GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TẬP VẬT LÝ BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY: Dạng 1: Tìm một đại lượng Vật Lý trong một biểu thứcDạng 2: Dùng đạo hàm và tích phân trong máy tính trong bài toán Vật Lý.Dạng 3: Dùng số phức cho các bài toán Vật Lý.Dạng 4: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) bằng máy tính VINACAL 570ES sử dụng trong một số bài toán về giao thoa ánh sáng.
Trang 1DÙNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ
Dạng 1: Tìm một đại lượng Vật Lý trong một biểu thức
Dùng lệnh SOLVE: SHIFT CALC ta dễ dàng tìm nhanh một nghiệm từ một biểu
thức mà đôi khi không cần biến đổi thêm:
a) - Để nhập biến x ta ấn phím: ALPHA )
- Để nhập biến dấu “ =’’ ta ấn phím: ALPHA CALC
b) Lập biểu thức
c) Nhấn SHIFT CALC Chờ kết quả
Ví dụ 1: Một con lắc lò xo có vật nặng m = 200g dao động điều hòa Trong 10s thực hiện được 50 dao động Tính độ cứng của lò xo ?
Giải:
Ta dùng biểu thức: t N T. t N.2 m
k
Nhấn MODE 1
Nhập vào: 10 ALPHA CALC 50 X 2 SHIFT EXP X ( 0, 2 : ALPHA ) )
Tiếp tục bấm: SHIFT CALC và nhấn
Kết quả: 197,4 (N/m)
Ví dụ 2: (HSG CASIO THANH HÓA 2008 -2009)
Cho một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây quấn R = 32 mắc vào điện áp hiệu dụng U =200V thì động cơ sản ra một công suất P = 43W Hệ số công suất của động cơ là 0,9 Xác định cường độ dòng điện chạy qua động cơ
Giải:
Ta dùng biểu thức: U.I.cos = P + I2.R
Nhấn: MODE 1
200 ALPHA ) X 0,9 ALPHA CALC 43 32 ALPHA ) x
Tiếp tục bấm: SHIFT CALC : Cho kết quả I = 5,375A
Ví dụ 3(HSG CASIO 2008)
Hình bên vẽ đường truyền của một tia sáng
SIS’ đi từ môi trường có chiết suất n1 = 1 sang
môi trường có chiết suất n2 = 2 Biết HI nằm
trong mặt phân cách giữa hai môi trường, SH =
4 cm, HK = 2 3cm, S’K = 6 cm Tính khoảng
cách HI
Giải:
Gọi HI là x Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
S Hình vẽ
H I
K S’
Trang 2
2
Phương trình trên trở thành: x4
- 12x3 + 56x2 - 384x + 1152 = 0
Nhấn MODE 1 và nhập vào máy:
2
ALPHA CALC
Tiếp tục bấm: SHIFT CALC ta được x = 4cm
Ví dụ 4:
Đặt một điện áp xoay chiều vào 2 đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị hiệu dụng
là 100V Điện áp 2 đầu tụ điện và cuộn cảm tương ứng là 120V và 40V Tính điện
áp hiệu dụng 2 đầu R?
