1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƢƠNG MẠI G. B. C. O

27 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 332,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1 Giới thiệu về kế toán mua hàng, nhiệm vụ của kế toán, kế toán chi tiết mua hàng, kế toán tổng hợp mua hàng: 2.1.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán mua hàng: Khái niệm: Trong kinh do

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT –

THƯƠNG MẠI G B C O

- - 1.1 Vài nét về công ty TNHH SX-TM G.B.C.O

 Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY TNHH SX-TM G.B.C.O

 Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: G.B.C.O TRADING &

 Dự kiến trong tương lai không xa, công ty TNHH sản xuất - thương mại

G.B.C.O sẽ còn tiếp tục mở rộng thêm chi nhánh nữa ở Bình Dương

 Chức năng hoạt động, qui mô, nhiệm vụ, quyền hạn:

 Chức năng hoạt động:

Trang 2

 Công ty TNHH sản xuất – thương mại G.B.C.O thuộc loại hình THNN, chuyên kinh doanh mua bán các mặt hang nguyên vật liệu – hương liệu dung để chế biến bánh kẹo và các loại phụ gia thực phẩm

 Công ty kinh doanh mua bán sỉ và lẻ các mặt hang xuất nhập khẩu và mặt hàng trong nước cho mọi khách hang có nhu cầu

 Tất cả các mặt hang của công ty nhập về đều được đăng ký ytế đảm bảo chất lượng hang hóa tiêu chuẩn sức khỏe của con người trong và ngoài nước

 Công ty còn dự định sẽ tiến tới sản xuất vào năm 2011

1.1.1.1 Qui mô:

 Vốn kinh doanh của công ty là 3.000.000.000 VND, do 2 thành viên góp vốn là ông Trần Đức Cảnh (40%) & ông Nguyễn Văn Trang (60%), người đại diện cho công ty là ông Nguyễn Văn Trang

 Công ty có mở tài khoản ở ngân hang VIETCOMBANK Tân Định, TP.HCM

 Là cầu nối giữa nhà sản xuất với các đơn vị phân phối

 Đem đến cho khách hang giá cả cạnh tranh nhất về những loại hàng hóa tốt nhất để tạo ra những sản phẩm tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của thị trường

 Chịu trách nhiệm với khách hàng về chất lượng hàng hóa do công ty cung cấp

 Đóng góp choc ho cộng đồng tất cả những khả năng

 Công ty có trách nhiệm chấp hành các qui định của nhà nước

 Thường xuyên nắm bắt các nhu cầu của thị trường để nhập khẩu

 Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý môi trường và cơ quan thuế

 Có nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính do pháp luật qui định

1.1.1.3 Quyền hạn:

Trang 3

 Tìm kiếm sự hợp tác với mọi tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước

1.1.2 Tình hình hoạt động của công ty:

 Hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh mua bán và chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của G.B.C.O

 G.B.C.O là đơn vị cung cấp và phân phối các mặt hàng hương liệu, nguyên liệu dung để chế biến trà, cà phê hòa tan và bánh kẹo,… Cho các công ty và các cơ sở chuyên sản xuất các loại trà, cà phê hòa tan và các loại bánh kẹo 1.1.4 Bộ máy tổ chức:

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức:

1.1.4.2 Chức năng từng phòng ban tổ chức:

Trang 4

 Giám đốc: là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước

có quyền cao nhất phụ trách chung mọi hoạt động của công ty, đại diện công

ty tạo mối quan hệ với các cơ quan chức năng, các ngành, các đơn vị, các đối tác kinh tế Giám đốc là người đề ra mục tiêu, triết lý kinh doanh, phân tích đánh giá và đưa ra các quyết định cuối cùng để thực hiện các phương án kinh doanh

 Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành, quản lý một số lĩnh vực theo

sự phân công của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật

về nhiệm vụ được phân công, là người sẽ thay thế Giám Đốc và pháp luật được phân công, là người sẽ thay thế Giám Đốc giải quyết những công việc khi Giám Đốc đi vắng

 Bộ phận kinh doanh:

