LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4” ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS NGUYỄN NĂNG TÂM
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Vận dụng dạy học hợp
tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4” ngoài sự cố
gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, quan tâm của thầy cô khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng với các thầy cô giáo và học sinh trường Tiểu học Đồng Xuân - Phúc Yên
- Vĩnh Phúc
Đặc biệt, tôi xin được tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Năng Tâm người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi
có thể hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các em học sinh sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Năng Tâm
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận này là trung thực chưa từng được công bố trong bất kì khóa luận nào trước đây, những trích dẫn tài liệu tham khảo trong khóa luận là được phép sử dụng
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 3
7 Những vấn đề sẽ bảo vệ 3
8 Cấu trúc khóa luận 4
NỘI DUNG 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Dạy học hợp tác 5
1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa Toán 4 16
1.2.2 Dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 18
1.2.3 Thực trạng dạy học nội dung bốn phép tính trên các số tự nhiên lớp 4 20 Tiểu kết chương 1 22
Chương 2 DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH TRÊN CÁC SỐ TỤ NHIÊN Ở LỚP 4 23
2.1 Định hướng tổ chức dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 23
2.1.1 Hoàn thiện kiến thức cũ 23
Trang 62.1.2 Phát triển các kiến thức và kĩ năng mới của bài học 24
2.1.3 Luyện tập thực hành, củng cố kiến thức và ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học 26
2.2 Quy trình dạy học hợp tác trong các tình huống dạy bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 27
2.2.1 Quy trình thực hiện dạy học hợp tác 27
2.2.2 Quy trình dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 30
2.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 41
2.3.1 Xác định kiến thức về bốn phép tính trên các số tự nhiên sử dụng phương pháp dạy học hợp tác đạt hiệu quả 41
2.3.2 Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương tiện dạy học hợp lí42 2.3.3 Cung cấp cho giáo viên, học sinh những kiến thức cơ bản về dạy học hợp tác 43
2.3.4 Một số giáo án thể hiện vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 44
Tiểu kết chương 2 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với giáo dục nói chung, giáo dục tiểu học giữ vai trò quan trọng là nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân Ở trường tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán là môn học quan trọng Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc trung học Bên cạnh đó, Toán góp phần rất quan trọng trong việc giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác
Môn Toán tiểu học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, yếu tố thống kê, đại lượng và đo đại lượng, giải toán
có lời văn Trong đó, số học là nội dung trọng tâm cơ bản của chương trình môn Toán tiểu học, nó chiếm một khối lượng và thời lượng khá lớn trong toàn
bộ cấu trúc nội dung chương trình môn Toán tiểu học
Dạy học nội dung số học nói chung và dạy học bốn phép tính trên số tự nhiên ở bậc tiểu học nói riêng là hoạt động quan trọng trong quá trình dạy và học toán Đây là hoạt động xuyên suốt từ lớp một cho đến gần hết bậc tiểu học, nó được dạy trong nhiều tiết học cũng như được trình bày xen kẽ với nội dung khác như đại lượng, đo đại lượng, yếu tố hình học Bốn phép tính này được sử dụng hầu hết vào các khâu trong quá trình tính toán và được ứng dụng rất nhiều trong đời sống Việc dạy và học bốn phép tính trên số tự nhiên
