1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy Và Học Tích Cực Một Số Phương Pháp Và Kỹ Thuật Dạy Học

35 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vấn đề đặt ra với nhà trường là làm thế nào để học sinh có thể làm chủ, tự lực chiếm kĩnh kiến thức, tích cực, chủ động, sáng tạo, có kĩ năng giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộ

Trang 1

DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

THÁNG 8-2012

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG

Trang 2

1 VÌ SAO CẦN PHẢI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC

• 1.1 Thực trạng dạy và học

• Vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh đã

được đặt ra từ những năm đầu của thập kỉ 60

của thế kỉ XX Trong những năm gần đây,

ngành giáo dục đã có nhiều đổi mới về chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc dạy học trong nhiều trường phổ thông vẫn còn chịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử, “chạy theo thành tích” học để thi,

dạy để thi.

Trang 3

• 1.2 Sự cần thiết phải đổi mới

- Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin kiến thức không còn là tài sản riêng của nhà trường

- Vấn đề đặt ra với nhà trường là làm thế nào để học sinh có thể làm chủ, tự lực chiếm kĩnh kiến thức, tích cực, chủ động, sáng tạo, có kĩ năng giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

- Những đòi hỏi từ sự phát triển kinh tế: (thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH trong bối cảnh hội nhập quốc tế)

- Những đòi hỏi khi tính đến đặc điểm tâm- sinh lý của người học

VÌ SAO CẦN PHẢI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC

Trang 4

Sự tham gia: cường độ của hoạt động, sự tập trung, sự say mê

với mọi vật xung quanh để học sinh trở nên hăng hái, yêu thích khám phá.

• Khi quan sát , nếu thấy HS tập trung cao độ, miệt mài, say sưa

giải quyêt các nhiệm vụ học tập, bỏ qua yếu tố thời gian, có thể khẳng định quá trình học tập tích cực đang diễn ra, HS đang tiếp thu kiến thức ở mức độ sâu.

• 5 yếu tố tăng cường sự tham gia của học sinh:

2 ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC THEO HƯƠNG TÍCH CỰC

Trang 5

2 ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC THEO HƯƠNG TÍCH CỰC

1 Không khí học tập và các mối quan hệ trong nhóm/lớp: nội

dung/ nhiệm vụ và các hoạt động phù hợp với mức độ phát triển của HS; gần gũi với thực tế, đa dạng về hình thức; điều kiện HS

tự do sáng tạo; bố trí bàn ghế, trang trí lớp; sự quan tâm GV

2 Sự phù hợp với mức độ phát triển của học sinh:

3 Sự gần gũi với thực tế:

4 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động: tích hợp các hoạt động học

mà chơi, thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập

Đảm bảo đủ thời gian thực hành

5 Phạm vi tự do sáng tạo:

Trang 6

2 ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC THEO HƯƠNG TÍCH CỰC

Cảm giác thoải mái: Dạy học tích cực thực sự diễn ra khi HS có được cảm giác thoải mái Cảm giác thoải mái là cảm giác như được ở nhà, được quan tâm, cảm thấy an toàn Cảm giác thoải mái là dấu hiệu thể hiện sự phát triển tâm lý tốt Cảm giác thoải mái tồn tại khi trẻ tự tin vào bản thân, nghĩa là có lòng tự tôn cao

• Một trong những yếu tố để tạo ra cảm giác thoải mái là sự gần gũi của thầy với trẻ, là tính hài hước GV đã làm cho trẻ cười đầy đủ chưa? GV đã cười đủ với HS và đồng nghiệp hay chưa? Đó là yêu cầu cần của GV khi dạy học tích cực

• .Cảm giác thoải mái và sự tham gia tích cực trở thành tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng của quá trình giáo dục

Trang 7

3 SỰ KHÁC NHAU GIỮA DẠY HỌC THỤ ĐỘNG

VÀ DẠY HỌC TÍCH CỰC

HỌC THỤ ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC

- Hướng dẫn của giáo viên - Hướng dẫn của giáo viên

mang tính áp đặt mang tính định hướng

- Học sinh ít tích cực - Học sinh tự lực và tích cực

Trang 8

KHẢ NĂNG LƯU GIỮ THÔNG TIN

Trang 9

• Nói cho tôi nghe – Tôi sẽ quên

• Chỉ cho tôi thấy - Tôi sẽ nhớ.

