8/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 31.1 Thế nào là ổn định điện áp Ổn định điện áp liên quan đến sự ổn định của tải load stability Ổn định điện áp:Là khả năng một htd vẫn còn duy trì được m
Trang 28/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 2
Các câu hỏi
Thế nào là ổn định điện áp
Phân biệt giữa ổn định góc (tính chất đồng bộ hóa)?
Các loại mất ổn định điện áp, và khoảng thời gian?
Vai trò của việc truyền tải công suất tác dụng và
Trang 38/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 3
1.1 Thế nào là ổn định điện áp
Ổn định điện áp liên quan đến sự ổn định của tải (load
stability)
Ổn định điện áp:Là khả năng một htd vẫn còn duy trì được mô dun điện áp của các nút trong một khoảng giới hạn cho phép sau khi trải qua các kích động.
Một tải nối với HTĐ qua một đường dây đơn, liên quan trực tiếp đến ổn định điện áp
Ổn định góc liên quan đến sự đồng bộ của MPĐ
Tải
Trang 48/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 4
1.1 Thế nào là ổn định điện áp
So sánh giữa ổn định góc rô to và ổn định điện áp
Nghiên cứu ổn định góc MPĐ là nghiên cứu khả năng dẫn đến mất đồng bộ của các MPĐ dựa trên phương trình chuyển động của MPĐ
Nghiên cứu ổn định điện áp liên quan đến sự sụp đổ điện áp trong khi giả thiết các MPĐ vẫn giữ ở trạng thái đồng bộ
Khoảng thời gian xảy ra mất ổn định điện áp
Ngắn hạn
Dài hạn
Thông thường bắt đầu từ một vùng tải, sau đó lan rộng ra, có thể dẫn đến mất điện trên diện rộng
Trang 58/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 5
Trang 68/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 6
1 2 Cơ chế xảy ra mất ổn định điện áp
Một phần của HTĐ đang mang tải nặng, và tiếp theo đó là
một số đường dây/MPĐ bị cắt ra:
Điện áp bị suy giảm
Các phụ tải “nhạy” với sự thay đổi điện áp sẽ giảm giá trị, và HTĐ được ổn định trở lại
Nếu các đường dây bị mất ra do ngắn mạch, sẽ làm cho các
Động cơ điện giảm tốc độ và cần nhiều công suất phản kháng,
Trang 78/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 7
1 2 Cơ chế xảy ra mất ổn định điện áp
Sự cố Nguy hiểm
Mất ổn định
góc
Mất ổn định Điện áp
Quá tải
G line
Tổn thất Q Max tap
Max Q G
Cắt quá tải
G line
Mất ổn định Tần số
Trang 88/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 8
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Khoảng thời gian ngắn hạn liên quan đến các động
cơ điện, đặc biệt là các tải điều hòa, bơm nhiệt…
NM làm giảm tốc độ của các ĐCĐ của điều hòa, yêu cầu dòng điện lớn để mở máy các ĐCĐ này.
