đảm bảo đầy đủ cho các bạn tham khảo nha, vì mình vừa thi xong nên up cho các bạn, đề cương soạn vô cùng đầy đủ, các bạn có thể vào trang cá nhân của mình xem thêm tài liệu trắc nghiệm nhé, cám ơn các bạn đã xem. hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Trang 1BÀI 1: NHẬT BẢN Câu 1 Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
A Thiên Hoàng B Tư sản
C Tướng quân D Thủ tướng
Câu 2 Chế độ Mạc Phủ ở Nhật lâm vào khủng hoảng, suy yếu vào thời gian nào?
A Cuối thế kỉ XVIII B Cuối thế kỉ XIX
C Đầu thế kỉ XIX D Giữa thế kỉ XIX
Câu 3 Năm 1854, xảy ra sự kiện gì ở Nhật?
A Mĩ buộc Nhật phải “mở cửa”
B Mĩ, các nước đế quốc tấn công Nhật
D Thiên Hoàng mất
Câu 4 Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo
C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức
Câu 5 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A Duy trì chế độ phong kiến
B Tiến hành những cải cách tiến bộ
C Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
D Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới
Câu 6 Ai là người tiến hành cuộc Duy tân ở Nhật?
A Tướng quân B Minh Trị
C Tư sản công nghiệp D Quý tộc, tư sản hóa
Câu 7 Cuộc Duy tân Minh Trị diễn ra vào thời gian nào?
A 1/1867 B 1/ 1868
C 3/ 1868 D 3/ 1869
Câu 8 Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
Câu 9 Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?
A Quý tộc tư sản hóa B Tư sản
C Quý tộc phong kiến D Địa chủ
Câu 10 Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến
C Quân chủ chuyên chế D Liên bang
Câu 11 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?
A Cuối thế kỉ XIX B Giữa thế kỉ XIX
C Đầu thế kỉ XX D Đầu thế kỉ XIX
Câu 12 Những ngành kinh tế phát triển nhanh sau cải cách ở Nhật?
A Nông nghiệp, công nghiệp, đường sắt, ngoại thương
B Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải, ngân hàng
C Công nghiệp, đường sắt, hàng hải, ngoại thương
D Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
Câu 13 Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng
B Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương
Trang 2D Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 14 Hai công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật Bản là?
A Honđa và Mit-xưi B Mit- xưi và Mít-su-bi-si
C Panasonic và Mít-su-bi-si D Honđa và Panasonic
Câu 15 Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
A Lũng đoạn về chính trị
B Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
C Chi phối nền kinh tế
D Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội
Câu 16 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược:
A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài Loan, Nga, Mĩ
C Nga, Đức, Trung Quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga
Câu 17 Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
A Sức mạnh quân sự B Sức mạnh kinh tế
C Truyền thống văn hóa lâu đời D Sức mạnh áp chế về chính trị
Câu 18 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C Chủ nghĩa đế quốc thực dân
D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 19 Công nhân lao động Nhật một ngày phải làm việc bao nhiêu giờ?
A 10 → 12 giờ B 12 → 14 giờ
C 12 → 13 giờ D 13 → 14 giờ
Câu 20 Sự bóc lột của giai cấp tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả:
A Phong trào đấu tranh của công nhân tăng
B Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản
C Công nhân bỏ làm nên thiếu lao động
D Công nhân Nhật Bản tìm cách ra nước ngoài
Câu 21 Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản ra đời vào thời gian nào? Do ai lãnh đạo?
A 1900 - Xen Ca-tai-a-ma B 1901 – Ca-tai-a-ma Xen
C 1902 – Ya-ma-hi-tô D 1904 – Sai-gô
Câu 22 Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ và thử thách nghiêm trọng là:
A Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối
B Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược
C Mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt
D Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa
Câu 23: Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
A Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh
C Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX
D Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ
Câu 24 Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A Để duy trì chế độ phong kiến
B Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C Để tiêu diệt Tướng quân
D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến
Trang 3Câu 25 Nội dung nào được coi là nhân tố “chìa khóa” trong cải cách?
A Xóa bỏ chế độ Mạc Phủ
B Thống nhất thị trường, tự do mua bán
C Đổi mới quân sự
D Đổi mới giáo dục
Câu 26 Cải cách Minh Trị đã mang lại kết quả gì cho Nhật Bản?
A Thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
B Trở thành nước tư bản chủ nghĩa đầu tiên ở Châu Á
C Xóa bỏ chế độ phong kiến
D Câu a và b đúng
Câu 27 Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật?