• Cho tôi tham gia – Tôi sẽ hiểu

• Hướng dẫn người khác – Sẽ là của tôi.

• Ta nghe ta sẽ quên - Ta nhìn ta sẽ nhớ

• Ta làm – Ta sẽ học được

HỌC QUA LÀM

Trang 10

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

- Dạy là quá trình truyền đạt, chuyển tải nội dung đã được qui định trong chương trình, sách giáo khoa

-Học là quá trình tìm tòi, khám phá, phát hiện và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất, thông quan hoạt động học tập, dưới sự hướng dẫn của giáo viên

-Dạy là quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh để đạt mục tiêu dạy học

Trang 11

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Giáo viên truyền thụ tri thức

-Giáo viên là trung tâm, đóng vai trò chủ động, quyết định

- Quan tâm đến sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học

-Học tập bằng hoạt động nhận thức của người học

- Học sinh là trung tâm, giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động

-Quan tâm đến quá trình học như thế nào, khaai thác động lực của học tập, gắn việc học với nhu cầu, lợi ích cá nhân người học

Trang 12

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

- Học sinh: thụ động theo dõi,

ghi nhớ, thừa hành, bắt chước

Giáo viên: Tổ chức, chỉ đạo,

hướng dẫn, định hướng, kiểm tra hoạt động nhận thức, kết luận, chốt lại kiến thức.

Học sinh:Hoạt động nhằm

chiếm lĩnh kiến thức, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ học tập

Trang 13

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Chuẩn bị cho học sinh sớm thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và góp phần phát triển cộng đồng.

-Chú trọng hình thành các năng lực nhận thức, năng lực hoạt động, năng lực tự học, các kĩ năng giải quyết vấn đề.

- Tôn trọng lợi ích, nhu cầu, năng lực của học sinh

Trang 14

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Không chỉ quan tâm đến kiến thức lý thuyết Chú trọng kĩ năng thực hành và vận dụng kiến

thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của thực tiễn

-Gắn vốn hiểu biết, kinh nghiệm

và nhu cầu của học sinh với tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương, những vấn

đề học sinh quan tâm.

Trang 15

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Các PP dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS.

- Các PP tích cực như tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm Qua đó HS tự lực nắm tri thức mới, đồng thời được rèn luyện về PP tự học .

-Thực hiện dạy học phân hóa theo trình độ năng lực, tạo thuận lợi cho HS bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi em, giúp trẻ hứng thú

Trang 16

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Học cá nhân, đôi bạn, học theo nhóm.

-Địa điểm học tập cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực

tế, viện bảo tàng, cơ sở sản xuất .

- Thướng dùng bàn ghế cá nhân,

có thể linh hoạt thay đổi cách bố trí phù hợp với các hoạt động học tập

Trang 17

4.DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

-Đánh giá thông qua điểm số

-Phương tiện dạy học là nguồn thông tin dẫn HS đến kiến thức mới,

-Quan tâm vận dụng các phương tiện hiện đại

-Được tham gia tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

-Đánh giá thường xuyên nhằm điều chỉnh quá trình dạy học

Trang 18

5.BIỂU HIỆN CỦA DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

1 GV đứng trên bục giảng, ngồi ở

bàn giáo viên trong hầu hết thời

gian tiết dạy

1 Giáo viên di chuyển trong lớp, quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết

2 Giáo viên truyền thụ nội dung tri

thức

2 Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động chiếm lĩnh tri thức

3 Nội dung dạy học tuân thủ chặt

chẽ nội dung và trình tự SGK 3 GV huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có của học sinh để