Các ĐCĐ có thể bị dừng, làm giảm quá trình phục hồi điện áp nhanh sau khi NM bị loại trừ
Các động cơ máy nén khí chỉ bị cắt sau vài giây quá nhiệt sau khi bị dừng
Sự mất ổn định điện áp diễn ra sau vài giây
Nhắc lại đặc tính động cơ điện,
Trang 98/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 9
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Mô men của ĐCĐ tỉ lệ với bình phương của điện áp
Đặc tính Moomen-Tốc độ cho động cơ công suất 5 mã lực, 1 pha, động cơ máy nén khí của điều hòa không khí
Trang 108/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 10
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Ổn định điện áp ngắn hạn: Vùng Phoenix
Điện áp giảm còn 58.4V trong khoảng thời gian 15.8s dưới ngưỡng
Trang 118/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 11
1.3 Ổn định điện áp trong khoảng ngắn hạn
Lượng công suất phản kháng tăng vọt
Trang 128/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 12
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Sự mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài chủ yếu liên quan đến sự vận hành của các thiết bị điều khiển như: ULTC, OEL
Các thiết bị này cố gắng phôi phục lại điện áp của các tải nhạy điện áp
Thời gian thường từ vài chục giây đến, vài chục phút
Trang 138/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 13
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài còn
có nguyên nhân từ các loại tải không phụ thuộc điện
áp như là các phụ tải nhiệt
Nếu không có sự mô tả chi tiết các mô hình tải, mà chỉ thay thế bằng S=P+JQ thì sẽ cần thêm công suất
phản kháng khi điện áp thấp
Khoảng thời gian cỡ vài chục phút
Sự khôi phục tải có thể dẫn đến sự quá tải công
suất phản kháng của các máy phát điện
Các thiết bị giới hạn kích từ sẽ tác động để đưa dòng điện kích từ về giá trị định mức
Trang 148/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 14
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Sảy ra sụp đổ điện áp sau 97s sau đó
Mất điện vùng nam Sweden và đông Denmark
4700MW tải bị cắt ở Sweden và 1850MW bị cắt ở Denmark
Trang 158/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 15
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Trang 168/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 16
1.4 Ổn định điện áp trong khoảng dài hạn
Trang 178/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 17
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Xét HTĐ đơn giản có sơ đồ thay thế 1 pha như hình vẽ:
R=0, Z=jX, => Y=1/Z = -jB
Z=R+jX I
( jB G
Y jX
R
12 12
Trang 188/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 18
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Khai triển ta có
Giả sử đường dây là không tổn thất, R=0 hay G=0
) sin(
G
| V
||
V
| ) cos(
B
| V
||
V
| B
| V
| Q
) sin(
B
| V
||
V
| ) cos(
G
| V
||
V
| G
| V
|
P
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 12
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 12
B
|V
||
V
|B
|V
|Q
)sin(
B
|V
||
V
|P
2 1
2 1
2 1 12
2 1
2 1
Trang 198/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 19
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Giả sử rằng: 12=1-20, thì sin12 12 , cos12 1
C/s tác dụng P phụ thuộc góc công suất 12 và,c/s tác dụng chạy từ nơi góc lớn về nơi góc nhỏ
C/s phản kháng Q phụ thuộc vào mô đun điện áp và chạy từ nơi có điện áp cao về nơi có điện áp thấp
| V | | V |
B
|V
|Q
)(
B
|V
||
V
|P
2 1
1 12
12 2
1 12
Trang 208/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 20
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Người ta mong muốn giảm Q truyền tải vì
Tổn thất cs tác dụng/phản kháng trên đường dây:
và R
*
* 2
V
QP
V
jQP
V
jQ
PI
.I
Q
PQ
và
RV
Q
P
2 2
