Giá trị IC50 của một số hợp chất phân lập từ loài Pteris multifida Poir.. Do vậy, với mục đích hướng đến việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cũng như góp phần tìm hiểu về tá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 3
1.1.1 Họ Ráng seo gà (Pteridaceae) 3
1.1.2 Chi Pteris L 4
1.1.3 Pteris multifida Poir 8
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 10
1.2.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Pteris L 10
1.2.2 Thành phần hóa học của Cỏ seo gà (Pteris multifida Poir.) 18
1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC 23
1.3.1 Tác dụng sinh học của một số loài trong chi Pteris L 24
1.3.2 Tác dụng sinh học của loài Pteris multifida Poir 25
1.4 CÔNG DỤNG CỦA CỎ SEO GÀ VÀ MỘT SỐ BÀI THUỐC 31
1.4.1 Công dụng 31
1.4.2 Một số bài thuốc 32
Chương 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 33
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 33
2.1.2 Động vật thí nghiệm 33
2.1.3 Hóa chất, thiết bị 34
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu 37
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật 37
Trang 22.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 38
2.2.3 Thử độc tính cấp và tác dụng sinh học 41
2.2.4 Xử lý số liệu 51
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT 52
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học của Cỏ seo gà 52
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu lá 54
3.1.3 Đặc điểm vi phẫu thân rễ 56
3.1.4 Đặc điểm bột lá 56
3.1.5 Đặc điểm bột thân rễ 57
3.2 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 58
3.2.1 Định tính các nhóm chất có trong mẫu nghiên cứu 58
3.2.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất trong mẫu nghiên cứu 60
3.2.3 Nhận dạng các hợp chất phân lập được từ Cỏ seo gà 64
3.2.4 Kết quả bước đầu xây dựng phương pháp định tính một số hợp chất trong Cỏ seo gà 86
3.3 THỬ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC 93
3.3.1 Thử độc tính cấp của cao nước Cỏ seo gà 93
3.3.2 Tác dụng chống viêm của Cỏ seo gà 95
3.3.3 Tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của Cỏ seo gà 97
3.3.4 Tác dụng gây độc trên một số dòng tế bào ung thư của Cỏ seo gà 103
Chương 4 BÀN LUẬN 106
4.1 VỀ THỰC VẬT 106
4.2 VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 108
4.2.1 Về chiết xuất và phân lập các hợp chất từ Cỏ seo gà 108
4.2.2 Về xây dựng phương pháp định tính một số hợp chất trong Cỏ seo gà 114
Trang 34.3 VỀ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC 116
4.3.1 Về độc tính của cao nước Cỏ seo gà 116
4.3.2 Về tác dụng chống viêm của Cỏ seo gà 117
4.3.3 Về tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của Cỏ seo gà 121
4.3.4 Về tác dụng gây độc tế bào ung thư của Cỏ seo gà 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Atmospheric Pressure Chemical Ionization-Mass Spectrometry Alanine Transaminase
Ánh sáng Aspartate Transaminase American Type Culture Collection Butyl hydroxyanisol
Cộng sự Doublet (Đỉnh đôi)
Diode Array Detector (Detector mảng diod)
Dƣợc liệu Dƣợc điển Việt Nam Distortionless Enhancement by Polarization Transfer Dimethyl sulfoxid
2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl Electron Spray Ionization-Mass Spectrometry Ethyl acetat
Glutathion High Density Lipoprotein Hematoxylin - Eosin Heteronuclear Multiple Bond Correlation
Trang 5Low Density Lipoprotein Limit of Detection (Giới hạn phát hiện) Limit of Quantitation (Giới hạn định lƣợng) Molar mass (Khối lƣợng phân tử)
Page
Pure Analysis (Tinh khiết phân tích)
Paracetamol
Trang 6Sắc ký lớp mỏng Signal/Noise (Tín hiệu/Nhiễu) Sản xuất
Triplet (Đỉnh ba) Thuốc thử
Trung ƣơng World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hợp chất nhóm ent-kauran và dẫn chất phân lập từ các loài
trong chi Pteris L 12
Bảng 1.2 Các hợp chất pterosin phân lập từ các loài trong chi Pteris L 14
Bảng 1.3 Các hợp chất flavonoid phân lập từ các loài trong chi Pteris L 16
Bảng 1.4 Các acid hữu cơ và dẫn chất phân lập từ các loài trong chi Pteris L. 17
Bảng 1.5 Các hợp chất nhóm ent-kauran và dẫn chất phân lập từ loài 19
Bảng 1.6 Các hợp chất pterosin phân lập từ loài Pteris multifida Poir 20
Bảng 1.7 Các hợp chất flavonoid phân lập từ loài Pteris multifida Poir 22
Bảng 1.8 Giá trị IC50 của một số hợp chất phân lập từ loài Pteris multifida Poir trên dòng tế bào HL-60 29
Bảng 2.1 Nồng độ của các mẫu thử và taxol 49
Bảng 2.2 Nồng độ trong các giếng thử nghiệm của các mẫu thử và taxol 50
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong Cỏ seo gà 59
Bảng 3.2 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM1 65
Bảng 3.3 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM3 66
Bảng 3.4 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM4 68
Bảng 3.5 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM9 71
Bảng 3.6 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM11 73
Bảng 3.7 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM12 75
Bảng 3.8 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM15 76
Bảng 3.9 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM18 79
Bảng 3.10 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM23 81
Bảng 3.11 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM25 84
Bảng 3.12 Dữ liệu ph NMR của hợp chất PM26 85
Bảng 3.13 Một số thông số trên ph UV-VIS ghi bằng DAD của các chất phân tích 88
Trang 8Bảng 3.14 Kết quả khảo sát LOD của các chất phân tích 92
Bảng 3.15 Mối tương quan giữa liều lượng và tỷ lệ phần trăm chuột chết sau khi uống cao nước Cỏ seo gà 94
Bảng 3.16 Tác dụng chống viêm cấp của cao nước Cỏ seo gà 95
Bảng 3.17 Tác dụng của cao nước Cỏ seo gà lên khối lượng u hạt 96
Bảng 3.18 Kết quả giải phẫu vi thể u hạt trong viêm mạn tính 97
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của cao nước Cỏ seo gà đến khối lượng gan chuột 98
