1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4

64 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 458,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không những thế, việc dạy toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện khả năng suy luận, giải quyết vấn đề…Nó góp phần hình thành phẩm chất con người lao động mới: cần cù, ý thức vượt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

DẠY HỌC PHÂN SỐ NHẰM PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÉP TÍNH

CHO HỌC SINH LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

DẠY HỌC PHÂN SỐ NHẰM PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÉP TÍNH

CHO HỌC SINH LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN NĂNG TÂM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo khoa GDTH đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Năng Tâm –

người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực hiện đề tài, cũng là những bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Dạy học phân số nhằm phát triển kĩ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4” là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GV: Giáo viên HS: Học sinh SGK: Sách giáo khoa

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử của vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

NỘI DUNG 6

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 6

1.1 Cơ sở lí luận 6

1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học 6

1 1.2 Một số vấn đề về kỹ năng thực hành phép tính của HSTH 9

1.1.2.1 Kỹ năng 9

1.1.2.2 Kỹ năng thực hành phép tính của HSTH 10

1.1.3 Tổng quan về việc dạy học phân số trong chương trình môn toán lớp 4 11

1.1.3.1 Mục tiêu dạy học và yêu cầu kiến thức cần đạt trong dạy học môn toán lớp 4 11

1.1.3.2 Mục tiêu dạy học phân số lớp 4 12

1.1.3.3 Nội dung dạy học chủ yếu phần phân số trong chương trình môn toán lớp 4 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa môn toán 4 13

1.2.2 Thực trạng việc dạy học phân số cho học sinh lớp 4 16 1.2.3 Thực trạng việc thực hành tính toán liên quan đến các bài toán phân số

Trang 7

Tiểu kết chương 1 18

Chương 2: Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4 19

2.1 Tìm hiểu việc dạy và học nội dung “Các phép tính với phân số” 19

2.1.1 Các phép toán trên phân số 19

2.1.2 Các tính chất phân số 20

2.1.3 Phương pháp dạy học nội dung “Các phép tính với phân số” 21

2.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính trên phân số học sinh lớp 4 19

2.2.1 Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm vững các biện pháp tính và thứ tự thực hiện phép tính 27

2.2.2 Giải pháp 2: Gíúp học sinh nắm vững các quy tắc cơ bản của phân số 31

2.2.3 Giải pháp 3: Luyện tập thực hành rèn kỹ năng 35

2.3 Xây dựng hệ thống bài tập giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành phép tính trên phân số 27

2.3.1 Bài tập về “ Phép cộng phân số” 36

2.3.2 Bài tập về “Phép trừ phân số” 38

2.3.3 Bài tập về “ Phép nhân phân số” 39

2.3.4 Bài tập về “ Phép chia phân số” 41

2.4 Giáo án thể nghiệm 42

KẾT LUẬN CHUNG 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Vai trò của môn toán ở trường Tiểu học

Giáo dục là chìa khóa vàng cho mọi quốc gia tiến tới tương lai bước vào thế kỉ 21, thế kỉ của khoa học công nghệ và sinh học Tiểu học được xem

là cấp học nền tảng quan trọng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người Một trong những yếu tố quyết định sự hình thành nhân cách, óc sáng tạo, khả năng tư duy độc lập, sự ham tìm tòi và khám phá chính là việc học toán

Môn toán là môn học rất quan trọng trong các môn học ở chương trình tiểu học, đồng thời xuyên suốt ở các cấp học, bậc học.Việc dạy học toán không chỉ hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán mà giúp các em làm việc một cách khoa học Không những thế, việc dạy toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện khả năng suy luận, giải quyết vấn đề…Nó góp phần hình thành phẩm chất con người lao động mới: cần cù, ý thức vượt khó, làm việc

Để đáp ứng các mục tiêu dạy học phân số cho học sinh lớp 4, giúp học sinh có kiến thức ban đầu về khái niệm phân số, thực hành tính toán trên phân

số, giải toán ứng dụng trong cuộc sống, từ đó trang bị cho các em kiến thức tiếp tục học các cấp học cao hơn Thông qua thực hành tính toán còn góp phần rất lớn việc hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa tạo cho học sinh trí tưởng tượng và gây hứng thú cho học sinh