Trang 218/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 21
1.5 Ổn định điện áp trong HTĐ đơn giản
Thực tế đường dây được vận hành khá gần điện áp danh định (5-10)% ở mọi điểm trên đường dây, do
đó sẽ rất khó để truyền tải Q vì đường dây nhìn
chung là tiêu thụ Q Ngoài ra người ta không muốn truyền tải nhiều Q trên đường dây vì các lý do sau:
Cho dù đường dây không tổn thất (R=0) thì vẫn có tổn thất Q=> rất khó để truyền tải Q đi xa
Giảm Q truyền tải trên đường dây sẽ giảm tổn thất P
Giảm Q truyền tải trên đường dây cũng giảm tổn thất Q( tiết kiệm chi phí đầu tư)
Vấn đề ổn định điện áp
Gây ra quá điện áp tạm thời khi mà mất tải đột ngột
Trang 228/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 22
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Ở phía tải: ta có SD=PD+jQD=-(P12+ jQ12)
Đặt: 12=1-2
)cos(
B
|V
||
V
|B
|V
|
)cos(
B
|V
||
V
|B
|V
|Q
Q
)sin(
B
|V
||
V
|
)sin(
B
|V
||
V
|P
P
2 1
2 1
2 2
1 2
2 1
2 2 21
D
2 1
2 1
1 2
2 1
21 D
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
||
V
| P
Trang 238/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 23
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Gọi là góc công suất là góc lệch pha giữa V2 và I
Công suất tải được tính như sau
j 1
( P
) cos
sin j
1 ( cos
| I
||
V
|
) sin
j (cos
| I
||
V
|
e
| I
||
V
| I
V S
D 2 2
j 2
* 2 D
( P jQ
P
Với >0 là I chậm sau V, <0 là I vượt trước V
Trang 248/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 24
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Do đó, ta có các phương trình sau:
Nếu biểu diễn theo PD và QD ta có:
12 2
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
||
V
| P
( P jQ
P
12 2
1
D | V || V | Bsin
2 2 D
12 2
1
2 2 D
D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| P
cos B
| V
||
V
| B
| V
| P
Trang 258/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 25
2
2 1
2 2
2 D
2 D
12
2 12
2 2
2 2
2 1
2 2
2 D
2
D
B
|V
|
|V
|)
B
|V
|P
(P
)cos
(sinB
|V
|
|V
|)
B
|V
|P
(P
|
|V
|B
P
2
|V
2 D 2
2
2 1 D
2 2
4 1 D
2 1 2
B
PB
P4
|V
|B
P2
|V
|
|V
|
Trang 268/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 26
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Giả sử rằng điện áp đầu nguồn |V1|=1pu và B=2 pu
Ta có thể vẽ ra đường cong P-V như đoạn mã sau:
2
)2P
(P1
P
1
|V
pdn=[0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1 1.2 1.3];
v2n=sqrt((1-beta.*pdn - pdn.*(pdn+2*beta)))/2);
sqrt(1-pdp=[1.3 1.2 1.1 1.0 0.9 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0];
v2p=sqrt((1-beta.*pdp + pdp.*(pdp+2*beta)))/2);
sqrt(1-pd3=[pdn pdp];
v23=[v2n v2p];
plot(pd1,v21,pd2,v22,pd3,v23)
Trang 278/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 27
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Đường cong P-V với các hệ số công suất khác nhau
Điện áp vận hành
|V2|
Trang 288/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 28
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Một số nhận xét về đường cong PV
Mỗi đường cong có một giá trị tải lớn nhất => gọi là giá trị mang tải lớn nhất
Nếu tải tăng quá giá trị này, thì điện áp sẽ giảm thấp, mất khả
năng điều khiển
Với một giá trị tải, có hai giá trị điện áp: Giá trị lớn là điện áp vận hành, còn giá trị thấp chỉ có ý nghĩa về mặt toán học.
Ở điều kiện PF =1 hoặc chậm sau thì khi P tải tăng sẽ làm điện
áp giảm xuống, do đó bằng việc quan sát sự suy giảm điện áp người vận hành sẽ nhận thức được tình trang nguy hiểm, và cần
có biện pháp tương ứng trước khi sụp đổ điện áp
Trường hợp PF vượt trước, thì khi P tải tăng, thậm chí điện áp còn tăng lên một chút, do đó rất khó phát hiện ra hiện tượng sụp
đổ điện áp Trường hợp này xảy ra khi truyền tải lượng cs lớn, và
có bù công suất phản kháng