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của cao nước Cỏ seo gà lên hoạt độ AST trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol 98
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của cao nước Cỏ seo gà lên hoạt độ ALT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol 99
Bảng 3.22 Tác dụng của cao nước Cỏ seo gà lên sự thay đ i đại thể gan chuột nhắt trắng trên mô hình gây độc gan bằng PAR 100
Bảng 3.23 Tác dụng của cao nước Cỏ seo gà lên sự thay đ i vi thể gan chuột nhắt trắng trên mô hình gây độc gan bằng PAR 100
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của cao nước Cỏ seo gà lên hàm lượng MDA gan chuột 101
Bảng 3.25 Kết quả sàng l c hoạt tính qu t gốc tự do DPPH của mẫu nghiên cứu 102
Bảng 3.26 Kết quả sàng l c hoạt tính qu t gốc tự do hydroxyl 103
Bảng 3.27 Giá trị IC 50 của các mẫu thử và chất đối chứng dương taxol trên các dòng tế bào thử 104
Bảng 4.1 Các hợp chất phân lập được từ loài Pteris multifida Poir 108
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh loài Pteris cretica L 6
Hình 1.2 Ảnh loài Pteris ensiformis Burm 6
Hình 1.3 Ảnh loài Pteris semipinnata L 7
Hình 1.4 Ảnh loài Pteris vittata L 8
Hình 1.5 Ảnh loài Pteris multifida Poir 9
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa trên mô hình gây t n thương gan bằng paracetamol 45
Hình 2.2 Phản ứng tạo phức trimethin 45
Hình 3.1 Cỏ seo gà m c tự nhiên 52
Hình 3.2 Đặc điểm hình thái của Cỏ seo gà 53
Hình 3.3 Vi phẫu gân lá và phiến lá Cỏ seo gà 54
Hình 3.4 Vi phẫu cuống lá Cỏ seo gà 55
Hình 3.5 Vi phẫu thân rễ Cỏ seo gà 56
Hình 3.6 Một số đặc điểm bột lá Cỏ seo gà 57
Hình 3.7 Một số đặc điểm bột thân rễ Cỏ seo gà 58
Hình 3.8 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn cloroform và ethyl acetat 61
Hình 3.9 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn nước của Cỏ seo gà 63
Hình 3.10 Cấu trúc hóa h c của hợp chất PM1 65
Hình 3.11 Cấu trúc hóa h c của hợp chất PM3 67
Hình 3.12 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM4 70
Hình 3.13 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM9 72
Hình 3.14 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM11 74
Hình 3.15 Cấu trúc hóa h c của hợp chất PM12 75
Hình 3.16 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM15 77
Trang 10Hình 3.17 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM18
80
Hình 3.18 Cấu trúc hóa h c và một số tương tác HMBC của hợp chất PM23 83
Hình 3.19 Cấu trúc hóa h c của hợp chất PM25 84
Hình 3.20 Cấu trúc hóa h c của hợp chất PM26 86
Hình 3.21 Ph UV-VIS ghi bằng detector DAD của pic tương ứng với các chất phân tích 87
Hình 3.22 Ph UV-VIS của hợp chất PM18 phân lập được từ Cỏ seo gà 88
Hình 3.23 SKĐ HPLC của hợp chất PM3 phân lập được từ Cỏ seo gà 89
Hình 3.24 SKĐ HPLC của hợp chất PM12 phân lập được từ Cỏ seo gà 89
Hình 3.25 SKĐ HPLC của hợp chất PM18 phân lập được từ Cỏ seo gà 90
Hình 3.26 SKĐ HPLC của hợp chất PM15 phân lập được từ Cỏ seo gà 90
Hình 3.27 Sắc ký đồ HPLC của hợp chất PM9 phân lập được từ Cỏ seo gà. 90
Hình 3.28 Sắc ký đồ HPLC của hỗn hợp 5 chất nghiên cứu 90
Hình 3.29 Sắc ký đồ HPLC của cắn methanol toàn phần Cỏ seo gà 90
Hình 3.30 Sắc ký đồ HPLC của mẫu trắng 91
Hình 3.31 Sắc ký đồ HPLC của mẫu thử thêm chất đối chiếu 91
Hình 3.32 Sắc ký đồ HPLC ph chồng của mẫu đối chiếu, mẫu thử, mẫu thử thêm chất đối chiếu và mẫu trắng 92
Hình 3.33 Sắc ký đồ HPLC phân đoạn cloroform của Cỏ seo gà 93
Hình 3.34 Sắc ký đồ HPLC phân đoạn ethyl acetat của Cỏ seo gà 93
Hình 3.35 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa liều lượng và tỷ lệ chuột chết 94
Hình 3.36 Đường cong tăng trưởng phụ thuộc nồng độ của các dòng tế bào ung thư dưới tác dụng của taxol và các mẫu thử 104
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có một hệ sinh thái thực vật vô cùng đa dạng và phong phú, trong số đó có không ít loài được sử dụng làm thuốc chữa bệnh Đây là nguồn nguyên liệu vô cùng quý giá cho các nghiên cứu về hợp chất tự nhiên, cũng như nghiên cứu về tác dụng sinh học theo hướng hiện đại
Cỏ seo gà còn được gọi là Sẹo gà, Phượng vĩ thảo, Kê cước thảo là một
loài thực vật sinh sản bằng bào tử thuộc chi Pteris L [130] Trên thế giới, cây
được phân bố rộng rãi ở các vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới [20] Ở Việt Nam, cây thường mọc phổ biến ở miền Bắc và Trung bộ, trên vách đá, vách đất, quanh thành giếng, nơi thoáng mát và ẩm [9] Theo kinh nghiệm dân gian, Cỏ seo gà được dùng để chữa lỵ, viêm tử cung, viêm dạ dày, ruột, viêm đường tiết niệu, viêm gan, cảm mạo, phát sốt, viêm họng, khí hư bạch đới, băng lậu, trúng độc, khối u… [11], [20]
Tuy nhiên, cho đến nay việc sử dụng loài thực vật này để làm thuốc chữa bệnh chủ yếu vẫn dựa theo kinh nghiệm dân gian Đồng thời, trên thế giới và
ở Việt Nam những nghiên cứu về loài thực vật này còn rất ít, đặc biệt chưa tìm thấy nhiều những công bố về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của Cỏ seo gà ở Việt Nam Do vậy, với mục đích hướng đến việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cũng như góp phần tìm hiểu về tác dụng sinh học của Cỏ seo gà, làm sáng tỏ kinh nghiệm sử dụng loài cây này trong dân gian và bổ sung cây thuốc mới vào kho tàng cây thuốc Việt Nam,
luận án: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số
tác dụng sinh học của cây Cỏ seo gà (Pteris multifida Poir.) thu hái tại Ba
V , Hà Nội” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm thực vật, giám định tên khoa học, xác định đặc điểm
vi học của Cỏ seo gà thu hái tại Ba Vì, Hà Nội
Trang 122 Nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu xây dựng phương pháp định tính một số hợp chất trong Cỏ seo gà bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