Trang 9

hiểu được bản chất kỹ năng thực hành phép tính về phân số ở lớp 4 Trên thực

tế giảng dạy lớp 4, việc lĩnh hội và vận dụng vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành phép tính về phân số của các em còn nhiều lúng túng, việc thực hiện phép tính giữa phân số đối với phân số, giữa phân số với số tự nhiên còn nhầm lẫn, mắc nhiều sai lầm Vấn đề đặt ra ở đây, giáo viên cần có những biện pháp để giúp các em không những hiểu được bản chất một phép tính, nắm được quy tắc và kỹ năng thực hành tính một cách thành thạo, ít mắc sai lầm, phát huy được khả năng sáng tạo của các em Vì vậy ,tôi quyết định chọn

đề tài “ Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4” nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh về môn toán

2 Lịch sử của vấn đề

Trong chương trình tiểu học , dạy học phân số được chuẩn bị từ lớp 2, lớp 3 Cụ thể, sau mỗi lần dạy học bảng một bảng chia 2, 3,4,5,6,7,8,9 học sinh lại được làm quen( chủ yếu bằng hình ảnh trực quan) với 12 ; 13 ; 14 ;15 ;16 ;17

số lớp 5 nhằm hệ thống hóa và hoàn chỉnh toàn bộ nội dung dạy học phân số

ở tiểu học, chuẩn bị cho dạy học số thập phân

Đối với chương trình toán lớp 4, kiến thức toán học được nâng cao lên rõ

rệt ở tất cả các mạch kiến thức như đại lượng, yếu tố hình học, số học Để học

sinh nắm bắt và học tốt mạch kiến thức về phân số đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu kĩ về trình tự nội dung kiến thức toán về phân số Giáo viên phải

Trang 10

kích thích sự ham muốn học tập của học sinh về toán học, gợi lên sự tìm tòi học cái mới mẻ về toán học, học tập là niềm vui lí thú của học sinh Vậy giáo viên tổ chức dạy học theo hướng tập trung vào người học, học sinh phải tự giác tìm hiểu, nghiên cứu, nắm bắt kiến thức mới và vận dụng kiến thức mới vào việc phát triển kỹ năng làm tính, giải toán Vai trò của giáo viên lúc này

là người tổ chức, hướng dẫn và điều khiển, định hướng và điều chỉnh giúp

học sinh học tập tốt

Vì vậy khi dạy về “Phân số Các phép tính với phân số” GV vận dụng phương pháp dạy học một cách linh hoạt để hướng vào người học - trung tâm chiếm lĩnh tri thức Điều này, không chỉ giúp các em hiểu rõ được bản chất của biện pháp tính đó, nắm được quy tắc mà còn có kỹ năng thực hành một cách thành thạo

3 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu những cái khó, hạn chế khi học về nội dung phân số

- Giúp học sinh sử dụng thành thạo và vận dụng một cách linh hoạt các phần, các khái niệm phân số vào thực hành phép tính và giải toán trong thực

4 Nội dung nghiên cứu

- Chương trình môn toán lớp 4

- Nội dung dạy học phân số và các phép tính phân số lớp 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 4 trường tiểu học Tích Sơn

- Phạm vi nghiên cứu: Dạy học về phân số và các phép tính với phân số

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, tâm lí học, lí luận dạy học môn Toán

- Dựa trên thực trạng học toán ở trường Tiểu học

- Phương pháp điều tra, quan sát

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu cùng mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4

NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Một số đặc điểm tâm sinh lí HSTH

1.1.3.2 Mục tiêu dạy học phân số môn toán lớp 4

1.1.3.3 Nội dung dạy học chủ yếu phần phân số trong chương trình môn toán lớp 4

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa Toán 4

1.2.2 Thực trạng việc dạy học phân số cho học sinh lớp 4

1.2.3 Thực trạng việc thực hành tính toán liên quan đến các bài toán phân số lớp 4

Trang 12

Chương 2: Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho học sinh lớp 4

2.1 Tìm hiểu việc dạy và học nội dung “Các phép tính với phân số” 2.1.1 Các phép toán phân số

2.1.2 Các tính chất phân số

2.1.3 Phương pháp dạy học nội dung “Các phép tính với phân số”

2.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép tính trên phân số cho học sinh lớp 4