xây dựng bài Khai thác ndung SGK phù hợp nhu cầu và khả năng HS

4 GV thực hiện bài dạy theo 5 bước

lên lớp HS lắng nghe, ghi chép, học

thuộc

4 GV tổ chức các hoạt động HS học qua hoạt động, học qua tương tác

Trang 19

5.BIỂU HIỆN CỦA DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

5 GV lắng nghe câu trả lời của HS và

thường đưa ngay kết luận đúng/sai

5 GV khuyến khích, tạo cơ hội để HS nêu ý kiến/ suy nghĩ cá nhân/ nêu thắc mắc/ trả lời theo nhiều cách khác nhau

6 GV làm mẫu(cho ví dụ mẫu, bài

văn mẫu, yêu cầu HS làm tương tự

6 GV khuyến khích HS tìm tòi các cách giải khác nhau

7 Giao tiếp: Giáo viên học sinh 7.Giao tiếp:

Giáo viên Học sinh học sinh

8 GV dạy đồng loạt với cả lớp , chú

trọng việc ghi nhớ và làm theo mẫu 8 GV làm việc với từng nhóm nhỏ Quan tâm đến phong cách học, trình

độ và nhịp độ của mỗi cá nhân

Trang 20

5.BIỂU HIỆN CỦA DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO GIÁO VIÊN

VỚI DẠY HỌC TẬP TRUNG VÀO HỌC SINH

Dạy và học

tập trung vào giáo viên

Dạy và học tập trung vào học sinh

10.GV đánh giá học sinh tập trung vào

ghi nhớ/ học thuộc lòng GV nhận xét,

cho điểm

10 GV đánh giá khuyến khích cách giải quyết sáng tạo, ghi nhớ trên cơ sở

tư duy logic

GV khuyến khích học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá

Trang 21

6.BIỂU HIỆN CỦA HỌC TẬP MANG TÍNH HÌNH

1 HS giơ tay phát biểu, nhưng theo

phong trào Khi yêu cầu trả lời

thì im lặng hoặc tìm sự trợ giúp,

hoặc trả lới không đúng nội dung

câu hỏi

Ví dụ: Sau khi giao nhiệm vụ, GV yêu

cầu HS thảo luận trong 1 phút,

hoặc tổ trưởng được giao nhiệm

vụ làm nhóm trưởng trong tất cả

các hoạt động

1 HS hăng hái trả lời câu hỏi của GV

và bổ sung câu trả lời của bạn, chỉ ra những chỗ được, chưa được và nêu lí

do, nguyên nhân chưa được Có thể câu trả lời chưa hoàn toàn đúng nhưng thể hiện sự tích cực tham gia vào hoạt động

2 Tham gia các hoạt động nhưng ít tư

duy, động não

2 HS thích thú tham gia vào các hoạt động: suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, thực hành, thao tác với đồ dùng học tập

Trang 22

6.BIỂU HIỆN CỦA HỌC TẬP MANG TÍNH HÌNH

1 HS giơ tay phát biểu, nhưng theo

phong trào Khi yêu cầu trả lời

thì im lặng hoặc tìm sự trợ giúp,

hoặc trả lới không đúng nội dung

câu hỏi

Ví dụ: Sau khi giao nhiệm vụ, GV yêu

cầu HS thảo luận trong 1 phút,

hoặc tổ trưởng được giao nhiệm

vụ làm nhóm trưởng trong tất cả

các hoạt động

1 HS hăng hái trả lời câu hỏi của GV

và bổ sung câu trả lời của bạn, chỉ ra những chỗ được, chưa được và nêu lí

do, nguyên nhân chưa được Có thể câu trả lời chưa hoàn toàn đúng nhưng thể hiện sự tích cực tham gia vào hoạt động

2 Tham gia các hoạt động nhưng ít tư

duy, động não

2 HS thích thú tham gia vào các hoạt động: suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, thực hành, thao tác với đồ dùng học tập

Trang 23

6.BIỂU HIỆN CỦA HỌC TẬP MANG TÍNH HÌNH

3 Thiếu tập trung vào các nội dung

trong giờ học, ít hứng thú với nhiệm

vụ được giao

3 Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành nhệm vụ được giao

4 Ít đặt câu hỏi với GV và với bạn về

về nội dung bài học

4 Hay hỏi bạn và giáo viên về nội dng bài học

5 Chỉ một số thành viên (nhóm

trưởng, thư kí làm việc, các thành viên

khác không làm việc, ngồi chơi, xem,

quan sát bạn làm

5.Trao đổi cùng nhau, có sự phân công cụ thể mọi thành viên tham gia vào các hoạt động, ý kiến cá nhân được tôn trọng và đi đến thống nhất ý kiến

6 Kết quả học tập chưa cao, thiếu tính

chủ động, phụ thuộc nhiều vào giào

viên

6 Học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao, không chờ đợi, lệ thuộc vào sự giúp đỡ của giáo viên

Trang 24

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

I PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

a Khái niệm:

Phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”,

tiếng Pháp là La main à la pâte, là phương pháp

dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi-

nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy các môn khoa

học tự nhiên Phương pháp nầy được khởi xướng bởi giáo sư Georges Charpak (giải Nobel Vật lí

năm 1992) Thực hiện phương pháp BTNB, dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chính học sinh tìm ra câu trả lới cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống

thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức cho mình.

