng, có thể trộn thêm chất keo (sản phẩm phụ của cao su nhân tạo) đểtăng thêm tính đàn hồi và tính bền chắc

 Tất cả các ballast két nước phải quét ximăng hoặc sơn mỗi năm một lần

Làm vệ sinh các ballast như sau:

Bơm hết nước trong ballast ra biển

Mở lỗ chui người (tuđom) chuẩn bị đèn pin hoặc đèn điện cầm tay với nguồnđiện 12 V hoặc 24 V, đèn và dây điện phải cách điện tốt

Phân công một số thủy thủ mang xô xách nước, chổi, xẻng cán ngắn, chuixuống ballast, tay cầm đèn chiếu sáng

Trang 37

Quét sạch ballast, tập trung bùn thành đống rồi hốt (lấy xẻng xúc) vào xô,xách ra ngoài ballast.

Cạo gỉ và lau khô ballast

Sơn lại hoặc quét ximăng lại toàn bộ mặt trong của ballast

Khi mặt sơn hoặc ximăng đã khô thì đóng các lỗ chui người như cũ Chú ý cácđệm cao su kín nước miệng lỗ và phải siết các bulông cho thật chặt để sau này nướckhông rò rỉ ra ngoài

 Cách làm vệ sinh các két nước cũng như trên

Két nước ăn, sau khi sơn hoặc quét ximăng như trên, thì đổ nước ngọt vào, rồibơm ra ngoài Sau đó bơm đầy nước ngọt vào để lâu chừng 24 giờ, bơm bỏ nướcnày, rồi đựng thức ăn Nhưng nếu vẫn còn mùi sơn hoặc ximăng thì tiếp tục bơmnước vào rồi lại bơm ra để súc rửa vài lần cho tới khi không còn mùi vị khó chịu.Sau khi sơn hoặc tráng men không nên để két bỏ không (không có nước) quá 30ngày đêm, vì để quá kỳ hạn trên, sơn hoặc men dễ bị tróc ra và mất tác dụng chốnggỉ

Két nước rửa, nước lò, sau khi sơn hoặc quét ximăng đã khô, bơm nước ngọtvào để ngâm khoảng 12 giờ

Những ballast hoặc két đựng nước biển lâu ngày, có thể có vi sinh vật biển ởtrong đó Bởi vậy trước khi cho người chui vào phải mở lỗ chui người và thông giómột thời gian nhất định

2.2.7 Công tác gõ rỉ

Ôxy trong không khí hoặc trong nước tác dụng vào sắt thép sẽ hình thành trênmặt một lớp gỉ xốp và bám chắc Nếu lớp gỉ này không được cạo sạch, ôxy sẽ tiếptục thẩm thấu vào lớp xi xốp làm cho sắp thép gỉ càng nhanh hơn Hiện nay phần lớn

vỏ tàu làm bằng sắp thép, do đó lâu ngày vỏ tàu (kể cả phần khô lẫn phần chìm trongnước biển ) sẽ bị gỉ có khi lớp gỉ dày tới 8 – 10 mm, làm hỏng các tấm tôn vỏ,thượng tầng kiến trúc, các thiết bị và máy móc khác

Trang 38

Sắt gỉ nhanh hay chậm tùy thuộc nhiều nguyên nhân Nhiệt độ không khí lớn,hàm lượng muối trong không khí trên mặt biển nhiều là những nhân tố thúc đẩynhanh quá trình gỉ Ở vùng nhiệt đới gỉ nhanh hơn vùng ôn đới và hàn đới Thànhphần cấu tạo bản thân sắt thép cũng có ảnh hưởng đến tốc độ gỉ Sắt có độ nguyênchất cao, gỉ nhanh hơn sắt có tạp chất của đồng, niken, crôm, silicat, phôtpho Một

số hàng hóa có thể làm cho hầm hàng gỉ nhanh, như muối ăn, muối kali Trên tàuthường có những chỗ dễ bị gỉ như mạn, các ballast và két nước, lacanh hầm hàng,ống thoát nước trên boong, bệ máy những mối hàn, các buồng vệ sinh và tắm giặt…

Muốn cho vỏ tàu không bị gỉ, cần sơn lên mặt sắt thép một vài lớp sơn Nhưngtrước khi sơn phải gõ sạch hết gỉ, nếu không thì lớp sơn sẽ bám không chắc Có thểdùng những dụng cụ thô sơ hoặc cơ giới để gõ rỉ

Dụng cụ gõ rỉ

Dụng cụ thô sơ dùng để gõ rỉ bằng tay

Búa gỏ gỉ: Là một loại búa cỡ nhỏ, bằng sắt hai đầu bùa có hai lưỡi bằngthép Lưỡi búa không sắc lắm, nếu sắc quá khi gõ sẽ để lại những vết lõm trên mặt

Dao cạo gỉ: Có nhiều kiểu dao cạo gỉ loại dao cán gỗ, có lưỡi hình tam giác 3 cạnhđược mài sắc Nhưng sử dụng rộng rãi nhất là loại dao không có cán gỗ, làm bằngmột thanh thép dẹt, hai đầu được mài sắc thành 2 lưỡi, trong đó một đầu gấp lên 900

Để dễ cầm, người ta quấn một sợi dây gai vào giữa thân dao

Bàn chả sắt: Thân bàn chải làm bằng gỗ, sợi bàn chải làm bằng dây thép nhỏ.Dùng bàn chải sắt để chải những lớp gỉ mỏng

Dụng cụ gõ rỉ bằng máy.