ở tiểu học nhằm hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán – kĩ năng quan trọng cần thiết trong học tập, lao động và cuộc sống, phát triển năng lực tư duy, suy luận logic và năng lực thực hành Như vậy, bốn phép tính trên số tự nhiên đóng vai trò chủ đạo trong tuyến kiến thức số học
Trang 8Để học sinh học tốt kiến thức về bốn phép tính trên các số tự nhiên, giáo viên cần nắm vững đặc điểm tâm sinh lí học sinh, cấu trúc nội dung dạy học bốn phép tính trong chương trình toán tiểu học cũng như nội dung dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên Đồng thời, giáo viên chú ý tổ chức giờ học sao cho phát huy khả năng sáng tạo và tích cực hóa hoạt động của học sinh bằng các phương pháp dạy học khác nhau
Dạy học hợp tác là một trong những phương pháp dạy học tích cực có nhiều ưu điểm và đạt hiệu quả cao trong quá trình giáo dục Người học tiếp thu được kiến thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau giữa người học với người học, giữa người học với người dạy, giữa người dạy với môi trường bên ngoài trong đó có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân
Từ những lí do trên, đồng thời để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm của bản thân, tôi xin chọn đề tài: “Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
- Nghiên cứu đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
- Quy trình tổ chức hoạt động dạy bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 vận dụng dạy học hợp tác
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
- Tìm hiểu đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
- Đề xuất giải pháp, quy trình rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
Trang 93 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Giáo viên và học sinh lớp 4 của trường tiểu học Đồng Xuân
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên theo hướng vận dụng phương pháp dạy học hợp tác
4 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng tốt dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các
số tự nhiên lớp 4 và tìm ra được các giải pháp rèn luyện kĩ năng đó thì có thể phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc các tài liệu, giáo trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: tìm hiểu thực trạng dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
- Phương pháp quan sát: thông qua dự giờ
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về dạy học hợp tác, đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
- Cung cấp thông tin về việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở tiểu học
- Đề xuất quy trình vận dụng hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên cho học sinh lớp 4
7 Những vấn đề sẽ bảo vệ
- Sự cần thiết của việc vận dụng dạy học hợp tác cho học sinh
- Lý luận và thực trạng của việc dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Trang 10- Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên cho học sinh lớp 4
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, khóa luận gồm hai
Trang 11NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
Học hợp tác
Học hợp tác là một hình thức học tập tích cực Học hợp tác được hiểu là việc học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn
Trang 12Nhóm học hợp tác
Nhóm học hợp tác là một bộ phận cấu thành tập thể lớp học, bao gồm những học sinh có chung nhiệm vụ học tập, đồng thời trong quá trình làm việc chung sẽ hình thành mối quan hệ tình cảm, các chuẩn mực và quy tắc nhóm
Dạy học hợp tác
Theo tác giả Trịnh Văn Biều [9, tr.90], hiện nay có hai quan niệm về dạy học hợp tác: dạy học hợp tác là một tư tưởng mang tính định hướng và dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận này, tôi xin trình bày theo quan niệm “dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học”
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học phức hợp ứng với một nhóm người học (phương pháp dạy học theo nhóm) và một số người thường dùng cụm từ “phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm”
Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học tích cực trong đó giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập hợp tác của nhóm học sinh, khuyến khích nhóm học sinh học tích cực theo khả năng để đạt được những yêu cầu của học tập hợp tác, từ đó hình thành kiến thức, kĩ năng mới của bài học
Như vậy, phương pháp dạy học hợp tác đòi hỏi sự hướng dẫn của giáo viên nhằm giúp đỡ học sinh nhận thức được nhiệm vụ học tập, tạo động lực chung cho cả nhóm, phát triển các kĩ năng làm việc theo nhóm mà học sinh cần có Học hợp tác được sự đóng góp của các thành viên trong nhóm và tạo
ra được mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên
Phương pháp dạy học hợp tác không đơn thuần là việc giáo viên chia học sinh trong lớp thành các nhóm, điều khiển nhóm học sinh thảo luận một hay một số vấn đề Nó cũng không có nghĩa là học sinh ngồi với nhau thành từng nhóm rồi giải quyết vấn đề chung một các riêng lẻ hoặc chỉ vài thành viên
Trang 13trong nhóm giải quyết vấn đề của nhóm Dạy học hợp tác cần tập hợp được sự đóng góp của các thành viên trong nhóm, khuyến khích sự tương tác lẫn nhau
và tạo ra mối quan hệ cộng sinh giữa các thành viên Dạy học hợp tác đòi hỏi
sự hướng dẫn của giáo viên với học sinh nhằm tạo động lực chung cho cả nhóm, phát triển các kĩ năng làm việc theo nhóm mà học sinh cần đạt được
1.1.1.2 Đặc điểm của dạy học hợp tác
Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học tích cực, được vận dùng nhiều trong các tiết học của các môn học Nó có những đặc điểm sau:
- Học sinh làm việc tập thể trong nhóm hướng đến mục tiêu chung
- Sự tác động, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm
- Người học chủ động, tích cực tham gia vào bài học, phát hiện kiến thức mới
- Không khí lớp học cởi mở, thân thiện
- Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, trách nhiệm đối với công việc được giao
- Phát triển kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm
- Thông tin phản hồi cho hoạt động học tập đa dạng, kiến thức tiếp thu mang tính khách quan cao
Điểm nổi bật của dạy học hợp tác là sự chủ động tham gia vào công việc chung của thành viên tìm tòi, phát hiện kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, đồ dùng học tập và các thành viên khác
1.1.1.3 Một số hình thức chia nhóm học sinh trong dạy học hợp tác
Nhóm học sinh trong dạy học hợp tác là một phần quan trọng không thể thiếu, tùy theo số lượng học sinh và yêu cầu của hoạt động để chia nhóm thích hợp (mỗi nhóm 2 - 6 người, có cả nam và nữ trong nhóm) Có nhiều cách để thành lập nhóm, không nên áp dụng một tiêu chí nhất định để chia nhóm và
Trang 14không nên cố định nhóm trong suốt một năm học Một số tiêu chí để chia nhóm:
STT Tiêu chí Cách thực hiện Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Học sinh thích được thành lập nhóm theo cách này
- Công việc hoàn thành sớm, hiệu quả
Ưu điểm:
- Các học sinh đều có thể học chung nhóm với các học sinh khác
Nhược điểm:
- Khi mới bắt đầu có thể có bất hòa giữa các thành viên trong nhóm
Trang 153 Nhóm ghép
hình
- Xé nhỏ một bức tranh hay tài liệu nào đó
- Phát mẫu xé nhỏ cho mỗi học sinh
- Học sinh ghép mẫu xé nhỏ thành bức tranh hoàn hoàn chỉnh sẽ tạo thành nhóm
ra trong mùa đông, mùa xuân, mùa hè,
… làm một nhóm
Ưu điểm:
- Nhóm độc đáo, tạo niềm vui cho học sinh, giúp học sinh hiểu rõ nhau hơn
số tháng, được đặt tên riêng
- Học sinh học khá
Ưu điểm:
- Học sinh thỏa mái: học sinh khá được ôn luyện kiến thức, học sinh yếu kém được giúp đỡ
Nhược điểm:
Trang 16đảm nhận vai trò người hướng dẫn hoạt động
- Tốn thời gian nếu học sinh hướng dẫn sai
- Học sinh khác nhận thêm bài tập
bổ sung
Ưu điểm:
- Học sinh tự xác định được mục đích của mình
Nhược điểm:
- Các nhóm học tập bị phân hóa thành nhóm giỏi và nhóm kém
học sinh thích học tập với biểu tượng,
