1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm SKKN một số phương pháp giải bài toán tìm số phức có mô đun lớn nhất, nhỏ nhất

18 731 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 534,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt việc giải bài toán “Tìm tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức” không phải là bài toán quá khó đối với học sinh.. Các em chỉ cần nắm được kiến thức cơ bản về số phức

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TÌM SỐ PHỨC CÓ

MÔ ĐUN LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT"

Trang 2

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

I LỜI NÓI ĐẦU

Số phức được đưa vào giảng dạy ở bậc phổ thông của nhiều nước trên thế giới, nhưng lại

là nội dung mới với học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam, và thực sự gây không ít khó khăn bởi nguồn tài liệu tham khảo hạn chế Bên cạnh đó các bài toán về số phức trong những năm gần đây không thể thiếu trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông và Đại học, Cao đẳng Đặc biệt việc giải bài toán “Tìm tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức” không phải là bài toán quá khó đối với học sinh Các em chỉ cần nắm được kiến thức cơ bản về số phức: phần thực, phần ảo, môđun của số phức, các phép toán về số phức kết hợp với kiến thức về phương trình đường thẳng, đường tròn, đường Elíp, thì các em sẽ giải quyết tốt bài toán trên.Vấn đề là thông qua bài toán này học sinh biết khai thác kiến thức cơ bản của bài toán trên, kết hợp vận dụng kiến thức về bất đẳng thức, đạo hàm, lượng giác, bài toán cực trị trong hình học, để từ đó giải quyết

được bài toán “Tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất thoả mãn điều kiện cho

trước” Trên cơ sở ấy các em có thể phát huy được sức sáng tạo và tư duy logíc của

mình Riêng bản thân, ở mối tiết dạy, ở mỗi bài dạy tôi luôn trăn trở tìm ra những phương pháp dạy học thích hợp để tác động tới từng đối tượng học sinh, và tìm mọi cách để xoá

bỏ việc tiếp thu kiến thức một cách thụ động Đồng thời nâng cao trình độ tư duy và sức

Trang 3

sáng tạo của học sinh Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Một số phương pháp giải bài

toán tím số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất” để viết sáng kiến kinh nghiệm

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng:

Số phức là vấn đề hoàn toàn mới và khó đối với học sinh bậc trung học phổ thông hiện

nay Vì mới đưa vào chương trình Sách giáo khoa nên có rất ít tài liệu về số phức để học

sinh và giáo viên tham khảo Bên cạnh đó, lượng bài tập cũng như các dạng bài tập về số

phức trong Sách giáo khoa còn nhiều hạn chế Chính vì vậy mà việc giảng dạy và học tập

của giáo viên và học sinh gặp không ít những khó khăn Bài toán tìm tập hợp các điểm

trong mặt phẳng biểu diễn số phức z và bài toán tìm số phức z có môđun lớn nhất, nhỏ

nhất có quan hệ mật thiết vơi nhau Trong quá trình giảng dạy phần nội dung này tôi

nhận thấy vẫn còn một số học sinh chưa giải quyết được bài toán tìm tập hợp các điểm

biểu diễn số phức mặc dù tập hợp các điểm cần tìm thông thường là đường thẳng, đường

tròn, đường Elíp, đường Hybebol, đường Parabol, Nhiều học sinh lại gặp rất nhiều khó

khăn khi giải quyết bài toán tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhât Để làm tốt được

bài toán này trước hết học sinh phải tìm được tập hợp các điểm biểu diễn số phức sau đó

áp dụng kiến thức về bất đẳng thức, đạo hàm, lượng giác, hình giải tích trong mặt phẳng:

đường thẳng, đường tròn, Elíp, để tù đó tìm ra được môđun số phức lớn nhất, nhỏ nhất

Trang 4

2 Kết quả, hiệu quả của thực trạng:

Kết quả bài toán tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức thông thường là: đường thẳng, đường tròn, đường Elíp, đường Hypebol, đường Parabol, nên khi giảng dạy cho học sinh bài toán tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất nếu giáo viên biết khai thác kết hợp với kiến thức về bất đẳng thưc, đạo hàm, lượng giác, hình học giải tich trong mặt phẳng, thì sẽ tạo ra được nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán Cụ thể trong đề tài này tôi đã hướng dẫn học sinh tư duy giải quyết bài toán trên theo nhiều cách giải khác nhau: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn sẽ có 5 cách giải; tập hợp các điểm biểu diễn z là đường thẳng có 4 cách giải; tập hợp các điểm bểu diễn số phức z là Elíp có 3 cách giải