2.2.1 Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm vững biện pháp tính và thứ tự thực hiện phép tính

2.2.2 Giải pháp 2: Giúp học sinh nắm vững quy tắc cơ bản của phân số 2.2.3 Giải pháp 3: Luyện tập thực hành rèn kỹ năng

2.3 Xây dựng hệ thống bài tập giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành phép tính trên phân số

2.3.1 Bài tập “ Phép cộng phân số”

2.3.2 Bài tập “ Phép trừ phân số”

2.3.3 Bài tập “Phép nhân phân số”

2.3.4 Bài tập “Phép chia phân số”

2.4 Giáo án thể nghiệm

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học

Tư duy học sinh tiểu học

Tư duy của học sinh là một quá trình nhận thức giúp các em phản ánh được bản chất của đối tượng nghĩa là giúp các em tiếp thu khái niệm các môn

học

Như vậy tư duy là mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác Nếu cảm giác, tri giác mới chỉ phản ánh được những mối quan hệ bên ngoài, thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng thì tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất những quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng Tư duy của HSTH chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu tiểu học ( lớp 1,2, 3) và giai đoạn cuối tiểu học ( lớp 4,5)

Giai đoạn đầu tiểu học: Tư duy của học sinh ở giai đoạn này là tư duy

cụ thể Học sinh tiếp thu tri thức các môn học bằng cách tiến hành các thao tác tư duy với các đối tượng cụ thể hoặc hình ảnh trực quan Phân tích và tổng hợp phát triển không đồng đều, các thao tác tư duy liên kết với nhau thành tổng thể bằng tính thuận nghịch

Giai đoạn cuối tiểu học: Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4,5 bước đầu có khả năng thực hiện việc phân tích tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa và những hình thức đơn giản của suy luận phán đoán Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng, tổng hợp có khi không đúng hoặc không đầy đủ ở phần đông học sinh tiểu học

Trang 14

Tưởng tượng học sinh tiểu học

Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền

vững và dễ thay đổi

Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những

hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em thông

qua các kênh thông tin khác nhau

Chú ý của học sinh tiểu học

Chú ý là trạng thái tâm lí của học sinh giúp các em tập trung một hoặc một số đối tượng để tiếp thu đối tượng này một cách tốt nhất Ở HSTH có 2 loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý chủ định

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm

soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh,trò chơi Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý

của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ

Trang 15

thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

Trí nhớ của học sinh tiểu học

Giai đoạn lớp 1,2,3 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm

ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu

cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

Ý chí và sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào

yêu cầu của người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo khen, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề

ra nếu gặp khó khăn

Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn

thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

Trang 16

Nói tóm lại, sáu tuổi vào lớp 1 là bước ngoặt lớn của trẻ thơ Môi trường

thay đổi: đòi hỏi trẻ phải tập trung chú ý thời gian liên tục từ 30 - 35 phút Chuyển từ hiếu kỳ, tò mò sang tính ham hiểu biết, hứng thú khám phá Bước đầu kiềm chế dần tính hiếu động, bột phát để chuyển thành tính kỷ luật, nền nếp, chấp hành nội quy học tập Phát triển độ tinh nhạy và sức bền vững của các thao tác tinh khéo của đôi bàn tay để tập viết, Tất cả đều là thử thách của trẻ, muốn trẻ vượt qua được tốt những điều này thì phải cần có sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, nhà trường và xã hội dựa trên sự hiểu biết về tri thức khoa học

1 1.2 Một số vấn đề về kỹ năng thực hành phép tính của HSTH

1.1.2.1 Kỹ năng

Kỹ năng là năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã

có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất của các

sự vật và giải quyết thành công nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định

Kỹ năng là nghệ thuật, là khả năng vận dụng hiểu biết có được ở bạn để đạt được mục đích của mình, kỹ năng có thể đặc trưng như toàn bộ thói quen nhất định, kỹ năng là khả năng làm việc có phương pháp

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế

Trong toán học kỹ năng là khả năng giải các bài toán , thực hiện chứng minh cũng như phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được Như vậy dù phát biểu ở góc độ nào, kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp …) để giải quyết nhiệm vụ đặt ra Nói đến kỹ năng là nói đến cách thức thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã định Kỹ năng chính là kiến thức trong hành động