âm thanh hay hình ảnh sẽ nhận bài tập tương ứng
Ưu điểm:
- Tạo điều kiện học tập theo kinh nghiệm với vấn đề đặc biệt quan tâm Nhược điểm:
- Áp dụng trong hoạt động hay dự
Ưu điểm:
- Thích hợp khi học chủ đề đặc trưng cho học sinh nam và nữ Nhược điểm:
- Lạm dụng có thể gây mất bình
Trang 17đẳng giữa nam và nữ
Bảng trên thể hiện một số tiêu chí chia nhóm, tùy hoạt động học và điều kiện cơ sở vật chất, giáo viên tiến hành chia nhóm sao cho phù hợp
1.1.1.4 Yêu cầu để dạy học hợp tác hiệu quả
Phương pháp dạy học hợp tác đạt được hiệu quả khi người dạy tổ chức hoạt động hợp lí, người học tham gia tích cực vào quá trình học tập và một số yếu tố khác:
- Chủ đề thảo luận vừa sức, có nhiều tình huống có thể xảy ra, cần sự hợp tác, thống nhất ý kiến của các thành viên trong nhóm Nhiệm vụ thảo luận được nêu ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Kết quả thảo luận có thể được trình bày dưới nhiều hình thức (bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên khổ giấy lớn) có thế do một người đại diện trình bày, cả nhóm hay mỗi người trình bày một đoạn nối tiếp
- Thời gian hợp lí đủ cho học sinh làm việc cá nhân, thảo luận chia sẻ theo cặp/nhóm và tạo sản phẩm chung
- Đồ dùng, dụng cụ để làm việc nhóm được chuẩn bị đầy đủ Đảm bảo các phương tiện, tài liệu đủ để học sinh hoạt động hiệu quả Lớp học có thể bố trí cho học sinh ngồi theo các nhóm riêng biệt tạo điều kiện cho việc thảo luận nhóm
- Học sinh hiểu rõ nội dung, yêu cầu thảo luận Nhóm trưởng điều hành, quản lí các bạn khi làm việc nhóm Các thành viên trong nhóm có thể luân phiên nhau làm nhóm trưởng Tùy theo nhiệm vụ học tập, học sinh có thể làm việc các nhân và thảo luận nhóm khi cần thiết
- Quy mô nhóm học sinh để học tập hợp tác có thể là: nhóm 2 người (cặp đôi), nhóm 3 người (bộ ba), nhóm 4- 6 người (nhóm nhỏ), trên 6 người (nhóm lớn, ít được sử dụng) Tùy từng nhiệm vụ học tập, thời gian, đồ dùng, yêu cầu nhiệm vụ học tập mà giáo viên quyết định lựa chọn số thành viên trong nhóm phù hợp
Trang 18- Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm khi gặp khó khăn Coi trọng việc đánh giá quá trình và kết quả làm việc nhóm
- Giáo viên hiểu rõ bản chất của phương pháp dạy học hợp tác
1.1.1.5 Vai trò của giáo viên trong dạy học hợp tác
Trong dạy học hợp tác theo nhóm, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động, là người cố vấn, khuyến khích và gợi mở hoạt động học của học sinh Vì vậy, giáo viên cần:
- Xác định rõ mục tiêu kiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt được qua hoạt động nhóm Giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm, chia nhóm Chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng, tài liệu học tập cho các nhóm
- Thu thập thông tin về người học: người học đã có kiến thức, kĩ năng gì, cần biết thêm kiến thức nào,…
- Sắp xếp không gian lớp học hợp lí: vị trí các nhóm, khu để tài liệu, khoảng cách giữa các nhóm,…
- Giám sát, hỗ trợ, đánh giá kết quả thảo luận nhóm
1.1.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của dạy học hợp tác
a Ưu điểm của dạy học hợp tác
Dạy học hợp tác nếu được tổ chức tốt, sẽ thực hiện được những chức năng khác với dạy học cả lớp
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm góp phần rèn luyện tính tự giác, tích cực và trách nhiệm của học sinh Học nhóm, học sinh phải tự giác giải quyết nhiệm vụ học tập, có trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình
- Tạo ra cơ hội để học sinh hoà nhập, phát triển các kĩ năng cộng đồng Học sinh tập lắng nghe ý kiến của người khác, tập lắng nghe phản hồi về ý kiến của chính mình Dạy học hợp tác theo nhóm góp phần hình thành và phát triển các mối quan hệ qua lại giữa học sinh, giúp học sinh tin tưởng, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau Giúp học sinh nhút nhát tự tin hơn, rèn luyện kĩ năng diễn