3 Thử độc tính cấp và thăm dò một số tác dụng sinh học (tác dụng chống viêm cấp và mạn, tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa, tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư) của loài nghiên cứu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
đa túc (Polypodiopsida), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
Theo Brian James Swale (1999), họ Ráng seo gà nằm trong bộ Pteridales (Ráng dực xỉ) cùng với các họ Negripteridaceae, Sinopteridaceae, Cryptogrammataceae, Actiniopteridaceae, Adiantaceae, Hemionitidaceae, Vittariaceae, Parkeriaceae [35]
Tuy nhiên, theo quan điểm hiện đại của Smith và cs (2006) [26], Eric Schuettpelz và cs (2007) [49], họ Pteridaceae nằm trong bộ Pteridales cùng với các họ Pellaeaceae (hay Sinopteridaceae hoặc Cheilantheaceae), Adiantaceae, Ceratopteridaceae, Cryptogrammaceae
Theo Breitwieser I và cs (2010), họ Pteridaceae nằm trong bộ Polypodiales cùng với các họ Aspleniaceae; Blechnaceae; Davalliaceae; Dennstaedtiaceae; Dryopteridaceae; Lindsaeaceae; Lomariopsidaceae; Onocleaceae; Polypodiaceae; Pteridaceae; Tectariaceae; Thelypteridaceae [34]
Về phân bố:
Họ Ráng seo gà gồm 5 phân họ, 50 chi với khoảng 950 loài, phân bố rộng rãi trên thế giới [26], [130] Việt Nam có 12 chi với khoảng 150 loài, mọc hoang, một số loài được sử dụng làm thuốc [4]
1.1.1.2 Đặc điểm thực vật
Các tài liệu tham khảo đều mô tả tổ hợp đặc điểm đặc trưng của họ Ráng seo gà là cây thảo, mọc ở gần đất, thân rễ có nhiều lông hay vảy Lá giống
Trang 14nhau hay có 2 loại: lá sinh sản và lá không sinh sản Lá kép lông chim hay chia thùy đều đặn, ít khi xẻ ngón Gân nối với nhau hình vành khuyên Ổ túi bào tử ở mép lá, liên tục, đặt trên một nhánh nối các đầu ngọn gân, che chở bởi áo do mép lá gập lại Vòng cơ giới không đầy đủ, đi qua chân [2], [9], [130] Theo Michael D Windham [88], các cây trong họ Ráng seo gà là các cây lâu năm, có thể sống trên đất hoặc các khe đá Chúng phát triển rất chậm Cuống lá chắc, có thể leo hoặc thẳng đứng, phân nhánh hoặc không phân nhánh, mang vảy hoặc mang lông nhỏ Lá chia thùy hoặc không chia thùy, hình giống lá dương xỉ hoặc không giống trong lá non Cuống lá có vảy ở phần đầu, không có gai, có một hoặc nhiều bó mạch, hình gần tròn hay lưỡi liềm Phiến lá chia 1-6 thùy lông chim, không hợp lại thành phiến như lá non Gân lá hình lông chim hoặc song song trong phân đoạn cuối cùng của phiến
lá, hoặc chia đôi đơn giản Ổ túi bào tử ở trên gân lá, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của cây, nằm liên tục ở gần rìa, mép phiến lá Mỗi túi bào tử có 32 hoặc 64 bào tử (hiếm khi là 16 bào tử) Bào tử màu nâu, đen, màu xám hoặc màu vàng Bào tử hình cầu, hình khối 4 mặt hoặc hình khối tam giác
1.1.2 Chi Pteris L
1.1.2.1 Vị trí phân loại
Chi Pteris L thuộc họ Ráng seo gà (Pteridaceae), theo các tài liệu tham
khảo vị trí phân loại của chi được tóm tắt như sau [2], [9]:
Trang 151.1.2.2 Đặc điểm chung của chi Pteris L
Các cây thuộc chi Pteris L là cây thảo, thân rễ mọc bò, lá mọc sát nhau
Lá giống nhau hoặc có 2 loại lá một lần kép hoặc 2-3 lần kép, cuống mang 3
lá phụ to hoặc lá phụ với thùy dài, ít hoặc thùy đều, nhiều [4], gân lá nối với nhau tạo hình vành khuyên Ổ túi bào tử ở mép lá hoặc ở giữa vành khuyên,
có áo do mép lá gập lại, liền nhau thành dải liên tục Bào tử hình tứ diện hoặc hình cầu, màu nâu nhạt hoặc đen, có u sần [91]
Theo Copeland [44], Wu Z Y và cs [130], chi Pteris L có tới 280 -300
loài, là chi lớn nhất trong số các chi thuộc họ Pteridaceae Khu vực phân bố
chủ yếu của chúng là ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như: Trung
Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Lào, hoặc ở một số nước châu Phi, châu Úc và châu Mỹ Chúng có mặt ở tất cả các lục địa, trừ châu Nam Cực [117], [130] Một số loài còn được trồng làm cảnh trong gia đình [9], [20]
Ở Việt Nam, chi Pteris L có khoảng 28-30 loài Một số loài đại diện như: Pteris cretica L.; Pteris ensiformis Burm.; Pteris multifida Poir.; Pteris semipinnata L.; Pteris vittata L Các loài thuộc chi Pteris L được phân bố
từ Bắc vào Nam, từ Cao Bằng, Lạng Sơn tới Quảng Bình, Cần Thơ, Phan
Rang , từ bình nguyên đến cao nguyên [4], [9]
1.1.2.3 Một số loài thuộc chi Pteris L
Pteris cretica L
Tên Việt Nam: Ráng chân xỉ Hy lạp [9]
Phân bố ở Việt Nam: Vùng núi cao từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Sapa đến Đồng Nai [9]
Cây bụi, cao 50 - 70 cm, thân rễ ngắn, đường kính khoảng 1 cm, có vảy màu nâu đen Cuống màu vàng hay nâu, tròn, to 2-3 mm, cứng, dài 30 - 40
cm, lá kép, hình trứng; có 2-6 cặp lá chét, rộng 1-2 cm (đơn, có khi chẻ hai),
lá chét dưới có 2-3 thùy, lá chét cuối cùng dài 10-20 cm mép lá có răng cưa
Trang 16khi không sinh sản, gân lá đơn hay chẻ hai Lá sinh sản hẹp hơn lá không sinh sản Bào tử dày đặc, ở mép ngoài phiến lá [9]
Công dụng: Dùng điều trị mụn nhọt, sưng hạch, trĩ, lỵ, bệnh ngoài da
Hình 1.1 Ảnh loài Pteris cretica L [145]
Pteris ensiformis Burm
Tên Việt Nam: Ráng chân xỉ hình gươm [9]
Phân bố ở Việt Nam: Cây mọc ở khắp các vùng của nước ta, từ bình nguyên đến trung du [9]
Cây bụi, thân rễ ngắn, mọc bò, có vảy nâu dài 2 mm, Cuống vàng hay nâu, trắng, dài 6 – 25 cm Phiến lá hai lần kép, mỏng, không lông Lá sinh sản hơi khác lá không sinh sản, lá sinh sản rộng 7 – 10 cm; mép lá không sinh sản
Trang 17
Hình 1.3 Ảnh loài Pteris semipinnata L [143]
Pteris vittata L
Tên Việt Nam: Ráng chân xỉ có sọc, Dương xỉ diều hâu [9]
Phân bố ở Việt Nam: Mọc hoang ở đất, tường và các bờ kênh rạch khắp nơi từ độ cao 0 – 2000 m [9]
Thân rễ ngắn, có vảy dài 5 mm, màu nâu Cuống dài 5 -30 cm, có vảy ở phần dưới, lá chét cuối dài đến 15 cm, rộng 8 -12 mm, lá chét dưới nhỏ và hơi rộng hơn Ổ túi bào tử ở hai bên mép lá, không đi đến mũi [9]
Trang 18Dương xỉ diều hâu là một loài dương xỉ thuộc vùng nhiệt đới, có nguồn gốc từ Châu Á, Châu Phi và Châu Úc Sau này nó được mang đến các vùng
