1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề 7 GIẢI các bài TOÁN về ĐƯỜNG TRÒN

38 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC CƠ BẢN * Định nghĩa đường tròn, hình tròn: - Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, ký hiệu O ; R, hoặc O * Định nghĩa hình tròn: -

Trang 1

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Định nghĩa đường tròn, hình tròn:

- Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O

một khoảng bằng R, ký hiệu (O ; R), hoặc (O)

* Định nghĩa hình tròn:

- Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các

điểm nằm bên trong đường tròn đó

+ Tính chất của đường tròn:

- Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó

- Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của

- AB, CD là trục đối xứng của đường tròn

* Cung và dây cung:

- Giả sử A, B là hai điểm nằm trên đường tròn tâm O Hai

điểm này chia đường tròn thành hai phần mỗi phần gọi là một

cung tròn (Gọi tắt là cung)

- Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung

- Trong một đường tròn đường kính là dây cung lớn nhất

O R

R

O

D C

O A

D

B C

A A

Trang 2

* Sự xác định đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam

giác:

- Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính

của đường tròn đó hoặc khi biết một đoạn thẳng là đường kính

của đường tròn đó

Ví dụ 1: Cho hai điểm A và B

Vẽ một đường tròn đi qua hai điểm đó

Ví dụ 2: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Vẽ một đường tròn đi qua ba điểm đó

Giải:

Vẽ các đường trung trực ba cạnh của ∆ABC

O là giao của ba đường trung trực cách đều ba đỉnh của tam giác => O là tâm của đường tròn đi qua đi qua ba điểm A, B, C

- Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một đường tròn Nói cách khác qua

ba đỉnh của một tam giác ABC bao giờ cũng dựng được một đường tròn xác định Ta nói đường tròn đó ngoại tiếp tam giác, hay tam giác đó nội tiếp đường tròn

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Cho hình vuông ABCD O là giao điểm của hai đường chéo

OA = 2cm Vẽ (A; 2cm) Trong 5 điểm: A, B, C, D, O

điểm nào nằm trên đường tròn ? Điểm nào nằm trong đường

tròn ? Điểm nào nằm ngoài đường tròn ?

Giải:

OA = 2< 2 => O và A nằm trong đường tròn tâm A

AB = AD = 2 => B và D nằm trên đường tròn tâm A

AC = 2 2 > 2 => C nằm ngoài đường tròn tâm A

Bài 2: Cho (O), dây AB Biết M là trung điểm của AB, cho

Trang 3

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

Chứng minh rằng tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

vuông là trung điểm của cạnh huyền

Chứng minh:

Xét tam giác vuông ABC vuông tại A

Gọi O là trung điểm của BC => OB = OC

Nối O với A => OA là đường trung tuyến

Do đó OA = 1

2BC => OA = OB = OC

=> O là tâm đường tròn đi qua A, B, C

Vậy tâm của (O) ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của cạnh huyền BC

O

Hình.9

Trang 4

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

a) Tâm đối xứng:

A’ đối xứng với A qua O

Vậy tâm O là tâm đối xứng của đường tròn

A

b) Trục đối xứng:

C’ đối xứng với C qua đường kính thẳng AB

Do đó đường kính AB là một trục đối xứng của (O)

I

O

C' C

B A

Vậy, bất kỳ đường kính nào cũng là một trục đối xứng của đường tròn; đường tròn có vô số trục đối xứng

c) Đường kính và dây của đường tròn

Định lí 1: Trong các dây của một đường tròn, dây

lớn nhất là đường kính

E

D C

A

d) Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây

Trang 5

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

Định lí 2: Trong một đường tròn, đường kính vuông

góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy

AB là đường kính, CD là một dây của (O);

Nếu AB CD tại I thì IC = ID

I DC

O

B A

Định lí 3: Trong một đường tròn, đường kính đi qua

trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông

góc với dây ấy

AB là đường kính, CD là một dây khác đường kính

của (O);

Nếu AB CD = I

Và IC = ID thì AB CD

I DC

O

B A

Ví dụ:

Đường kính AB đi qua trung điểm của dây CD

nhưng không vuông góc với CD

D

C

B A

Học sinh dựng đường thẳng MO cắt đường tròn

(O) tại điểm thứ hai là M’, khi đó M’ là điểm đối

Trang 6

Bài 2:

Cho hình vẽ, tìm điểm C’ đối xứng với C qua đường

thẳng AB?