Trang 19đạt, kĩ năng trình bày; tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt Vốn hiểu biết, kinh nghiệm xã hội của học sinh thêm phong phú, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác được phát triển
- Dạy học hợp tác tạo điều kiện cho học sinh phát triển, nâng cao năng lực hợp tác, tự xác định trách nhiệm cá nhân đối với công việc chung của nhóm Học sinh được nêu quan điểm của mình, được nghe ý kiến của các bạn khác, được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ học tập Kiến thức học sinh thu được sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện tăng tính khách quan khoa học; tư duy phê phán của học sinh được rèn luyện và phát triển
- Tạo điều kiện để học sinh phát huy hết khả năng của mình theo hướng phân hoá trong dạy học Các thành viên trong nhóm chia sẻ suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ
và nhớ nhanh hơn Học sinh hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp
b Nhược điểm của dạy học hợp tác
- Một số thành viên trong nhóm không tích cực, thụ động học tập do nhút nhát hay vì lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung của cả nhóm, nếu giáo viên không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vài học sinh khá làm việc
- Ý kiến các nhóm có thể mâu thuẫn với nhau
- Tốn nhiều thời gian cho việc thảo luận nhóm, khó kiểm soát tiến trình giờ học
- Với những lớp có sĩ số đông, phòng học chật hẹp thì khó tổ chức hoạt động nhóm Khi nhóm thảo luận dẫn đến ồn ào, ảnh hưởng đến các nhóm khác Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm đã được chứng minh là phương pháp dạy học có hiệu quả, được sử dụng rộng rãi Học nhóm, học sinh có cơ
Trang 20hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nhiều hơn, phát huy khả năng của bản thân, kiến thức được khắc sâu hơn
1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, từ một đứa trẻ mẫu giáo trở thành học sinh phổ thông với bao điều mới mẻ cần khám phá, trẻ có nhiều thay đổi về tâm lí Sự phát triển các quá trình nhận thức ở học sinh tiểu học có những bước tiến mới so với lứa tuổi mẫu giáo Yêu cầu của bậc học phổ thông đò hỏi ở trẻ có những khả năng nhất định của quá trình nhận thức Trong các hoạt động học tập mới ở trường tiểu học cùng với những nhận thức học sinh có từ giai đoạn trước tạo nên những biến đổi và phát triển tâm lí mới thể hiện rõ trong chức năng nhận thức của học sinh
1.1.2.1 Tri giác
Tri giác ở học sinh tiểu học mang tính không chủ định, đại thể, ít đi vào chi tiết: học sinh chú ý đến các chi tiết ngẫu nhiên mà không tìm ra được đặc điểm, dấu hiệu đặc trưng của đối tượng Tri giác gắn liền với các hành động, hoạt động thực tiễn và mang tính xúc cảm, cảm xúc, học sinh thích tri giác những hành động, những dấu hiệu mang xúc cảm cho các em Khả năng tri giác đánh dấu thời gian không gian còn hạn chế, khả năng quan sát còn yếu Tri giác của học sinh tiểu học phát triển trong quá trình học tập, theo hướng ngày càng chính xác hơn, đầy đủ và có chọn lọc hơn Học sinh các lớp cuối tiểu học đã biết cách tìm ra các dấu hiệu đặc trưng của đối tượng, biết phân biệt sắc thái của các chi tiết để đi đến phân tích, tổng hợp và tìm ra mối liên hệ giữa chúng Tri giác ở đây đã mang tính mục đích và có phương hướng rõ ràng
1.1.2.2 Tư duy
Điểm nổi bật trong tư duy của học sinh tiểu học là sự chuyển từ tư duy
cụ thể, trực quan sang tư duy trừu tượng, khái quát Học sinh các lớp đầu tiểu
Trang 21học chủ yếu là tư duy cụ thể dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng Sang đến các lớp cuối tiểu học tư duy mang tính trừu tượng, khái quát nhiều hơn Như vậy, xuất phát điểm của tư duy học sinh tiểu học là trực quan,
cụ thể khi tiếp xúc với thực tế, học tập, trao đổi xã hội, đặc biệt là hoạt động học trong nhà trường, tư duy được phát triển
1.1.2.3 Tưởng tượng