Giải:
Dùng công thức: 2 2 2
U U U U
Nhấn MODE 1 và nhập vào máy:
100 x ALPHA CALC ALPHA ) x ( 120 40 ) x
Tiếp tục bấm: SHIFT CALC ta được: X = U R 60V
Dạng 2: Dùng đạo hàm và tích phân trong máy tính trong bài toán Vật Lý
a) - Để nhập biến x ta ấn phím: ALPHA )
- Để nhập biến dấu “ =’’ ta ấn phím: ALPHA CALC
b) Dùng đạo hàm: Đầu tiên: MODE 1
CASIO 570 MS: SHIFT d dx/ <nhập vào hàm x(t)>, <giá trị t0> )
Chờ kết quả
CASIO 570 ES: SHIFT dx<nhập vào hàm chứa biến><nhập vào giá trị t0>
Chờ kết quả
c) Dùng tích phân:
CASIO 570 MS: dx <nhập vào hàm số> , <nhập cận dưới t1> , < nhập cận trên
t2> ) Chờ kết quả
CASIO 570 ES: dx <nhập vào hàm chứa biến x(t)><nhập vào 2 cận>
Chờ kết quả
Ví dụ 1:
Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất, tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 3 Lấy g = 10m/s2
Trang 3Giải: Chọn mốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi
- Ta lập được phương trình chuyển động: 1 2
2
y gt
CASIO 570 MS: dx <nhập hàm 1 2
2
y gt > , <nhập cận dưới 2> , < nhập cận trên 3> )
Nhập máy: Đầu tiên MODE 1
2 1
10 ) , 2 , 3 )
2
Kết quả: 31,6666m
2
1
2 X ALPHA x dx
Ví dụ 2: (HSG Quãng Ngãi 2009-2010)
Một chất điểm dao động theo phương trình x= 5cos(
5
t).cos(20t+
6
) ( x có đơn
vị cm, t có đơn vị s) Tìm vận tốc của vật tại thời điểm t = 1,62s
Giải
CASIO 570 MS: MODE 1
SHIFT d dx/ < Nhập vào 5cos(
5
t).cos(20t+
6
) > , < Nhập vào 1,62> ) Đầu tiên MODE 1 Nhập vào:
/
/
b c
b c
SHIFT d dx SHIFT EXP a ALPHA SHIFT EXP
ALPHA SHIFT EXP a
Kết quả: - 160,827cm/s
Ví dụ 3: HSG THANH HÓA (2009-2010)
Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình
u 6 cos 4 0 , 02 ; trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây Hãy xác định vận tốc dao động của một điểm trên dây có toạ độ x = 25 cm tại thời điểm t =
4 s
Giải
Ở đây khi nhập hàm trên máy tính ta thay x = 25
CASIO 570 MS:
SHIFT d dx/ < Nhập vào u 6cos 4 t 0, 02 25 > , < Nhập vào 4> )
Nhấn MODE 1
25 ) , 1.62 )
SHIFT d dx SHIFT EXP ALPHA SHIFT EXP
X
Kết quả: 75,398cm/s
Trang 4Ví dụ 4: Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i 2 2sin(100 t) (A) chạy trong một đoạn mạch không phân nhánh Tính từ thời điểm có i = 0, hãy tìm điện lượng chuyển qua một tiết diện dây dẫn của mạch trong một nửa chu kì đầu tiên
Giải
Tính từ thời điểm có i = 0 (t0 = 0) đến thời điểm T/2 điện lượng chuyển qua tiết diện của mạch bằng
/2 /2
0 0
2 2 sin 100
q idt t dt
CASIO 570 MS:
dx
<nhập vào hàm i 2 2sin(100 t) > , <nhập cận dưới 0> , < nhập cận trên 1
100
> )
Nhập máy: MODE 1
1
100
Kết quả: 0.018(S)
CASIO 570 ES:
dx
<nhập vào hàm i 2 2sin(100 t) ><nhập vào 2 cận 0 và 1
100 >
Chờ kết quả: 0.018(S)
Cách nhập ở CASIO 570 ES sẽ thuận tiện và dễ dàng hơn nhiều
VINACAL 570MS: Tương tự như CASIO 570 MS
Dạng 3: Dùng số phức cho các bài toán Vật Lý
Số phức z a bi được biểu diễn bởi điểm M(a;b) trên mặt phẳng tọa độ
OM A a b
Một dao động điều hòa được biểu diễn
