TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC PHẠM THỊ TRANG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHẠM THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
HÀ NỘI, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHẠM THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LÊ NGỌC SƠN
HÀ NỘI, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Lê Ngọc Sơn – trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn và động viên để tác giả hoàn thành đề tài khóa luận này
Tác giả trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu Học – trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị cho tác giả kiến thức và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành đề tài này
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Quý Thầy/Cô trường Tiểu học Văn Khê A, Thành phố Hà Nội, đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian thực tập và thực nghiệm sư phạm
Tác giả vô cùng biết ơn cha mẹ, chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa luận
Do điều kiện chủ quan và khách quan, Khóa luận không tránh khỏi những sai sót Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn đề nghiên cứu
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG vi
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 5
1.1 Cơ sở lí luận của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 5
1.1.1 Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 5
1.1.2 Đặc điểm HS lớp 4 7
1.1.3 Dạy học giải toán ở tiểu học theo hướng phát triển NLGQVĐ 9
1.1.3.1 NLGQVĐ 9
1.1.3.2 Dạy học giải toán theo hướng phát triển NLGQVĐ 11
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 17
1.2.1 Thực tiễn việc dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 17
1.2.2 Thực tiễn việc học giải bài toán có lời văn ở lớp 4 18
Tiểu kết chương 1 19
Chương 2 20
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NLGQVĐ CHO 20
HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 20
2.1 Giải pháp 1 Tạo hứng thú cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 20 2.1.1 Cở sở đề xuất giải pháp 20
Trang 62.1.2 Nội dung giải pháp 21
2.1.3 Cách thực hiện 22
2.2 Giải pháp 2 Thiết kế bài học dạy học giải toán có lời văn theo hướng phát triển NLGQVĐ cho HS lớp 4 30
2.2.1 Cở sở đề xuất giải pháp 30
2.2.2 Nội dung giải pháp 31
2.3.3 Cách thực hiện 31
Tiểu kết chương 2 38
Chương 3 39
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 39
3.1 Mục đích, yêu cầu thực nghiệm 39
3.1.1 Mục đích 39
3.1.2 Yêu cầu 39
3.2 Nội dung, tổ chức thực nghiệm 39
3.2.1 Nội dung thực nghiệm 39
3.2.2 Tổ chức thực nghiệm 40
3.3 Kết quả thực nghiệm 42
3.3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm 42
3.3.2 Kết luận rút ra từ thực nghiệm 43
Tiểu kết chương 3 43
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Phương ph p dạy học ph t hiện và giải quyết vấn đề PPDH PH &GQVĐ
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1 thống ê sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 40
Bảng 3.2 thống ê học lực của 2 lớp thực nghiệm và đối chiếu 40
Bảng 3.3 thống kê kết quả làm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm 43
Bảng 3.4 thống kê kết quả làm bài kiểm tra của lớp đối chứng 43
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việc phát triển năng lực toán học cho HS là cần thiết
Mục đích cuối cùng của giáo dục là đào tạo con người phát triển một cách toàn diện Để đạt được mục đích đó điều quan trọng nhất là luôn đẩy mạnh ngành giáo dục phát triển mạnh mẽ Thông qua nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đ p ứng yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng hóa XI đã đưa ra 9 nhiệm vụ và giải
ph p để thực hiện những quan điểm và mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Trong đó, việc tiếp tục đổi mới căn bản các yếu tố và chương trình gi o dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học là nhiệm vụ quan trọng Theo xu hướng đổi mới đó, thì việc phát triển năng lực Toán học cho HS là điều cần thiết Bởi lẽ Toán học là một môn học công cụ để HS học tất cả các môn học khác như: Tiếng Việt, Khoa học, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử, các môn học này đều dùng đến khái niệm toán học Hơn nữa, kiến thức và ĩ năng môn Toán học có nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống, chúng rất cần thiết cho người lao động
Thậm chí, nhà vật lí nổi tiếng Paul Dirac người Anh đã nói: “Nếu Chúa tồn tại, thì
người là một nhà toán học vĩ đại” Bởi mọi thứ trong thế giới đều có cấu trúc Toán
học Toán học chính là công cụ không thể thiếu nếu chúng ta muốn hiểu thế giới Hơn nữa, năng lực Toán là một năng lực cốt lõi của HS để hình thành và phát triển
c c năng lực kh c như: Năng lực tư duy, NLGQVĐ, Năng lực, Năng lực mô hình hóa, Năng lực giao tiếp Toán học, Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện toán học
Năng lực dạy học của GV quyết định sự ph t triển năng lực to n học của HS Trong nhà trường, GV đóng vai trò chủ đạo có nghĩa là GV không chỉ là người truyền đạt tri thức mà còn là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh quá trình nhận thức và quá trình hình thành nhân cách của HS Và do nhu cầu đổi mới toàn diện về giáo dục theo xu hướng đổi mới cơ bản về giáo dục là chuyển
kiểu dạy học “lấy GV làm trung tâm” sang iểu dạy học “lấy HS là trung tâm”
Hay nói cụ thể hơn là dạy học phải hướng về người học, đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình giáo dục Nhưng điều này hông có nghĩa là vai trò của người GV được xem nhẹ Trong dạy học lấy HS làm trung tâm, vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS sẽ được phát huy, HS được tạo điều kiện và môi trường
để phát triển những năng lực của bản thân Và yêu cầu đối với GV không hề giảm
Trang 10nhẹ mà ngược lại, người GV càng phải có trình độ cao về chuyên môn nghiệp mới
có thể đóng vai trò là người cố vấn, bồi dưỡng và phát triển năng lực của người học Xét về môn Toán, HS ít có khả năng tự học môn Toán, HS không có khả năng tự phát triển năng lực toán học của bản thân mà năng lực dạy học của GV quyết định
sự phát triển năng lực toán học của HS A Đi - véc - téc đã từng nói “Người GV
bình thường mang chân lí đến cho trò, người GV giỏi biết dạy trò đi tìm chân lí”
.Vì vậy một người GV giỏi phải trình độ cao về chuyên môn giảng dạy, luôn học hỏi và đổi mới phương ph p dạy học tiến bộ để có thể giúp HS phát triển tốt năng lực của HS đó
Việc phát triển NLGQVĐ cho HS Tiểu học là cần thiết
Đ p ứng nhu cầu đổi mới giáo dục một cách mạnh mẽ theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người, ngành giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng đang thay đổi một cách tích cực Theo hướng phát triển giáo dục đó, việc hình thành và phát triển NLGQVĐ cho HS là điều cần thiết đang được quan tâm của các
tổ chức giáo dục và giáo dục Tiểu học không phải là ngoại lệ NLGQVĐ là một năng lực cơ bản mà con người cần có, nó cần được hình thành và phát triển ngay từ đầu đi học, nhất là cấp Tiểu học Đối với cấp Tiểu học, môn Toán là một môn học quan trọng và là nền tảng để HS học môn toán ở cấp tiếp theo Và NLGQVĐ là một trong những năng lực mà môn Toán có nhiều thuận lợi để phát triển cho HS qua việc tiếp nhận khái niệm, quy tắc toán học và đặc biệt là giải toán
Dạy học bài to n có lời văn ở lớp 4 có ý nghĩa to lớn trong việc ph t triển NLGQVĐ cho HS
