Cùng với BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes, BĐT Jensen thì đạo hàm cũng là một phần kiến thức quan trọng không thể thiếu trong nhiều bài toán đại số cũng như BĐT.. Các tài liệ
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐẠO HÀM CHỨNG MINH BẤT
ĐẲNG THỨC”
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bất đẳng thức (BĐT) trong các kì thi chọn HSG Tỉnh, HSG Quốc gia, HSG khu vực và Quốc tế có thể coi là “điểm nóng”, thường trở thành đề tài giành được nhiều lời giải nhất
và được thảo luận nhiều nhất trên các diễn đàn cũng như các tạp chí về Toán học
Cùng với BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes, BĐT Jensen thì đạo hàm cũng là một phần kiến thức quan trọng không thể thiếu trong nhiều bài toán đại số cũng như BĐT Nó thực sự là một công cụ hiệu quả và có ứng dụng rộng rãi trong giải toán, cũng là một phương pháp chuẩn mực nhất khi ta gặp phải các BĐT thông thường Các tài liệu viết về BĐT hiện nay rất nhiều, tuy nhiên một số chuyên đề viết riêng về việc vận dụng đạo hàm vào chứng minh BĐT và giải các bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN)
và giá trị nhỏ nhất (GTNN) có tính hệ thống và tính phân loại cũng như tinh sát thực phù hợp cho việc giảng dạy, bồi dưỡng HSG và ôn luyện cho học sinh thi Đại học và cao đẳng là rất cần thiết Do vậy tôi chọn chuyên đề này nhằm phần nào đáp ứng được những yêu cầu trên cũng như góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG của tỉnh nhà
2 Các nhiệm vụ của đề tài
Chuyên đề nghiên cứu và trình bày các nội dung sau:
Phần I: Các kiến thức cơ bản cần thiết
Phần II: Sử dụng đạo hàm vào giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
1 Bất đẳng thức một biến số
Dạng 1: Khảo sát trực tiếp cực trị của hàm số để tìm tập giá trị của hàm số
Dạng 2: Sử dụng tính đơn điệu
Dạng 3: Kết hợp với các BĐT khác như BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz,
2 Bất đẳng thức có hai hay nhiều biến số
Dạng 1: Khảo sát hàm đặc trưng
Dạng 2: Kết hợp với các BĐT khác như AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes,…
Dạng 3: Khảo sát theo hàm số từng biến
3 Mở rộng một số bài toán thi vô địch Quốc tế
Trang 33 Mục đích của đề tài
Chuyên đề hệ thống hóa, phân loại toán và trình bày theo từng ý tưởng cũng như các kỹ năng vận dụng đạo hàm vào việc giải một lớp các bài toán về chứng minh BĐT, tìm GTLN và GTNN cùng loại
Qua các ví dụ cụ thể của chuyên đề giúp cho người học nâng cao thêm về “cái nhìn” định hướng phương pháp giải toán Đồng thời thông qua lời giải các bài toán đó giúp học sinh thấy được bản chất Toán học ẩn chứa trong nó Giúp cho học sinh hình thành được phương pháp giải toán chứng minh BĐT, tìm GTLN và GTNN bằng đạo hàm, học sinh
có được kỹ năng, kỹ xảo cần thiết nhất để nâng cao năng lực giải các bài toán này
Chuyên đề còn góp phần phát huy trí thông minh, tính sáng tạo, khả năng tư duy linh hoạt, có được các suy luận logic, chính xác, tinh thần vượt khó
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các dạng thức toán nhằm rút ra phương pháp giải
- Tích lũy kinh nghiệm thường xuyên trong quá trình giảng dạy bồi dưỡng HSG và quá trình tự học, tự bồi dưỡng nghiên cứu của bản thân