A Cách mạng tư sản B Chiến tranh đế quốc phi nghĩa
C Cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng tư sản không triệt để
Câu 28 Tính chất của cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905)?
A Chiến tranh giải phóng dân tộc B Chiến tranh phong kiến
C Chiến tranh đế quốc D Tất cả các câu trên
Câu 29 Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
B Nông dân được phép mua bản ruộng đất
C Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền
D Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc
Câu 30 Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa
C Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ
B Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài
D Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng
BÀI 2: ẤN ĐỘ Câu 1: Một phái dân chủ cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc đại, thường gọi là
a "Phái ôn hòa"
b "Phái đấu tranh"
c "Phái cấp tiến"
d "Phái cực đoan"
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa Xipay của binh lính Ấn Độ nổ ra ở khu vực nào?
a Miền Nam và miền Trung
b Miền Bắc và miền Nam
c Miền Bắc và miền Tây
d Miền Bắc và miền Trung
Câu 3: Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm
1905 - 1908 so với thời gian trước đó.
a Do giai cấp tư sản lãnh đạo
b Tất cả các phương án trên
c Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì độc lập và dân chủ
d Mang đậm ý thức dân tộc
Câu 4: Lợi dụng cơ hội nào mà các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
a Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo quần chúng nhân dân
b Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến làm cho Ấn Độ suy yếu
Trang 4c Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu.
d Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy yếu
,
Câu 5: Ti-lắc bị khai trừ ra khỏi Đảng Quốc đại vào thời gian nào?
a Tháng 7/1905
b Tháng 10/1906
c Cuối năm 1907
d Tháng 6/1908
Câu 6: Phương án nào sau đây không nằm trong chính sách chia để trị trong thời gian người Anh cai trị Ấn Độ?
a Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp
b Nữ hoàng Anh tuyên bố là nữ hoàng Ấn Độ
c Xây dựng đội ngũ quan lại tay sai
d Mua chuộc tầng lớp có thế lực của giai cấp phong kiến bản xứ
Câu 7: Cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến ở Ấn Độ diễn ra vào
khoảng thời gian nào?
a Giữa thế kỉ XVII
b Đầu thế kỉ XVIII
c Cuối thế kỉ XVII
d Đầu thế kỉ XVII
Câu 8: Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm mục đích gì?
a Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân
b Xoa dịu tinh thần đấu tranh của nhân dân
c Loại bỏ dần vai trò của các thế lực phong kiến Ấn Độ
d Làm chỗ dựa vững chắc cho sự thống trị của mình
Câu 9: Cuộc khởi nghĩa của binh lính Xi-pay và nhân dân Ấn Độ ở Mi-rút diễn ra vào thời gian nào?
a Ngày 10/5/1858
b Ngày 5/10/1857
c Ngày 10/5/1857
d Ngày 5/7/1857
Câu 10 Nội dung không phản ánh đúng chính sách cai trị của chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ
là
A. xây dựng một bộ máy chính quyền, cai trị Ấn Độ một cách trực tiếp
B. thực hiện chính sách vơ vét, bóc lột Ấn Độ một cách thậm tệ
C. thực hiện chính sách chia để trị, tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp vốn rất phức tạp ở Ấn Độ
D. khuyến khích phát triển một nền văn hoá dân tộc hòng xoa dịu tinh thần phản kháng của nhân dân Ấn Độ.
Câu 11 Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp hay tầng lớp nào ở Ấn Độ?
A. Giai cấp công nhân C Tầng lớp đại tư sản
B Giai cấp tư sản D Tầng lớp tư sản trí thức
Trang 5Câu 12 Đầu thế kỉ XX, nhân tố mới xuất hiện trong phong trào dân tộc Ấn Độ là
A. giai cấp công nhân Ấn Độ lần đầu tiên tham gia phong trào dân tộc.
B. phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo
C. phong trào đã lôi cuốn được tất cả mọi tầng lớp nhân dân tham gia, tạo nên một phong trào dân tộc rộng lớn
D. có sự liên minh giữa các lực lượng, đảng phái ở Ấn Độ
Câu 13 Đỉnh cao của cao trào 1905 – 1908 ở Ấn Độ là
A phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bombay năm 1905
B phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Cancútta năm 1905
C sự kiện 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân ngày “quốc tang” 16 – 10 –1905
D cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bombay (6 – 1908).
Câu 14 Tác động của những chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ là gì?
- Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của Ấn Độ
- Đời sống nhân dân khổ cực Kinh tế kiệt quệ
- Nền văn minh lâu đời của Ấn Độ bị phá hoại
- Nhân dân Ấn Độ mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Anh Đây chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến
sự bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh chống lại thực dân Anh để giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
BÀI 3: TRUNG QUỐC
1 Các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thị trường thế giới vào khoảng thời gian :
A cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII
B thế kỉ XVIII
C thế kỉ XVIII - XIX
D cuối thế kỉ XVIII - cuối thế kỉ XIX
2 Để thôn tính Trung Quốc, các nước phương Tây đã :
A đòi được tự do đi lại, buôn bán ở Trung Quốc
B đòi Chính quyền Mãn Thanh phải "mở cửa", đòi tự do buôn bán thuốc phiện
C đòi được can thiệp vào công việc nội bộ của Trung Quốc
D đòi Chính quyền Mãn Thanh phải bãi bỏ các thứ thuế đối với hàng hóa nước ngoài vào Trung Quốc
3 Chiến tranh thuốc phiện diễn ra từ :
A tháng 6 - 1804 đến tháng 8 - 1812
B tháng 8 - 1840 đến tháng 6 - 1842
C tháng 6 - 1840 đến tháng 8 - 1842
D tháng 10 - 1840 đến tháng 8 - 1842
4 Hiệp ước Nam Kinh đã :
A thể hiện sự bạc nhược của chính quyền Mãn Thanh
B tạo điều kiện cho các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán ở Trung Quốc
C đánh dấu mốc mở đầu của quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
D biến Trung Quốc thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây
5 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tân Hợi (1911) là
A lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại phong kiến mới tiến bộ hơn
B giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ
ở Trung Quốc
C lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Trang 6một số nước châu Á.
D lật đổ sự thốngtrị của giai cấp phong kiến,đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền
6 Hãy chỉ đúng tên người thành lập Trung Quốc Đồng minh hội ?
A Khang Hữu Vi
B Lương Khải Siêu
C Tôn Trung Sơn
D Viên Thế Khải
7 Ý nào sau đây không nằm trong nhiệm vụ của TQ Đồng minh hội ?
A Đánh đuổi Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa.
B Thành lập Trung Hoa dân quốc
C Thực hiện quyền bình đẵng về ruộng đất
D Thiết lập chuyên chính vô sản
8 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự bùng nổ CM Tân Hợi 1911?
A Ảnh hưởng CM Nga (1905-1907) phong trào yêu nước ở TQ phát triển mạnh
B Triều đình Mãn Thanh đầu hàng gây nên sự bất mãn của mọi tầng lớp nhân dân
C Giai cấp TS Trung Quốc bắt đầu tập họp lực lượng để nắm vai trò lãnh đạo
D Các nước ĐQ xâu xé Trung Quốc
9.Nguyên nhân thất bại của phong trào Duy Tân (1911) ở TQ?
A Do bị liên quân 8 nươc đàn áp.�
B Do bị thế lực thủ cựu phản động của triều đình Mãn Thanh phá hoại
C Do phong trào Duy Tân không được lòng dân
D Do triều đình không tiến hành các biện pháp canh tân, bảo vệ đất nước
10 Chọn ý đúng về kết quả của CM Tân Hợi 1911 ở TQ ?
A Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ, nền cộng hòa được thiết lập
B Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ
C Đánh đổ được ĐQ lật đổ chế độ PK
D Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
11 Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
a. Hiệp ước Nam Kinh được kí kết
b. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc
c. Sự thất bại của phong trào Nghĩa Hoà đoàn
d. Nhà Thanh kí Điều ước Tân Sửu (1901)
12 Cuộc khởi nghĩa vũ trang do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo bùng nổ và giành thắng lợi
đầu tiên ở
A. Vũ Xương B Thượng Hải
C Nam Kinh D Bắc Kinh
13.Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là
A giành được độc lập cho Trung Quốc
B giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng
C đánh đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
D giải phóng dân tộc khỏi ách chiếm đóng của chủ nghĩa đế quốc, lật nhào chế độ phong kiến tồn tại mấy nghìn năm ở Trung Quốc
14 Hạn chế lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi là
a. những người lãnh đạo thiếu kiên quyết cách mạng
b. chính quyền rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt
c. không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho dân
d. không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc
15 Nêu nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, phạm vi rộng khắp trong
cả nước
Trang 7- Hình thức đấu tranh phong phú: khởi nghĩa vũ trang, cải cách, thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia
- Giai đoạn đầu diễn ra dưới ngọn cờ phong kiến Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản Trung Quốc ngày càng lớn mạnh, đã thành lập được chính đảng của mình - Trung Quốc Đồng minh hội và lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao với thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi (1911)
Bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Câu 1 Người lãnh đạo chính cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào trên cao nguyên Bôlôven là
A Phacađuốc C Acha Xoa
B Ong Kẹo. D Xivôtha
Câu 2 Để bảo vệ nền độc lập của đất nước, chính sách của Xiêm là
A đóng cửa, không cho các thương nhân nước ngoài đến Xiêm buôn bán
B dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để chống sự xâm lược của Anh và Pháp
C cải cách duy tân đất nước theo tấm gương của Nhật Bản
D cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài, dựa vào sự kiềm chế lẫn nhau giữa các nước đế quốc.