 Thu thập xử lý các thông tin kinh tế thị trường trong và ngoài nước, nghiên cứu dự báo giá cả trên thị trường, tập trung vào mặt hàng kinh doanh của công ty

 Xây dựng và phát triển khai thác kế hoạch ngắn và dài hạn về nhập khẩu và thương nghiệp nội địa của công ty Xây dựng quy chế về hoa hồng môi giới thông qua giám đốc công ty nhằm đảm bảo thu hút thêm khách hàng

 Tổ chức thực hiện đội ngủ bán hàng đến các đại lý công ty

 Hoạch định chiến dịch marketinh để tìm kiếm khách hàng mới cũng như

mở rộng thêm thị phần trong phạm vi hoạt động của mình

 Lập báo cáo kinh doanh đúng tháng, quí, năm

 Nghiên cứu sắp xếp các dịch vụ kinh doanh thương mại cho phù hợp với điều kiện thực tế

 Phối hợp với kế toán tài vụ thẩm định hiệu quả sản xuất kinh doanh và chế độ hoạch toán phù hợp với chế độ của nhà nước

 Bộ phận kế toán:

Trang 5

 Giúp gám đốc thực hiện chức năng tài vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu và quản ký tài chính kế toán và hướng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện kế hoạch theo dỗi đánh giá hiệu quả kinh doanh trong toàn công ty

 Thực hiện công tác kế toán cho toàn công ty và tham mưu cho ban giám đốc trong việc phân tích báo cáo để đưa ra quyết định tài chính Đề xuất tổng hợp

cơ chế quản ký nội bộ công ty cho phù hợp với nội bộ hoạt động kinh doanh

 Có nhiệm giải quyết những mối quan hệ tài chính trong quá trình luân chuyển vốn kinh doanh Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công

nợ, thanh toan với ngân sách nhà nước, … bằng cách theo dỗi phản ánh

chính xác sự biến động cũng như đối tác đó

1.2 Giới thiệu bộ máy kế toán tại công ty:

1.2.1 Chế độ kế toán áp dụng ở công ty:

 Niên độ của kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/01 (01 tháng)

 Đơn vị tiền tệ được áp dụng trong kế toán: Đồng việt nam

 Gía xuất kho theo phương pháp bình quân chung

 Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Kế toán hàng hóa và tiền lương Thủ Qũy

Trang 6

 Kế toán trưởng:

 Tổ chức ghi chép,phản ánh trung thực, điều chỉnh kịp thời những sai sót các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Tổ chức lưu trữ tài liệu sổ sách tại công ty

 Tính toán các khoản trích nộp ngân sách nhà nước, lập quỹ công ty

 Phân tích báo cáo tài chính kiến nghị cấp trên những biện pháp xử lý nhầm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Thủ quỹ:

 Là người có trách nhiệm thu chi và bảo vệ tiền mặt theo các chứng từ gốc lien quan đến tiền mặt đối với các chứng từ có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc công ty

 Cập nhật số liệu thu chi hằng ngày để đối chiếu với bộ phận thanh toán

 Theo định kỳ lập biên bản kiểm kê tiền mặt

 Kế toán thanh toán, công nợ, thuế:

 Kiểm tra chi tiết những chứng từ thu chi, tạm ứng trước khi chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt

 Thường xuyên kiểm kê và đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt với thủ quỹ

 Kiểm tra các hóa đơn đầu vào hợp lệ

 Kê khai thuế GTGT hằng tháng

 Kế toán hàng hóa và kế toán tiền lương:

Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ theo dỗi chi tiết các loại hàng hóa trong quá trình nhập, xuất, tồn kho Theo dõi chi tiết về số lượng, đơn giá, thành tiền cho từng mặt hàng Ra hóa đơn cho thủ trưởng

và kế toán trưởng ký duyệt

Kế toán tiền lương tính và phân bổ lương, BHXH,BHYT

1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Trang 7

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và lập định khoản kế toán làm cơ sở cho việc ghi vào

sổ cái tài khoản

chuyên dùng

Nhật ký chung

CHỨNG TỪ GỐC

Trang 9

: ghi hằng ngày

: ghi cuối tuần

: ghi đối chiếu

1.2.5 Hệ thống chứng từ sử dụng:

 Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty gồm có:( Hệ thống chứng từ bắt buộc)