ôn đới và được giới thiệu tại Bắc Mỹ (bao gồm cả California, Texas, Đông Nam Hoa Kỳ) Dương xỉ diều hâu có đặc điểm hình thái và sinh sản giống hầu hết các loài dương xỉ khác Tuy nhiên chúng chỉ sinh trưởng tốt ở những nơi có đá vôi
Công dụng: Cây dùng để trị thấp khớp [9]
Hình 1.4 Ảnh loài Pteris vittata L [141], [147]
1.1.3 Pteris multifida Poir
1.1.3.1 Đặc điểm thực vật của loài Pteris multifida Poir
Tên Việt Nam: Cỏ seo gà, Phượng vĩ thảo, Kê cước thảo [4], [20], Sẹo
gà, Chân xỉ nhiều khía [9], Ráng seo gà chẻ nhiều [2], [15], [19]
Tên đồng nghĩa: Pteris serrulata L [20]
Cây cỏ, cao 30-50 cm, thân rễ nhỏ, ngắn, mọc bò Lá mọc thẳng từ thân
rễ, chia thùy lông chim, nhẵn, gân lá rõ [9], [20] Cây có hai loại lá: lá không sinh sản ngắn, có cuống mang dài 6-12 cm, phiến lá dài từ 8-25 cm, màu lục nhạt hơi vàng, các thùy to nhỏ không đều mọc đối nhau, mép hơi khía răng có đầu tròn, riêng thùy tận cùng thuôn dài hình mũi nhọn; lá sinh sản có cuống dài 10-50 cm, phiến lá dài 10-40 cm, màu đen sẫm gồm các thùy hình dải thuôn
Trang 19uốn éo, mọc đối, đầu nhọn hoắt Cuống lá rất dài, màu nâu nhạt ở gốc, hơi vàng
ở phía trên Hai bên mép nhiều lá sinh sản gập lại mang cơ quan sinh sản gọi là
ổ nang (túi bào tử) dày đặc ở trong Lá hình dáng nhìn giống như lông seo đuôi
gà hay đuôi phượng nên có tên là Cỏ seo gà hay Phượng vĩ thảo [20]
Bào tử hình bốn cạnh, hơi tròn, màu vàng nhạt có nhiều u sần nhỏ
Mùa sinh sản: tháng 5-tháng 10 [9], [20]
Hình 1.5 Ảnh loài Pteris multifida Poir [140], [142], [148], [149]
1.1.3.2 Phân bố, sinh thái
Cỏ seo gà có vùng phân bố tự nhiên khắp khu vực Đông Á và Đông Bắc Á: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan… Ở Ấn Độ chỉ thấy cây mọc hoang ở Tây Himalaya Trước kia, người Ấn Độ đã từng nhập Cỏ seo gà về
trồng làm cảnh [5]
Ở Việt Nam, Cỏ seo gà phân bố rất rộng từ đồng bằng, đồi đến vùng núi thấp của Lào Cai, Hà Giang (giữa thị xã Đồng Me), Cao Bằng (Nguyên Bình: Tĩnh Túc; Trà Lĩnh: vùng hồ Thăng Heng), Lạng Sơn (Đồng Đăng, Đồng Mỏ) qua Quảng Bình (lưu vực sông Gianh), Huế đến Lâm Đồng (Lang Hanh) [19]
Trang 20Cỏ seo gà có khả năng sống khỏe, tồn tại được trên nhiều loại đất, kể cả những nơi đất cằn cỗi [15], hay đất do nhiều loại đá mẹ khác nhau (đá vôi, phiến sét, bazan, granit…) phong hóa ra [19] Cây thường mọc thành khóm, đôi khi thành đám ở ven nương rẫy, ven đường đi ngoài bìa rừng, các hốc đá dưới chân núi đá Ở đồng bằng, Cỏ seo gà có thể mọc ở chân tường gạch, đường làng Cây tái sinh chủ yếu là nhờ sự đẻ nhánh của cây mẹ và nảy mầm
từ bào tử [15]
1.1.3.3 Bộ phận dùng, thu hái, chế biến
Toàn cây Cỏ seo gà được thu hái, rửa sạch, phơi khô [9], [11], [20]
Nước lá tươi dùng bôi có tác dụng chữa bỏng Có thể dùng cây khô sắc uống
hoặc ngâm rượu uống hoặc dùng ngoài bằng cách lấy cây tươi giã nát, dùng cây và thân rễ hơ lửa, nghiền thành bột, trộn với dầu vừng [9], [11], [20]
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Pteris L
Theo một số tài liệu tham khảo, thành phần hóa học của chi Pteris L bao gồm: flavonoid [52], [106]; ent-kauran [124]; terpenoid [52]; pterosin-
2β,6β,16α-trihydroxy-ent-en (8); creticosid A (9) và creticosid B (10) [91]
Năm 1997, Hakamatsuka T và cs đã phân lập từ lá và thân rễ của Pteris cretica L., được 5 hợp chất là dẫn chất ent-kauran và kauren trong đó có 4 hợp chất lần đầu tìm được từ loài này là 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-
Trang 21en-2-O-β-D-allopyranosid (11); 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-en (12);
2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-en-2-O-β-D-glucopyranosid (13)
19-hydroxy creticosid A (14) và hợp chất (7) đã biết trước đó [55]
Liva Harinantenaina và cs (2009) đã phân lập được 2 dẫn chất kauran mới từ loài Pteris cretica L là: 2β,15β-dihydroxy-ent-kaur-16-en-2-O-
ent-β-D-glucopyranosid (15) và
2β,16α-dihydroxy-ent-kauran-2-O-β-D-allopyranosid (16) [82]
Năm 2010, từ phần trên mặt đất của Pteris semipinnata L., Zhan Zha-Jun
và cs đã phân lập được 2 hợp chất ent-kauran là acid
ent-11α-hydroxy-15-oxo-kaur-16-en-19-oic (17) và acid ent-11α-hydroxy-15-oxo-kaur-16(R)
methyl-19-oic (18) là 2 hợp chất chính trong cây [135] Shi Lin-Mei và cs đã
phân lập được một ent-kauran diterpenoid glycosid là pterisid (19) [108] Jin
Zai-Su và cs đã phân lập được 2 terpenoid khác là:
15-O-β-D-glucopyranosyl-labda-8(17), 13E-dien-3β, 7β-diol (20) và paniculosid III hydroxy-15-oxokaur-16-en-18-oic acid β-D-glucopyranosyl ester) (21) [66]
(4α,11β-11-Năm 2011, từ loài Pteris semipinnata L., Wang Fei và cs đã phân lập được
12 hoạt chất trong đó có 6 hợp chất là dẫn chất của acid ent-15-oxokauran-19-oic mới là acid pterisolic A-F (1-6) và 6 ent-kauranoid đã biết gồm:
Acid ent-6β,13-dihydroxy-15-oxo-9(11),16-kauradien-19-oic (22); acid ent-6β-hydroxy-15-oxo-9(11),16-kauradien-19-oic (23); acid ent-13-hydroxy- 15-oxo-9(11),16-kauradien-19-oic (24); acid ent-6α,9α-dihydroxy-15-oxo- 16β(H)-kauran-19-oic (25); acid ent-9α,12α-dihydroxy-15-oxo-16β(H)- kauran-19-oic (26); acid ent-9α,16α,17-trihydroxy-15-oxo-kauran-19-oic (27); acid ent-9α-hydroxy-15-oxo-16β(H)-kauran-19-oic (28); acid ent-9α- hydroxy-15-oxo-16-kauren-19-oic (29); acid ent-6α, 9α-dihydroxy-15-oxo- 16-kauren-19-oic (30); ent-9α-hydroxy-15-oxo-16-kauren-19-oic acid β-D- glucopyranosyl ester (31); ent-6α,9α-dihydroxy-15-oxo-16-kauren-19-oic acid β- D-glucopyranosyl ester (32) và ent-6α,11α-dihydroxy-15-oxo-16-kauren-19-oic
acid β-D-glucopyranosyl ester (33) [119]
Trang 22Năm 2013, từ phần trên mặt đất của loài Pteris semipinnata L., Rong Bai
và cs đã phân lập đƣợc 2 hợp chất ent-kauran diterpenoid mới là acid
6β,11α-dihydroxy-15-oxo-ent-kaur-16-en-19-oic (34) và acid oxo-ent-kaur-16-en-19-oic (35) [104]
7α,11α-dihydroxy-15-Các hợp chất ent-kauran và dẫn chất phân lập từ các loài trong chi Pteris