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Kiến thức cơ bản về số phức:

1 Một số phức là một biểu thức có dạng xyi , trong đó x, y là các số thực và số i thoả

mãn i1   1 Ký hiệu số phức đó là z và viết zxyi

i được gọi là đơn vị ảo

x được gọi là phần thực

y được gọi là phần ảo của số phức z = x +yi

Trang 5

Tập hợp các số phức ký hiệu là C

2 Hai số phức bằng nhau

Cho z = x + yi và z’ = x’ + y’i

z = z’ 



' '

y y

x x

3 Biểu diễn hình học của số phức

Mỗi số phức được biểu diễn bởi một điểm M(x;y) trên mặt phẳng toạ độ Oxy

Ngược lại, mỗi điểm M(x;y) biểu diễn một số phức là z = x +ybi

4 Phép cộng và phép trừ các số phức

Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i Ta định nghĩa:

' ( ') ( ')

' ( ') ( ')

z z a a b b i

z z a a b b i

    

     

5 Phép nhân số phức

Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i Ta định nghĩa:

' ' ' ( ' ' )

zzaa bb  ab a b i

6 Số phức liên hợp

Trang 6

Cho số phức z = a + bi Số phức z = a – bi gọi là số phức liên hợp với số phức

trên

Vậy z = abi = a - bi

*) Tính chất của số phức liên hợp:

(1): zz

(2): z  z' z z'

(3): z z ' z z '

(4): z.z= 2 2

ab (z = a + bi )

7 Môđun của số phức

Cho số phức z = a + bi Ta ký hiệu z là môđun của số phư z, đó là số thực không

âm được xác định như sau:

- Nếu M(a;b) biểu diễn số phc z = a + bi, thì z = OM = 2 2

ab

- Nếu z = a + bi, thì z = z z. = 2 2

ab

8 Phép chia số phức khác 0

Cho số phức z = a + bi ≠ 0 (tức là a 2

+b 2 > 0 )

Ta định nghĩa số nghịch đảo z-1

của số phức z ≠ 0 là số

Trang 7

z -1 = 21 2 z 12 z

Thương z'

z của phép chia số phức z’ cho số phức z ≠ 0 được xác định như sau:

1

2

' '.

.

z z

Với các phép tính cộng, trừ, nhân chia số phức nói trên nó cũng có đầy đủ tính chất giao hoán, phân phối, kết hợp như các phép cộng, trừ, nhân, chia số thực thông thường

II.Một số kiến thức áp dụng

1 Bất đẳng thức: Bun-nhi-a-cốp-xki với 4 số thực

Với 4 số thực a, b, c, d ta có:  2  2 2 2 2

d b c a cd

Dấu đẳng thức xảy ra khi ad=bc

2 Định lý về dấu của tam thức bậc hai

3 Sự đồng biến nghịch biến của hàm số, bảng biến thiên

4.Giao điểm của đường thẳng và đường thẳng, đường thẳng và đường tròn

5 Tính chất của hàm số lượng giác

III Tập hợp các điểm biểu diễn số phức thường gặp

1 Phương trình đường thẳng: ax+by+c=0

Trang 8

2 Phương trình đường tròn:   2 2 2

R b y a

3 Phương trình đường Elíp: 2 1

2 2

2

b

y a

x

IV Các phương pháp tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất

Tìm số phức z có môđun lớn nhất (hoạc nhỏ nhất) thoả mãn điều kiện cho trước

Phương pháp chung:

Bước 1 Tìm tập hợp (G) các điểm biểu diễn số phức z thoả mãn điều kiện

Bước 2.Tìm số phức z tương ứng với điểm biểu diễn M (G) sao cho khoảng cách OM có

giá trị lớn nhất (hoạc nhỏ nhất)

Dạng 1: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn ( 5

cách giải)

Ví dụ 1: Trong các số phức z thoả mãn điều kiên sau Tìm số phức z có môđun lớn nhất,

nhỏ nhất

1 z  2 4i  5 2 z 2  2i  1

1

2 

i

z

i

z

3 1

5 3

i z

i z

Lời giải

Trang 9

Cách 1: Giả sử điểm M(x;y) biểu diễn số phức z=x+yi Khi đó:

Suy ra tập hợp điểm M(x;y) biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(2;4), bán kính R 5

zOMxyx  y  xy  xy  x  y  Áp dụng Bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-xki ta có:

(x  2) 2(y 4)  (1  2 ) (  x 2)  (y 4)      5 5 (x  2) 4(y 4)  5 (3)

Từ (2), (3) ta suy ra: 5  z 3 5 .Vậy:

min

max

1

2 3

6

x

y x

y

      

      

Cách giải 2: (định lý về dấu của tam thức bậc 2)

y x

t   Do x 2 2 y 42  5 x2 y2 15  4 (x 2y)

Ta có x 2y  5x2  y2 5 t, Suy ra t2  15  4 5t  5 t 3 5

Vậy min

max

1

2 3

6

x

y x

y

      

      

Trang 10

Cách giải 3: ( Phương pháp lượng giác hóa)

Đặt x 2  5 sint, y 4  5 cost

Tacó : x2 y2 2  5 sint 2  4  5 cost2  25  4 5sint 2 cost

Do  5  sint 2 cost  5  5 x2  y2  45  5  z  3 5

Vậy min

max

1

2 3

6

x

y x

y

      

      

Cách giải 4 (Phương pháp hình học)

Giả sử M(x;y) là điểm biểu diễn số phức z

khi đó zmin OMmin, zmax OMmax

Ta có phương trình đường thẳng OI là:2xy  0

Đường thẳng OI cắt (C) tai hai điểm phân biệt A, B có toạ độ là nghiệm của hệ phương trình:

2 , 6

1 , 3 0

2

5 4

y y

x x y

x

y

x

) 6

; 3 ( ), 2

; 1

A

Với mọi điểm M thuộc đường tròn (C) thì OA OM  OBHay 5  z  3 5

Vậy:

Trang 11

max

1

2 3

6

x

y x

y

      

      

Cách giải 5 (phương pháp hình học)

Đường thẳng OI cắt đường tròn (C) tại 2 điểm A, B như hình vẽ

Ta có zmin OMmin  M trùng với điểm A trên (C) gần O nhất

Ta có OI  4  16  2 5

Kẻ AHOx theo định lý ta lét ta có:

i z

OH AH

OI

OA

AH

2 1 1

2

2

1 5

2

5 5 2 4

zmax OMmax 

M trùng với điểm B trên (C) xa O nhất

Kẻ BKOx, theo định lý ta lét ta có:

i z

OK BK

OB

OI

BK

6 3 3

6

3

2 5 5 2

5 2 4

Các bài còn lại học sinh làm tương tự theo 5 cách giải trên

Đáp số:

4 I

A

A

x

B

K

y

O H

Trang 12

2 z i z i

2

2 4 2

2 4 ,

2

2 4 2

2

3.z 3  10i, z 3  10i

13

5 2 1 13

5 10 5 ,

13

5 2 1 13

5 10







Dạng 2: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đưởng thẳng

( 4 cách giải)

1 uz 3 iz 1  3i là số thực

2.uz 1 z 2i là số thực

4

3

2

i

z

i

z

4 ziz 2  3i

Lời giải

Cách giải 1: Giả sử zxyi (x,yR)

u   3   1  1  3   2  2  4  4  6  2   4

Ta có u R  x  y  4  0

Trang 13

tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là dường thẳng (d): xy 4  0

Giả sử M(x;y) là điểm biểu diễn z thì zmin OMmin OM  (d) Ta được M(-2;2)z  2  2i

Cách giải 2 Ta có zx2  y2  x2 4 x2  2x 22  8  2 2

Cách giải 3 zx2  y2  x2 4 x2  2x2  8x 16

Xét hàm số

16 8 2

4 2 )

( , 16 8 2 ) (

2 '