bằng một véc tơ:
x Acos(t ) A
Sử dụng máy tính a) Chế độ dùng số phức:
MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
Nhập vào: A SHIFT màn hình hiện: A
a
b
0
M
Trục thực Trục ảo
Trang 5b) Cộng các véc tơ:
A A1A2A3 …
Trong đó 3 véc tơ A A A1, 2, 3 tạo với trục ox tương ứng các góc 1, 2,3
Để tìm độ dài A và góc tạo bởi véc tơ tổng hợp A với ox ta làm như sau:
Nhấn: A SHIFT1 ( ) 1 A SHIFT2 ( ) 2 A SHIFT3 ( ) 3
Sau đó:
CASIO 570 MS: Nhấn SHIFT cho kết quả A
SHIFT cho kết quả
CASIO 570 ES: Nhấn SHIFT 2 3 cho kết quả A,
Lưu ý:
- Khi 0 khi nhập máy ta phải dùng dấu ngoặc
- Khi nhập cần lưu ý đến đơn vị độ hay rad
CASIO 570 MS: Tính đơn vị độ: MODE 4 lần và 1
Tính đơn vị rad: MODE 4 lần và 2
VINACAL 570MS: Tính đơn vị độ: MODE 5 lần và 1
Tính đơn vị rad: MODE 5 lần và 2
CASIO 570 ES: Tính đơn vị độ: SHIFT MODE 3
Tính đơn vị rad: SHIFT MODE 4
Ví dụ 1:
Tìm hợp lực của 2 lực đồng quy F1 , F2 có độ lớn lần lượt là 6N và 8N Biết rằng 2 lực tạo với nhau một góc 900
Giải:
Chọn một trục ox như hình vẽ
Trong đó 3 véc tơ F F F1, 2, tạo với trục
ox tương ứng các góc:
0
1 90
2 0
Ta có: FF1F2
Để tìm độ dài A và góc tạo bởi véc tơ tổng hợp A với ox ta làm như sau:
CASIO 570 MS:
Tính đơn vị độ: MODE 4 lần và 1
Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
Nhập: F SHIFT1 ( ) 1 F SHIFT2 ( ) 2
6 SHIFT ( ) 90 8 SHIFT ( ) 0 : Màn hình hiển thị: 6 90 8 0
Nhấn: SHIFT cho kết quả F = 10N
SHIFT cho kết quả 0
36,86
Ví dụ 2:
o
Trang 6Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có các biên độ A1 = 2cm, A2 = 1cm và các pha ban đầu 1 , 2 .
3
Hãy tính biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp
Giải:
CASIO 570 MS:
Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
Chọn: Tính đơn vị độ: MODE 4 lần và 1
Nhập máy:
2 SHIFT 6 0 + 1 SHIFT 1 8 0 - Màn hình hiển thị: 2 60 1 180
SHIFT : Biên độ A = 1.73 = 3
SHIFT : Góc pha ban đầu = 90o
Ví dụ 3: (HSG VĂN HÓA - THANH HÓA 2008 -2009) :
Viết biểu thức điện áp của bộ nguồn nuôi mạng điện xoay chiều được cấu tạo bởi hai máy phát mắc nối tiếp Biết điện áp hai đầu mỗi máy phát lần lượt là:
u1= 80cos(100t)(V) và u2 = 100cos(100t +
3
) (V)
Giải:
Bản chất của bài này là tổng hợp 2 dao động điều hòa
Ta có: u = u1 + u2 = 80cos(100t) + 100cos(100t +
3
) = U0 cos(100t + )
Ta tính như sau;
CASIO 570 MS:
Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
Chọn: Tính đơn vị độ: MODE 4 lần và 1
Nhập máy:
80 SHIFT 0 + 100 SHIFT 6 0 - Màn hình hiển thị: 80 0 100 60
SHIFT : Giá trị U0 = 156,2
SHIFT : Góc pha ban đầu = 33,67o
Biểu thức cần lập u = 156,2 cos(100t + 0,722)V
Ví dụ 4: (HSG CASIO - THANH HÓA 2012 -2013) :
Một viên đạn có khối lượng m=3kg bay với vận tốc v =700m/s theo phương thẳng đứng hướng lên thì nổ thành 2 mảnh Mảnh 1 có khối lượng 2kg và có vận tốc 550m/s hướng lên hợp với phương thảng đứng một góc 350 Tìm độ lớn vận tốc và góc hợp với phương thẳng đứng của mảnh 2?