C O

B A

Giải:

Qua C dựng đường thẳng vuông góc với AB cắt AB

tại I, cắt (O) tại C’, khi đó C’ là điểm đối xứng với C

qua AB

(Vì AB CC’ và IC = IC’)

C O

B A

Bài 4: Cho tam giác ABC, đường cao AH và BC Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm A,B, H, K cùng thuộc một đường tròn

b) AB > HK

Hướng dẫn: a) + Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ABH (Tâm đường

tròn ngoại tiếp tam giác ABH là trung điểm I của AB)

+ Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ABK (Tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABK là trung điểm I của AB)

+ (I) đường kính AB có đi qua bốn điểm A, B, H, K không? ( Đường tròn (I) đi qua

bốn điểm A, B, H, K )

b) AB là gì của (I)? ( AB là đường kính của (I) )

HK là gì của (I)? ( HK là dây của (I) )

So sánh đường kính AB và dây HK trong ( O )

Bài 5: Cho hình vẽ, biết OA = 10 cm; OM = 6 cm Tính AB =?

Hướng dẫn: Dây AB không đi qua tâm, đường kính

OM đi qua trung điểm M của AB nên OM AB

AB = 2AM

Xét tam giác vuông AMO để tính AM AB = 2AM

M B A

Trang 7

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Dây cung và khoảng cách đến tâm

+ Định lý : Trong một đường tròn

Định lí 1: - Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

Định lí 2: - Dây lớn hơn thì gần tâm hơn

- Dây gần tâm hơn thì lớn hơn

+Ví dụ : Cho AB và CD là 2 dây khác đường kính của đường tròn ( O ; R ) gọi

OH,OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB ,CD

- dây AB = CD OH = OK

- dây AB > CD OH < OK

2 Vị trí tương đối của dường thẳng và đường tròn :

Xét đường tròn (O; R) và đường thẳng a OH là khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng a; (OH = d)

+ Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

TIẾT 23: DÂY CUNG VÀ KHOẢNG CÁCH ĐẾN TÂM

VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

Trang 8

VD1: d = 3cm , R = 5cm ( Đường thẳng và đường tròn cắt nhau )

VD2: d = 7cm , R = 7cm ( Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau )

VD3: d = 6cm , R = 5cm ( Đường thẳng và đường tròn không giao nhau )

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Cho hình vẽ, trong đó hai dây MN ; PQ bằng nhau và vuông góc với nhau tại I

IM = 2cm ; IN = 14cm Tính khoảng cách từ O đến mỗi dây

Q

P

N M

Tứ giác OHIK là hình chữ nhật lại có OH = OK nên OHIK là hình vuông

Do đó OH = OK = IH = 6(cm)

Bài 2 : Điền vào các chỗ trống (….) trong bảng sau (R là bán kính của đường tròn, d

là khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng) :

R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 Cho (O; 12cm) đường kính CD vẽ dây MN qua trung điểm I của OC sao cho

NID = 30 o Tính độ dài dây MN

O

N

D C

Hình.25 Hình.26

Trang 9

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

a Đường thẳng a có vị trí như thế nào đối với đường tròn tâm O ? Vì sao ?

b Gọi B và C là giao điểm của đường thẳng a và đường tròn O Tính độ dài BC

Trang 10

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

Ba vị trí tương đối của đường tròn

* Hai đường tròn cắt nhau:

+ Hai đường tròn có 2 điểm chung A và B

+ Hai điểm chung A và B được gọi là 2 giao điểm

+ Đoạn thẳng nối 2 giao điểm AB gọi là dây chung

+ OO’ gọi là đoạn nối tâm

+ R - R’ < OO' < R + R’

* Hai đường tròn tiếp xúc nhau:

+ Hai đường tròn có 1 điểm chung A

+ Điểm chung A được gọi là giao điểm

a) Hai đường tròn tiếp xúc ngoài:

OO' = R + R’

b) Hai đường tròn tiếp xúc trong:

OO' = R – R’

* Hai đường tròn không giao nhau:

+ Hai đường tròn không có điểm chung

a) Nếu (O) và (O’) ở ngoài nhau thì: OO’ > R + R’

b) Nếu (O) đựng (O’) thì: OO’ < R + R’

c) (O) và (O’) đồng tâm thì: OO’ = 0

Trang 11

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

* Tiếp tuyến chung của hai đường tròn

+ d1, d2 là hai tiếp tuyến chung ngoài của 2

đường tròn (O) và (O’)

+ m1 và m2 là 2 tiếp tuyến chung trong của 2

đường tròn (O) và (O’)