Trang 25

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

b Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề:

Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do giáo viên đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi

dễ hiểu với học sinh Tình huống xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề Tình huống xuất phát càng rõ ràng thì việc dẫn nhập cho câu hỏi nêu vấn đề càng dễ Tuy nhiên,

có những trường hợp không nhất thiết phải có tình huống xuất phát mới đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề

Câu h3i nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học

Ví dụ: GV đưa ra một vài hạt đậu ngự (loại hạt đậu lớn nhằm giúp

HS dễ quan sát) GV đặt câu hỏi nêu vấn đề: “Theo các em bên trong hạt đậu có gì?”

Trang 26

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

Làm bộc lộ quan niệm ban đầu hay biểu tượng ban đầu để từ đó hình thành các câu hỏi hay giả thuyết của học sinh là bước quan trọng, đặc trưng của phương pháp

BTNB Trong bước nầy, giáo viên khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật, hiện tượng mới trước khi được học kiến thức đó

Khi yêu cầu học sinh trình bày quan niệm ban đầu giáo viên có thể yêu cầu bằng hình thức biểu hiện của học sinh như : lời nói, vẽ hình.

Vd: GV giao nhiệm vụ: Bên trong hạt đậu có gì,

em hãy suy nghĩ và vẽ vào vở thí nghiệm hình vẽ mô tả bên trong của hạt đâu.( khoảng 2-3 phút)

Khi HS vẽ, GV chú ý tìm những biểu tượng ban đầu khác biệt

Trang 27

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực

nghiệm:

Đề xuất câu hỏi: Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu của HS, cho HS so sánh, giúp các em đặt câu hỏi liên quan nội dung bài học.

VD: Hình vẽ 1,5,7,9 đều cho rằng trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ khác;

Hình vẽ 2,6,8 cho rằng trong hạt đậu có một cạy con có

đủ các bộ phận

Hình vẽ 3 cho rằng trong hạt đậu có cây đậu con dủ các

bộ phận đang nở hoa, còn có nhiều hạt đậu khác

Hình vẽ 4; cho rằng trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ đang mọc rể.

Sau khi cho Hs so sánh và gợi ý HS đặt câu hỏi nghi vấn:

- Có phải bên trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ?

- Có phải có một cây đậu con nở hoa bên trong hạt đậu?

-Có phải bên trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ có rễ?

Trang 28

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

Theo các em làm thế nào để chúng ta tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên?” Bây giờ các em hãy suy nghĩ để tìm ra phương án giải quyết các câu hỏi mà lớp mình đặt ra!

GV yêu cầu Hs đề xuất tgi1 nghiệm tìm tòi- nghiên cứucho các câu hỏi xuất phát từ sự khác nhau của các biểu tượng ban đầu về cấu tạo bên trong hạt đậu HS có thể nêu

Trang 29

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

GV khéo léo nhận xét các ý kiến HS đều có lý nhưng cả lớp sẽ thực hiện phương án tách hạt đậu để quan sát tìm cấu tạo bên trong hạt đậu.

GV phát cho mỗi học sinh 1 hạt đậu, hướng dẫn các em tách hạt đậu( hạt đậu đã được ngâm nước)

Yêu cầu học sinh vẽ lại hình vẽ quan sát và chú thích các

bộ phận bên trong của hạt đậu

Sau khi cả lớp thực hiện quan sát vẽ hình, chú thích xong,

GV cho HS quan sát thêm một tranh vẽ phóng to cấu tạo bên trong của hạt đậu có chú thích, hoặc hình vẽ SGK

Ngày đăng: 02/01/2017, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w