Phương pháp gõ rỉ bằng cơ giới được sử dụng ngày càng nhiều trên các tàubiển So với cách gõ rỉ bằng tay, phương pháp này có hiệu suất cao, không những gõnhanh mà còn gõ sạch Hiện nay có 2 loại máy gõ rỉ được sử dụng phổ biến là:

Máy gõ rỉ bằng động cơ điện: cấu tạo chủ yếu của máy gồm động cơ điện, trụctruyền động và đầu gõ Động cơ điện làm quay trục truyền động, trục này mềm làmcho đầu gõ có thể di chuyển tới được những vị trí cần thiết.Trục truyền động làm

Trang 39

cho đầu gõ quay, khi có những răng nhỏ dập vào lớp rỉ và đánh bật lớp rỉ ra khỏi mặtkim loại Có thể thay đầu gõ bằng bàn chải sắt (hình tròn) để chải những lớp gỉmỏng.

Mặt búa (nơi tiếp xúc với lớp rỉ) làm nhám và bằng thép tốt Máy gõ rỉ làmbằng khí nén có năng suất cao và gõ sạch hơn máy gõ rỉ bằng điện, do đó người tathường dùng loại máy này để gõ rỉ dày và những chỗ có nhiều rỉ Một máy nén cóthể có nhiều ống hơi, dùng cho nhiều búa gõ một lúc và có thể đưa đầu búa đi gõnhững lớp rỉ ở cách rất xa máy nén (phụ thuộc vào chiều dài của ống hơi)

Phương pháp gõ rỉ:

Trước khi gõ rỉ phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, kiểm tra lại cán búa xem cóchặt không và nhất thiết phải đeo kính bảo vệ, chạy thử và kiểm tra lại các máy gõ rỉ.Trước hết dùng búa gõ rỉ những lớp rỉ dày cho bật ra khỏi mặt kim loại Gõ nhanhtay và mạnh vừa phải, không nên dùng lưỡi búa quá sắc và gõ quá mạnh, gây nênnhững vết lõm làm nhám mặt kim loại (nếu mặt kim loại càng ghồ ghề thì bị rỉ càngnhanh)

Dùng dao cạo rỉ cạo những lớp si mỏng Đồng thời cạo bỏ cả những lớp sơn

cũ Nếu những miếng sơn cũ, còn tốt, bám chặt vào mặt kim loại thì lấy dao cạo rỉcạo mép miếng sơn, lấy đá bọt mài mép miếng sơn cho bằng phẳng với mặt kim loại(để sau này sơn lớp sơn mới sẽ không nhận ra được mép miếng sơn cũ)

Nếu rỉ nhiều trên một diện tích rộng, thì tốt nhất là dùng máy gõ rỉ chọnnhững đầu gõ có kích thước phù hợp với độ dày lớp rỉ Thông thường một đầu gõchỉ cần một thủy thủ thao tác là đủ

Gõ và cạo xong, lấy bàn chải sắt chải lại toàn bộ mặt kim loại cho sạch nhữnglớp rỉ rất mỏng hoặc rỉ vụn còn sót lại

Quét sạch rỉ đã bị bật ra Cuối cùng lấy giẻ lau sạch bụi bám trên mặt kim loại.Nếu trên mặt kim loại có vết bẩn dầu mỡ, thì dùng giẻ tẩm dung môi (dầu hỏa, dầuthông) để lau sạch

Trang 40

Sau khi mặt kim loại đã sạch, thì tiến hành sơn ngay (không nên chậm quá 2 –

3 giờ) Nếu chưa có điều kiện sơn ngay thì sơn tạm một lớp dầu pha sơn Nếu để lâukhông sơn, mặt kim loại sẽ hình thành lớp rỉ mới

Trong quá trính gõ rỉ cần chú ý gõ tới đầu sạch tới đó, không để nham nhở.Những chỗ khó gõ như các mối hàn, đường ống, các góc và chân vách, các đinh tán,chỗ nối các chi tiết, phải cẩn thận không làm vỡ hoặc nứt Nếu nhiều thủy thủ cùng

gõ rỉ thì không nên ngồi gần nhau quá

2.3 Nhiệm vụ của thủy thủ trong các tình huống khẩn cấp

Khi nghe tín hiệu báo động trên tàu tất cả thuyền viên phải có mặt tại vị trí phân công

 Báo động chống thủng: ( … )

 Báo động người rơi xuống nước: ( _ _ _ )

 Báo động bỏ tàu:( …… )

 Báo yên: ( )

 Một tiếng còi dài 15” - 20” lặp lại nhiều lần

 Năm tiếng còi ngắn 1”- 2” Lặp lại nhiều lần

 Ba tiếng còi ngắn 4”- 6” lặp lại nhiều lần

 Sáu tiếng còi ngắn 1” - 2” và một tiếng dài 4” - 6” lặp lại nhiều lần

 Một tiếng còi dài 15” - 20”

chống thủng

Nhiệm vụ cứu hỏa

Nhóm chuyên trách cứu người rơi xuống biển

Chữa cháy tại

Mang sung bắn dây, đèn pin, thao tác hạ phao số 1 Xuống phao số 1

Ngày đăng: 05/01/2017, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bảo dưởng: kiểm tra - BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỀU KHIỂN TÀU DẦU HÀNG HẢI VIỆT NAM
Hình th ức bảo dưởng: kiểm tra (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w