Trong cấp Tiểu học, giải toán có lời văn là một trong năm mạch kiến thức chiếm vị trí hết sức quan trọng của môn To n Năng lực toán học được đ nh gi thông qua giải toán, thể hiện rõ mối quan hệ giữa toán học và đời sống Trong nội dung giải toán có lời văn thì bài to n có lời văn ở lớp 4 có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển NLGQVĐ cho HS Toán lớp 4 là thuộc giai đoạn thứ hai của cấp Tiểu học nên mức độ khó sẽ được tăng cấp, hơn nữa bài toán có lời văn ở lớp 4 mang nhiều nội dung về thực tiễn cuộc sống, mỗi bài toán có lời văn thường là một tình huống có vấn đề của thực tiễn Điều quan trọng là thông qua việc giải bài toán có lời văn giúp HS biết cách giải quyết các vấn đề thường gặp trong đời sống, các vấn
đề này thường được nêu dưới dạng bài toán có lời văn Vì vậy, những bài toán có lời văn ở lớp 4 phù hợp để phát triển NLGQVĐ cho HS
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4 Từ đó đề xuất c c biện ph p ph t triển năng lực NLGQVĐ cho HS
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lí luận về việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Qu trình dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Chỉ ra sự cần thiết và cơ sở hoa học của việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4
- Điều tra, quan s t: Chỉ ra thực trạng của việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực hiện một số c c giải ph p đã đề xuất
4.2 Công cụ nghiên cứu
- Thiết ế c c bảng hỏi GV tiểu học
- Thiết ế c c bài iểm tra ết quả học To n của HS lớp 4
Trang 124.3 Thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập số liệu
- Phân tích số liệu (định tính, định lượng)
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, ết luận và phụ lục, Khóa luận được trình bày trong ba chương:
Chương 1.cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4
Chương 2 Giải ph p ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 13NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 1.1 Cơ sở lí luận của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán
có lời văn ở lớp 4
1.1.1 Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
Mục tiêu dạy học toán lớp 4 nói chung và dạy học giải toán có lời văn nói riêng
- Về số và phép tính
+ Số tự nhiên
Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên
Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
Biết cộng, trừ các số có 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3 lần; nhân số tự nhiên với số tự nhiên có đến ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số); chia
số tự nhiên có đến sáu chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến hai chữ số)
Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia
Biết tìm giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản
Biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất nhân một tổng với một số để tính bằng cách thuận tiện nhất
Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân với 10; 100; 1000; ; chia cho 10; 10 0; 1000; ; nhân số có hai chữ số với 11
Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
+ Phân số
Bước đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan)
Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, quy đồn mẫu số các phân số; so sánh phân số
Biết cộng, trừ, nhân, chia, hai phân số dạng đơn giản (mẫu số hông vượt quá 100)
Trang 14- Về giải toán có lời văn
+ Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ + Biết tự giải và trình bày bài giải c c bài to n có đến ba bước tín, trong đó
có các bài toán: Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu số của hai
số đó, Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
Nội dung dạy học giải bài toán có lời văn ở lớp 4
- Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 bao gồm những nội dung chủ yếu sau: + Tiếp tục củng cố ĩ năng giải các dạng bài to n đã học ở lớp 1, 2, 3; hình thành ĩ năng giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với các phân
số hoặc số đo c c đại lượng mới học ở lớp 4
+ Giải các bài toán về: Tìm số trung bình cộng, Tìm phân số của một số, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ
số của hai số đó
+ Giải các bài toán có nội dung hình học
Trang 15+ Giải c c bài to n h c liên quan đến “biểu đồ”, ứng dụng “tỉ lệ bản đồ”,
- Đặc điểm của nội dung giải toán có lời văn ở lớp 4
Trong chương trình môn To n ở Tiểu học, nội dung giải to n có lời văn được xây dựng như một mạch iến thức xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, mạch iến thức đó
có đặc điểm chung của cả chương trình, nhưng cũng có cả đặc điểm riêng ở từng lớp, đặc biệt là lớp 4, lớp mở đầu cho giai đoạn học tập sâu ở Tiểu học Có thể nêu
ra một số đặc điểm như sau:
+ Nội dung dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4 đã ế thừa, bổ sung và ph t triển nội dung dạy học giải c c bài to n có lời văn ở lớp 1, 2, 3 Chẳng hạn, HS tiếp tục giải c c bài to n bằng một phép tính liên quan đến ý nghĩa của c c phép tinh cộng, trừ, nhân, chia với c c số tự nhiên có nhiều chữ số hoặc với phân số (chính thức được học ở lớp 4), c c bài to n liên quan đến việc rút về đơn vị, ; tiếp tục giải c c bài to n chủ yếu hông qu ba bước tính; làm quen c c bài to n giải theo
c c bước hoặc công thức giải; được tiếp cận c c bài to n đa dạng đồi hỏi c ch giải phải linh hoạt, suy nghĩ, s ng tạo hơn
+ Trong to n lớp 4, nội dung và phương ph p dạy học giải bài to n có lời văn tiếp tục ph t triển theo hướng tăng cường rèn luyện phương ph p giải bài to n (phân tích bài to n, tìm c ch giải quyết vấn đề trong bài to n và c ch trình bày bài giải trong bài to n) Qua đó giúp HS rèn luyện hả năng diễn đạt (nói và viết) và
ph t triển hả năng tư duy ( hả năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, ) Cũng chính vì vậy mà số lượng c c bài to n nhiều hơn và cũng hó hơn (có
c ch giải phức tạp, nhiều bước tính, có ba đến bốn phép tính trong một bài to n, )
+ Trong To n lớp 4, nội dung dạy học giải to n có lời văn được sắp xếp hợp lí, xen ẽ nhằm hỗ trợ cho mạch iến thức hạt nhân số học và c c mạch iến thức h c
+ Nội dung c c bài to n có lời văn trong To n lớp 4 có nội dung phong phú, cập nhập với thực tiễn và có hình thức thể hiện đa dạng phù hợp với HS tiểu học
Trang 16- Hoạt động khái quát hóa phát triển HS lớp 4 không cần phải dựa vào các dấu hiệu bên ngoài cụ thể, trực quan mà có thể căn cúa vào c c dấu hiệu bản chất, bên trong, những dấu hiệu chung của hàng loạt các sự vật, hiện tượng để khái quát thành khái niệm, quy luật
- HS lớp 4 trong phấn đo n và suy luận các em có khả năng lập luận cho những ph n đo n của mình
- Hoạt động tư duy của HS lớp 4 trong giai đoạn này đang ph t triển nhưng phần lớn chỉ thuộc mức độ sơ đẳng ở phần đông c c HS Tiểu học
Đặc điểm ngôn ngữ
Hầu hết các HS Tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Đối với những HS cuối cấp (lớp 4, lớp 5) thì ngôn ngữ viết đã bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Ngôn ngữ phát triển trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và khám phá bản thân qua những kênh thông tin truyền hình Ngoài ra, ngôn ngữ phát triển trong giai đoạn này giúp cho hoạt động tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện qua ngôn ngữ nói và viết Giai đoạn này, trẻ rất có hứng thú với hoạt động đọc, thích đọc s ch, đọc báo, tạp chí, điều này giúp cho vốn ngôn ngữ của trẻ thêm phong phú
Đặc điểm trí nhớ
Trong quá trình học tập, HS cuối cấp Tiếu học (lớp 4, lớp 5) việc ghi nhớ