L đƣợc tổng hợp trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các hợp chất nhóm ent-kauran và dẫn chất phân lập từ các loài
trong chi Pteris L
Trang 241.2.1.2 Các hợp chất pterosin-sequiterpenoid
Năm 1975, từ loài Pteris inaequalis Baker, Takao Murakami và cs đã
phân lập đƣợc pterosin C (36) và acetylpterosin C (37) [92]
Takao Murakami và cs (1985) cũng đã phân lập đƣợc (36) và 04 hợp chất
pterosin khác từ thân rễ và lá của loài Pteris cretica L gồm: pterosin A (38);
pterosin B (39); pterosin F (40) và pterosin S (41) [91]
Năm 2007, Qiang Zhang, Li Jiang Xuan đã phân lập đƣợc pterisemipol
(42) từ loài Pteris semipinnata L [101]
Năm 2008, từ dịch chiết ethyl acetat của Pteris ensiformis Burm., Chen Y.H và cs đã phân lập đƣợc 2 hợp chất: 2R,3R-pterosin L 3-O-β-D-
Trang 25Đến năm 2010, từ phần trên mặt đất của Pteris semipinnata L., Zhan
Zha-Jun và cs đã phân lập được 3 hợp chất mới có cấu trúc sesquiterpenoid là
(2R)-norpterosin B (44); (2R)-12-O-β-D-glucopyranosyl -norpterosin B (45);
semipterosin A (46) [135] Shi Lin-Mei và cs đã phân lập được 3 pterosin là:
(39); (2S,3S)-pterosin C (47) và pterosin C 3-O-β-D-glucopyranosid (48) [108]
Năm 2013, từ loài Pteris ensiformis Burm., Chen Jih-Jung và cs đã phân
lập được 3 pterosin trong đó có 2 hợp chất phân lập lần đầu từ loài này là:
(2S)-13-hydroxypterosin A (49); (2S,3S)-12-hydroxypterosin Q (50) [40]
Các hợp chất pterosin phân lập từ các loài trong chi Pteris L được tổng
hợp ở trong bảng 1.2
1.2.1.3 Các hợp chất flavonoid
Năm 1994-1996, Imperato F và cs đã chiết tách và phân lập được 6
flavonoid glycosid từ Pteris cretica L là: luteolin
8-C-rhamnosid-7-O-rhamnosid (51) [61]; luteolin 7-O-robinobiosid (52); luteolin 7-O-rutinosid (53); luteolin 7-O-glucosid (54) [60]; luteolin 7-O-β-sophorosid (55) và luteolin 7-O-β-gentiobiosid (56) [62]
Từ loài Pteris vittata L., Imperato F và Telesca A (1999-2000) đã phân
lập được 2 flavonoid là apigenin 3-C-(6'''-O-acetyl-β-cellobiosid) (57) [63],
và 6-C-β-cellobiosylisoscutellarein-8-methyl ether (58) [64] Zhou Xiang-jun,
Gao Yi-xia, Yang Zong-qi, Jing Hong-yan (2010) đã định lượng được 6,15% flavon toàn phần [139]
Từ dịch chiết nước của loài Pteris ensiformis Burm., Chen Y.H và cs (2007) đã phân lập được 3 flavonoid là: hispidin 4-O-β-D-glucopyranosid
(59); kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid-7-O-[α-D-apiofuranosyl β-D-glucopyranosid] (60) và kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid-7-O-β-D-
-(1-2)-glucopyranosid (61) [42]
Liva Harinantenaina và cs (2009) đã phân lập được thêm 01 flavonoid từ
loài Pteris cretica L là apigenin 7-O-β-D-glucopyranosid (62) [82] Năm
Trang 262012, từ loài Pteris excelsa Gaud., Shi X B và cs cũng đã phân lập được (54)
1 Luteolin 8-C-rhamnosid-7-O-rhamnosid (51) P cretica [61]
2 Luteolin 7-O-robinobiosid (52) P cretica [60]
4 Luteolin 7-O-glucosid (54) P cretica,
P excelsa
[60], [109]
5 Luteolin 7-O-β-sophorosid (55) P cretica [62]
6 Luteolin 7-O-β-gentiobiosid (56) P cretica [62]
7 Apigenin 3-C-(6'''-O-acetyl-β-cellobiosid) (57) P vittata [63]
8 6-C-β-cellobiosylisoscutellarein-8-methyl ether(58) P vittata [64]
12 Apigenin 7-O-β-D-glucopyranosid (62) P cretica [82]
1.2.1.4 Các acid hữu cơ và dẫn chất
Từ dịch chiết nước của loài Pteris ensiformis Burm., Chen Y.H và cs (2007) đã phân lập được 05 dẫn chất của acid hữu cơ là: 7-O-
caffeoylhydroxymaltol 3-O-β-D-glucopyranosid (63); acid caffeic (64); acid 5-O-caffeoylquinic (65); acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (66) và acid 4,5-di-O-
caffeoylquinic (67) Trong đó hợp chất (66) và (67) có tác dụng quét gốc tự
do và chống oxy hóa mạnh [42]
Trang 27Năm 2008, từ dịch chiết ethyl acetat của Pteris ensiformis Burm., Chen YH
và cs đã phân lập đƣợc 06 dẫn chất của acid hữu cơ: β-D-xylopyranosyl
7-O-benzoyl-β-D-glucopyranosid (68); 4-O-benzoyl-β-D-xylopyranosyl 7-O-benzoyl-β-D-glucopyranosid (69); benzoyl- β-D-glucopyranosid (70); acid benzoic (71); acid 5-O-coumaroylquinic (72) và acid coumaric (73) [41]
(1→2)-Năm 2013, từ Pteris ensiformis Burm., Jih-Jung Chen và cs đã phân lập
đƣợc 02 hợp chất methyl 4-hydroxybenzoat (74) và acid stearic (75) [40]
Các acid hữu cơ và dẫn chất phân lập từ các loài trong chi Pteris L đƣợc
3 Acid 5-O-caffeoylquinic (65) P ensiformis [42]
4 Acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (66) P ensiformis [42]
5 Acid 4,5-di-O-caffeoylquinic (67) P ensiformis [42]
6 β-D-xylopyranosyl
7 4-O-benzoyl-β-D-xylopyranosyl
(1→2)-7-O-benzoyl-β-D-glucopyranosid (69) P ensiformis [41]
8 Benzoyl- β-D-glucopyranosid (70) P ensiformis [41]
10 Acid 5-O-coumaroylquinic (72) P ensiformis [41]
12 Methyl 4-hydroxybenzoat (74) P ensiformis [40]
1.2.1.5 Các sterol, hợp chất phenolic và các chất khác
Năm 1975, từ loài Pteris inaequalis Baker, Takao Murakami và cs đã
phân lập đƣợc 5-hydroxymethyl-2-furfural (76); 2-desoxy-D-glucose (77); 3,6-anhydro-2-desoxy-D-glucose (78) và steringlykosid (79) [92]
Trang 28Năm 2008, từ dịch chiết ethyl acetat của loài Pteris ensiformis Burm.,
Chen YH và cs đã phân lập đƣợc 04 hợp chất:
5-[2-hydroxyethyliden]-2(5H)-furanon (80); cyclolaudenol (81); β-sitosterol-3-O-glucosid (82) và sitosterol (83) [41] Năm 2012, từ loài Pteris excelsa Gaud., Shi X.B và cs đã
β-D-phân lập đƣợc (83) và fructose (84) [109]
Năm 2013, từ loài Pteris ensiformis Burm., Chen Jih-Jung và cs đã phân
lập đƣợc 3 hợp chất là: α-tocopheryl quinon (85); (77) và (83) [40]
Nhƣ vậy, cho tới nay, các nhà khoa học đã phân lập đƣợc 28 hợp chất thuộc
nhóm pterosin, ent-kauran và flavonoid từ loài Pteris cretica L.; 26 hợp chất thuộc nhóm pterosin, flavonoid, acid hữu cơ và β-sitosterol từ loài Pteris ensiformis Burm.; 26 hợp chất thuộc nhóm pterosin và ent-kauran từ loài Pteris semipinnata L Công thức của các hợp chất phân lập đƣợc từ chi Pteris L đƣợc