Giải:
Vận dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ ngay trước và sau khi nổ:
Trang 7P P1 P2 P2 P P1
Với P = m.v = 3.700 = 2100 (Kgm/s)
P1 = m1.v1 = 2.550 = 1100 (Kgm/s)
P2 = m2.v2 = 1.v2 = v2
Chọn một trục ox (HV):
Trong đó 3 véc tơ P P1, , 2 P tạo với trục
ox tương ứng các góc: 0
1 35
0
Để tìm P2 và góc tạo bởi véc tơ tổng hợp P2 với ox
ta làm như sau:
CASIO 570 MS:
Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
Tính đơn vị độ: MODE 4 lần và 1
Nhập: 2100 SHIFT ( ) 0 1100 SHIFT ( ) 35 : Màn hình: 2100 0 1100 35
Nhấn: SHIFT cho kết quả P2 = 1354.8127(Kgm/s)
SHIFT cho kết quả 0
2 27, 75542
Vậy độ lớn vận tốc và góc hợp với phương thẳng đứng của mảnh 2 là:
v2 = 1354.8127(m/s) và 0
27, 7554
Ví dụ 5: (HSG VĂN HÓA - THANH HÓA 2012 -2013) :
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 32 cm dao động theo vuông góc với bề mặt chất lỏng có phương trình uA 5cos10 t (mm) và
B
u 5cos(10 t ) (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 50 cm/s Giả thiết biên độ sóng không đổi khi truyền đi
a) Viết phương trình sóng tổng hợp tại điểm C Biết C cách A một đoạn 22 cm và cách B một đoạn 12 cm
b) Xác định số điểm dao động cực đại trong khoảng AB
Giải: Ở đây ta chỉ làm câu a
- Bước sóng cm
f
v
10
- PT sóng tại C do nguồn A và B truyền tới :
cm t
5
22 10
cos
và u BC t cm
5
7 10 cos
- PT sóng tổng hợp tại C: 5cos 10 22 5cos 10 7
CASIO 570 ES:
2
MODE : Màn hình hiện: CMPLX
Tính đơn vị rad: SHIFT MODE 4
Nhập máy :
Trang 8 22 10
5
SHIFT x
5
SHIFT x SHIFT
Hiển thị màn hình: 5 ( 22 ) 5 ( 7 )
Nhấn SHIFT 2 3 cho kết quả: 0
Lưu ý:
Trong các bài toán về dòng xoay chiều, việc sử dụng máy tính cầm tay đôi khi rất thuận tiện Tôi thường cho học sinh nắm vững kiến thức như sau:
Đoạn mạch RLC nối tiếp thì
+ i = iR = iL = iC
+ u = uR + uC + uL
+ Z = R + (ZL – ZC)I = a + bi với a = R; b = (ZL -ZC )
(Ở đây là (ZL- ZC ) là phần ảo, còn R là phần thực)
+ Biểu thức định luật ôm dưới dạng số phức:
u
i
Ví dụ 6:
Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R = 100;C=1 4
10
F
; L=
2
H
a) Tính tổng trở và độ lệch pha của u so với i?
b) Viết biểu thức điện áp tức thời của hai đầu mạch nếu cường độ dòng điện qua mạch có dạng: i = 2 2cos100 t(A)
Giải:
Ta dễ dàng tính được:
2
100 200
L
Z L.
.C
100 Và ZL - Z C =100
a) Tính tổng trở và độ lệch pha của u so với i:
Biểu thị: Z 100+(200-100)i
CASIO 570 MS VÀ VINACAL 570MS:
- Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
- Nhập: 100 ( 200 100 ) SHIFT ENG
- Nhấn: SHIFT Tổng trở Z = 141,421 = 100 2
SHIFT cho kết quả 0
45
hay
4
CASIO 570 ES:
- Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
- Nhập:100 ( 200 100 ) ENG
Trang 9- Kết quả: 141,42145
b) Viết biểu thức điện áp tức thời của hai đầu mạch nếu cường độ dòng điện qua mạch có dạng: i = 2 2cos100 t(A)
Biểu thị: ui.Z I0 i X (R (Z LZ C)i
CASIO 570 MS VÀ VINACAL 570MS:
- Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
- Đổi sang đơn vị tính Rad:
CASIO 570 MS: MODE 4 lần và 2
VINACAL 570MS: MODE 5 lần và 2
- Nhập: 2 2 SHIFT ( ) 0 X ( 100 ( 200 100 ) SHIFT ENG )
- Nhấn: SHIFT có U0 = 400V
SHIFT có 0, 7853 =
4
Vậy: u = 400cos( 100 t +/4) (V)
Với máy FX570ES :
Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX
Nhấn: SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị chữ D
Ta có : ui.Z I0 i X (R (Z LZ C)i 2 2 0 X (100 100 i )
Nhập máy: 2 2 SHIFT (-) 0 X ( 100 + 100 ENG ) =
Hiển thị: 40045
Vậy biểu thức tức thời điện áp của hai đầu mạch:
u = 400cos( 100t +/4) (V)
Nhận xét: Nếu để tính góc pha bằng độ kết quả sẽ dễ bấm máy hơn Tuy nhiên
ta sẽ đổi lại đơn vị Rad khi thay vào biểu thức
Ví dụ 7:
Một đoạn mạch điện gồm điện trở L = 0,5/ (H) mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm
R = 50 Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100
2cos(100t- /4) (V) Xác định biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch?