Cũng như tư duy, tưởng tượng được hình thành, phát triển trong hoạt động học tập và các hoạt động khác của học sinh Tưởng tượng của học sinh tiểu học được phát triển và phong phú hơn nhiều so với trẻ trước tuổi học Khuynh hướng chủ yếu trong sự phát triển tưởng tượng của học sinh tiểu học là dần phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quan trên cơ sở tri thức tương ứng Tưởng tượng tiến dần đến phản ánh một cách khái quát, sáng tạo hiện thực khách quan trên cơ sở của ngôn từ và hệ thống
kí hiệu khác
1.1.2.4 Trí nhớ
Do hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế, nên học sinh tiểu học trí nhớ trực quan - hình tượng được phát triển hơn trí nhớ từ ngữ - logic Các em ghi nhớ tài trực quan tốt hơn tài liệu bằng lời Học sinh tiểu học trí nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế trong ghi nhớ lẫn tái hiện tri thức, nhất là ở các lớp đầu tiểu học Học sinh có khả năng ghi nhớ máy móc rất tốt, trẻ dễ nhớ và nhớ lâu những gì làm cho trẻ xúc cảm mạnh Sự tái hiện những gì
đã ghi nhớ là một việc làm khó đối với học sinh tiểu học, vì thế cần dạy cho học sinh sử dụng các biện pháp ghi nhớ, nhớ lại ngay từ những lớp đầu tiểu học
1.1.2.5 Chú ý
Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học Chú ý của học sinh chưa bền vững, nhất là học sinh các lớp đầu tiểu
Trang 22học Sự chú ý của học sinh còn phụ thuộc vào nhịp độ học tập, nhịp độ học tập quá nhanh hay quá chậm đều không thuận lợi cho tính bền vững và sự tập trung chú ý Khối lượng chú ý của học sinh tiểu học hẹp, sự phân phối chú ý diễn ra một cách khó khăn nhưng khả năng phát triển chú ý chủ định và chú ý sau chủ định ở học sinh tiểu học trong quá trình học tập là rất cao
1.1.2.6 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp
và từ vựng Trên cơ sở nhận thức được các âm tố, phát âm của học sinh tiểu học chuẩn hơn hẳn so với sự phát âm của trẻ trước tuổi học Vốn từ được mở rộng và tăng lên đáng kể do được học nhiều môn và hiểu biết được mở rộng Khả năng hiểu nghĩa từ phát triển hơn và học sinh nắm được một số quy tắc ngữ pháp cơ bản Bên cạnh đó, hình thức mới của ngôn ngữ - ngôn ngữ viết được hình thành và phát triển mạnh, kĩ năng đọc hoàn thiện
Phát triển khả năng nhận thức là chỉ số chỉ sự phát triển tâm lí trẻ em Mỗi một giai đoạn lứa tuổi có đặc điểm phát triển riêng Vì vậy, giáo viên cần nắm vững đặc điểm nhận thức của học sinh trong từng giai đoạn, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp, tổ chức hoạt động học hợp lí để giúp học sinh tiếp thu bài học dễ dàng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa Toán 4
Chương trình Toán 4 (5 tiết/tuần x 35 tuần = 175 tiết) được chia làm 5 mảng kiến thức lớn, bao gồm:
1.2.1.2 Số học
a Số tự nhiên Các phép tính về số tự nhiên
- Lớp triệu Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu Giới thiệu lớp tỉ
- Tính giá trị biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a - b; a x b; a : b; a + b + c;
a x b x c; (a + b) x c
Trang 23- Phép cộng, phép trừ các số có năm, sáu chữ số không nhớ và có nhớ đến ba lần Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá ba chữ số, tích
có không quá sáu chữ số Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các
số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số, thương có không quá bốn chữ số (chia hết và chia có dư)
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Tính giá trị biểu thức số có đến ba dấu phép tính Giải các bài tập dạng:
- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích không quá hai chữ số)
- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số giới thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, phép tính không có nhớ, tử số của kết quả tính không có quá 2 chữ số; tính nhẩm về nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên, tử số và mẫu số của tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ
- Tính giá trị biểu thức có không quá ba dấu phép tính với phân số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số)
Trang 24c Tỉ số
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số
- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
1.2.1.2 Đại lượng và đo đại lượng
- Bổ sung và hệ thống hóa các đơn vị đo khối lượng
- Giới thiệu về diện tích và một số đơn vị đo diện tích (dm2, cm2, m2,
km2) Nêu mối quan hệ giữa m2 và cm2, m2 và km2
- Thực hành đổi đơn vị đo đại lượng (cùng loại), tính toán với các số đo Thực hành đo, tập làm tròn số đo và tập ước lượng số đo
- Giới thiệu biểu đồ Tập nhận xét trên biểu đồ
1.2.1.5 Giải toán có lời văn
- Giải các bài toán có đến hai, ba bước tính có sử dụng phân số
- Giải các bài toán có liên quan đến: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng, tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của chúng, tìm số trung bình cộng, các bài toán liên quan đến nội dung hình học đã học
1.2.2 Dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
1.2.2.1 Mục tiêu dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
Trang 25Dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên trong chương trình lớp 4
nhằm giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm, sáu chữ số không nhớ và có nhớ đến ba lần Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
- Hình thành kĩ năng thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với số
có không quá ba chữ số, tích có không quá sáu chữ số.Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
- Biết thực hiện phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số, thương có không quá bốn chữ số (chia hết hoặc chia có dư)
- Tính được giá trị biểu thức số có đến ba dấu phép tính Giải các bài tập dạng: “Tìm x biết: x < a; a <x < b”
1.2.2.2 Nội dung dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
a Về phép tính
- Cộng, trừ các số có đến năm, sáu chữ số không nhớ và có nhớ đến ba lần
- Củng cố phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số
- Nhân số tự nhiên với số có đến ba chữ số (tích không có quá sáu chữ số), chia số tự nhiên có đến sáu chữ số cho số tự nhiên có ba chữ số (chia hết
b Biểu thức
Trang 26- Tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không
có dấu ngoặc) và biểu thức chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản
- Giải các bài tập tìm x có liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia vừa học
1.2.3 Thực trạng dạy học nội dung bốn phép tính trên các số tự nhiên lớp 4
Qua tìm hiểu quá trình dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên cho học sinh lớp 4 ở trường Tiểu học Đồng Xuân, tôi thấy:
- Các bài học về bốn phép tính trên các số tự nhiên trong chương trình lớp 4 được trình bày khoa học, chính xác, cấu trúc các bài học tương đối giống nhau, tạo thuận lợi để học sinh tiếp thu và làm được bài tập
- Hết lớp 4, học sinh đã có kiến thức, kĩ năng cơ bản nhất về bốn phép tính trên các số tự nhiên, học sinh có thể tự đặt tính rồi tính; có kĩ năng tính nhanh, tính nhẩm, nhân với 10, 100, 1000,…
- Học sinh biết cách vận dụng kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia vào làm toán; tìm thành phần chưa biết, tính giá trị biểu thức, giải toán có lời văn
- Các thầy, cô giáo đã phối hợp sử dụng phương pháp trực quan, giảng giải
- minh họa, gợi mở - vấn đáp, khi hình thành cách cộng trừ, nhân, chia; phương pháp thực hành luyện tập trong quá trình rèn luyện kĩ năng thực hành phép tính Song song với những ưu điểm trên, trong quá trình dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên còn một số nhược điểm sau:
- Việc dạy học theo định hướng đổi mới đôi lúc còn chưa được chú trọng Trong quá trình hình thành các phép tính, giáo viên thường rút ra quy tắc thực hiện phép tính, ít chú ý đến việc cho học sinh hình thành và tự rút ra quy tắc
- Phương pháp thực hành luyện tập bị lạm dụng để rèn luyện kĩ năng tính cho học sinh, chưa chú ý đến các khó khăn học sinh gặp phải để giảng giải