có ý nghĩa được hình thành và phát triển, các em không còn ghi nhớ máy móc, hay thuộc lòng mà c c em đã bắt đầu hiểu được những mối liên hệ có ý nghĩa Ghi nhớ
có chủ định đã phát triển tuy nhiên sự phát triển của ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : nội dung và phương ph p dạy học, sự hứng thú học tập của HS,
Đặc điểm chú ý
HS ở cuối Tiểu học (lớp 4, lớp 5) dần hình thành ĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trog hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán, cách làm của một dạng toán có lời văn, Trong sự chú ý của trẻ giai đoạn này bắt đầu xuất hiện giới hanj của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một công việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
Trang 171.1.3 Dạy học giải toán ở tiểu học theo hướng phát triển NLGQVĐ
1.1.3.1 NLGQVĐ
Năng lực
Nói về khái niệm năng lực có thể đ nh gi đây là một vấn đề khá trừu tượng, xung quanh vấn đề này đã có r t nhiều khái niệm về nó và khái niệm này đang thu hút được rất nhiều các nhà nghiên cứu
- Theo quan điểm của các nhà tâm lí học thì năng lực là tổng hợp c c đặc điểm, thuộc tính tâm lí của các nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
- Đồng quan điểm trên, “Đảm bảo phát triển nguồn nhân lực Giáo dục Tiểu
học” [2, tr.137] cũng quan niệm “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của các nhân, phản ánh bởi cách làm việc có hiệu quả và có trách nhiệm, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, trong những tình huống khác nhau, trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng, thái độ nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tối ưu”
Theo c c quan điểm trên ta có thể hiểu một người có năng lực là người có được những kiến thức, ĩ năng, th i độ của một hoạt động nào đó và đạt được kết quả tốt hơn so với trình độ trung bình của những người khác khi cùng tiến hành hoạt động đó trong điều kiện và hoàn cảnh tương đương
Có nhiều tiêu chí để phân loại năng lực như dựa vào nguồn gốc phát sinh
người ta chia thành: “năng lực tự nhiên” và “năng lực xã hội” Nếu dựa vào các mức phát triển thì có thể phân loại thành: “năng lực học tập”, “năng lực nghiên
cứu” và “năng lực sáng tạo” Nếu dựa vào mức độ chuyên biệt thì có thể phân loại
thành: “năng lực chung và năng lực riêng” [2, tr.137]
Tuy có rất nhiều cách phân loại nhưng đều có tính chất chung là có hai loại năng lực đó là năng lực thuộc về tư chất bẩm sinh vốn có của con người và năng lực được hình thành và phát triển quá quá trình giáo dục, học tập, rèn luyện Từ đó, có thể thấy vai trò quan trọng của giáo dục và dạy học trong việc hình thành và phát triển năng lực các cá nhân trong xã hội hiện đại
Năng lực toán học của HS Tiểu học
“Năng lực toán học là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện
đảm bảo thực hiện được một dạng hoạt động Toán học Năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lý của cá nhân đáp ứng yêu cầu của hoạt động toán học” Theo “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Giáo dục Tiểu học” [2, tr.212]
Trang 18Năng lực trong giáo dục toán học gồm:
- Năng lực tư duy to n học
- NLGQVĐ toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học
- Năng lực lập luận toán học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tranh luận các vấn đề toán học
- Năng lực trình bày các vấn đề toán học
- Năng lực sử dụng kí hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
Việc hình thành và phát triển c c năng lực toán học trên cho HS Tiển học là việc rất cần thiết, đặc biệt cần chú trọng đến việc phát triển NLGQVĐ - một trong những năng lực quan trọng trong cuộc sống hiện nay Tuy nhiên, mỗi HS khác nhau thì năng lực học tập toán học cũng h c nhau Và c c năng lực này được hình thành
và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi HS Vì thế việc lựa chọn nội dung và phương ph p thích hợp sao cho mỗi HS được nâng cao dần về mặt năng lực là vấ đề quan trọng trong dỵ học toán học ở Tiểu học nói riêng và các cấp học trên nói chung
NLGQVĐ
Nói về khái niệm NLGQVĐ có thể đề xuất khái niệm sau “NLGQVĐ là khả năng c c nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và th i độ, động cơ, cảm xúc đề giải quyết những tình huống có vấn đề mà ở đó hông có sẵn quy trình, giải ph p thông thường”
Xét riêng góc độ về môn To n thì theo “Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực Giáo dục Tiểu học” [2, tr.243] đã quan niệm “NLGQVĐ của HS có thể hiểu là
tổ hợp các năng lực được thể hiện ở các kỹ năng (gồm thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán”
Từ việc quan niệm về NLGQVĐ trong môn Toán, vận dụng vào trong nghiên cứu có thể nói NLGQVĐ của HS trong học giải toán có lời văn ở lớp 4 là tổ hợp c c năng lực được thể hiện ở các kỹ năng (gồm thao t c tư duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán
có lời văn ở lớp 4
Trang 19Việc chia mức độ của NLGQVĐ phụ thuộc vào những yêu cầu khác nhau của từng cấp học Đối với cấp Tiểu học, HS có thể đạt được tới ba mức độ đó là:
- Mức 1: X c định và hiểu rõ vấn đề cần được giải quyết
- Mức 2: Phát hiện và triển khai giải pháp giải quyết vấn đề
- Mức 3: Trình bày giải pháp
Dựa vào các mức độ của
Mối quan hệ giữa NLGQVĐ và môn Toán:
“NLGQVĐ được coi là một trong các mục tiêu Giáo dục toán học: mục tiêu Giáo dục môn Toán không chỉ giúp HS kiến tạo kiến thức, hình thành kĩ năng, mà
HS học cách phát hiện và giải quyết vấn đề.”[2, tr.188]
Mối quan hệ giữa NLGQVĐ và môn Toán có thể nói là mối quan hệ hỗ trợ nhau Trong thực tiễn, NLGQVĐ là năng lực mà môn Toán có nhiều thuận lợi để phát triển cho HS qua việc tiếp cận khái niệm, quy tắc toán học và đặc biệt là qua giải to n Ngược lại, thông qua việc tự tìm tòi và tiếp thu kiến thức toán học mà HS phát triển được NLGQVĐ
1.1.3.2 Dạy học giải toán theo hướng phát triển NLGQVĐ
a Quan điểm tiếp cận
Dạy học to n theo hướng phát triển NLGQVĐ nói chung và giải toán có lời văn ở lớp 4 nói riêng thì cần phải có quan điểm tiếp cận Dạy học to n theo hướng phát triển NLGQVĐ được tiếp cận theo c c phương diện đó là:
- Mục tiêu: “NLGQVĐ là một trong các mục tiêu của năng lực toán học” [2,
tr.188] Cũng có thể nói NLGQVĐ là một trong các mục tiêu của năng lực giải toán bởigiải toán là một rong những nội dung quan trọng trong môn Toán Tiểu học Mục tiêu của giáo dục môn Toán Tiểu học không chỉ là là giúp HS có những kiến thức và
ĩ năng, thiết thực, có hệ thống về nội dung môn Toán Tiểu học mà còn rèn luyện
và giáo dục HS có ĩ năng ph t hiện và giải quyết vấn đề trong toán nói chung và giải toán nói riêng
- Nội dung: “NLGQVĐ coi là một trong các nội dung giáo dục toán học.” [2,
tr.188] NLGQVĐ là một ĩ năng có thể dạy được trong môn toán nói chung và giải toán nói riêng Và theo tiến sĩ Lê Ngọc Sơn thì ĩ năng giải quyết vấn đề là một nội dung dạy học giải toán và nó gắn chặt với c c bước giải to n đó là:
+ Bước 1: Tiếp cận và phát hiện vấn đề bao gồm các kỹ năng như x c định nhiệm vụ của bài toán, sàng lọc thông tin và nêu lại bài toán theo cách hiểu riêng
Trang 20+ Bước 2: Định hướng giải quyết vấn đề bao gồm các kỹ năng sau tổ chức, sắp xếp dữ kiện, mô tả lại bài toán bằng sơ đồ, bảng biểu,
+ Bước 3: Tìm và trình bày lời giải bao gồm các kỹ năng như nhận dạng bài toán, sử dụng các thủ thuật
+ Bước 4: Kiểm tra và giải thích bao gồm c c ĩ năng như iểm trả kết quả tính toán, giải thích lời giải