Trang 298/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 29
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Giả sử vẫn trong HTĐ như hình vẽ
Giả sử V1=1pu, và giá trị PD và V2 cho trước, tính 12
từ p/t đầu, và Q từ p/t thứ 2 Lặp lại cho các giá trị khác nhau của V2 ta sẽ có đường cong Q-V cho một giá trị PD cho trước
Đường cong V-Q có thể được tính bởi Matlab:
12 2
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
||
V
| P
theta=asin(sintheta);
qd1=-v2.^2/b+v1*b*v2.*cos(theta);
plot(qd1,v2);
Trang 308/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 30
1.6 Đường cong PV và VQ/QV
Đường cong V-Q
QD
|V2|
Trang 318/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 31
2 Đặt |V| một giá trị mong muốn
3 Giải bài toán LF
4 Lấy giá trị Q của máy bù đồng bộ tại nút quan tâm
5 Lặp lại bước 2-4 trong một dải điện áp
Đường cong VQ/QV có một số ưu điểm sau so với PV:
Dễ dàng có được nếu có một chương trình tính toán LF
Các chương trình tính toán LF sẽ khó hội tụ khi kết quả gần điểm giới hạn của đường cong PV nhưng vẫn sẽ hội tụ khi điểm vận hành gần điểm giới hạn của đường cong QV
Trang 328/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 32
V (pu)
0
Dự trữ Q
Trang 338/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 33
1.7 Ổn định điện áp trong HTĐ lớn
Mô hình tải ( tải tĩnh, động cơ…)
Giới hạn về công suất phản kháng của các MPĐ
Sự mất các đường dây truyền tải
Sự sẵn có của các tụ điện đóng cắt được
Tác dụng của tải động cơ
2 Rất khó truyền tải Q đi xa ( mục 1.5)
Tổn thất Q nhiều khi truyền tải đi xa
Trang 348/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 34
Do đó, khi nghiên cứu ổn định điện áp cần phải
nghiên cứu các mô hình xem phụ tải đáp ứng thế
nào khi điện áp của phụ tải thay đổi => là một công việc hết sức quan trọng
Có mô hình tải tĩnh và mô hình tải động
Trang 358/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 35
1.8 Mô hình tải
Mô hình tải tĩnh: kiểu hàm số mũ
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc ban đầu
0
V
VQ
Q
V
VP
Trang 368/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 36
1.8 Mô hình tải
Mô hình tải tĩnh ZIP: kiểu hàm số đại số
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc ban đầu
và thường thì giá trị p2 và q2 có giá trị lớn nhất
Mô hình này gồm 3 thành phần:
Thành phần tổng trở không đổi (p1, q1)
Thành phần dòng điện không đổi (p2, q2)
Thành phần công suất không đổi (p3, q3)
0
1 0 3
0 2 2
V
V q
Q Q
p V
V p
V
V p
P
P
0 1 p
p
3 2
Trang 378/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 37
1.8 Mô hình tải
Ảnh hưởng của phụ tải: Hiểu ảnh hưởng của mỗi thành phần phụ tải đến ổn định điện áp cần hiểu hai khái niệm:
1 Sự mất ổn định áp sẽ giảm đi khi phụ tải giảm Vì khi I giảm
sẽ giảm tổn thất I 2 X trong hệ thống truyền tải
2 Vì sự mất ổn định điện áp dẫn đến giảm điện áp, do đó để giảm nguy cơ mất ổn định điện áp cần phải giảm tải khi mà điện áp giảm thấp
Z không đổi (p1): Tốt vì điện áp của tải giảm thì tải giảm theo
bình phương của điện áp tải
I không đổi (p2) : Bình thường vì khi điện áp của tải giảm thì tải giảm theo điện áp
P không đổi (p3) : nguy hiểm vì khi điện áp của tải giảm, tải
không thay đổi
Trang 388/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 38
1.8 Mô hình tải
Động cơ điện và sự dừng động cơ
ĐC 3pha chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tải, do đó đáp
ứng của tải ĐC với sự thay đổi điện áp rất quan
trọng Xét sơ đồ thay thế 1 pha của Đ/c điện như
Trang 398/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 39
1.8 Mô hình tải
Dòng điện là:
ở đ/k bình thường, hệ số trượt nhỏ do đó R’2/s >> R’2, do đó I’2 có giá trị nhỏ