Trang 17

a Đặc điểm của kỹ năng

Bất kì kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lí thuyết, đó là kiến thức, bởi vì cấu trúc kỹ năng bao gồm: Hiểu mục đích- biết cách thức đi đến kết quả - hiểu những điều kiện triển khai cách thức đó

Kiến thức là cơ sở của các kỹ năng khi kiến thức phản ánh đầy đủ các thuộc tính bản chất của đối tượng, được thử nghiệm trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách của hoạt động

b.Sự hình thành kỹ năng

Để hình thành được kỹ năng trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực hiện được hành động theo đúng mục đích yêu cầu… Kỹ năng chỉ được hình thành thông qua quá trình tư duy để giải quyết những vấn đề đặt ra

1.1.2.2 Kỹ năng thực hành phép tính của HSTH

Dạy học bốn phép tính (+,−,×,÷) là một trong những mục tiêu của môn toán ở bậc Tiểu học giúp hình thành các kỹ năng tính toán Qua việc thực hành phép tính giúp học sinh nắm chắc một số tính chất cơ bản của phép tính, mối quan hệ giữa các phép tính(đặc biệt là phép cộng và phép nhân, phép nhân và phép chia) từ đó tìm ra các bước tính để giải toán, biết trình bày bài toán gồm các câu lời giải kèm theo phép tính hoặc bước tính tương ứng với đáp số

Khi thực hành luyện tập các em đã nắm được các kỹ năng cơ bản của phép tính, thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức nhiều phép tính Tuy nhiên, ở một số đông học sinh khả năng suy luận còn hạn chế dẫn đến máy móc chỉ giải được các dạng toán có sẵn, khi gặp các dạng biến đổi thì khó làm được, kỹ năng tính toán còn thiếu chính xác dẫn đến giải toán hay sai kết quả, đặc biệt khi học nội dung “Phân số.Các phép tính phân số” trong chương trình toán lớp 4

Trang 18

1.1.3 Tổng quan về việc dạy học phân số trong chương trình môn toán lớp

- Biết đọc, viết, so sánh, thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên và phân số đơn giản

- Biết sử dụng các đơn vị đã học tấn, tạ, yến, thế kỉ trong tính toán và đo lường

- Nhận biết một số yếu tố hình học (góc tù,góc bẹt,đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song, hình bình hành)

- Tính diện tích hình bình hành, giải bài toán có đến 3 bước tính

Yêu cầu kiến thức cần đạt:

Qúa trình dạy học toán trong chương trình tiểu học được chia thành 2 giai đoạn, đó là giai đoạn 1,2,3 và giai đoạn 4,5:

- Giai đoạn 1,2,3 được coi là giai đoạn học tập cơ bản vì ở giai đoạn này học sinh được trang bị kiến thức về đếm, đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các

số tư nhiên và 4 phép tính số tự nhiên (trong phạm vi số đến 100000) và đo lường với các đơn vị đo, dụng cụ đo thống nhất, nhận biết và vẽ các hình đơn giản…

- Giai đoạn lớp 4,5 được coi là giai đoạn học tập sâu (so với giai đoạn 1,2,3) Ở giai đoạn này tư duy trừu tượng hóa, khái quát hóa dần được nâng lên Cụ thể, học sinh đi sâu làm rõ mối quan hệ, các tính chất của sự việc, hiện

Trang 19

tượng Học sinh có thể nhận biết và vận dụng các tính chất về số, phép tính, hình học ở dạng khái quát hơn

1.1.3.2 Mục tiêu dạy học phân số lớp 4

- Học sinh bước đầu có biểu tượng đúng về phân số (qua hình ảnh trực quan), biết được ý nghĩa của tử số và mẫu số trong trường hợp cụ thể

- Biết đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh 2 phân số

- Có kỹ năng thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số trong trường hợp đơn giản (mẫu số của tổng, hiệu, tích, thương không quá 2 chữ số)

- Biết một số tính chất các phép tính trên phân số để tính nhẩm, tính giá trị biểu thức để giải toán trong trường hợp đơn giản