2

x x

x x

f x

x x

f

i z

y x

x f z

x x

f '( )  0    2  min  ( )min    2   2    2  2

Cách giải 4: Giả sử M(x;y) là điểm biểu diễn z = x+yi

2 16

4 0

4 )

i z

y x z

y x z y

x2  2  8   2  2  2 2  min  2 2      2    2  2

Các bài còn lại học sinh làm tương tự theo 1 trong 4 cách trên

Đáp số: 2 z i

5

2 5

4

10

1

10

3

Trang 14

4 z i

5

6 5

3 

Dạng 3: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường Elíp

(3 cách giải)

Ví dụ 3: Tìm số phức z sao cho môđun của z đạt giá trị nhỏ nhất, lớn nhất.Biết số phức

z thoả mãn điều kiện:

1 z    1 z 1 4 2 z 4iz 4i  10 3 z 2  z 2  6

Lời giải

Trong mặt phẳng Oxy Giả sử các điểm M, F F1 , 2 lần lượt biểu số phức z, -1, 1 Suy

ra:

F M1 biểu diễn số phức z-(-1)=z+1 ;F M2 biểu diễn số phức z-1.Với F F1 , 2 nằm trên trục thực Ox

-Khi đó điều kiện: z    1 z 1 4 MF1MF2  4 và F F1 2  2

Vậy tập hợp các điểm M là Elip có trục lớn bằng 4 và trục bé bằng 2 3

Phương trình Elip trong mặt phẳng tọa độ Oxy là: 2 2 1

x y

Tìm z sao cho zmin, zmax

Trang 15

Cách giải 1: Ta có

4 3 2

y x OM

Do

1

4 0

2

Vậy :

2 2

3 3

max

min

z z

i z

z

3 4

2 2

3 4

4 4 4 4

2 2 2

2 2

2







OM

3 3

3 4

3 3 3 3

2 2 2

2 2

2







OM

Từ đó ta được 3  z  2

Vậy:

2 2

3 3

max

min

z z

i z

z

Cách giải 3:

Đặt x 2 sint, y  3 cost , t0 ; 2 

Ta có: OM2  x2 y2  4 sin2t 3 cos2t  3  sin2t

Do 0  sin2t 1 , t 3 OM2  4  3  z  2

Trang 16

Vậy:

2 2

3 3

max

min

z z

i z

z

Các bài còn lại học sinh làm tương tụ theo 1 trong 4 cách trên

Đáp số:

i z z

i z

z

i z z

z z

3 3

, 5 5

.

3

4 4

, 3 3

.

2

max min

max min

V Kiểm chứng- so sánh

Năm học 2011 -2012 , khi ôn luyện thi Đại học chuyên đề bài tập tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức, số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất, tôi có chia lớp thành 2 nhóm , 1 nhóm thực nghiệm , 1 nhóm đối chứng cho đề tài của mình với 3 dạng bài tập ,tôi đã thu được kết quả sau :

G K TB <TB G K TB <TB G K TB <TB

Lớp

đối

Trang 17

chứng

lớp

thực

nghiệm

C KẾT LUẬN 1.Kết quả thực hiện

Qua 3 năm liên tục giảng dạy chương trình toán học 12 (2009 – 2010) , (2010 -2011) , (2011 – 2012), luyện thi Đại học cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Dương Đình Nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng các phương pháp trên để giải các bài tập tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất đã mang lại những kết quả đáng mừng + Số học sinh hiểu bài và vận dụng giải bài tập có hiệu quả cao dần thể hiện ở số lượng cũng như chất lượng học sinh có điểm thi vào các trường Đại học , cao đẳng tăng

+ Đa số học sinh tỏ ra tự tin khi giải quyết các bài tập về tìm số phức có môđun lớn nhất, nhỏ nhất khi được tiếp cận với các phương pháp giải được nêu trong sáng kiến kinh nghiệm

+ Học sinh có thể tự chọn cho mình một cách giải bất kỳ trong các cách giải nêu trong sáng kiến kinh nghiệm

Trang 18

2 Bài học kinh nghiệm

Qua đề tài này tôi đã phân dạng và xây dựng được mmọt số phương pháp giảng dạy cho từng dạng phù hợp với từng đối tượng học sinh Chính điều đó sẽ thuận lợi cho giáo viên khi dạy tiết giải bài tập trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT, cũng như luyện thi Đại Học có tính thu hút cao

Đề tài của tôi trên đây có thể còn mang màu sắc chủ quan, chưa hoàn thiện, do nhiều hạn chế Vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp để ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 02/01/2017, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w