Khi V1 giảm, thì mô men điện từ sinh ra cũng giảm, và làm đ/c giảm tốc độ Khi Đ/c dừng quay, thì s=1, dẫn đến R’2/s = R’2 Do đó dòng điện I’2 lớn hơn nhiều so với tình trạng làm việc bình thường
VÌ X1 và X’2 của Đ/C, dòng điện “dừng” đ/c lớn, nên coi Đ/c như một phụ tải công suất phản kháng lớn
2 2
th
th 2
' jX )
s / ' R ( Z
V '
b 1
th
Z Z
Z V
V
b a
b a b
a th
Z Z
Z
Z Z
//
Z Z
Trang 408/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 40
1.9 ULTC
Vì ULTC dùng để điều chỉnh điện áp phía phụ tải, một khi điện
áp cao áp giảm, thì điện áp phía tải không được thay đổi Do
đó ở chế độ xác lập thì cho dù tải ở phía hạ áp là Z không đổi thì đối với phia cao áp luôn coi tải là P không đổi
Có hai tiêu chuẩn
1 Khi điện áp giảm thấp với tốc độ nhanh ở phía hạ áp (vì
ULTC thường tác động trong khoảng thời gian cỡ vài phút) và nếu sự giảm điện áp đủ thấp thì Đ/C có thể dừng quay dẫn đến sự giảm tức thời phụ tải
2 Nếu khi ULTC đạt đến giá trị giới hạn (đầu phân áp nhỏ
nhất),thì điện áp phía hạ áp bắt đầu giảm thấp, lúc đó cần
phải mô hình sự nhạy của phụ tải theo điện áp
Trang 418/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 41
1.9 ULTC
Mô hình bộ điều áp dưới tải
Trang 428/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 42
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
Giới hạn do ổn định tĩnh (giá trị điện áp đầu cực nhỏ E dẫn đến |E||V|Bsin nhỏ), và do giới hạn nhiệt stator do dòng điện xoáy
Qmax
Qmin
Gía trị xấp xỉ
dùng để tính LF
Trang 438/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 43
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
1 Sự mất ổn định điện áp có nguyên nhân từ việc MPĐ đạt đến giới
hạn phát công suất phản kháng
2 Các chương trình tính toán LF thường mô tả MPĐ với Qmax cố
định Thực thế Qmax không cố định Đường đặc tính Q chỉ ra rằng
Qmax là một hàm của P và bị giới hạn khi P tăng
3 Qmax được thiết lập theo bộ giới hạn kích từ ( Over-eXcitation
Limiter (OXL) Dòng điện kích từ có giá trị ở chế độ xác lập If-max Từ
đó đặt giá trị giới hạn Vì nhiệt tỉ lệ với ,
Các OXL thường đặt thời gian là một hàm tỉ lệ nghịch với tỉ lệ If/Iđm
4 Khi OXL tác động để giới hạn If,
thì MPĐ không thể tăng thêm Q
Do đó vẽ đặc tính PV hay QV,
thì có sự giảm đột ngột trên đường cong
tai quá
t
2
f dt I
Thời gian quá tải (sec)
If
Iđm1.0
2.0
120 10
Đặc tính OXL
Trang 448/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 44
1.10 Đặc tính làm việc của MPĐ và OXL
Ảnh hưởng của OXL trên đường cong PV
P (tải)
|V|
Khi không có giới hạn về Q Khi MPĐ đạt đến giới hạn Q
o
Trang 458/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 45
1.11 Khi mất đường dây truyền tải
So sánh tổn thất Q khi mất và không mất đ/d truyền tải
Ý nghĩa: Việc mất một mạch đường dây luôn làm tăng tổn thất Q trong toàn HTĐ
Trang 468/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 46
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
10 nút, 2 vùng
Mô hình: G1 HTĐ vô cùng lớn, G2, G3 mô hình MPĐ chi tiết
GENROU, kích từ SEXS, MPĐ G3 có OEL
Tải tĩnh và Động cơ tại nút 8
Trang 478/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 47
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
MPĐ
Trang 488/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 48
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Kích từ
Trang 498/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 49
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Giới hạn kích từ
Trang 508/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 50
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Bộ điều áp dưới tải ULTC
Trang 518/29/2016 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 51
1.12 Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụp đổ điện áp
Động cơ điện