- Biết vận dụng vào đọc tỉ lệ bản đồ và tính khoảng cách theo tỉ lệ đã biết

1.1.3.3 Nội dung dạy học chủ yếu phần phân số trong chương trình môn toán lớp 4

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản Đọc, viết, so sánh phân số, các phân số bằng nhau

- Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không cùng mẫu số trường hợp đơn giản (mẫu số của tổng, hiệu không quá 100)

- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên trường hợp đơn giản (mẫu số của tích không vượt qua 2 chữ số)

- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của các phép nhân phân số Giới thiệu phép nhân một tổng hai phân số với một số

- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác

Trang 20

- Thực hành tính nhẩm cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, phép tính

có nhớ, tử số và kết quả phép tính không quá 2 chữ số, tính nhẩm về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số của tích không quá

2 chữ số, phép tính không có nhớ

- Tính giá trị biểu thức không quá 3 dấu phép tính với phân số đơn giản (mẫu số chung của phép tính không quá 2 chữ số)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa môn toán 4

Môn toán trong chương trình tiểu học giúp cho học sinh:

- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các số tự nhiên, phân số,

số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản

- Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường giải bài toán có những ứng dụng thiết thực trong đời sống

- Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt ( nói và viết ) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tưởng tượng, hình thành phương pháp tự học, tự làm việc một cách khoa học, sáng tạo

Nội dung dạy học môn toán trong chương trình sách giáo khoa:

Chương trình Toán 4 (5 tiết/tuần x 35 tuần = 175 tiết) được chia làm 5 mảng kiến thức lớn, bao gồm:

a.Số học

Số tự nhiên Các phép tính về số tự nhiên

- Lớp triệu Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu Giới thiệu lớp tỉ

- Tính giá trị biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a - b; a x b; a : b; a + b + c;

a x b x c; (a + b)x c

Trang 21

- Phép cộng, phép trừ các số có năm, sáu chữ số không nhớ và có nhớ đến ba lần Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên

- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá ba chữ số, tích

có không quá sáu chữ số Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các

số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số, thương có không quá bốn chữ số (chia hết và chia có dư)

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Tính giá trị biểu thức số có đến ba dấu phép tính Giải các bài tập dạng:

“Tìm x biết: x<a; a<x<b; (a, b là các số bé)”

- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số

nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích không quá hai chữ số)

- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số giới thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số

- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0

- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, phép tính không có nhớ, tử số của kết quả tính không có quá 2 chữ số, tính nhẩm về nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên, tử số và mẫu số của tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ

Trang 22

- Tính giá trị biểu thức có không quá ba dấu phép tính với phân số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số)

b.Tỉ số

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số

- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

c Đại lượng và đo đại lượng

- Bổ sung và hệ thống hóa các đơn vị đo khối lượng

- Giới thiệu về diện tích và một số đơn vị đo diện tích (dm2, cm2, m2,

km2) Nêu mối quan hệ giữa m2 và cm2, m2 và km2

- Thực hành đổi đơn vị đo đại lượng (cùng loại), tính toán với các số đo.thực hành đo, tập làm tròn số đo và tập ước lượng số đo

- Giới thiệu biểu đồ Tập nhận xét trên biểu đồ

f Giải toán có lời văn

- Giải các bài toán có đến hai,ba bước tính có sử dụng phân số

- Giải các bài toán có liên quan đến: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng, tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của chúng, tìm số trung bình cộng, các bài toán liên quan đến nội dung hình

Trang 23

1.2.2 Thực trạng việc dạy học phân số cho học sinh lớp 4

Trong chương trình tiểu học, môn toán giữ vị trí quan trọng chiếm tỉ lệ khá cao trong toàn bộ quỹ thời gian các môn học ở tiểu học Bởi vì môn toán

là một trong những môn khoa học, đối với bậc tiểu học, nó góp phần rèn luyện cho học sinh phương pháp suy luận, cách giải quyết vấn đề giúp các em phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, cách xử lý tình huống linh hoạt, sáng tạo

Chương “ phân số - các phép tính về phân số” gồm các nội dung sau:

+ Hình thành khái niệm về phân số

+ Hình thành khái niệm và các tính chất, tác dụng cơ bản về phân số bằng nhau, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