Quá trình giải quyết vấn đề của HS thường gồm bốn bước trên và bốn bước trên được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
- Phương ph p dạy học: dạy học theo hướng phát triển năng giải quyết vấn
đề đòi hỏi người dạy phải sử dụng c c phương ph p dạy học để làm bộc lộ và phát triển NLGQVĐ của HS Yêu cầu này đòi hỏi người GV phải tiếp cận và sử dụng được một số c c phương ph p dạy học mới, tích cực, tạo điều kiện cho HS phát triển được NLGQVĐ Và phương ph p thích hợp nhất để sử dụng trong dạy học toán nói chung và giái toán nói riêng nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS đó là PPDH PH &GQVĐ
- Kiểm tra, đ nh gi : việc đ nh gi năng lực giá NLGQVĐ của HS là một trong những nội dung đ nh gi ết quả học tập toán nói chung và giải toán nói riêng Có thể hiểu việc đ nh gi năng lực gải quyết vấn đề là việc GV đưa ra những nhận định về giá trị c c năng lực của HS đạt được trong quá học Toán cũng như giải
to n Và đây cũng là mọt công việc không hề đơn giản, nó đòi hỏi nhiều ĩ năng và công cụ để đ nh gi
b Dạy học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề
Những khái niệm cơ bản
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một quá trình dạy học, trong đó
GV tạo ra tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách tự giác và tích cực, thông qua đó mà iến tạo tri thức, rèn luyện ĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
Bản chất của PPDH PH &GQVĐ là “tình huống gợi vấn đề”
Bước 2:
Định hướng giải quyết vấn đề
Bước 3:
Tìm và trình bày lời giải
Trang 21- Vấn đề: có rất nhiều cách diến đạt về thuật ngữ “vấn đề” nhưng chúng tôi hiểu theo ý nghĩa dùng trong gi o dục thì đồng quan điểm sau:
“Một vấn đề (đối với người học): được biểu thị bởi một hệ thống những mệnh đề và câu hỏi (hoặc yêu cầu của hành động) thỏa mãn c c điều kiện sau:
+ Người học chưa giải đ p được câu hỏi đó hoặc chưa thức hiện được hành động đó
+ Người học chưa được học một quy tắc có tính chất thuật giải nào để giải
đ p câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu đặt ra.” [2, tr.83]
Theo quan niệm trên thì thuật ngữ “vấn đề” được hiểu là một bài toán mà HS chưa biết ít nhất một yếu tố của bài to n đó, mong muốn tìm được yếu tố chưa biết
đó dựa váo những yếu tố biết trước nhưng chưa có trong tay thuật giải
Ví dụ 1: Bài toán yêu cầu “tìm hai số khi biết tổng của hai số là 96 và tỉ số của hai số đó là ” [SGK toán lớp 4, tr.147] Yêu cầu của bài toán sẽ không phải là vấn đề nếu HS đã được học về tỉ số và thuật to n để giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Nhưng nó sẽ là vấm đề nếu HS chưa được học về tỉ
số và thuật toán giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tình huống có vấn đề: quan điểm về tình huống gợi vấn đề có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra những quan điểm của mình nhưng họ đều có chung những điểm
là tình huống gợi vấn đề phải thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Tồn tại một vấn đề: đây là vấn đề trung tâm của tình huống Tình hống phải chứa đựng một mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa trình độ kiến thức sẵn có của
HS với yêu cầu lĩnh hội kiến thức, ĩ năng mới Hay nói cách khác, tình huống có vấn đề là tình huống mà HS phải nhận ra được ít nhất một yếu tố của một đề bài nào
đó mà HS chưa biết cũng chưa có thuật giải nào để tìm phần tử đó
+ Gợi nhu cầu nhận thức: tình huống có vấn đề là tình huống phải chứa đựng một vấn đề tạo ra sự ngạc nhiên, hứng thú, hấp dẫn và thu hút sự chú ý của HS Hay nói cách khác là phải gợi nhu cầu nhận thức ở HS, làm cho HS cảm thấy cần thiết
và mong muốn giải quyết vấn đề đó
+ Gây niềm tin ở khả năng người học : tình huống gợi vấn đề là phải chứa đựng mâu thuẫn giữa trình độ kiến thức có sẵn hoặc đã biết của HS với yêu cầu lĩnh hội kiến thức, ĩ năng mới Như vậy việc yêu cầu giải quyết được vấn đề, HS phải dựa vào kiến thức đã có của mình hay vấn đề đó phải liên quan đến kiến thức đã có của HS Nói một cách ngắn gọn, tình huống có vấn đề phải phù hợp với trình độ
Trang 22hiểu biết của HS, nó hông được vượt quá xa tầm hiểu biết của HS nếu không HS
sẽ thấy hoang man và không có hứng thú để suy nghĩ về vấn đề đó
Ví dụ 2: Tìm hai số Biết hiệu của hai số là 85 và tỉ số của hai số là
Đây là tình huống gợi vấn đề vì:
+ Thứ nhất: tồn tại một vấn đề vì HS chưa biết câu trả lời và chưa có thuật giải để giải bài to n
+ Thứ hai: nó gợi ra nhu cầu nhận thức vì HS đã biết làm dạng to n tìm hai
số hi biết tổng và tỉ của hai số đó và cũng muốn biết thêm về dạng to n tìm hai hi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+ Thứ ba: gây niềm tin vào hả năng người học vì HS đã biết thuật to n để giải dạng to n tìm hai số hi biết tổng và tỉ số của hai só đó Khi chuyển sang dạng
to n tìm hai số hi biết hiệu và tỉ số của hai số đó HS sẽ vấp ở một hai bước nhưng với hy vọng nếu suy nghĩ tích cực sẽ gải quyết được vấn đề
Đặc điểm của PPDH PH &GQVĐ
Trong PPDH PH &GQVĐ, GV không chủ động đưa ra iến thức hay nổ lực giảng giải để truyền tải kiến thức đến cho HS mà người GV tạo ra tình huống học tập chứa đựng vấn đề, điều khiển HS phát hiện và giải quyết vấn đề bằng việc tự
gi c suy nghĩ tích cực và vận dụng những thức mà mình có để tìm ra kiến thức mới
GV là người xác nhận và khái quát lại kiến thức đó
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề gồm những đặc điểm sau:
- HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề do GV đặt ra chứ không phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động
- HS hoạt động một cách chủ động, sáng tạo, tự giác, tích cực, huy động tất cả những kiến thức có sẵn hy vọng giải quyết được vấn đề đặt ra để tìm tri thức mới Thông qua việc tham gia hoạt động và sự điều khiển của GV, HS tham gia trực tiếp vào việc xây dựng lời giải Từ đó h i qu t thành iến thức mới
- Mục tiêu của phương ph p dạy học này không chỉ là giúp HS lĩnh hội tri thức mới mà còn giúp HS hiểu rõ phương ph p đi đến tri thức và biết cách vận dụng phương ph p đó vào c c qu trình tương tự Biết vận dụng bài to n đã biết để giải bài toán mới, biết vận dụng quy trình vào các bài toán cùng dạng
Thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:
Trang 23Qua việc nghiên cứu về đặc điểm của PPDH PH &GQVĐ, ta thấy hạt nhân của phương ph p dạy học này là GV điều khiển HS thực hiện và nghiên cứu để giải quyết vấn đề theo một qu trình Và qu trình đó gồm bốn bước sau:
Bước 1: GV đưa ra tình huống có vấn đề
Để tạo được tình huống có vấn đề cho bài dạy thì người GV phải dựa vào SGK, các tài liệu tham khảo, căn cứ vào chuẩn đầu ra về kiến thức, ĩ năng tương ứng, trình độ của HS Tiểu học và điều kiện dạy học
Bước 2: GV tổ chức cho HS phát hiện và giải quyết vấn đề Ở bước này, GV
tổ chức và hướng dẫn HS thực hiện bốn hoạt động sau:
- Hoạt động 1: Tiếp cận và phát hiện vấn đề
- Hoạt động 2: Định hướng giải quyết vấn đề
- Hoạt động 3: Tìm và trình bày câu trả lời
- Hoạt động 4: Kiểm tra và giải thích
Bước 3: GV xác nhận kết quả giải quyết vấn đề và phát triển
Ví dụ 3:
Bước 1: GV đưa ra tình huống có vấn đề “Bài to n: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số là Tìm hai số đó.”
Bước 2: GV tổ chức cho HS phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động 1: HS tiếp cận và phát hiện vấn đề
GV giúp HS phát hiện vấn đề bằng câu hỏi sau: “Khi học xong dạng toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó với bài toán đang xét có gì khác nhau ?”