 Bộ sổ sách “ nhật ký chung”

 Hóa đơn GTGT

 Sổ theo dỗi thuế GTGT

 Phiếu thu, phiếu chi

 Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

 Số tổng hợp chi tiết theo dõi một số tài khoản

1.2.6 Tổ chức báo cáo:

Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra ghi vào bảng tổng hợp chứng

từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ

1.2.7 Tổ chức kiểm tra kế toán

 _Cuối tháng chứng từ ghi ổ sau khi lập xong chuyển đến các bộ phận có lien quan sau đó chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho nhân viên phụ rách quản lý sổ bút toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để

bộ mý này ghi vào sổ bút tón tổng hợp với nội dung cần thiết của chứng từ ghi

sổ

 _Các chứng từ sau khi ghi sổ tổng hợp bút toán xong thì được kế toán lên sổ chi tiết các tài khoản được cài đặt trong phần mềm máy vi tính

 _Cuối tháng, căn cứ vào sổ bú toán tổng hợp kế toán lập bảng phân tích

1.2.8 Các chính sách kế toán tại công ty:

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm

Trang 10

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ

 Các phương pháp kế toán cơ bản đang thực hiện tại công ty

 Phương pháp xác định hàng tồn kho: Theo nguyên tắc đánh giá bình quân gia quyền

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

1.3 Thuận lợi, khó khăn:

 Thuận lợi:

Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, công ty có nhiều kinh nghiệm

và uy tín với các đối tác nước ngoài Công ty đã ký độc quyền về phân khối các mặt hàng của các nhà cung cấp như: Woodlands Sunny, Kethairet, shaihai…

Việc cùng nhau làm ăn lâu dài giữa các bên đã tạo sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của công ty, tạo cho công ty có nhiều nguồn hàng ổn định và chất lượng cao

 Khó khăn:

Do tình hình kinh tế thị trường phát triển, nhà nước qui định không chỉ doanh nghiệp quốc doanh được phép xuất nhập khẩu mà tất cả những doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh XNK đều được phép kinh doanh xuất nhập khẩu Chiếm phần đông trong

số này là công ty TNHH Cho nên nhiều đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng ra đời tạo sự cạnh tranh về nguồn hàng, mẫu mã, giá cả và chất lượng sản phẩm Ngoài ra doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các mặt hàng được sản xuất ngay trong nước

1.4 Mối liên hệ giữa các phòng ban trong công ty:

 Các phòng ban trong công ty tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau giải quyết các trở ngại trong công việc, cùng hổ trợ nhau để đưa công ty ngày một đi lên Nếu phòng ban gặp trở ngại, khó khăn thì có Ban giám đốc chỉ đạo đưa ra hướng giải quyết kịp thời, cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của các phòng ban khác

 Phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính… có trách nhiệm cung cấp số

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1.1 Giới thiệu về kế toán mua hàng, nhiệm vụ của kế toán, kế toán chi tiết mua

hàng, kế toán tổng hợp mua hàng:

2.1.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán mua hàng:

Khái niệm:

Trong kinh doanh thương mại, khối lượng hàng hóa lưu chuyển chủ yếu là mua

ngoài, các trường hợp nhập khác là không đặc trưng và rất thưa thớt Hàng hóa mua vào để kinh doanh bán ra chủ yếu là từ nơi sản xuất đơn vị nhập khẩu (đối với đơn vị bán buôn) từ các đơn vị bán buôn (đối với đơn vị bán lẻ hàng hóa)

Nhiệm vụ:

Ghi chép số lựơng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp

Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kì,

để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ

2.1.1.2 Kế toán chi tiết mua hàng: là công việc phản ánh và giám đốc một cách

chi tiết tỉ mỉ từng nghiệp vụ kinh doanh phát sinh vào các tài khoản cấp 2 về mua hàng