+ Hình thành quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với 1

+ Hình thành quy tắc phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hai phân

số, kết hợp giải các bài toán bốn phép tính về phân số và các dạng toán có liên quan đến nội dung đại lượng, đo đại lượng, các yếu tố đại số, hình học

Thực tế giảng dạy tại trường tiểu học,còn gặp nhiều khó khăn khi giảng dạy mảng kiến thức này:

Về phía giáo viên: Một số giáo viên thấy ngại và khó dạy ngay bài đầu tiên về khái niệm phân số.Chưa thấy rõ mối quan hệ giữa phân số và số tự nhiên, quan hệ giữa phân số và phép chia số tự nhiên Một điều quan trọng, giáo viên chưa biết khai thác triệt để các bài tập trong chương trình để học sinh tiếp thu một cách hiệu quả

Về phía học sinh: Học sinh khó khăn khi xác định số tự nhiên lớn nhất

mà tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết để sau khi rút gọn phân số tối giản Khả năng nhận biết, vận dụng dấu hiệu chia hết của số tự nhiên chưa tốt nên việc phát hiện ra mẫu số chung khó khăn nhất là đối với mẫu số lớn

Trang 24

Đặc biệt, việc thực hiện phép tính giữa phân số đối với phân số, phối hợp giữa phân số và số tự nhiên còn nhầm lẫn

Như vậy để học sinh có được những kiến thức, kỹ năng và vận dụng vào giải các bài toán bốn phép tính về phân số là rất quan trọng

1.2.3 Thực trạng việc thực hành tính toán liên quan đến các bài toán phân

số

Khi dạy học nội dung phân số trong chương trình toán 4, các em được làm quen với một số hoàn toàn mới (biểu thị một hay nhiều phần bằng nhau của một đơn vị là phân số) khác hẳn với số tự nhiên mà các em đã học ở lớp dưới Vì vậy, các em gặp nhiều khó khăn khi học nội dung này Đặc biệt, khi học 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia trên phân số Trên thực tế việc lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính về phân số của các em còn nhiều lúng túng và hay mắc sai lầm Các em chưa nhận thức

rõ được các kỹ năng bộ phận và đặc biệt là việc xác định đúng kỹ năng cơ bản của một biện pháp tính này với một biện pháp tính khác về phân số ( chẳng hạn như phép trừ với phép chia hai phân số) Bên cạnh đó, khi vận dụng vào làm bài tập các em còn gặp không ít khó khăn do chưa nắm vững bản chất các phép tính viết, thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức nhiều phép tính

và mối quan hệ giữa các phép tính

Với lí do đó, cần phải có một số biện pháp thích hợp để giúp các em không những hiểu được bản chất của biện pháp tính đó, nắm được quy tắc mà các em còn phải có kỹ năng thực hành một cách thành thạo, ít mắc sai lầm, phát huy được khả năng hoạt động sáng tạo của các em

Trang 25

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, em đã trình bày một số đặc điểm về kỹ năng thực hành phép tính của HSTH, cơ sở lí luận và thực tiễn việc dạy học phân số trong chương trình lớp 4

Mảng kiến thức về phân số được giảng dạy ở cuối giai đoạn Tiểu học, các bài toán liên quan đến nội dung dạy học Phân số ở chương trình lớp 4 và một phần ở lớp 5 Đây là giai đoạn nền tảng để học sinh tiếp tục học số thập phân trong chương trình lớp 5

Vì vậy, việc dạy học nội dung phân số có ý nghĩa quan trọng nó góp phần phát triển kỹ năng thực hành phép tính cho HSTH, từ đó nâng cao chất lượng việc dạy và học môn Toán lớp 4 nói chung và phần phân số nói riêng

Trang 26

Chương 2: Dạy học phân số nhằm phát triển kỹ năng thực hành phép

tính cho học sinh lớp 4 2.1 Tìm hiểu việc dạy và học nội dung “Các phép tính với phân số”

2.1.1 Các phép toán trên phân số

Muốn cộng các phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và

b

a b

c b

c b d a d

c b

a

×

× +

c b d a d

c b

c a

Trang 27

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược:

c

d b

a d

c b

c d

c d

n

m d c

c b

a n

m d

c

n

m b

a d

c b

a

× +

×

=

n

m b

a d

c b

a n

m d

c n

m b

a n

m d

c

b

a

÷ +

c n

m b

a n

m d

Trang 28

c n

m b

a n

m d

c b

a n

m d

m b

a n

m d

c b

a n

m d

- Dãy tính nhân chia:

+ Quy tắc một tích chia cho một số:

c b

a d

c n

m b

a n

m d

m b

a n

m d

c b

a n

m d

2.1.3 Phương pháp dạy học nội dung “Các phép tính với phân số”

Trong giai đoạn( lớp 1,2, 3) HS đã được làm quen với các với phân số 2 1

; 13 ; 14 ;15 ;16 ;7 ;1 18 ;19 chưa giới thiệu tên chung là phân số, chưa giới thiệu cách gọi tử số, mẫu số Đến lớp 4 các em mới chính thức được học về phân số, chương trình toán 4 kế thừa và phát huy các phương pháp dạy học toán nhằm giúp HS tự nêu nhận xét, quy tắc, công thức ở dạng khái quát Đây là tiền đề

để HS phát triển khả năng diễn đạt, tập suy luận logic thông qua tư duy toán học

Phương pháp dạy học các phép tính phân số lớp 4 bao gồm: Dạy học bài mới, dạy học các bài luyện tập và luyện tập chung, ôn tập thực hành và vấn đề thiết kế giáo án của GV

Phương pháp dạy học bài mới

- Giúp HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học

- GV hướng dẫn HS phát hiện vấn đề bằng trực quan hình vẽ

Trang 29

+ GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước và bút chia băng giấy thành 6 phần bằng nhau

+ Yêu cầu HS cắt băng giấy thứ nhất, lấy 5 phần

+ Hỏi: Đã cắt mấy phần của băng giấy? (5 phần)

5 + Yêu cầu HS tiếp tục cắt 3 phần băng giấy từ 5 phần băng giấy đã bị cắt

ra, rồi đặt phần còn lại lên băng giấy vẫn còn nguyên?(HS thực hiện)

GV hỏi:

+ Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy

+ Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy còn lại? (

3 6

? 6

3

Trang 30

Trong sách giáo khoa toán 4 thường có 3 bài tập tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức mới thông qua thực hành và bước đầu vận dụng kiến thức mới học để giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong đời sống:

+ Trong đó, hai bài tập đầu thường là bài tập thực hành trực tiếp về kiến thức mới GV tổ chức cho HS chữa ngay tại lớp Nếu bài tập có nhiều phần thì GV có thể cho HS làm một vài phần rồi chữa ngay tại lớp Khi chữa bài,

GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại kiến thức đã học nhằm củng cố, ghi nhớ kiến thức đó

+ Bài tập 3 thường là bài tập thực hành gián tiếp kiến thức mới, HS tự phát hiện vấn đề rồi tự giải quyết vấn đề trong bài tập

Phương pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung và ôn tập

thực hành

Ngoài các bài luyện tập, thực hành ở bài mới trong sách giáo khoa toán

4, phần “Các phép tính phấn số” có 7 tiết luyện tập, 5 tiết luyện tập chung Mục tiêu của các tiết học này nhằm củng cố kiến thức đã học, hình thành các

kỹ năng tính toán, từng bước hệ thống hóa kiến thức đã học Hệ thống các bài tập trong các tiết luyện tập, luyện tập chung được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, từ trực tiếp đến vận dụng một cách linh hoạt

Để tiến hành dạy học bài tập luyện tập, luyện tập chung và ôn tập được tiến hành như sau:

Trang 31

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học hoặc một số kiến thức mới trong nội dung các bài tập đa dạng và phong phú

+ Yêu cầu học sinh tự đọc đề bài toán và tự nhận ra được dạng bài tương đồng với kiến thức đã học thì HS sẽ biết cách làm Nếu HS chưa nhận ra được dạng bài thì GV nên hướng dẫn HS bằng việc hướng dẫn, gợi ý để HS nhớ lại kiến thức, cách làm chứ không làm thay HS