+ HS phát hiện vấn đề: hai số cần tìm của dạng to n “tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó” có mối quan hệ “tổng” và “tỉ số” Còn bài to n đang xét thì hai số có mối quan hệ “hiệu” và “tỉ số”
+ HS đọc bài toán và thu thập thông tin bài to n như bài to n cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì
+ HS phát biểu lại bài toán theo cách hiểu của mình và đặt ra mục tiêu là biết giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Hoạt động 2: Định hướng giải quyết vấn đề
GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề bằng các câu hỏi sau:
Trang 24+ Dựa vào tỉ số để tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ Hãy cho biết 24 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau trên sơ đồ đoạn thẳng Từ đó, hãy tìm gi trị của một phần
+ Hãy lần lượt tìm các số dựa vào giá trị một phần
- Hoạt động 3: HS tìm và trình bày lời giải
- Hoạt động 4: Hoc sinh kiểm và giải thích
Bước này HS sẽ kiểm tra lại cách làm và kết quả tính to n để chuẩn bị lên trình bày kết quả giải quyết vấn đề cho GV và HS nghe
Bước 3: GV xác nhận lại kết quả giải quyết vấn đề và phát triển
GV nhận xét cách làm của HS và khái quát lại cách giải dạng to n “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” và hướng dẫn HS giải bài toán trên bằng cách khác
Như vậy, theo phương ph p dạy này, GV không phải là người chuyền tải kiến thức mà là người tạo ra tình huống để HS hoạt động thiết lập các cấu trúc nhận thức cần thiết, là người tổ chức, chỉ đạo HS kiến thức, tự chiếm lĩnh nội dung giáo dục Còn
Trang 25về phía HS là người đi học chú không phải là người được dạy học, không chỉ là học được c i gì, điều quan trọng hơn là đã học được c i đó như thế nào, tức là học cách học, học việc học Cuối cùng, sự qua tâm của GV đối với HS có ý nghĩa quan trọng trong việc khích lệ HS vươn lên trong học tập HS có ảnh hưởng đến phương ph p sư phạm của GV bởi tính đa dạng trong nhân cách chứ không chỉ do sự hông đồng đều
về trí tuệ của HS
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
1.2.1 Thực tiễn việc dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
Chương trình môn To n lớp 4 hiện nay là sự kế thừa và phát triển cao hơn hơn của môn Toán lớp 1, lớp 2, lớp 3 và là nền tảng cho việc học toán sau này của các cấp trên Từ đó, có thể thấy tầm quan trọng của toán lớp 4 trong chương trình giáo dục của Tiểu học vì vậy việc dạy học môn Toán lớp 4 đòi hỏi người GV phải luôn cập nhập và đổi mới phương ph p dạy học để tạo môi trường học thật tốt giúp
HS luôn có hứng thú và tiếp thu kiến thức toán một cách hiệu quả Tuy nhiên, dựa vào kinh nghiệm học tập và quan sát, trải nghiệm thực tế, tôi thấy vấn đề vận dụng
c c phương ph p dạy học hiện đại nói chung và PPDH PH &GQVĐ nói riêng vẫn còn gặp nhiều hó hăn và chưa được thực hiện triệt để Đặc biệt là nội dung phần giải toán có lời văn là một mảng kiển thức lớn, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, riêng lớp 4 thì phần giải toán chiếm khối lượng kiến thức lớn, nhiều dạng toán khó và mới đối với HS đòi hỏi GV phải có nhiều ĩ năng, inh nghiệm để có thể giảng dạy tốt phần nội dung kiến thức này Thực tiễn việc áp dụng những phương ph p dạy học này vẫn chưa thực sự được các GV áp dụng, đa phần các GV đều ngần ngại, chần chừ việc áp dụng PPDH PH &GQVĐ hay nói cách khác học không muốn thay đổi thói quen dạy học theo phương ph p truyền thống Vì vậy mà việc dạy học theo
định hướng “phát triển NLGQVĐ cho HS Tiểu học trong dạy học giải toán có lời
văn ở lớp 4” trở nên hoàn toàn mới, xa lạ với GV Tuy việc đổi mới dạy học theo
hướng phát triển năng lực của HS đã được đẩy mạnh trên khắp c c thông tin đại chúng, báo chí cùng với nhiều phương ph p dạy học để phát triển năng lực cho HS điển hình là phương ph p dạy học giải quyết vấn đề nhưng việc áp dụng lại không
hề có do GV chưa thật sự hiểu biết, nhiệt huyết với phương pháp mới Cùng với đó
là sự áp dụng phương ph p dạy học này mất nhiều thời gian, đôi hi gặp nhiều khó hăn hi mới áp dụng, đòi hỏi cả một qu trình nhưng GV lại hông đủ kiên nhẫn
để làm nên việc phổ biến rộng rãi vẫn diến ra nhưng việc áp dụng lại không hề có Việc áp dụng PPDH PH &GQVĐ không hoàn toàn là không có, nó vẫn được sử dụng ở một số bộ phận GV, tuy nhiên lại được áp dụng một cách máy móc, khô khan và không cự chọn lọc vì vậy cũng hông mang lại hiệu quả cao mà còn đem
Trang 26lại cho HS áp lực, khó hăn trong việc tiếp thu kiến thức Và điều nữa là các buổi tập huấn cho GV về c c phương ph p dạy học mới nhằm phát triển năng lực cho HS được tổ chức và khai triển chưa triệt để, cụ thể nên người GV cũng mơ hồ và gặp
hó hăn trong việc thực hiện Tóm lại, sự nhiệt huyết của GV hiện nay chưa có và
thuật ngữ dạy học theo hướng “phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán
có lời văn ở lớp 4” là hoàn toàn mới với đại đa số giáo viên hiện nay
1.2.2 Thực tiễn việc học giải bài toán có lời văn ở lớp 4
Như đã nói trên, to n lớp 4 là sự kế thừa và phát triển cao hơn của môn Toán lớp 1, lớp 2 và lớp 3 và nội dung phần giải toán có lời văn ở lớp 4 cũng vậy nên HS cũng gặp rất nhiều hó hăn trong việc học nội dung này
Toán có lời văn bản chất là những tình huống thực tiễn có sử dụng những kiến thức toán học mà HS đã, đang hoặc sẽ gặp trong đời sống thực tiễn Và khi
HS giải toán có lời văn cũng có nghĩa là HS đang giải quyết các tình huống vốn rất đa dạng của thực tiễn Tuy nhiên, vốn sống của trẻ Tiểu học còn hạn chế, kiến thức của các bài toán có lời văn lớp 4 lại hó nên c c em thường lúng túng trong việc giải c c bài to n đó và thường giải chúng một cách máy móc, thụ động theo bài toán mẫu của GV mà không có một ĩ năng nào Để tháo gỡ hó hăn này,
GV phải hình thành cho các em một cách học tích cực và chủ động, một phương
ph p để đi tìm câu trả lời chính xác và áp dụng phương ph p đó trong tình hống tương tự Để làm được điều này thì phương ph p dạy học học phát hiện và giải quyết vấn đề là giải pháp phù hợp vừa giúp HS chủ động tìm ra lời giải của bài toán vừa có thể hình thành và phát triển NLGQVĐ cho HS
Trang 27Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 này chúng tôi nghiên cứu về vài nét những vấn đề chung
của môn Toán ở Tiểu học, đặc biệt chúng tôi nhấn mạnh về việc nghiên cứu về nội dung giải toán ở lớp 4 để có cái nhìn tổng qu t làm cơ sở cho đề tài của mình là
“Ph t triển NLGQVĐ cho HS Tiểu học trong dạy hoc giải toán có lời văn ở lớp 4” Cùng với đó, chúng tôi liên hệ nội dung giải toán lớp 4 với việc phát triển năng lực toán học của HS Tiểu học nói chung và NLGQVĐ của HS nới riêng Đồng thời, tôi nghiên cứu về PPDH PH &GQVĐ nhằm mục đích làm cơ sở để xây dựng giải pháp
ở chương 2
Trang 28Chương 2
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NLGQVĐ CHO
HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4
2.1 Giải pháp 1 Tạo hứng thú cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp
4
2.1.1 Cở sở đề xuất giải pháp
Hứng thú là yếu tố quan trọng trong việc thôi thúc HS tiểu học nắm bắt tri thức một c ch nhanh hơn, sâu sắc hơn, hiệu quả hơn
Trong hoạt động học tập, khi có hứng thú vào một môn học nào đó, HS sẽ chú ý vào đối tượng nhận thức, từ đó quan s t của các em trở nên nhạy bén và chính xác, chú ý bền vững, việc ghi nhớ dễ dàng và sâu hơn, qu trình tư duy sẽ tích cực hơn, tưởng tượng trở nên phong phú Khi có hứng thú, các em sẽ say sưa, tự giác và tích cực lĩnh hội những tri thức và sự vận dụng những tri thức đó vào việc giải các bài tập sẽ linh hoạt và sang tạo, từ đó mà ết quả học tập của các em ngày càng được nâng cao, năng lực dần được hình thành, phát triển một cách tích cực
Hứng thú là động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS vì khi có hứng thú học tập sẽ tạo cho học sự đam mê, say mê nghiên cứu, tâm lí thoải mái, nhẹ nhàng và có thể vượt qua mọi hó hăn để tiếp thu tri thức một cách nhanh nhất, mang lại chất lượng cao
Nhiều nhà nghiên cứu tâm lí đã chỉ ra hứng thú là nguồn kích thích mạnh mẽ, bền vững với tính tích cực của các nhân Khi hoạt động học diễn ra và bị ảnh hưởng bởi nguồn kích thích này thì họat động học sẽ trở nên say mê và đạt hiệu qủa cao hơn Hay nói c ch h c hi HS có hứng thú học thì sẽ dẽ dàng vượt qua những khó hăn, trở ngại gặp phải trong quá trình hoạt động diễn ra để có thể đạt đươc những tri thức toán học một cách nhanh chóng và dễ dàng
Hứng thú có vai trò quan trọng trong việc dạy và học giải toán có lời văn ở lớp 4
Giải toán là một hoạt động trí tuệ hó hăn và phức tạp Hình thành ĩ năng giải to n hó hơn ĩ năng tính to n vì bài to n có lời văn là sự kết hợp đa dạng nhiều khái niệm, quan hệ toán học Giải toán không chỉ nhớ mẫu rồi áp dụng mà đòi hỏi phải tiếp thu được khái niệm, quan hệ toán học, hiểu rõ bản chất ý nghĩa của từng phép tính và đòi hỏi khả năng tư duy độc lập của HS Đó cũng là những đòi hỏi hó hăn hi HS muốn học tốt giải to n Hơn nữa toán lớp 4 là mở đầu cho giai đoạn học tập sâu vì vậy kiến thức toán học ở giai đoạn này có tính trừu tượng, phức
Trang 29tạp và độ hó cao hơn Riêng giải toán có lời văn thì ở lớp 4 chiếm khối lượng rất nhiều và hó hơn, nhiều dạng toán mới lạ và mỗi dạng lại có một cách giải khác nhau, yều cầu đặt ra khi giải bài toán có lời văn cao hơn những lớp trước, các em phải tiếp thu nhiều khái niệm, quan hê toán học và nhiều ĩ năng để giải được bài toán Vì vậy việc tạo hứng thú học giải toán có lời văn là rất cần thiết, vì khi có hứng thú học thì HS sẽ tập trung tiếp thu tri thức, hăng h i ph t biểu, tích cực suy nghĩ và có thể vượt qua những hó hăn hi học giải toán có lời văn ở lớp 4
Trên thực tế,việc dạy giải toán có lời văn ở lớp 4 của GV hiện nay chi bao quanh ở SGK, s ch hướng dẫn và thiết kế bài giảng một cách máy móc, dập khuôn
vì vậy HS tiếp thu một cách thụ động và máy mọc Nếu chỉ dạy như vậy thì việc học của HS sẽ diễn ra thật đơn điệu, tẻ nhạt và kết quả học tập sẽ hông cao Đó là một trong những nguyên nhân cản trở việc đào tạo HS thành những con người lao đông năng động, sáng tạo và tự tin Vì vậy việc tạo ra hứng thú học nội dung giải toán ở lớp 4 nói riêng và môn Toán Tiểu học nói chung rất quan trọng vì đó là giải pháp tốt nhất để khắc phục thực trạng trên Đồng thời, yêu cầu của giáo dục hiện nay đồi hỏi phải đổi mới phương ph p dạy học môn Toán ở Tiểu học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học Do đó người GV phải gây hứng thú học tập cho c c em để lôi cuốn các em vào bàì học
2.1.2 Nội dung giải pháp
Việc gây hứng thú học nội dung giải toán có lời văn ở lớp 4, người GV giữ vai trò cốt yếu nhất Bởi lẽ, HS không thể tự mình tìm ra kiến thức hay cách giải của một bài toán có lời văn, hơn nữa toán có lời văn ở lớp 4 rất khó và nhiều dạng khác nhau Vì vậy, người GV là người giữ vai trò quan trọng trong việc truyền đạt những kiến thức cơ bản, hướng dẫn cho HS làm thế nào để đi đến lời giải của một bài toán Nhưng nếu GV chỉ giải mẫu để HS làm theo, hoặc giảng giải bằng lời, cung cấp sẵn cách giải của một dạng to n nào đó thì việc học của HS sẽ diễn ra rất nhàm chán, không thu hút chú ý của HS, HS sẽ không tiếp thu được bản chất của lời giải Hơn nữa, học lực của mỗi HS là khác nhau, việc giảng dạy như vậy làm việc tiếp thu của
HS hông đồng đều, HS giỏi sẽ tiếp thu được nhưng hông ph t triển được năng lực của HS đó, HS khá hay trung bình sẽ hó hăn trong việc tiếp thu Như vậy việc gây hứng thú là ở GV vì nội dung gây hứng thú là hướng về GV Nội dung như sau:
- GV phải hướng dẫn cho HS c c bước để giải một bài toán có lời văn và cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản của dạng to n đó
- GV phải có phương ph p dạy học tích cực
- GV tích cực sử dụng trò chơi to n học vào trong bài dạy
Trang 30- GV thúc đẩy động cơ học tập môn Toán bằng c ch đ nh gi tích cực, khích
lệ HS cố gắng, ham mê học tập, chiếm lĩnh tri thức
- GV giúp HS thấy được ứng dụng thực tiễn của nội dung giải toán có lời văn
2.1.3 Cách thực hiện
GV phải hướng dẫn cho HS c c bước để giải một bài to n có lời văn và cung cấp những iến thức cơ bản để hình thành ĩ năng giải to n
Để HS có hứng thú với việc gải to n có lời văn ở c c lớp tiểu học nói chung
và lớp 4 nói riên thì người GV phải hướng dẫn HS thành thạo những ĩ năng cơ bản nhất đó là nắm được c bước để giải một bài to n có lời văn C c bước này giúp HS
tự mình tìm hiểu được mối quan hệ giữa c i đã biết vad c i phải tìm, mô tả được mối quan hệ đó bằng cấu trúc phép tính cụ thể, bằng sơ đồ, sau đó thực hiện tính
to n, trình bày lời giải Mỗi bài to n HS có làm tốt được hay hông đều phụ thuộc vào c c phương ph p giải to n được vận dụng ở mỗi bước giải của bài to n có lời văn Vì vậy người GV phải hướng dẫn HS nắm được c c bước giải một bài toán có lời văn gồm c c bước sau:
- Bước 1: Đọc ĩ đề và phân tích bài to n
- Bước 2: Tóm tắt đề bài bài to n và tìm hướng giải
- Bước 3: Trình bày lời giải
- Bước 4: Kiểm tra lời giải và đ nh giải c ch giải
Cụ thể của c c bước như sau:
- Bước 1: Đọc ĩ đề và phân tích bài to n
Đọc ĩ đề và phân tích bài to n là bước quan trọng để HS hiểu được ý nghĩa nội dung bài to n và quan trọng là GV phải hình thành cho HS ĩ năng đọc đề là hi đọc phải x c định được c i mà đề bài đã cho, c i mà đề bài yêu cầu phải tìm, phải tính, phải hiểu rõ mấu chốt yêu cầu trong yêu cầu của bài to n từ đó HS hình dung được mối quan hệ giữa c i đã biết và c i cần tìm GV phải tập cho HS có thói quen
tự tìm iếm hiểu đề bài to n qua việc phân tích những điều đã cho và x c định những điều phải tìm Để làm được điều đó, cần hướng sự tập trung suy nghĩ của HS vào những từ quan trọng của đề to n (chú ý cho sinh nên dùng bút chì gạch dưới chân những từ quan trọng đó), từ nào hông hiểu hết ý nghĩa thì phải tìm hiểu hết ý nghĩa của từ đó dưới sự hỗ trợ của GV và c c từ ngữ đó sẽ là cơ sở quan trọng để tìm ra lời giải
- Bước 2: Tóm tắt đề bài bài to n và tìm hướng giải
Trang 31Việc tóm tắt bài to n sẽ giúp HS tự thiết lập được mối quan hệ giữa c i đã biết và những c i phải tìm HS sẽ tự biết tóm tắt bài to n nghĩa là nắm được yêu cầu
cơ bản của bài to n Việc tóm tắt đề cần thực hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng, bằng hình
vẽ, ngôn ngữ ngắn gọn hoặc í hiệu, và người GV cần hướng dẫn HS cần tóm tắt bằng c ch nào cho phù hợp và thuận lợi nhất cho mỗi dạng to n có lời văn ở lớp 4 Đồng thời, GV phải giúp HS hiểu được tóm tắt bài to n là mình chỉ giữ lại những nội dung chính yếu nhất của đề bài (đa phần là những điều đề bài đã cho và những diều yêu cầu cần tìm hoặc cần tính) để HS sử dụng như một nguyên liệu cho bài giải Vì vậy hi tóm tắt đề cần gạt bỏ tất cả những gì là thứ yếu, những từ ngữ hông quan trọng của bài to n và hướng HS vào những chính yếu của bài to n, tìm
c ch biểu thị một c ch cô đọng nhất nội dung bài to n
Sau khi tóm tắt bài to n hướng dẫn HS tìm lời giải Có hai trường hợp:
+ Trường hợp 1: Bài to n thuộc dạng p dụng công thức đơn thuần HS chỉ cần x c định rõ yếu tố đã biết và yếu tố cần tìm cùng với mối quan hệ giữa rồi p dụng công thức (GV cần chú ý cho HS dấu hiệu nhận biết của từng dạng to n thường thì dấu hiệu nhận biết dạng to n có lời văn ở lớp 4 là nằm ở điều bài to n cho biết và điều bài to n yêu cầu tìm)
+ Trường hợp 2: Với những bài to n chưa rõ ở dạng to n điển hình nào thì
GV phải hướng dẫn HS phải qua nhiều bước tính trung gian để đưa về dạng điển hình
- Bước 3: Trình bày lời giải
Đây là bước quan trọng để thể hiện HS là người hiểu bài, quyết định sự thành công của bài to n vì lời giải là ết quả của cả qu trình HS suy nghĩ và tư duy
để tìm lời giải Vì vậy bước này HS phải trình bày thật chính x c về cả iển thức lẫn
từ ngữ theo phương diện chính tả Lời giải cần đ p ứng những yêu cầu sau:
+ Mỗi phép tính phải có câu lời giải đi èm, câu lời giải là mục đích của phép tính (phép tính này nhằm mục đích đi tìm c i gì ?) từ đó ta có câu trả lời hợp lí
+ Mỗi phép tính đều có ết quả và đơn vị của ết quả đó được ghi trong ngoặc đơn Đơn vị của ết quả ở phần đ p hông phải ghi trong ngoặc đơn (GV cần chú ý quan s t để nhắc nhở HS ghi nhớ)
+ Phần đ p số phải ghi rõ ràng theo yêu cầu bài to n chứ hông phải do số phép tính GV cần nhấn mạnh đề bài hỏi gì thì đ p số c i đó, câu trả lời cuối cùng cho câu hỏi của bài to n mà phần lời giải là phần giải thích, là cơ sở cho câu trả lời đó
- Bước 4: Kiểm tra lời giải và đ nh gi c ch giải
Đây là bước cuối cùng của qu trình giải to n nhằm hai mục đích:
Trang 32+ Kiểm tra tính chính x c của phép tính, của lời giải, của c ch giải (Bài to n đúng hay sai, ết quả của mỗi phép tính chính x c chưa)
Giúp HS nắm rõ quy trình giải to n có lời văn là việc cơ bản nhưng bên cạnh
đó GV phải giúp HS nắm chắc những iến thức cơ bản để hình thành ĩ năng giải
to n một c ch thành thạo Để thực hiện điều đó GV cần làm theo nội dung sau:
- Giúp HS hiểu rõ c c phép tính và thực hành trên c c hệ thống số bằng c ch:
+ GV nên củng cố cho HS ở những bài đầu tiên hi lên lớp 4 những iến thức
về thực hành với bốn phép tính trên hệ thống số tự nhiên Trên cơ sở đó tiếp tục nâng cao ĩ năng thực hành với bốn phép tính với vòng só lớn hơn ở lớp 4
+ Cần cho HS làm những bài to n có bốn phép tính tồn tại với nhiều văn phong khác nhau
- Giúp HS hiểu rõ mối quan hệ của c c đơn vị đo đã học, những công thức tính chu vi và diện tích c c hình
- Giúp HS nhận dạng bài to n và phương ph p giải đặc thù : Đây là việc rất quan trọng vì việc nhận dạng được bài to n HS sẽ hiểu rõ được bản chất to n học của từng yếu tố quan trọng trong bài to n nêu ở bước đọc đề và phân tich đề Từ đó,
HS sẽ hiểu đặc thù của từng phương ph p giải
GV phải luôn có phương ph p dạy học tích cực
Việc này sẽ rất hữu ích cho HS Vì GV cứ mãi sử dụng phương ph p truyền thống thì HS sẽ rất nhàm ch n, HS học rất trầm, hông tích cực Vì vậy việc đổi mới phương ph p dạy là rất cần thiết để ph t huy tính tích cực của HS Hơn nữa,
HS luôn bị thu hút bởi sự mới lạ nên việc đổi mới phương ph p học sẽ thu hút sự chú ý của HS, tù đó c c em sẽ tập trung vào bài học Bên cạnh đó, GV phải chú ý việc ứng dung c c phương ph p dạy học tích cực phải thật linh hoạt và có hiệu quả
Và theo như đề tài tôi nghiên cứu, thì phương ph p dạy học “ph t hiện và giải quyết vấn đề” là phương ph p mà tôi chọn lựa, qua đó tôi sẽ soạn c c bài giảng về to n có lời văn theo quy trình của phương ph p này mà tôi trình bày ở giải ph p 2 để phát huy tính tích cực, NLGQVĐ và tình yêu to n học cho HS
GV tích cực sử dụng trò chơi to n học vào trong bài dạy
Trang 33Tổ chức trò chơi to n học là một biện ph p tôt nhất để gây hứng thú học tập
vì những hoạt động “chơi mà học” luôn có t c dụng ích thích thi đua học tập và vận dụng iến thức ở HS một c ch thoải m i, thích thú nhất Tình huống chơi luôn giúp HS bộc lộ được iến thức, ĩ năng vận dụng linh hoạt vào tình huống chơi một
c ch tự nhiên, thích thú Đồng thời trong hi chơi cũng bộc lộ những sai sót một
c ch tự nhiên hiến trẻ hông thấy e ngại Đối với HS lớp 4 là độ tuổi cũng đủ lớn nên c c em có ý thức cao hơn việc tổ chức trò chơi sẽ dễ dàng hơn, đồng thời trẻ cũng hiếu động thích h m ph c i mới vì vậy GV nên sưu tầm nhiều trò chơi để đổi mới, để thu hút chú ý của HS
Khi gió viên tổ chức trò chơi cho HS thì trò chơi đó phải đạt được những yêu cầu sau:
- Trò chơi phải đảm bảo được yêu cầu gi o dục mang tính phổ cập (vừa sức với HS, dễ thực hiện)
- Trò chơi phải mang tính chất học tập, phải có mục đích hình thành hoặc củng cố iến thức liên quan đến bài học
- Trò chơi phải đảm bảo yêu cầu hai th c và thực hành tức phải sử dụng triệt để phương tiện đồ dùng của môn học vào trò chơi
- Trò chơi phải ph t huy tính tích cực, độc lập s ng tạo của HS, nó phải mang tính cạnh tranh lành mạnh trong qu trình tổ chức
Khi GV tổ chức trò chơi cần làm đủ những bước sau:
- Giới thiệu tên trò chơi
- X c định mục đích trò chơi: Trò chơi có t c dụng gì đối với HS có liên quan đến bài học
- Đối tượng chơi
- Thời gian
- Chuẩn bị
- Hướng dẫn c ch chơi
- Phổ biến luật chơi
Một số ví dụ về trò chơi to n học lớp 4 về nội dung giải to n có lời văn: Trò chơi: “Đội nào vô địch”
- Mục đích trò chơi: Giúp HS hiểu rõ c ch giải dạng to n tìm hai số hi biết tổng và hiệu của hai số đó Rèn luyện t c phong nhanh nhẹn, trí thông minh và s ng tạo
Trang 34+ Đề số 2: Chu vi hình chữ nhật là 45 cm Chiều dài hình chữ nhật gấp 4 lần chiều rộng hình chữ nhật Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó
+ Đề số 3: Tìm hai số hi biết tổng của chúng là số lớn nhất có 3 chữ số và hiệu của chúng bằng số lớn nhất có hai chữ số
+ Đề số 4: Sân trường hình chữ nhật có chu vi là 250 m, chiều rộng ém chiều dài 50 m Tính diện tích sân trường hình chữ nhất đó
+ Đề số 5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 420 m, chiều dài hơn chiều rộng 40 m Tính diện tích của thửa ruộng đó
- Hướng dẫn c ch chơi : Khi GV hô “5 phút bắt đầu” mỗi HS trong đội phải nhanh chóng lên bốc thăm một đề trong bộ đề của đội mình và làm theo yêu cầu trong đề Em nào xong trước thì nộp bài về chỗ, GV đ nh dấu những bài nộp trước
và thời gian hoàn thành của HS Hết giờ GV cùng HS cả lớp cùng chấm bài cho từng đội
- Phổ biến luật chơi:
+ Mỗi bài giải đúng được 10 điểm
+ Nếu sai một phép tính hoặc một lời giải trừ hai điểm
+ Mỗi bài nộp trước thời gian quy định được cộng thêm một điểm
+ Hết thời gian mà HS nào vẫn viết sẽ phạm quy và hông được tính điểm + Đội nào có tổng điểm nhiều hơn thì đội đó thắng và là đội vô địch
Trò chơi “Tìm đội vô địch”
- Mục đích trò chơi: Giúp HS hiểu rõ dạng to n tìm hai số hi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó
- Đối tượng chơi: HS lớp 4
- Thời gian: 7 – 10 phút
Trang 35- Chuẩn bị: GV tổ chức ra hai đội, mỗi đội ba HS, c c bạn còn lại làm gi m hảo và cổ vũ Nội dung yêu cầu hai đội như sau
+ Đặt đề bài to n và giải theo tóm tắt sau:
- Phổ biến luật chơi:
+ Đặt được đề to n chính x c ( hông thừa hông thiếu dữ iện) phù hợp với thực tiễn được 5 điểm
+ Phép tính và lời giải đúng được cộng 5 điểm
+ Đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng
Trò chơi “Cây tri thức”
- Mục đích: Giúp HS ghi nhớ công thức tính cho vi, diện tích của c c hình trong chương trình to n lớp 4 Từ đó vận dụng linh hoạt ĩ năng tính to n để tính chu vi, diện tích của hình đó
Trang 36Chu vi, diện tích, em thì tính mau 8m 17m
Em có biết dược mỗi câu
Thơ về diện tích, chu vi hình này ”
+ Tính diện tích hình thoi Biết độ dài hai đường chéo là 19cm và 12cm
+ Tính diện tích hình thoi Biết độ dài đường chéo thứ nhất bằng 20cm, độ
dài đường chéo thứ hai bằng 25 độ dài đường chéo thứ nhất
- Hướng dẫn c ch chơi: Mỗi HS sẽ xung phong lên chọn những bông hoa tri
thức (là c c đề to n mà GV đã chuẩn bị) rồi thực hiện giải bài to n đó Sau đó, sẽ
treo câu trả lời cạnh bông hoa đó (ghi tên mình vào sau tờ giấy ghi lời giải) đó sẽ là
quả Cứ như vậy cho đến hi những bông hoa ra hết quả (mỗi HS chỉ chọn một
bông) Cuối cùng GV sẽ gọi những từng HS còn lại lên h i quả (mở những câu trả
lời của bạn câu trả lời của bạn) Nếu câu trả lời sai bạn h c sẽ chữa cho bạn và gắn
lại lên cây Cứ như vậy cho đến hết lượt
- Phổ biến luật chơi: GV đ nh gi sau hi ết thúc trò chơi và có phần
thưởng cho những HS trả lời đúng
Như vậy, dựa vào nội dung và mục tiêu bài học cùng với c c bước tổ chức
trò chơi, GV có thể tôt chức nhiều trò chơi để có thể gây hứng thú học to n cho HS,
đồng thời củng cố được iến thức cho HS một c ch hiệu quả
GV thúc đẩy động cơ học tập môn To n bằng c ch đ nh gi tích cực,
hích lệ HS cố gắng, ham mê học tập, chiếm lĩnh tri thức
Theo c c nhà tâm lí học, qu trình tự gi c, tích cực hành động là yếu tố
chất lượng học tập của HS nghĩa là c c em phải có động cơ học tập HS Tiểu học
nói chung và HS c c cấp nói chung có hai động cơ học tập chính Động cơ thứ nhất
là động cơ bên trong hay là động cơ nhận thức, ví dụ một HS Tiểu học giỏi to n sẽ
14cm
Trang 37rất hứng thú với qu trình giải to n hơn là ết quả của bài to n, còn động cơ bên ngoài cũng góp phần thúc đẩy c c em học tập, ví dụ c c em học giỏi, chăm chỉ sẽ được thầy cô hen ngợi, bạn bè ngưỡng mộ, bố mẹ tự hào và hen ngợi, điều này
có t c dụng lớn trong việc thúc đẩy tính tích cực học tập của HS Vì vậy, GV phải luôn hen ngợi c c em mỗi hi c c em đạt thành tích cao trong học tập, hông đ nh
gi bằng điểm số mà đ nh gi bằng lời, bằng năng lực của HS Không chỉ những
em học giỏi, GV cũng phải luôn quan tâm đến những HS học ém hơn, luôn động viên, huyến hích c c em để c c em hông tự ti và có tinh thần thoải m i hi tiếp nhận tri thức Hơn nữa, việc học giải to n có lời văn ở lớp 4 rất hó, việc động viên
và hích lệ của GV là rất cần thiết để c c em iên trì, thoải m i mà vượt qua những
hó hăn gặp phải trong qu trình tiếp thu Ngoài ra, GV cũng nên phối hợp với phụ huynh, huyến hích họ động viên và quan tâm con c i điều này góp phần lớn trong việc nâng cao tính tích cực của HS
GV giúp HS thấy được ứng dụng thực tiễn của nội dung giải toán có lời văn Tính thực tiễn của toán học được thể hiện ở việc ứng dụng toán học vào thực tiễn cuộc sống giúp HS giải quyết được những tình huống trong thực tiễn cuộc sống, giúp HS rèn luyện và phát triển ĩ năng, ĩ xảo và nắm vững kiến thức Hơn nữa, giải toán có lời văn là một nội dung toán học có nhiều ứng dụng trong thực tế bởi bản thân của nó đều là những tình huống trong thực tiễn Và những ứng dụng toán học vào thực tế được tiếp cận theo ba bước :
- Bước 1: Toán học hóa tình huống thực tế (Đưa c c tình huống thực tế trở thành một bài toán có lời văn)
- Bước 2: Dùng công cụ toán học để giải quyết bài toán trong mô hình toán học (thực hiện giải bài to n theo phương ph p to n học, ở đây là phương ph p giải theo của Tiểu học)
- Bước 3: chuyển kết quả của bài toán sang lời giải của bài toán thực tế Tóm lại, khi dạy về giải toán có lời văn GV nên đưa những bài toán có nhiều nội dung thực tiễn để hướng dẫn HS giải, sử dụng kiến thức toán học để giải và câu trả lời cho kết quả đó lại mang nội dung thực tế Từ đó, HS thấy được ứng dung toán học trong thực tiễn cuộc sống từ đó HS có thể vận dung kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tế
Ví dụ:
- Bước 1: Toán học hóa tình huống thực tế
Trang 38Vườn nhà bà nội Lan có tất cả 21 cây ăn quả gồm cam và bưởi, trong đó số cây cam bằng 2
5 số cây bưởi Hỏi vườn nhà bà nội Lan có bao nhiêu cây cam và bao nhiêu cây bưởi?
- Bước 2: Sử dụng cách giải của dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để tìm số cây cam và số cây bưởi
2.2 Giải pháp 2 Thiết kế bài học dạy học giải toán có lời văn theo hướng phát triển NLGQVĐ cho HS lớp 4
2.2.1 Cở sở đề xuất giải pháp
Giờ dạy học trên lớp hiện nay được x c định là thành công chỉ hi nào giờ học đó ph t huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học Người học
Trang 39phải được hoạt động Giờ học hông nhồi nhét iến thức Giờ học phải rèn luyện ỹ năng và hình thành ở HS c ch học Muốn vậy, GV phải xây dựng chiến lược dạy học, con đường tất yếu phải là thiết ế hoạt động dạy học C c hoạt động phải được tính to n ỹ, sự hoạch định, trù liệu của gi o chu đ o bao nhiêu thì hả năng thành công của giờ dạy cao bấy nhiêu Vì vậy việc thiết ế bài học trước hi lên lớp là việc rất quan trọng
2.2.2 Nội dung giải pháp
Thiết ế bài học dạy học giải to n có lời văn theo hướng ph t triển NLGQVĐ cho HS lớp 4 là hoạt động chuẩn bị của GV nhằm thiết ế những hoạt động học tập cho một bài học cụ thể liên quan đến giải to n có lời văn Việc thiết
ế bài học này sẽ đi theo một quy trình của phương ph p dạy học “phát hiện và giải
quyết vấn đề” nhằm mục đích cho HS làm quen với phương ph p học này và hình
thành ĩ năng giải quyết vấn đề trong c c bài to n có lời văn nói riêng và môn To n nói chung
Sau hi học xong bài này HS sẽ đạt được những yêu cầu sau:
- Biết c ch tìm hai số hi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải được c c bài to n liên quan đến tìm hai số hi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Tích cực và chủ động trong hoạt động, ph t triển tư duy to n học và ph t triển NLGQVĐ