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1:

Cho hình vẽ, hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc

nhau tại điểm A

Chứng minh rằng OC // OD

Chứng minh:

Xét OAC có OA = OC (cùng là bán kính của (O))

Suy ra OAC cân tại O do đó C = A1(1)

Chứng minh tương tự ta có: O’AD cân tại O’

a) Hãy xác định vị trí tương đối của 2 đường tròn

b) Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ

ở C Chứng minh rằng AD = CD

Chứng mính:

a) Gọi (O’) là đường tròn đường kính OA

Vì OO’ = OA – O’A nên hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong

b) Các tam giác cân AO’C và AOD có chung góc ở đỉnh A nên '

ACO = D , suy ra O’C // OD

Tam giác AOD có AO’ = O’O và O’C // OD nên AC = CD

Trang 12

- Cung AB được ký hiệu là: AB ,

AmB là cung nhỏ, AnB là cung lớn

- Cung nằm trong góc gọi là cung bị chắn

VD: AmB là cung bị chắn bởi AOB

A

B O

m

n

2 Số đo cung:

+ Định nghĩa :

Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó

Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 0 và số đo của cung nhỏ

Số đo của nửa đường tròn bằng 180 0

+ Kí hiệu : Số đo của cung AB được kí hiệu Sđ AB

m

n 100

3 So sánh hai cung

+ Khái niệm : Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau

Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn

+ VD: - Hai cung AB và CD bằng nhau được kí hiệu là AB = CD

- Cung EF nhỏ hơn cung GH được kí hiệu là EF < GH hay GH > EF

2 Liên hệ giữa cung và dây

2 1 Định lí 1: Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường

tròn bằng nhau:

a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau

Hình.33 Hình.32

TIẾT 25: GÓC Ở TÂM, SỐ ĐO CUNG LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

Trang 13

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

KL a; AB = CD => AB = CD

b; AB = CD => AB = CD

2.2 Định lí 2 :

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn

b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1:

a) Từ 1 giờ đến 3 giờ thì kim giờ quay một góc ở tâm bằng bao nhiêu độ ?

b) Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút thì kim phút quay một góc ở tâm bằng bao nhiêu độ ?

Bài giải

Với mặt đồng hồ như đường tròn, thì mỗi giờ các kim quay được một góc 30 0

Do đó kết quả ý a, là: 60 0 ; ý b, là: 180 0

Bài 2: Cho tam giác ABC có AB > AC Trên cạnh AB lấy một điểm D sao cho:

AD = AC Vẽ đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác DBC Từ O lần lượt hạ các đường vuông góc OH, OK xuống BC và BD ( H BC, K BD)

Trang 14

III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 Hai tiếp tiếp tuyến tại A, B của đường tròn tâm (O;R) Cắt nhau tại M Biết OM

= 2R Tính số đo của góc ở tâm AOB ?

Bài giải

Vì OM = 2R nên ON = NM, MAOM suy ra AN = ON

= OA AON đều, nên AOB = 60 0

Vậy AOB = 2 AOM = 120 0

A

O M

B N

Trang 15

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

+ Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung

+ Khoảng cách từ tâm của một đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn

+ Định lý:

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính

đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn

Ví dụ 1:

Hình 38 Đường thẳng xy đi qua điểm C của đường

tròn (0) và vuông góc với bán kính OC đường thẳng

xy là tiếp tuyến của đường tròn (0) O

C

y x

- Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau (hình 39)

+ A cách đều hai tiếp điểm B và C

+ Tia AO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp

tuyến AB, AC

+Tia OA là tia phân giác tạo bởi hai bán kính OB, OC O A

B

c

Ví dụ 2: Trên hình 43 ta có:

BA và CA là hai tiếp tuyến của đường tròn (0)

Theo tính chất tiếp tuyến ta có :

AB OB, AC OC Hai tam giác vuông OAB và OAC có OB = OC , OA là cạnh

chung Do đó OAB = OAC (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra AB = AC

OABOAC nên AO là tia phân giác của BAC

AOBAOC nên OA là tia phân giác của BOC

Hình.38

Hình 39

TIẾT 26: TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

Trang 16

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 : Cho tam giác ABC có AB=3cm, AC=4cm, BC=5cm Vẽ đường tròn (B, BA)

Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đường tròn

Chứng minh :

Theo giả thiết ta có : ABC có AB =3, AC = 4, BC =5 nên BC2 = 52 = 25

AB 2 + AC 2 = 32 + 42 = 25 vậy BC 2 = AB 2 + AC 2

 ABC vuông tại A Cũng theo giả thiết thì

A (B;BA) nên AC là tiếp tuyến (B,BA)

A

5

Bài 2 : Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) ,

kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các

tiếp điểm).Qua M thuộc cung nhỏ BC, kẻ tiếp tuyến với

đường tròn (O) cắt các tiếp tuyến AB, AC theo thứ tự ở

D, E Chứng minh rằng chu vi ADE bằng 2AB

Bài 1 : Cho tam giác ABC vuông tại A Vẽ đường tròn (B, BA) và đường tròn (C, CA),

chúng cắt nhau tại điểm D (khác A) Chứng minh rằng CD là tiếp tuyến của đường tròn (B)

Bài 2 : Cho nửa đường tròn tâmO đường kính AB Gọi Ax , By là các tia vuông góc

với AB (Ax , By và nửa đường tròn thuộc cùng nửa mặt phẳng bờ AB) Gọi M là điểm bất kỳ thuộc tia Ax Qua M kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn cắt By ở N

E

Trang 17

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

+ Định nghĩa góc nội tiếp :

- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung

A

Hình 42 (a;b) : BAC là góc nội tiếp

+ Tính chất của góc nội tiếp :

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn

Ví dụ : sđBAC = 1

2 BC

+ Hệ quả :

Trong một đường tròn :

- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau

- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng

D

E

J

I H

B

O

C A

Hình.43

Hình.42.b Hình.42.a

TIẾT 27 : GÓC NỘI TIẾP VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA GÓC NỘI TIẾP

VÀ CUNG BỊ CHẮN

Trang 18

Hình 44 : BAC= EDF => sd BC = sd EF

Hình 45 : BAC = BJC = BIC và EDF = EHF mà BAC = EDF nên

BAC = BJC = BIC = EDF = EHF

Hình.48

Trang 19

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

Bài 3 Trên hình vẽ sau, cho biết ABC là tam giác đều Số đo cung nhỏ AC bằng :

Đ Án B : Vì DAB = ADO = 25 0 ( do AOD

là tam giác cân )

Đ Án D : Vì trong tam giác MAD có AMD = 30 0 ;

ADM = 20 0 nên DAB = 50 0

=> Sđ DnB = 100 0

III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 Cho hai đường tròn (o) và (o,) cắt nhau tại A

và B Vẽ các đường kính AC và AD của hai đường

Hình.51

Trang 20

(o) Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN

song song với dây BC Gọi giao điểm của MN và

B M

Trang 21

Bài giảng hình học 9 FB: http://www.facebook.com/VanLuc168

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:

xAB họăc yAB

- Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Sđ xAB = 1

2 Sđ AnB

Ví dụ: Cho AnB có số đo 500=> Sđ xAB =

0 0

50 25

và dây cung?

Bài giải:

a) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc ở hình 4

b) Các hình còn lại không phải góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

- Hình 1: Đỉnh không nằm trên đường tròn

- Hình 2: Một cạnh không phải tia tiếp tuyến.(Là cát tuyến)

- Hình 3: Không có cạnh nào là dây cung

- Hình 5: Hai cạnh của góc chứa hai dây cung

Bài 2: Cho hình vẽ 6 Biết cung AmB có số đo 600

Bài 3: Cho đường tròn tâm 0, đường kính AB, bán kính 0C vuông góc với AB Tính số

đo góc tạo bởi dây AC và tia tiếp tuyến tại A?

n m

O O

O

B x

A

m

TIẾT 28: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG

Ngày đăng: 02/01/2017, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 42 (a;b) :  BAC  là góc nội tiếp. - CHUYÊN đề 7  GIẢI các bài TOÁN về ĐƯỜNG TRÒN
Hình 42 (a;b) : BAC là góc nội tiếp (Trang 17)
Hình 44 :  BAC =  EDF   =&gt;  sd BC = sd EF - CHUYÊN đề 7  GIẢI các bài TOÁN về ĐƯỜNG TRÒN
Hình 44 BAC = EDF =&gt; sd BC = sd EF (Trang 18)
Hình.74  Hình.75 - CHUYÊN đề 7  GIẢI các bài TOÁN về ĐƯỜNG TRÒN
nh.74 Hình.75 (Trang 27)
Hình vẽ đã cho). - CHUYÊN đề 7  GIẢI các bài TOÁN về ĐƯỜNG TRÒN
Hình v ẽ đã cho) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w