3

2 2

+) Đây là dạng bài bài gì?( Dạng toán: Trừ hai phân số khác mẫu số) + Trong bài tập giới thiệu kiến thức mới về phân số, chẳng hạn: Tính chất phép cộng, phép nhân phân số Khi hướng dẫn giải bài tập này, GV nên khuyến khích HS nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến kiến thức mới có liên quan trực tiếp kiến thức mới trong bài tập GV lưu ý cho HS kiến thức mới chỉ là một hình thức thể hiện khác của kiến thức đã học

- Giúp HS tự luyện tập, thực hành theo khả năng của học sinh

+ Yêu cầu HS làm lần lượt các bài tập trong sách giáo khoa, không bỏ qua bài tập nào

+ HS làm xong tự kiểm tra lại hoặc trao đổi chéo vở với bạn để tự kiểm tra lẫn nhau, hoặc GV kiểm tra sau đó mới được chuyển sang bài mới

+ Tổ chức cho HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu

+ Giúp HS làm hết các bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng trong sách giáo khoa Bên cạnh đó, cần quan tâm đến cách trình bày, lời giải, đáp án của HS, nếu HS gặp khó khăn giáo viên cần giải đáp cho các em

Trang 32

- Tạo ra sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng học sinh

+ Tạo điều kiện để học sinh làm việc theo nhóm, khuyến khích học sinh nhận xét lời giải của bạn, từ đó rút ra kinh nghiệm và hoàn chỉnh cách giải của mình

+ Giúp HS tự tin vào khả năng của bản thân, tự rút kinh nghiệm về cách học của mình và tự điều chỉnh những thiếu xót của bản thân

- HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả luyện tập

+ Hướng dẫn HS tự kiểm tra bài làm của mình để tránh sai sót, có những điều chỉnh cần thiết rồi báo cáo với giáo viên

+ Hướng dẫn HS tự nêu ra những tiêu chí trong bài làm của mình hoặc

tự đề xuất phương án điều chỉnh

- Hướng dẫn HS lựa chọn phương án hợp lí nhất để giải quyết vấn đề bài tập

+ Khi sửa hoặc nhận xét bài HS, GV nên động viện, nêu gương học sinh hoàn thành tốt, tạo niềm tin và sự cố gắng của bản thân

+ Khuyến khích HS tìm ra nhiều cách giải khác và lựa chọn cách giải hợp lí nhất

+ Trong quá trình dạy bài luyện tập - thực hành nên lựa chọn một số bài tập và tổ chức cho HS trao đổi theo hướng khai thác nội dung có sẵn của bài tập

Vấn đề thiết kế giáo án của giáo viên:

Khi soạn bài giáo viên không cần soạn bài quá chi tiết mà lập kế hoạch dạy học cho từng bài học gọi tắt là “Kế hoạch bài học”

Kế hoạch bài học là gì?

Có thể hiểu kế hoạch bài học là việc tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhằm đạt được mục tiêu dạy học của

Ngày đăng: 02/01/2017, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quốc Chung (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, Bộ GD và ĐT, Dự án phát triển giáo viên tiểu học, NXB GIáo dục Khác
2. Vũ Quốc Chung - Đào Thái Lai - Đỗ Tiến Đạt - Trần Ngọc Lan – Nguyễn Hùng Quang – Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, NXB Giáo dục Khác
3. Đỗ Đình Hoan(chủ biên), 2004, Toán 4, NXB Giáo dục Khác
5. Đỗ Đình Hoan(Chủ biên) – Nguyễn Áng – Đỗ Tiến Đạt – Đỗ Trung Hiệu – Phạm Thanh Tâm, Bài tập toán 4(2013), NXB Giáo dục Khác
6. Đặng Thành Hưng(2004), Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại, Tạp chí Giáo dục Khác
7.Nguyễn Tuấn(chủ biên) - Lê Thu Huyền – Nguyễn Thị Hương – Đoàn Thị Lan(2012), Thiết kế bài giảng toán 4(tập 2), NXB Hà Nội Khác
8. Vũ Dương Thụy(Chủ biên) – Nguyễn Danh Ninh, Toán nâng cao lớp 4(2005), NXB Giáo dục Khác
9.Nguyễn Quang Uẩn ( 2005), Tâm lí học đại cương, NXB ĐHSP Hà Nội Khác
10. Kiều Đức Thành(1998) “ Dạy học phân số theo sát yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng’’, NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w