trình bày trong Phụ lục 1
1.2.2 Thành phần hóa học của Cỏ seo gà (Pteris multifida Poir.)
1.2.2.1 Các hợp chất ent-kauran
Woerdenbag Herman J và cs (1996) đã phân lập đƣợc 2 ent-kauran từ
loài Pteris multifida Poir là (7) và (8) [128]
Năm 2006, Qin Bo và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết ethanol 20% và
dịch chiết aceton của toàn cây Pteris multifida Poir đƣợc 03 ent-kauran:
2β,16β-dihydroxy-ent-kauran (86); 2β,16β,18-trihydroxy-ent-kauran (87) và 2β,15β-dihydroxy-ent-kaur-16-en (88) [102]
Năm 2008, Ge Xin và cộng sự đã phân lập đƣợc 3 hợp chất ent-kauran diterpenoid từ phân đoạn ethyl acetat của dịch chiết ethanol 95% loài Pteris multifida Poir là pterokauran M1 (2β,15α,18-trihydroxy-ent-kaur-16-en) (89);
pterokauran M2 (2β,14β,15α, 18-tetrahydroxy-ent-kaur-16-en) (90);
pterokauran M3 (2β,6β,16α,17-tetrahydroxy-ent-kauran) (91) [51]
Năm 2013, từ dịch chiết ethanol 90% của loài Pteris multifida Poir.,
Wang Yun-Song và cs đã phân lập đƣợc 4 dẫn chất ent-kauran là: (7); (8); (9)
và (12) [126]
Trang 29Năm 2015, từ loài Pteris multifida Poir., Ni Gang và cộng sự đã phân lập
được 2 ent-kauran diterpenoid là multikauran A (92) và B (93) [93]
Các hợp chất nhóm ent-kauran và dẫn chất phân lập từ loài P multifida Poir
được tổng hợp trong bảng 1.5 dưới đây
Bảng 1.5 Các hợp chất nhóm ent-kauran và dẫn chất phân lập từ loài
Pteris multifida Poir
Năm 2006, Qin Bo và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết ethanol 20% và
dịch chiết aceton của toàn cây Pteris multifida Poir được 04 pterosin là: (36);
pterosin N (94); pterosin P (95) và pterosid P (96) [102]
Năm 2008, Wang W.S và cs đã phân lập được 1 sesquiterpen glycosid
từ dịch chiết methanol của loài Pteris multifida Poir là pterosin
C-3-O-β-D-glucosid (48) [124] Liva Harinantenaina và cs cũng đã phân lập được 5 pterosin từ loài này là: pterosid A (97); pterosid C (98); (43); (48) và wallichosid (99) [83] Ge Xin và cộng sự đã phân lập được 3 hợp chất
Trang 30pterosin-sesquiterpenoid là multifidosid A: (2S,3S)-pterosin C
(4′-p-coumaroyl)-glucopyranosid (100); multifidosid B: (2S,3S)-pterosin C (4′-p-coumaroyl)-glucopyranosid (101) và multifidosid C: (2R)-pterosin B 14- O- β-(4′-p-coumaroyl)-glucopyranosid (102) từ dịch chiết ethanol 95% của
3-O-β-loài Pteris multifida Poir [51]
Bảng 1.6 Các hợp chất pterosin phân lập từ loài Pteris multifida Poir
Trang 31Zheng Xu-dong và cs (2008) cũng khẳng định sự có mặt của (100) và
(101) ở loài Pteris multifida Poir [137]
Đến năm 2010, các nhà khoa học phân lập đƣợc 2 pterosin từ phần trên
mặt đất của loài Pteris multifida Poir là (95) và dehydropterosin B (103)
[97]
Tại Trung Quốc, Liu Jianqun và cs (2011) đã phân lập đƣợc 2 pterosin mới
là bimutipterosins A (104) và bimutipterosins B (105) từ loài Pteris multifida
Poir [80] Năm 2012, Shu Jicheng và cs đã phân lập đƣợc
(2R,3R)-13-hydroxy-pterosin L 3-O-β-D-glucopyranosid (106) và (2R,3S)-acetyl (2R,3R)-13-hydroxy-pterosin C (107)
[111]
Năm 2013, từ dịch chiết ethanol 90% của Pteris multifida Poir., Wang
Yun-Song và cộng sự đã phân lập từ 2 phân đoạn ether dầu hỏa và ethyl acetat
đƣợc 4 pterosin là (47); (99); (2R)-acetyl pterosin B (108) và (2R,3S)-pterosin
C (109) [126]
Các hợp chất pterosin phân lập từ loài P multifida Poir đƣợc tổng hợp
trong bảng 1.6
1.2.2.3 Các hợp chất flavonoid
Năm 2006, Qin Bo và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết ethanol 20% và
dịch chiết aceton của toàn cây Pteris multifida Poir đƣợc 08 flavonoid là
apigenin (110); apigenin-4’-O-α-L-rhamnopyranosid (111); glucopyranosyl-4’-O-α-L-rhamnopyranosid (112); eriodictyol (113); luteolin (114); (54); luteolin 3’-O-β-D-glucopyranosid (115); narigenin (116) [102]
apigenin-7-O-α-D-Năm 2008, Wang W.S và cs; Liva Harinantenaina và cs đã phân lập đƣợc
7 flavonoid (54) (62); (110); (111); (112); (114) và (2S)-5,7,3',5'-tetrahydroxy flavanon (117) từ dịch chiết methanol của loài Pteris multifida Poir [83], [124]
Ouyang Dan-wei, Yang Pei-ming, Kong De-yun đã phân lập đƣợc 2 flavonoid
mới từ dịch chiết ethanol của loài này là apigenin-7-O-β-D-neohesperidosid
(118) và narigeni7-O-β-D-neohesperidosid (119) [98] Từ phân đoạn
Trang 32n-butanol của loài này, Zheng Xu-dong và cs đã phân lập được
6,7-dihydroxy-3'-methoxy-4',5'-methylendioxyisoflavon 6-O-β-D-xylopyranosyl
-(1→6)-β-D-glucopyranosid (120) [136]
Hu Hao-Bin và cs (2009) đã phân lập được 01 flavonoid mới từ loài
Pteris multifida Poir là isoneorautenol (121) [59] Năm 2014, Hoàng Lê Sơn
và Trần Huỳnh Phước Thảo tiến hành phân lập được từ dịch chiết methanol
của lá loài Pteris multifida Poir là (62) và rutin (122) [57]
Các hợp chất flavonoid phân lập từ loài P multifida Poir được tổng hợp
1.2.2.4 Các acid hữu cơ và dẫn chất
Năm 2006, Qin Bo và cộng sự đã phân lập được 04 dẫn chất của acid hữu
cơ: acid behenic (123); acid cerotic (124); acid p-hydroxybenzoic (125) và
acid palmitic (126) từ toàn cây Pteris multifida Poir [102]
Trang 33Năm 2008, tại Nhật Bản, Liva Harinantenaina và cs cũng đã phân lập
đƣợc 03 acid hữu cơ: (64); (67) và 4-caffeoyl quinic acid 5-O-methyl ether (127) từ loài Pteris multifida Poir [83] Ouyang Dan-wei, Yang Pei-ming,
Kong De-yun đã khẳng định sự có mặt của 02 dẫn chất của acid hữu cơ là acid
isovanillic (128) và acid ferulic (129) [97]
1.2.2.5 Các sterol, hợp chất phenolic và các chất khác
Từ loài Pteris multifida Poir., Okuno Massaki và cộng sự (1994) đã phân
lập đƣợc (82) và (83) [96] Năm 2006, Qin Bo và cộng sự cũng đã phân lập đƣợc (83) [102] Xu-Dong Zheng và cs đã phân lập đƣợc 2 xanthon là 1-
Năm 2009, Hu Hao-Bin và cs đã phân lập đƣợc
3β-caffeoxyl-1β,8α-dihydroxy eudesm-4(15)-en (135) và ludongnin V (136) từ loài Pteris multifida
Poir [59]
Nhƣ vậy, từ loài Pteris multifida Poir., các nhà khoa học đã phân lập đƣợc khoảng 70 hợp chất thuộc nhóm pterosin, flavonoid, ent-kauran,
terpenoid, acid hữu cơ, một số hợp chất phenolic và β-sitosterol Công thức
của một số hợp chất phân lập từ loài Pteris multifida Poir đƣợc trình bày
trong Phụ lục 1
1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC
Trên thế giới và tại Việt Nam, một số loài thuộc chi Pteris L đã đƣợc sử
dụng làm thuốc chữa bệnh, phổ biến ở dạng thuốc sắc, thuốc đắp Theo các tài
Trang 34liệu thu thập được, các tác dụng sinh học và công dụng chữa bệnh của các loài
trong chi Pteris L bao gồm: tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa, chống
viêm, chống đột biến, ung thư, hạ lipid máu, kháng khuẩn và kháng nấm [2], [4], [11], [20