5 Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu: SGK, STK, các đề thi ĐH và HSG các cấp,…
- Học sinh trường THPT Chuyên Hưng Yên và học sinh các đội tuyển HSG tỉnh, đội tuyển HSG Quốc gia
6 Những đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lý luận, đề tài xây dựng hệ thống lý thuyết cần thiết và tư duy phương pháp
trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán Đồng thời, thông qua chuyên đề hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh
Trang 4B NỘI DUNG
I CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN THIẾT
1 Định lý 1: Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên [a; b]
*) Nếu f x( ) 0, x a b; thì f(x) đồng biến trên [a; b] và khi đó ta có
*) Nếu f x ( ) 0, x x0 ;x0 và f x ( ) 0, x x x0 ; 0 thì x0 là điểm cực tiểu
*) Nếu f x ( ) 0, x x0 ;x0 và f x ( ) 0, x x x0 ; 0 thì x0 là điểm cực đại
4 Định lý 4: Giả sử y = f(x) xác định trên [a; b] và x0 a b; Trong một lân cận đủ bé
của x0, hàm số y = f(x) có đạo hàm cấp hai liên tục, đồng thời f x ( )0 0 và f ( )x 0 thì x0
là một điểm cực trị của hàm số
*) Nếu f x ( )0 0 và f ( )x 0 thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số
*) Nếu f x ( )0 0 và f ( )x 0 thì x0 là một điểm cực đại của hàm số
II ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ CHỨNG MINH CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
1 Bất đẳng thức một biến số
1.1 Dạng 1: Khảo sát trực tiếp cực trị của hàm số để tìm tập giá trị của hàm số
Trang 5Bài toán 1: ( ĐHBK Hà Nội, 1997)
Cho tam giác ABC có ba góc thỏa mãn A > B > C Tìm GTNN của hàm số
Vậy min ( ) (sin ) sin sin 1
Trang 6Chú ý: Từ kết quả trên ta suy ra được phương trình
x A x B x C
có đúng một nghiệm vì trên sin ;A Hàm số f(x) đồng biến có f(sinA) < 0 ( vì 0 < sinA – sinB < sinA – sinC)
Bài toán 2: ( Thi HSG Quốc gia, 1992)
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n > 1 ta có
Vậy f(x) nghịch biến [0; 1) nên f(x) < f(0) = 2, x 0;1 (đpcm)
Bài toán 3: (ĐH An ninh, 1997)
Cho n là số lẻ lớn hơn 3 Chứng minh rằng với mọi x 0ta có
Trang 7Bài toán 4: (Bộ đề tuyển sinh Đại học)
Cho số nguyên dương n Chứng minh rằng
Trang 81 1
2 1
n n
Trang 9Bài 3 (Toán học và tuổi trẻ)
Cho số nguyên dương n Chứng minh rằng
1
1
2ln 2 (2 1)
trên 0; Hàm số đồng biến trên 0; suy ra f x( ) f(0), đpcm
Bài 4: Cho x > 0 Chứng minh rằng
Trang 101.2 Dạng 2: Sử dụng tính đơn điệu
Trong một số bài toán có thể phải đạo hàm nhiều lần liên tiếp thậm chí phải khảo sát thêm hàm số phụ Ta thường sử dụng
f(x) đồng biến trên [a; b] thì f(x) > f(a) với mọi x > a
f(x) nghịch biến trên [a; b] thì f(x) > f(b) với mọi x < b
Bài toán 5: Chứng minh rằng với mọi x 0ta có 3 s inx
Trang 11Từ bảng biến thiên suy ra min ( )f x 2 x 0
Bài toán 7: Cho a, b, x > 0 và ab Chứng minh rằng
Trang 13Bài 2: Chứng minh rằng với mọi x > 0 ta có
Trang 14Nhận xét: Khi trong BĐT có chứa các loại hàm số khác nhau ta thường cô lập mỗi loại
hàm số để dễ xét dấu của đạo hàm, hoặc ta có thể đạo hàm liên tiếp để khử bớt một loại hàm số như trong bài toán 5
Cách 2: Theo bài 5 ta có 3 s inx
6
x
x , suy ra
Trang 16Do đó x0là điểm cực tiểu của hàm số, mà f(x) liên tục trên [0; 1] nên
0;1ax ax 0 ; 1 1
f x m f x m f f
Từ hai trường hợp ta có đpcm
Bài toán 11: (VMO – 2003, Bảng B)
Cho hàm số f xác định trên tập số thực, lấy giá trị trên R và thỏa mãn điều kiện