Giải:
Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch:
Biểu thị: i 0
u L
U u
R Z i Z
Máy FX570ES :
- Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
- Nhấn: SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị chữ D
Ta có : i 0
L u
U u
R Z i Z
( i )
Trang 10- Nhập vào máy:
100 2 SHIFT (-) ( - 45 ) : ( 50 + 50 ENG ) =
- Kết quả: 2- 90
Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là:
i = 2cos( 100t - /2) (A)
Với CASIO 570 MS
- Nhấn: MODE 2 : Màn hình hiện: CMPLX
- Đổi sang đơn vị tính độ: MODE 4 lần và 1
- Nhập vào máy:
100 2 SHIFT (-) ( - 45 ) : ( 50 + 50 SHIFT ENG )
- Nhấn: SHIFT có I0 = 400V
SHIFT có 90
Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là:
i = 2cos( 100t - /2) (A)
Dạng 4: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) bằng máy tính VINACAL 570ES sử
dụng trong một số bài toán về giao thoa ánh sáng
Việc tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) được thực hiện như sau: Tìm BCNN của 2
số a và b:
BCNN(a,b) = ?
- Ấn MODE 4 lần, ấn 3 : Màn hình hiện: LCM(
- Nhập vào: a , b ) : Màn hình hiện: LCM(a,b)
- Cuối cùng ấn Cho ta kết quả
Với nhiều số a,b,c ta làm tương tự
Ví dụ 1:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 và 2 Khoảng vân thu được của 2 hệ tương ứng 2 bức xạ là 2mm và 1,5mm Xác định vị trí các vân sáng trùng nhau và khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa
Giải:
Ta có vị trí vân sáng trùng nhau của 2 vân sáng:
XTr = k1i1= k2i2= n.iTr
Với iTr = BCNN(i1;i2) = BCNN(2; 1,5)
Để tìm iTr ta làm như sau:
Tách: 2 = 20 0,1
1,5 = 15 0,1
VINACAL 570ES: Tìm BCNN của 20 và 15
- Ấn MODE 4 lần, ấn 3 : Màn hình hiện: LCM(
Trang 11- Nhập vào: 20 , 15 ) : Màn hình hiện: LCM(20,15)
- Cuối cùng ấn
Cho ta kết quả: 60
Suy ra: iTr = BCNN(i1;i2) = BCNN(2; 1,5) = 0,1.60 = 6
Vậy:
+ Vị trí vân sáng trùng nhau của 2 vân sáng:
XTr = n.iTr = 6n (mm)
+ Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa: 6mm
Ví dụ 2:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5
mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 = 450 nm và 2 = 600 nm Xác định vị trí các vân sáng trùng nhau và khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa
Giải:
Ta có vị trí vân sáng trùng nhau của 2 hệ:
1 2
1 2 1 D 2 D .Tr
Với iTr = BCNN(i1;i2) = BCNN( 1 , 2) ( D
a )
Ta tìm BCNN của 1 , 2 như sau:
VINACAL 570ES: Tìm BCNN của 450 và 600
- Ấn MODE 4 lần, ấn 3 : Màn hình hiện: LCM(
- Nhập vào: 450 , 600 ) : Màn hình hiện: LCM(450,600)
- Cuối cùng ấn
Cho ta kết quả: 1800
Suy ra: BCNN( 1 , 2) = 1800.10-6 (mm)
Vậy: iTr = BCNN( 1 , 2) (D
a ) = 1800.10-6 2000
0, 5 = 7,2mm + Vị trí vân sáng trùng nhau của 2 vân sáng:
XTr = n i.Tr=7,2n (mm)
+ Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa: 7,2mm
Ví dụ 3:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm ba bức xạ có bước sóng 1 = 450 nm, 2 = 500 nm và 3 = 600 nm Xác định vị trí các vân sáng trùng nhau và khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa