4 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN LỚP 2 .... Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung d
Trang 1NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, người mà đã luôn ủng
hộ con trong suốt thời gian vừa qua Bố mẹ luôn là người dõi bước theo con, là chỗ dựa cho con trong những lúc khó khăn nhất Để có được ngày hôm nay bố
mẹ đã phải vất vả, trải qua bao nhiêu khó khăn, gian khổ, một nắng hai sương để
có thể nuôi con học hành trong suốt những năm tháng qua Công ơn của bố mẹ con không thể nào diễn tả hết được bằng lời
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận vừa qua, em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện để hoàn thành khóa luận Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy Phạm Đức Hiếu giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cô Nguyễn Thị Thu Trang chủ
nhiệm lớp 2D và các thầy (cô) giáo Trường Tiểu học Lũng Hòa, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện trong quá trình thực nghiệm đề tài
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn để cho đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Người thực hiện đề tài
TRƯƠNG THỊ DUNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kết quả và các
số liệu trong luận văn chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Người thực hiện đề tài
TRƯƠNG THỊ DUNG
Trang 4MỤC LỤC
Số trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Cấu trúc luận văn 3
NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN LỚP 2 4
1.1 Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học 4
1.1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 4
1.1.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá 4
1.1.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học 5
1.2 Trắc nghiệm khách quan 8
1.2.1 Khái niệm trắc nghiệm khách quan 8
1.2.2 Vai trò của trắc nghiệm khách quan 8
1.2.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 8
1.2.4 Tiêu chuẩn câu hỏi của trắc nghiệm khách quan 13
1.3 Nội dung phần dạy học số tự nhiên lớp 2 15
1.3.1 Mục tiêu của dạy học số tự nhiên lớp 2 15
1.3.2 Nội dung dạy học chủ yếu phần số tự nhiên lớp 2 17
Chương 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2 19
2.1 Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan 19
Trang 52.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 19
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chương trình 19
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh 19
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 20
2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2 20
2.3 Thiết kế một số đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2 23
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 34
3.1 Mục đích thực nghiệm 34
3.2 Cách thức thực nghiệm 34
3.3 Kết quả thực nghiệm 34
3.4 Nhận xét 40
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 Phụ lục: ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trang 6MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hình thức kiểm tra trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 7Bảng 3.1 Bảng kết quả trả lời 14 câu hỏi trắc nghiệm khách quan của 34 học sinh (trả lời đúng đƣợc kí hiệu là 1, trả lời sai đƣợc kí hiệu là 0) 35Bảng 3.2 Kết quả trả lời 14 câu hỏi trắc nghiệm của 27% số học sinh trả lời đúng ở nhóm cao và 27% số học sinh trả lời đúng ở nhóm thấp 37Bảng 3.3.Phân tích độ khó và độ phân biệt của 20 câu hỏi trắc nghiệm 38Bảng 3.4 Điểm của 34 học sinh sau khi tiến hành kiểm tra trắc nghiệm 39
Trang 7học
Do yêu cầu của việc đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan nhằm mục đích đánh giá đúng trình độ năng lực của học sinh, giúp cho khả năng tư duy, tính nhạy bén cao hơn trong việc lựa
chọn đáp án đúng, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học
Việc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn toán nói chung và cho nội dung dạy học số tự nhiên nói riêng, giúp kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể trong một thời gian ngắn, kiểm tra được nhiều khía cạnh khác nhau, tốn ít thời gian trong việc chấm bài và gây được hứng thú, tính tích cực cho học sinh Nội dung dạy học số tự nhiên là một chủ đề xuyên suốt từ lớp
1 đến lớp 5 Vì vậy, việc đánh giá đúng năng lực của học sinh là điều cần thiết Đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan cung cấp cho giáo viên những thông tin để giáo viên đưa ra những quyết định phù hợp, có những nhận xét chính xác hơn trong quá trình đánh giá Đồng thời là cơ sở để điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học tập của học sinh và hướng dẫn học sinh tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học của mình
Nội dung dạy học số tự nhiên ở lớp 2 là cơ sở, nền tảng để cho học sinh học tốt môn toán ở các lớp tiếp theo Vì vậy, đánh giá được chất lượng của học sinh
ở giai đoạn này là căn cứ để xây dựng các kế hoạch dạy học ở các lớp tiếp theo
Trang 82
Đánh giá kết quả dạy học Toán giúp giáo viên và học sinh đo đƣợc mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở từng giai đoạn trong quá trình dạy học Toán Từ đó có kế hoạch bổ sung những kiến thức, kĩ năng chƣa nắm vững hoặc chuẩn bị cho việc học tập ở giai đoạn tiếp theo
Nhận xét, đánh giá học sinh là biện pháp giúp học sinh không ngừng cố gắng trong học tập, khuyến khích học sinh quyết tâm học tập để đạt đƣợc kết quả cao hơn Đánh giá đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin trong học tập
Từ những lí do trên thì việc “Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2” là cần thiết
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập của học sinh cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2
- Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2
- Thực nghiệm đánh giá chất lƣợng các đề kiểm tra đã xây dựng
3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra đánh giá nội dung số tự nhiên ở lớp 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2
Trang 93
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận
Phương pháp điều tra
Thực nghiệm tại trường tiểu học Lũng Hòa, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
7 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận của thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho
nội dung dạy số tự nhiên lớp 2
Chương 2: Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học
số tự nhiên lớp 2
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 104
NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC
SỐ TỰ NHIÊN LỚP 2
1.1 Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Có nhiều khái niệm kiểm tra, đánh giá nhưng trong khóa luận này tôi xin đưa ra khái niệm về kiểm tra đánh giá như sau:
+ Kiểm tra: Là thuật ngữ chỉ cách thức hoạt động của giáo viên sử dụng
để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá [5,12]
+ Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách thống nhất trong quá trình kiểm tra [5,12]
Như vậy, có thể hiểu kiểm tra là phương tiện, công cụ để đánh giá Kiểm tra đánh giá là khi đánh giá phải kiểm tra và kiểm tra là để đánh giá Đôi khi nói đánh giá thì cũng bao gồm cả kiểm tra trong đó
1.1.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đánh giá có vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động tạo
ra sản phẩm về vật chất hay tinh thần của con người Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục cũng không nằm ngoài phạm vi đó, mặc dù sản phẩm của giáo dục là những công dân tương lai của quốc gia được hình thành theo mục tiêu, nội dung
và phương pháp giáo dục cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử
Đánh giá luôn luôn là một cách để điều chỉnh, uốn nắn và định hướng đúng cho việc dạy học theo nội dung và phương pháp nhất định
Trang 115
Khi đổi mới phương pháp dạy học, người giáo viên rất ngại phải thay đổi khi phương pháp đó đòi hỏi phải bỏ đi những thói quen đã thành thục và quen thuộc, đồng thời vận dụng những điều mới, chưa quen thậm trí chưa từng được tiếp xúc
- Đối với nhà quản lí giáo dục: Giúp các nhà quản lí đi đến những quyết định để cải tiến hoặc hoàn thiện nội dung hay chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
- Đối với giáo viên:
+ Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đưa ra những quyết định phù hợp, liên quan tới hoạt động giảng dạy
+ Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đánh giá hiệu quả hoạt động giảng dạy của chính mình
+ Đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoàn thiện hoạt động giảng dạy của học sinh và hướng dẫn học sinh hoàn thiện, tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình
- Đối với học sinh:
+ Hình thành ở học sinh thói quen, nhu cầu tự kiểm tra, đánh giá, giáo dục động cơ, thái độ đúng đắn
+ Đánh giá cung cấp cho học sinh những thông tin ngược để điều chỉnh hoạt động học tập của mình
+ Đánh giá khuyến khích học sinh có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng thinh thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập
1.1.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học
- Đánh giá định tính
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá là hình thức mà giáo viên đưa ra những phân tích hoặc những phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của người học bằng cách sử dụng các nhận xét được rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí đã được cho trước
Trang 126
+ Tác dụng:
Động viên học sinh phấn đấu học tập đạt kết quả cao hơn
Hướng dẫn học sinh điều chỉnh việc học tập
+ Phạm vi sử dụng nhận xét trong đánh giá ở Tiểu học
Được sử dụng trong đánh giá tổng kết của các môn học: kết quả học tập của một số môn như (Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Nghệ thuật, Thể dục, Kĩ thuật, Mĩ thuật, Âm nhạc) được xét theo 2 mức: hoàn thành và chưa hoàn thành
Trong đánh giá thường xuyên của tất cả các môn học
+ Những lưu ý khi thực hiện đánh giá định tính
Thu thập thông tin đầy đủ, phù hợp và tránh định kiến
Đánh giá phải bám sát vào các tiêu chí đã xây dựng
Lời nhận xét thực tế, cụ thể, kịp thời, thẳng thắn, có tính khuyến khích, hướng dẫn cụ thể được thể hiện dưới dạng ý kiến riêng của giáo viên
- Đánh giá định lượng
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá sử dụng những mức điểm khác nhau trên một thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kĩ năng của học sinh qua một hoạt động hoặc sản phẩm học tập
Trang 137
Giúp giáo viên và nhà quản lí nắm được chất lượng dạy và học một cách cụ thể hơn, nhờ đó học có thể đưa ra những quyết sách phù hợp để điều chỉnh quá trình dạy học
+ Cách thực hiện:
Xác định mục đích đánh giá
Xây dựng bài kiểm tra
Xây dựng đáp án thang điểm
Đối chiếu kết quả bài làm với đáp án, chấm điểm
Chữa bài, nhận xét bài làm
Trong đánh giá có 2 hình thức kiểm tra đó là kiểm tra viết dưới dạng tự luận và kiểm tra viết dưới dạng trắc nghiệm khách quan được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hình thức kiểm tra trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan Vai trò Sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đo lường ở mức độ: hiểu, biết, vận dụng, phân tích, khả năng tổng hợp, đánh giá,
so sánh
Phạm vi đánh
giá
Chỉ tập trung một số khía cạnh hoặc lĩnh vực
Trang 148
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan Chấm thi Tốn nhiều thời gian,
kết quả mang tính chủ quan và ít ổn định
Tốn ít thời gian, kết quả khách quan và ổn định
1.2 Trắc nghiệm khách quan
1.2.1 Khái niệm trắc nghiệm khách quan
* Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các mệnh đề và có các câu hỏi khác nhau, yêu cầu người học phải chọn đáp án phù hợp
1.2.2 Vai trò của trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các môn học để đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh Trắc nghiệm khách quan là một trong những hình thức đánh giá chất lượng học sinh
1.2.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a Trắc nghiệm đúng sai
- Hình thức gồm 2 phần:
+ Phần đề: là một câu hỏi hay một phát biểu
+ Phương án lựa chọn: Đúng-Sai, Phải không-Không phải, Đồng ý-Không đồng ý
Yêu cầu học sinh chọn một trong hai phương án trả lời đó
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Trang 159
Loại câu hỏi này thường dễ sử dụng
Có thể ra nhiều câu hỏi cùng một lúc, tốn ít thời gian cho mỗi câu
Khả năng bao quát chương trình lớn
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, phải xếp chính xác là đúng hoặc sai
+ Đặt ra một mệnh đề và yêu cầu người học xác định mệnh đề đó là đúng hoặc sai, không nên bố trí số câu đúng bằng câu sai, không nên trích nguyên văn câu trong sách giáo khoa
- Đặc điểm:
Trang 1610
+ Ưu điểm:
Độ tin cậy cao
Mang tính đơn giản
Có thể đo được khả năng của người học
Nhớ, hiểu, phân tích, tổng hợp
+ Hạn chế:
Khó soạn câu hỏi
Đối với học sinh có óc sáng tạo thì phương án đúng nhất sẽ không thỏa mãn nếu không tìm ra một phương án hay hơn
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, phần câu dẫn đôi khi là câu hỏi hay nhận định chưa hoàn chỉnh
+ Các phương án trả lời có cùng cách viết và gần giống nhau để tăng độ nhiễu
+ Các phương án gây nhiễu cần diễn đạt sao cho hợp lí, không theo một trình tự logic nào cả
b Trắc nghiệm điền khuyết
- Có chứa những chỗ trống để học sinh điền những cụm từ do học sinh nghĩ
ra hoặc được cho sẵn trong những phương án nhiều lựa chọn
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Trang 1711
Loại câu hỏi này thường dễ sử dụng
Học sinh không thể đoán mò vì học sinh phải viết câu trả lời của mình
Khi trả lời câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện trí nhớ + Nhược điểm:
Thường dùng để kiểm tra ở mức độ hiểu biết đơn giản
Đôi khi khó đánh giá nội dung câu trả lời khi học sinh viết sai chính tả hoặc khi câu hỏi gợi ra nhiều phương án trả lời đúng
Giáo viên thường có xu hướng trích nguyên văn nội dung câu trong sách giáo khoa
Việc chấm bài mất nhiều thời gian
Tính khách quan kém, có thể chịu tác động nhiều của yếu tố chủ quan của giáo viên
* Yêu cầu sử dụng:
+ Không nên để quá nhiều chỗ trống trong mỗi câu
+ Các phương án trả lời là các từ, cụm từ, con số có thể tương đương hoặc không tương đương với số lượng ô trống
+ Nếu các từ, cụm từ không cho trước thì đó phải là các từ, cụm từ có nghĩa trong thực tế
Trang 1812
+ Phần thông tin bảng truy (câu hỏi)
+ Phần thông tin bảng chọn (câu trả lời)
Hai phần này được thiết kế thành hai cột Yêu cầu đặt ra là lựa chọn yếu
tố tương đương hoặc có sự kết hợp từ mỗi thông tin bảng truy và bảng chọn Giữa hai cặp ở hai bảng có mối quan hệ trên một cơ sở đã định + Có hai hình thức đó là đối chiếu hoàn toàn và đối chiếu không hoàn toàn
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Dễ xây dựng
Dễ sử dụng
Yếu tố may rủi giảm dần, hạn chế đoán mò
+ Hạn chế: Mất nhiều thời gian cho xây dựng loại câu hỏi này
* Yêu cầu sử dụng:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, liên quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính đồng nhất
+ Thông tin hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dư ở cột để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn
+ Thứ tự các câu của hai cột không khớp nhau để gây khó khăn trong việc lựa chọn và ghép đôi
Trang 1913
VD:
Nối các vế ở cột A với các vế ở cột B sao cho thích hợp
1.2.4 Tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
* Độ khó của câu trắc nghiệm:
P i = Ri
N x 100%
Trong đó: P i là độ khó của câu hỏi i
R i là số người trả lời đúng câu hỏi i
N là tổng số người tham gia bài trắc nghiệm
Nếu P < 0,25: Câu hỏi quá khó;
Nếu P > 0,75 : Câu hỏi quá dễ;
Nếu 0,25 P 0,75: Chấp nhận được [8]
* Độ khó của đề trắc nghiệm (chỉ áp dụng cho câu hỏi nhị nguyên)
- Dựa vào điểm trung bình lí tưởng
+ Điểm trung bình lí tưởng(TBLT) là trung điểm giữa điểm số tối đa có thể đạt được và điểm số may rủi kì vọng của nó
B
a Chín trăm, hai chục, hai đơn vị
b Chín trăm, hai đơn vị
c Hai trăm, mười chục, ba đơn vị
d Hai trăm, một chục, ba đơn vị
Trang 2014
TBLT = T
2
Trong đó: T = ố u
K là điểm số Max hay tổng số câu trắc nghiệm
Điểm trung bình của bài trắc nghiệm nhỏ hơn quá xa so với điểm trung bình lí
tưởng thì bài trắc nghiệm là quá khó so với học sinh cả lớp
Điểm trung bình của bài trắc nghiệm lớn hơn quá xa so với điểm trung bình lí
tưởng thì bài trắc nghiệm là quá dễ so với học sinh cả lớp
- Dựa vào quan sát phân bố điểm của bài trắc nghiệm
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm nằm xấp xỉ hay ngang ở trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất, không có điểm 0 hoặc điểm tối đa hoàn
toàn thì bài trắc nghiệm đó phù hợp với học sinh
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm nhỏ hơn nhiều so với trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất thì bài trắc nghiệm đó khó với học sinh
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm lớn hơn nhiều so với trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất thì bài trắc nghiệm là dễ đối với học
D: Độ phân biệt của câu hỏi
N c: Số người trả lời đúng ở nhóm cao
N t: Số người trả lời đúng ở nhóm thấp
n: Số người làm bài trắc nghiệm ở mỗi nhóm
Trang 2115
Thang phân loại độ phân biệt được qui ước như sau:
- Tỉ lệ học sinh nhóm cao và nhóm thấp là đúng như nhau thì độ phân biệt bằng
0 < P 0,2: Độ phân biệt rất thấp giữa học sinh giỏi và học sinh yếu
0,2 P 0,4: Độ phân biệt thấp giữa học sinh giỏi và học sinh yếu 0,4 P 0,6: Độ phân biệt trung bình giữa học sinh giỏi và học sinh yếu 0,6 P 0,8: Độ phân biệt cao giữa học sinh giỏi và học sinh yếu
0,8 P < 1: Độ phân biệt rất cao giữa học sinh giỏi và học sinh yếu
Những câu có P 0,32: Dùng được
P từ 0,22 đến 0,31: Nên thận trọng khi dùng
P < 0,22: Không dùng được [9]
1.3 Nội dung phần dạy học số tự nhiên lớp 2
1.3.1 Mục tiêu của dạy học số tự nhiên lớp 2
Dạy học Toán 2 nhằm giúp học sinh:
1 Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về: phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; phép nhân và phép chia, bảng nhân 2, 3, 4, 5
và bảng chia 2, 3, 4, 5; tên gọi và mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của từng phép tính; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép cộng và phép nhân,…; các số đến 1000, phép cộng và phép trừ các số có 3 chữ số (không
nhớ); các phần bằng nhau của đơn vị dạng1 1 1 1, , ,
2 3 4 5
2 Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành về: cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 100; nhân và chia trong phạm vi các bảng tính; giải một số phương trình dưới dạng bài “tìm x”; tính giá trị biểu thức số (dạng đơn giản);
Trang 223 Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức độ của lớp 2, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán
1.3.1 Đặc điểm dạy học phần số tự nhiên
- Các nội dung của chương trình trong dạy học Toán ở Tiểu học phối hợp một cách chặt chẽ, hữu cơ với nhau, quán triệt tính thống nhất của Toán học, đảm bảo sự liên tục giữa tiểu học và trung học
- Các nội dung sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm hợp lí, mở rộng và phát triển dần theo các vòng số trong phạm vi 10, trong phạm vi 100, 1000, 100.000, đến các số có nhiều chữ số, phân số, số thập phân, đảm bảo tính hệ thống và thực hiện ôn tập, củng cố thường xuyên
- Gắn bó chặt chẽ với hoạt động tính (tính nhẩm, tính viết, tính bằng máy tính
bỏ túi), đo lường, giải quyết các tình huống có vấn đề của đời sống hiện tại ở cộng đồng, đảm bảo học đi đôi với hành, dạy học toán gắn với thực tiễn và phục
- Các bài toán đòi hỏi học sinh tự mình vận dụng những điều đã học để củng
cố tri thức và kĩ năng, tập giải quyết các tình huống có thể có trong cuộc sống
- Các bài Toán phát triển trí thông minh nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi toán, đòi hỏi học sinh phải vận dụng độc lập, linh hoạt, sáng tạo vốn hiểu biết của bản thân
Trang 2317
* Môn Toán ở Tiểu học là một môn thống nhất, không chia thành phân môn
- Hạt nhân của nội dung môn Toán là số học (bao gồm số học các số tự nhiên, số thập phân) Những nội dung về đại lƣợng cơ bản, yếu tố đại số, yếu tố hình học, giải bài toán có lời văn đƣợc gắn bó chặt chẽ với hạt nhân số học, tạo
ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nội dung của môn Toán
- Sự sắp xếp các nội dung trong mối quan hệ gắn bó, hỗ trợ nhau với hạt nhân số học không làm mất đi hoặc mờ nhạt đi đặc trƣng của từng nội dung
1.3.2 Nội dung dạy học chủ yếu phần số tự nhiên lớp 2
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ
- Giải bài tập dạng: tìm x biết: a + x = b, x + a = b, x – a = b, a – x = b (với a, b là các số bé đã học) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
Trang 24- Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50
- Lập bảng chia 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50
- Nhân với 1 và chia cho 1
- Nhân với 0 Số bị chia là 0 Không thể chia cho 0
Trang 2519
Chương 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2
2.1 Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Hiểu theo nghĩa chung, hệ thống là một chỉnh thể các yếu tố có liên quan đến
nhau, tác động và quy định lẫn nhau Do vậy, khi thiết kế đề kiểm tra phải chú ý
đến những yếu tố có liên quan và tác động lẫn nhau để lập được một đề kiểm tra
có hệ thống, có khoa học, đảm bảo tính thống nhất với nhau
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chương trình
Hệ thống các câu hỏi trong đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan luôn luôn
phải bám sát nội dung chương trình học, phải đảm bảo được mức độ kiến thức
cần đạt được
Nguyên tắc phải đảm bảo phù hợp nội dung chương trình thể hiện ở chỗ các
câu hỏi không chỉ những phải tuân thủ nội dung chương trình của môn học mà
còn đòi hỏi phải đảm bảo sự phù hợp về kiến thức trong nội dung môn học đó
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học
sinh
Tính vừa sức ở đây có thể hiểu là hệ thống bài tập đưa ra phải phù hợp với
trình độ nhận thức của học sinh Các đề đưa ra không quá dễ, cũng không quá
khó Nếu đề thi quá dễ thì sẽ không phát huy được tính sáng tạo của học sinh Ngược lại nếu quá khó thì học sinh sẽ không đủ kiến thức để giải quyết yêu cầu
của bài tập
Để phát huy tính sáng tạo của học sinh thì các câu hỏi trong đề thi được xây
dựng phải mang tính khoa học có nghĩa là các bài tập đưa ra không được trích
nguyên văn câu trong sách giáo khoa, các phương án trả lời cùng một cách viết
và gần giống nhau để tăng độ nhiễu các bài tập được xây dựng dưới nhiều dạng
khác nhau từ đó để học sinh tự tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo
Trang 2620
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Muốn đạt được mục đích đặt ra, hệ thống bài tập phải có tính khả thi, nghĩa là chúng phải là một hệ thống đề kiểmh tra trắc nghiệm khách quan có thể vận dụng được trong thực tế dạy học và đem lại hiệu quả như mong muốn
2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2
Để có được một đề thi trắc nghiệm khách quan đảm bảo đo lường tốt các mục
tiêu đã xác định, quá trình xây dựng đề trắc nghiệm khách quan cần tiến hành
những bước như sau:
- Bước 1: Nghiên cứu lí luận và kĩ thuật xây dựng đề trắc nghiệm
Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan và các kĩ thuật xây dựng đề trắc nghiệm
- Bước 2: Nghiên cứu các mục tiêu, nội dung môn dạy Phân tích nội dung môn dạy thành những đơn vị tri thức cơ bản, nhỏ nhất
Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần đạt được sau khi học một nội dung nào đó thông qua một đề kiểm tra để đánh giá
Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm bao gồm nội dung kiểm tra, đánh giá, mục tiêu kiểm tra đánh giá, kĩ thuật kiểm tra đánh giá và số lượng câu hỏi trong một
đề trắc nghiệm khách quan
Sau khi xây dựng bảng kế hoạch trắc nghiệm người đánh giá bắt đầu soạn câu trắc nghiệm Câu trắc nghiệm có thể do tự soạn thảo hay tham khảo những câu trắc nghiệm do người khác viết
- Bước 3: Dự kiến các hình thức câu hỏi sẽ được soạn thảo Lập ma trận hệ thống câu hỏi các loại
Dựa vào mục tiêu và nội dung của bài học mà chúng ta có thể đưa ra các dạng trắc nghiệm phù hợp với từng mục tiêu của bài và số lượng các bài tập để đảm bảo mục tiêu cần đánh giá, phù hợp với trình độ của học sinh
Trang 2721
Các câu trắc nghiệm khi viết cần căn cứ vào bảng kế hoạch đảm bảo các câu trắc nghiệm bám sát mục tiêu đã xác định, tránh trường hợp thừa hoặc thiếu câu trắc nghiệm cần đo lường với mỗi mục tiêu
Để lập được hệ thống câu hỏi và đảm bảo đầy đủ nội dung tương ứng với từng mục tiêu ta có thể dựa vào thang năng lực nhận thức của bloom
Theo Benjamin S Bloom (1956), thang nhận thức gồm có 6 cấp độ (Bloom’s Taxonomy)
Trang 28Hiểu Vận
dụng
Phân tích
Tổng hợp
Đánh giá
Phép cộng có
nhớ trong
phạm vi 100
Dạng trắc nghiệm
Đúng sai
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
Các số trong
phạm vi 1000
Dạng trắc nghiệm
Ghép đôi
Điền khuyết
Nhiều lựa chọn
Nối ghép
Nhiều lựa chọn
Phép nhân Dạng
trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
Phép chia Dạng
trắc nghiệm
Đúng Sai
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
(Tiếp theo)