2.1.1.3 Kế toán tổng hợp mua bán: là công việc ghi chép số tiền của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán cấp có lien quan về mua hàng để phản ánh và giám đốc một cách tổng quát từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.2 Giới thiệu về kế toán bán hàng, nhiệm vụ kế toán, kế toán chi tiết bán hàng, kế

Trang 12

ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

Nhiệm vụ:

Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu lien quan khác của khối lựơng hàng hóa (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ,…)

Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa phát hiện, xử lí kịp thời hàng hóa ứ động ( kho, nơi gửi đại lý,…)

Lựa chọn phương pháp và xác dịnh đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo báo cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa

Theo dỗi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có lien quan của từng thương vụ giao dịch

Thời điểm ghi nhận doanh thu:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá dịch vụ cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chứng từ, sổ sách:

Chứng từ: - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Hợp đồng bán hàng, hợp đồng kinh tế

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu, giấy báo có uỷ nhiệm thu

- Bảng kê doanh thu

Sổ sách:

- Sổ chi tiết doanh thu

- Sổ chi tiết bán hàng

Trang 13

- Sổ quỹ

- Các sổ chi tiết số phát sinh

Tài khoản sử dụng: TK511 – Doanh thu bán hàng

Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng TK511, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một

Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ

TK511 không có số dƣ cuối kỳ

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Khi có nghiệp vụ phát sinh bán hàng kế toán hạch toán:

Bút toán 1: phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK131: phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK111: nếu thu tiền mặt

Nợ TK112: nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK511: doanh thu bán hàn

Có TK33311: thuế GTGT đầu ra

Bút toán 2: phản ánh giá vốn hàng bán ra:

Nợ TK632: giá vốn hàng bán

Có TK156: hàng hoá đƣợc xuất kho bán

Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK511 và TK632, chuyển sang TK911

Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK511:

Có TK911:

Trang 14

Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK911:

Có TK632:

2.1.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng: là công việc phản ánh và giám đốc một cách

chi tiết tỉ mỉ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh về việc bán hàng vào tài khoản cấp 2

2.1.2.3 Kế toán tổng hợp bán hàng: là công việc ghi chép số tiền của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh về việc bán hàng vào tài khoản cấp 1 để phản ánh và giám đốc một cách tổng quát

2.2 Kế toán xác định các khoản chi phí:

2.2.1 Kế toán xác định giá vốn hàng bán:

Khái niệm: giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính váo giá vốn để xác định kết quả kinh

doanh

Tài khoản sử dụng: TK632 – Gía vốn hàng bán

Nội dung kết cấu TK632:

Bên nợ:

Gía vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước

Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra bị trả lại

Kết chuyển giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911 xác định kết quả kinh doanh

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi nhận:

Đối với hàng bán giao thẳng

Nợ TK632: trị giá xuất hàng hoá

Trang 15

Đối với hàng giao qua kho khách hàng và hàng xuất khẩu

Nợ TK157: trị giá hàng gửi đi bán

Có TK156: trị giá hàng gửi đi bán

Phản ánh giá vốn hàng gửi đi bán

Nợ TK632: kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán

Có TK157: kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán

Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911 hoạt động kết quả kinh doanh

Nợ TK911

Có TK632

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Công ty đang sử dụng phương pháp bình quân gia quyền

Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ tính theo công thức sau:

Trị giá gốc = Số lượng vật liệu x đơn giá

vật liệu XK XK bình quân

Trong đó đơn giá bình quân của vật liệu được tính như sau:

Đơn gía = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ

bình quân Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ

Theo phương pháp này đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ( đơn giá bình quân cố định) hoặc tính mỗi khi thu nhập một lô hàng về ( đơn giá bình quân di động)

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm: chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và lao động trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm Theo quy định cuả chế độ tài chính chi phí bán hàng bao gồm; tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản

cố định, chi phí vật liệu…

Nguyên tắc xác định chi phí bán hàng

Ngày đăng: 03/01/2017, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƢƠNG MẠI G. B. C. O
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 5)
1.2.4  Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung: - GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƢƠNG MẠI G. B. C. O
1.2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w