1.3.1 Tác dụng sinh học của một số loài trong chi Pteris L.
Li Jin-Hua, He Cheng-Wei, Liang Nian-Ci và cs (1999) đã nghiên cứu tác dụng của 03 hợp chất: 5F (acid ent -11α-hydroxy-15-oxo-kaur-16-en-19- oic),6F (ent-7α, 9-dihydroxy-15-oxo-kaur-16-en-19, 6β-olid) và ent-7α, 11α-dihydroxy- 15-oxo-kaur-16-en-19, 6β-olid được phân lập từ loài Pteris semipinnata L trên dòng tế bào HL-60 Kết quả cho thấy các chất này có tác
dụng ức chế sự phát triển của dòng tế bào này trong đó hợp chất 6F có tác dụng mạnh nhất [73]
Li Jin-hua, Liang Nian-ci, Mo Li-ervà cs (2001) cũng đã chứng minh hợp
chất 6F (ent-7α, 9-dihydroxy- 15-oxo-kaur-16-en-19, 6β-olid) và ent-7α, dihydroxy- 15-oxo-kaur-16-en-19, 6β-olid phân lập từ loài Pteris semipinnata
11α-L có tác dụng ức chế sự phát triển của dòng tế bào ung thư phổi [74]
Chen G.G., Liang N.C., Lee J F Y và cs (2004) đã chỉ ra rằng hợp chất
5F (acid ent-11α-hydroxy-15-oxo-kaur-16-en-19-oic) phân lập từ loài Pteris semipinnata L có tác dụng ức chế sự phát triển của dòng tế bào ung thư đại
tràng HT-29 [39] Liu Zhimin và cs (2005) cũng chứng minh hợp chất này có tác dụng ức chế sự phát triển dòng tế bào ung thư dạ dày MNK45 [81] Li
L., Liu Y., Lv Y.N và cs (2010) cũng đã chứng minh hợp chất 5F có tác dụng
ức chế sự phát triển dòng tế bào ung thư gan HepG2 [75]
Năm 2008, Chen Y.H., Chang F.R., Lu M.C và cs cũng đã chứng minh 2
hợp chất pterosin phân lập từ loài Pteris ensiformis Burm là 2R,3R-pterosin L 3-O-β-D-glucopyranosid và pterosin B có tác dụng ức chế sự phát triển của
dòng tế bào HL 60 với IC50 tương ứng là 3,7 μg/ml và 8,7 µg/ml [41]
Chen Y.H., Chang F.R., LinY.J và cs (2007) đã chứng minh 2 hợp chất
phân lập từ loài Pteris ensiformis Burm là acid 3,5-di-O-caffeoylquinic và
Trang 35acid 4,5-di-O-caffeoylquinic có tác dụng chống oxy hóa mạnh thể hiện qua
việc khả năng quét gốc tự do DPPH với IC50 khoảng 10 µM [42]
Zhou Xiang-jun và cộng sự (2010) đã chứng minh flavonoid toàn phần chiết từ loàiPteris vittata L có tác dụng chống oxy hóa tốt qua thử nghiệm khả
năng quét gốc tự do hydroxyl và anion superoxid [139]
Chen Jih-Jung, Wang Tai-Chi, Yang Chieh-Kai và cs (2013) đã chứng
minh hợp chất (2S,3S)-12-hydroxypterosin Q phân lập từ loài Pteris ensiformis có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H37 trên in vitro với MIC là 6,25 μg/ml [40]
1.3.2 Tác dụng sinh học của loài Pteris multifida Poir.
1.3.2.1 Tác dụng hạ lipid máu
Năm 2010, Wang T.C., Lin C.C., Lee H.I., Yang C., Yang C.C đã tiến
hành thử tác dụng của cao đông khô Pteris multifida Poir (LBS) trên chuột ăn
chế độ giàu cholesterol Kết quả cho thấy lô sử dụng 10% LBS trong thức ăn
có tác dụng làm hạ lipid máu: giảm triglycerid, cholesterol, tỷ lệ cholesterol/HDL-cholesterol huyết tương, cholesterol và triglycerid gan so với nhóm không được sử dụng LBS tương ứng là 36,8%; 21,0%; 18,7%; 10,2% và 14,3% Đồng thời, làm tăng khối lượng phân ướt, khối lượng phân khô, hợp chất nitơ, bài tiết steroid trung tính và các acid mật đáng kể (p < 0,05) tương ứng là 9,6%; 10,6%; 23,7%; 9,7%; và 3,4% Như vậy LSB còn có thể làm tăng
LDL-sự bài tiết chất béo và chuyển hóa các sản phẩm chuyển hóa qua đường tiêu hóa [121]
1.3.2.2 Tác dụng chống đột biến
Lee Huei và Lin Jung-Yaw (1988) đã tiến hành nghiên cứu tác dụng chống đột biến của 36 loại cao thuốc từ 36 thảo dược của Trung Quốc (thường được sử dụng để điều trị ung thư) bằng cách sắc với nước trong 2 giờ Phương pháp nghiên cứu sử dụng hệ Salmonella/microsom, chất gây đột biến là acid
picrolonic và benzopyren Kết quả đánh giá cho thấy, cao thuốc chiết từ Pteris multifida Poir có tác dụng chống đột biến cao nhất do ức chế mạnh nguyên
Trang 36nhân gây đột biến là acid picrolonic và tác dụng ức chế yếu hơn đối với benzopyren [71]
1.3.2.3 Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm
Tác dụng kháng nấm: sau khi tách chiết phân lập được luteolin, apigenin, asperglaucid, β-sitosterol và daucosterol từ Cỏ seo gà, Lu Hong và cộng sự (1999) đã tiến hành thử nghiệm tác dụng kháng nấm của các hợp chất này Kết quả thu được cho thấy, luteolin có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm
men Candida albicans (MIC = 50 μg) Ngoài ra nghiên cứu còn khẳng định
được tác dụng chống dị ứng của asperglaucid [85]
Tác dụng kháng khuẩn: từ rễ của Pteris multifida Poir., Hu Hao-bin và
cộng sự đã tách chiết, phân lập được 3 hợp chất: ludongnin V, isoneorautenol
và 3β-caffeoxyl-1β, 8α-dihydroxyeudesm-4(15)-en, đồng thời tiến hành đánh giá tác dụng kháng khuẩn của chúng trên 6 dòng vi khuẩn: 3 dòng vi khuẩn
gram dương (Bacillus sphaeriicus; Bacillus subtilis; Streptococcus aureus) và
3 dòng vi khuẩn gram âm (Escherichia coli; Pseudomonas aeruginosa; Salmonella typhimurium) Kết quả, ludongnin V có tác dụng ức chế các vi khuẩn Salmonella typhymurium, Escherichia coli và Streptococcus aureus,
nhưng có hiệu lực yếu hơn trên các dòng vi khuẩn còn lại Hợp chất
isoneorautenol có tác dụng kháng vi khuẩn Streptococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa với MIC < 50 μg nhưng lại không có tác dụng
kháng vi khuẩn Salmonella typhimurium Hợp chất 3β-caffeoxyl-1β,
8α-dihydroxyeudesm-4(15)-en có tác dụng ức chế cả 6 loại vi khuẩn trên ở mức
độ vừa phải Tuy hiệu lực tác dụng của các hợp chất trên không ở mức so sánh được với các kháng sinh, nhưng sự có mặt của chúng cũng gợi mở phần nào về khả năng kháng khuẩn của Cỏ seo gà [59]
Trang 37tiến hành thử tác dụng gây độc trên tế bào HepG2 (ung thư biểu mô tế bào gan), K562 (ung thư máu), KB (ung thư vòm họng) và LoVo (ung thư đại trực tràng) bằng phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử sulforhodamin B (SRB) hoặc WST-1 (4-[3-(4-iodophenyl)-2-(4-nitrophenyl)-2H-5-tetrazolio]-1,3-benzen disulfonat); thuốc đối chứng dương là adriamycin Kết quả cho thấy
multifidosid A và multifidosid B có tác dụng ức chế đáng kể đối với tế bào HepG2 với IC50 tương ứng là 8,69 µM và 9,26 µM so với thuốc đối chứng dương adriamycin là 0,06 µM và tế bào K562 với IC50 tương ứng là 10,63 µM
và 9,57 µM so với thuốc đối chứng dương adriamycin là 0,09 µM Từ kết quả
của nghiên cứu này cho thấy có thể sử dụng Pteris multifida Poir như thuốc
dân gian để điều trị ung thư [51]
Năm 2013, Yu Canqui, Chen J., Huang L đã nghiên cứu tác dụng của
flavonoid toàn phần P multifida Poir lên sự tăng trưởng của khối u, chức