Câu 3 Hãy nêu nhận xét về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX
- Phong trào diễn ra liên tục, lôi cuốn nhiều tầng lớp tham gia
- Xuất hiện những nhân tố mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc: giai cấp tư sản, giai cấp công nhân,…
- Cuối cùng các phong trào đều thất bại
Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Câu 1 Nước đế quốc đi đầu trong công cuộc xâm lược châu Phi là
A Pháp B Anh C I-ta-li-a D Tây Ban Nha
Câu 2 Các nước đi đầu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi cuối thế kỉ XIX
- đầu thế kỉ XX là
A Angiêri, Ai Cập, Xuđăng, Êtiôpia.
B Angiêri, Êtiôpia, Marốc, Libêria
C Ănggôla, Môdămbích, Êtiôpia
D Ănggôla, Môdămbích, Êtiôpia, Tuynidi
Câu 3 Sự khác biệt cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh so với các nước Á,
Phi là
A đã giành được độc lập, thoát khỏi sự cai trị của chủ nghĩa thực dân
B đấu tranh chống lại sự xâm lược của Mĩ
C thoát khỏi sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đạt được nhiều thành tựu
D một số nước đã giành được độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó phải tiếp tục đấu tranh chống lại sự bành trướng của Mĩ.
Câu 4 Đi đầu trong cuộc đấu tranh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, thành lập
nước cộng hoà ở Mĩ La-tinh là
A Ha-i-ti. B Ác-hen-ti-na C Mê-hi-cô D Cô-lôm-bi-a
Câu 5 Hãy nêu nhận xét về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân khu vực Mĩ La-tinh đầu thế
kỉ XIX
Trang 8Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc ở các nước trong khu vực diễn ra rộng khắp Hầu hết các nước đã giành được độc lập từ tay thực dân phương Tây ngay từ đầu thế kỉ XIX
– Tuy nhiên sau đó, nhân dân các nước trong khu vực đều phải tiếp tục đương đầu với chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực
Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) Câu 1 Hãy cho biết nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì
A mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vì vấn đề phân chia thuộc địa
B sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc dẫn đến mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vì vấn đề thuộc địa.
C mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong chính sách cai trị thuộc địa
D sự tranh giành quyền sở hữu các công ti độc quyền lớn
Câu 2 Kẻ hung hăng nhất trong việc gây chiến tranh giành thuộc địa là
A Đức. B Anh C Pháp D Nga
Câu 3 Kết cục nằm ngoài mong muốn của các nước đế quốc khi gây Chiến tranh thế giới thứ nhất
là gì?
A Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời và rút ra khỏi chiến tranh.
B Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước
C Nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới được sử dụng, đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ con người và môi trường
D Chiến tranh đã gây ra thảm hoạ nặng nề cho nhân loại
Câu 4 Nêu và phân tích nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Đầu thế kỷ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau Cả hai tập đoàn đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau, điên cuồng chạy đua vũ trang
+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức, là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh
- Duyên cớ: Tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912 đến năm 1913 tạo cơ hội cho chiến tranh bùng nổ Ngày 28-6-1914 Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a Giới quân phiệt Đức, Áo bèn chộp lấy cơ hội đó để gây ra chiến tranh
⇒ Như vậy, do quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc, giữa các nước đế quốc tồn tại mâu thuẫn không thể điều hoà được về vấn đề thuộc địa Điều đó quy định tính tất yếu của cuộc chiến tranh Còn duyên cớ – sự kiện Thái tử Áo - Hung bị ám sát – chỉ có tác dụng làm chiến tranh
nổ ra sớm hay muộn mà thôi
Câu 5 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?
A Các nước đồng minh của Đức: Bun-ga-ri, Thổ Nhĩ Kì đầu hàng
B Đế quốc Áo – Hung đầu hàng
C Đức Kí kết văn kiện đầu hàng không điều kiện.
D Cách mạng tháng Mười Nga thành công
Trang 9Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 -
1921)
Câu 1 Sau Cách mạng 1905 - 1907, Nga theo thể chế chính trị nào?
A Xã hội chủ nghĩa C Quân chủ chuyên chế
B Dân chủ đại nghị D Quân chủ lập hiến
Câu 2 Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, chính sách của Chính phủ Nga hoàng là
A đứng ngoài cuộc chiến
B đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
C tham chiến một cách có điều kiện
D tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận
Câu 3 Lập bảng so sánh về cách mạng dân chủ tư sản với Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga
theo những nội dung sau: nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực, kết quả, tính chất, xu hướng phát triển
tư sản
Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga Nhiệm vụ Đánh đổ chế độ phong
kiến
Đánh đổ chế độ phong kiến
Động lực Tư sản - nông dân Công nhân, nông dân và
binh lính
Kết quả
Xu hướng phát
triển
Chuyên chính tư sản Chuyên chính công nông
Tính chất Dân chủ tư sản Dân chủ tư sản kiểu mới
Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941) Câu 1 Thực chất của chính sách kinh tế mới do Lê nin đề xướng là
A xây dựng nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền
B xây dựng nền kinh tế thị trường
C xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước.
D xây dựng nền kinh tế nhà nước bao cấp
Câu 2 Công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô được thực hiện theo đường lối
A ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ
C ưu tiên phát triển công nghiệp và thương nghiệp
D ưu tiên phát triển nông nghiệp
Câu 3 Trong thời kì đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được là gì?
A Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
B Thực hiện thành công tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo quan hệ sản xuất
C Liên Xô vươn lên thành cường quốc công nghiệp và quốc phòng đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
D Các nước tư bản lần lượt công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Trang 10Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
Câu 1 Mục đích chính của các nước thắng trận họp tại Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn là gì?
A Hợp tác kinh tế
B Hợp tác về quân sự
C Ký hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
D Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh
Câu 2 Tác động của các văn kiện kí kết tại hai hội nghị Véc-xai, Oa-sinh-tơn đối với trật tự thế giới
mới là gì?
A Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ nhất
B Giải quyết cơ bản những mâu thuẫn giữa các nước tư bản
C Làm nảy sinh những bất đồng mới gay gắt hơn do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản.
D Làm cho các nước thắng trận ngày càng giàu lên, còn các nước bại trận ngày càng nghèo đi
Câu 3 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) bắt đầu từ nước nào?
A Đức B Mĩ C Anh D Liên Xô.
Câu 5 Tại sao nói: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 lại dẫn tới nguy cơ của cuộc chiến tranh
thế giới mới?
- Khủng hoảng kinh tế đã đe doạ nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít – nền chuyên chế khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất
- Quan hệ giữa các cường quốc tư bản ngày càng chuyển biến phức tạp Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Mỹ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua
vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới
MORE
Câu 1.Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc ở Trung Quốc diễn ra trong bao nhiêu năm?
A: 12 năm B: 13 năm C: 14 năm D: 15 năm
Câu 2.Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc.Nhân dân Trung Quốc có
hành động gì?
A: Đầu hàng đế quốc B: Nổi dậy đấu tranh C: Thỏa hiệp với đế quốc
D: Lợi dụng đế quốc chống phong kiến
Câu 3.Nhân dân Phi lip pin chống chủ nghĩa thực dân nào?
A: Anh_Pháp B: Tây ban nha_Mĩ C: Pháp_Hà lan D; Mĩ_Anh
Câu 4.Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới chiến tranh thế giới thứ nhất?
A:Sự hung hãn của Đức B: Thái tử Á0-Hung bị ám sát
C; Mâu thuẫn Anh_Pháp D: Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa
Câu 5.Trong cuộc đua giành giật thuộc địa nước nào hung hãn nhất?
A: Mĩ B:Anh C: Đức D: Nhật
Câu 6 Lãnh tụ phong trào Duy Tân ở Trung Quốc là ai?
A: Hồng Tú Toàn B: Tôn Trung Sơn C: Lương Khải Siêu_Khang Hữu Vi
Câu 7.Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc là cuộc đấu tranh của giai cấp nào?
A: Tư sản B: Nông dân C: Thợ thủ công D: Công nhân
Câu 8.Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?