Trang 27cho các em hiểu Có nhiều dạng bài tập khác nhau trong khi đó giáo viên chỉ
và viết tích riêng, đôi khi các em viết các tích riêng thẳng hàng nhau
- Thực hiện chia cho số có nhiều chữ số học sinh hay gặp lúng túng nhầm lẫn trong quá trình ước lượng thương Ví dụ:
Trang 28Tiểu kết chương 1
Trong chương này, tôi trình bày khái niệm về dạy học hợp tác, đăc điểm nhận thức của học sinh tiểu học, cơ sở lí luận và thực tiễn việc dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên trong chương lớp 4
Nội dung số học nói chung và dạy học bốn phép tính trên số tự nhiên ở bậc tiểu học nói riêng là hoạt động quan trọng trong quá trình dạy và học toán Các bài học về bốn phép tính trên số tự nhiên lớp 4 là sự mở rộng và củng cố lại kiến thức học sinh đã học ở lớp dưới
Việc dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên có ý nghĩa quan trọng nhằm hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán – kĩ năng quan trọng cần thiết trong học tập, lao động và cuộc sống, phát triển năng lực tư duy, suy luận logic và năng lực thực hành
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, từ một đứa trẻ mẫu giáo trở thành học sinh phổ thông với bao điều mới mẻ cần khám phá, trẻ có nhiều thay đổi về tâm lí Sự phát triển các quá trình nhận thức ở học sinh tiểu học có những bước tiến mới Giai đoạn cuối tiểu học tư duy trừu tượng ở học sinh chiếm ưu thế hơn so với giai đoạn đầu, trí nhớ và ngôn ngữ phong phú hơn tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức về phép tính, các tính chất của phép tính một cách dễ dàng, ghi nhớ tốt hơn
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học tích cực, mang tính tập thể có
sự hỗ trợ, tương tác giữa các cá nhân trên cơ sở hướng đến mục tiêu chung Trong quá trình học, người học chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm kiến thức, tạo điều kiện cho việc phát triển kĩ năng giao tiếp và khả năng hợp tác
Vì vậy, nâng cao chất lượng việc dạy và học môn Toán lớp 4 nói chung
và bốn phép tính trên các số tự nhiên nói riêng là cần thiết
Trang 29Chương 2 DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
TRÊN CÁC SỐ TỤ NHIÊN Ở LỚP 4
2.1 Định hướng tổ chức dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4
2.1.1 Hoàn thiện kiến thức cũ
Sau khi học sinh nắm được các kiến thức, kĩ năng cơ bản, giáo viên áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để học sinh nắm vững kiến thức
Ví dụ, khi học bài Nhân với số có ba chữ số [6, tr.73], để củng cố lại
kiến thức cho học sinh có thể cho học sinh hoạt động nhóm để giải bài tập trong phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Học và tên: ……… ……… Nhóm: ……… Lớp: … Khi thực hiện đặt tính và tính phép tính 309 x 207, bạn Mai đã thực hiện như sau:
×
Trang 30Từ việc thảo luận trên, học sinh tái hiện lại cách đặt tính, thực hiện phép tính nhân và cách viết các tích riêng trong phép nhân với số có ba chữ số, nhận thức được một số sai lầm cần tránh khi thực hiện đặt tính và tính.`
2.1.2 Phát triển các kiến thức và kĩ năng mới của bài học
Trong hoạt động thành kiến thức và kĩ năng mới của bài học, giáo viên
có thể cung cấp kiến thức đến một mức độ nhất định sau đó yêu cầu học sinh thảo luận, phát triển để làm rõ mối quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa các kĩ năng đã có và kĩ năng cần hình thành Đây là tình huống thích hợp để áp dụng dạy học hợp tác
Trang 31Sau khi giới thiệu bài Nhân với số có hai chữ số [6, tr 69], giáo viên đưa
ra ví dụ về phép nhân với số có hai chữ số 36 x 23 và yêu cầu học sinh thực hiện phép tính đó Vận dụng kiến thức đã học về nhân một số với một tổng, học sinh sẽ tính bằng cách:
36 × 23 = 36 × (20 + 3) = 36 × 20 + 36 × 3 = 720 + 108
= 828 Giáo viên nêu cách đặt tính và tính 36 x 23 như sau:
- Viết dấu nhân và kẻ dấu gạch ngang
Tính: Thực hiệp phép tính từ phải qua trái
Trang 32PHIẾU THẢO LUẬN