năng miễn dịch và chỉ số chống oxy hóa trong máu chuột nhắt trắng được cấy ghép tế bào H22 Phương pháp được tiến hành bằng cách cho chuột uống cao flavonoid toàn phần PM với liều 150 mg/kg và 50 mg/kg trong 10 ngày, thuốc đối chứng dương là cyclophosphamid liều 25 mg/kg; 24 h sau khi uống liều cuối cùng giết chuột, lấy máu, ly tâm để xác định khả năng chống oxy hóa toàn phần và hàm lượng manonyldialdehyd (MDA) trong huyết thanh bằng phương pháp đo quang Xác định nồng độ TNF-α vàinterleukin-2 trong huyết thanh bằng kit thử, bóc tách và cân trọng lượng của khối u, lá lách và tuyến
ức để xác định khả năng ức chế khối u và chức năng miễn dịch Kết quả
nghiên cứu cho thấy flavonoid toàn phần P multifida Poir có khả năng ức
chế đáng kể đối với quá trình tăng trưởng của khối u, với tỉ lệ ức chế khối u của nhóm sử dụng flavonoid liều cao, liều thấp và đối chứng dương cyclophosphamid so với nhóm không sử dụng thuốc lần lượt là 49,36%; 33,97% và 66,03% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cơ chế tác động lên khối u
có thể là sự kết hợp giữa việc cải thiện chức năng miễn dịch và tăng cường khả năng chống oxy hóa ở chuột [134]
Trang 38Gần đây Trung Quốc đã công bố rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tác
dụng điều trị ung thư của các thuốc Trung y, trong đó có Cỏ seo gà (Pteris multifida Poir.) [51], [107], [128]
- Tác dụng gây độc trên tế bào ung thư cổ tử cung, ung thư vú và ung thư phổi: Năm 2014, Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo tiến hành đánh giá tác dụng chống oxy hóa của cắn chiết ethanol, phân đoạn methanol và các
hợp chất phân lập từ lá Cỏ seo gà (Pteris multifida Poir.) bằng thử nghiệm
DPPH với thuốc đối chứng dương là acid ascorbic Đánh giá tác dụng chống ung thư trên các dòng tế bào ung thư cổ tử cung (HeLa), tế bào ung thư phổi (NCI-H460) và tế bào ung thư vú (MCF7) của cắn chiết ethanol, cắn phân đoạn methanol (sau khi loại chất béo và clorophyl từ dịch chiết ethanol ban
đầu) và hai chất phân lập được từ cắn methanol là rutin và apigenin
7-O-β-D-glucopyranosid bằng phương pháp đo quang ở bước sóng 492 nm và 620 nm sau khi tác dụng với thuốc thử sulforhodamin B Kết quả nghiên cứu cho thấy, cắn chiết ethanol, cắn phân đoạn methanol của Cỏ seo gà và rutin có khả năng chống oxy hóa với IC50 tương ứng là 89,84 ± 0,01 µg/ml; 21,90 ± 0,02 µg/ml
và 37,70 ± 0,03 µg/ml so với thuốc đối chứng dương acid ascorbic là 14,26 ± 1,81 µg/ml Cắn ethanol nồng độ 100 µg/ml có tác dụng ức chế sự phát triển của dòng tế bào HeLa (35,26 ± 3,50%) và NCI-H460 (50,54 ± 4,18%), trong khi cắn phân đoạn methanol nồng độ 100 µg/ml có tác dụng ức chế sự phát triển của cả dòng tế bào HeLa, NCI-H460 và MCF-7 với tỷ lệ tương ứng là
Pteris multifida Poir Kết quả thu được 3 chất có tác dụng gây độc mạnh lên
Trang 39hai dòng tế bào ung thư tụy và ung thư tế bào phổi với IC50 trong khoảng 4,27-14,63 μM [97]
- Tác dụng gây độc trên dòng tế bào ung thư máu:
Shu Jicheng và cs (2012) đã tiến hành nghiên cứu tác dụng gây độc trên
dòng tế bào ung thư máu của 2R,3R-13-hydroxy-pterosin L glucopyranosid; 2R,3S-acetylpterosin C và 2S,3S-acetylpterosin C phân lập
3-O-β-D-từ loài Pteris multifida Poir bằng phương pháp đo quang ở bước sóng 570 nm
hoặc 630 nm sử dụng thuốc thử MTT với thuốc đối chứng dương là cisplatin Kết quả cho thấy các pterosin có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư máu với giá trị IC50của các chất tương ứng là 14,6 ± 1,21 µM; 48,3 ± 3,67 µM; 35,7 ± 2,84 µM so với cisplatin là 0,61 ± 0,27 µM [111] Bảng 1.8 cho thấy giá trị IC50của một số pterosin phân lập từ loài Pteris multifida Poir Bảng 1.8 Giá trị IC 50 của một số hợp chất phân lập từ loài Pteris multifida
Poir. trên dòng tế bào HL-60
của cao chiết nước loài Pteris multifida Poir
Kết quả cho thấy cao chiết có tác dụng thu dọn gốc tự do DPPH, hydroxyl với
IC50 tương ứng là 0,11 mg/ml và 1,54 mg/ml so với đối chứng dương Butyl hydroxyanisol (BHA) là 0,02 mg/ml và 0,01 mg/ml; ở nồng độ 1mg/ml, khả năng khử ion Fe2+
của cao nước PM và BHA thể hiện ở độ hấp thụ quang ở 700
nm tương ứng là 1,153 và 2,751 [123]
Trang 40Wang T.C và cs (2009) nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa trên in vitro của cao chiết nước loài P multifida Poir (AEPM) dựa trên các thử nghiệm:
xác định khả năng chống oxy hóa toàn phần bằng phương pháp đo quang sử dụng chất oxy hóa là acid linoleic với tác nhân oxy hóa là FeCl2/Amoni thiocyanat Xác định đương lượng Trolox sử dụng gốc tự do ATBS+ (2,2'-azinobis-3-ethylbenzothiazolin -6-sulfonic acid) Xác định khả năng quét gốc
tự do superoxid bằng thuốc thử nitro blue tetrazolium, khả năng tạo phức chelat với ion Cu2+ bằng thuốc thử tetramethyl murexid và đánh giá khả năng chống lại sự kích thích của FeCl2/H2O2 lên quá trình peroxyd hóa acid linoleic bằng phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử acid thiobarbituric với thuốc đối chứng là BHA, acid ascorbic và α-tocopherol hoặc EDTA Kết quả cho thấy ở nồng độ 20 mg/ml, AEPM có khả năng chống oxy hóa toàn phần là 86,7% tương đương với acid ascorbic nồng độ 10 mg/ml; ở nồng độ 10 mg/ml, AEPM có khả năng quét gốc tự do ATBS+ tương đương với 1,42 mM Trolox Khả năng quét gốc tự do superoxid của AEPM là 95,3% ở nồng độ 20 mg/ml
và yếu hơn so với BHA và α-tocopherol Khả năng tạo phức chelat với ion
Cu2+ là 44,7% ở nồng độ 20 mg/ml, cao hơn so với acid ascorbic và thấp hơn
so với EDTA Khả năng chống lại quá trình peroxyd hóa acid linoleic của AEPM với IC50 là 1000 ± 42 µg/ml, yếu hơn so với BHA ở các nồng độ và yếu hơn so với α-tocopherol ở nồng độ thấp (100- 600 µg/ml) nhưng lại mạnh hơn
ở nồng độ cao (khoảng 800 µg/ml) Như vậy, AEPM có tác dụng chống oxy hóa thể hiện ở khả năng thu dọn các gốc tự do, phá vỡ phản ứng dây chuyền của sự peroxyd hóa lipid nên có tác dụng chống peroxyd hóa lipid [120]
Theo Lan Kuang-Ping và cs (2011), dịch chiết nước của P multifida
Poir (AEPM) ở nồng độ 20 mg/ml, thể hiện khả năng quét gốc tự do DPPH, hydroxyl, Fe2+ tương ứng là 82,5%; 80,1% và 85,4% và khả năng khử mạnh (Abs, 700 nm = 1,03) Nghiên cứu chỉ ra rằng các chất chống oxy hóa trong AEPM có thể bao gồm acid ascorbic, β-caroten, tocopherol (dạng α-, β- và δ-)
và phenol toàn phần, trong đó thành phần chống oxy hóa chính là phenol toàn