cot sin 2 cos 2 , 0;
2cot cot 1 cot 2cot 1
Trang 172 Bất đẳng thức có hai hay nhiều biến số
Để chứng minh BĐT có chứa nhiều biến số bằng phương pháp đạo hàm thì điều quan trọng nhất là chúng ta đưa được về một biến và khảo sát hàm số theo biến đó
Trang 18Trong một số bài toán ta có thể nhìn thấy ngay hàm đặc trưng, tuy nhiên một số bài
ta cần phải biến đổi mới nhìn thấy hàm đặc trưng Xét bài toán sau
Trang 19Bài toán 13: Cho A, B, C là ba góc của một tam giác nhọn Chứng minh rằng
Nhận xét: Trong BĐT trên A, B, C bình đẳng nên ta dễ dàng kiểm tra được dấu bằng
xảy ra khi và chỉ khi
Trang 21nên f là hàm nghịch biến trên 0; Do đó f a f b (đpcm)
Nhận xét: Trong bài toán trên ta đã sử dụng kêt quả:
Cho hàm số f(x) đồng biến trên (a; b) Khi đó với , a b; ta có
Trang 23Bài toán 18: (Đại học khối A, 2004)
Cho tam giác ABC không tù, thỏa mãn điều kiện
cos 2A2 2 cosB2 2 cosC3 1
Tính các góc của tam giác ABC
Giải: Từ giả thiết 0
Trang 24f t f
nên f(t) đồng biến trên
10;
u
suy ra f(x)
Trang 25Trên mỗi khoảng ( ; 3) và 1;) do đó f(u)f(1); u 1
Còn 0 < f(-3) < f(u) <1, u > -3, từ đó ta có đpcm
Bài toán 20: (VMO, 2004)
Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn 3
32
x y z xyz Tìm GTLN và GTNN của biểu thức
Trang 26Bài 6: Cho các số không âm x, y, z thỏa mãn điều kiện : xy + yz + xyz = 4 (*)
CMR : x y z xy yzzx (1) Hỏi đẳng thức xảy ra khi nào
2.2 Dạng 2: Kết hợp với các BĐT khác như BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes,…
Đối với các bài toán phức tạp, ta cần phối hợp với phương pháp chặn khoảng các biến và các BĐT phụ khác như BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes,… hoặc các đánh giá khác , hoặc phối hợp với các phương pháp khác như phương pháp tọa độ,
Ta thường ước lượng T(x, y, z, ) bởi một hàm số chỉ phụ thuộc vào một biến
số, từ đó khảo sát hàm số này để đạt được mục đích
Bài toán 21: Cho các số x y z, , 0;1 thỏa mãn xyz 1 x1y1z Chứng minh
rằng
Trang 27Bài toán 22: ( Tuyển sinh Đại học Vinh, 2001)
Chứng minh rằng nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng 3 thì
Trang 28Đồng thời T 13 c 1 Với giả thiết 0 a b c và a + b + c = 3 và (3) suy ra a = b =
1, tức là tam giác ABC đều
Bài toán 23: (Tuyển sinh Đại học khối B, 2006)
Cho x, y là các số thực dương thay đổi Tìm GTNN của biểu thức
Trang 29*) Với y < 2 thì 2
f y y y có 2 2
1 1
Bài toán 24: (Tuyển sinh Đại học khối A, 2011)
Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [1; 4] và x y x, z Tìm GTNN của biểu thức
Áp dụng (*) với x, y thuộc đoạn [1; 4] và x y x, z ta có
Trang 3034 ( ) (2)
P Từ (1) và (2) suy ra dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 9, y =1, z = 2
Bài toán 25: Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn 2 2 2
1
a b c Tìm GTLN của biểu thức
Trang 324 3
1 3
Bài 3: (Đại học xây dựng Hà Nội, 2001)
Cho các số x, y, z thay đổi trên đoạn [0; 1] và thỏa mãn 3
Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1 Chứng minh rằng
Trang 33Bài 5: Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1 Tìm GTNN của
2 2 2
4
Ax y z xyz
2.3 Dạng 3: Khảo sát hàm số theo từng biến
Đối với các BĐT nhiều biến, ta có thể chọn một biến là biến số biến thiên và cố định các biến còn lại, bài toán lúc này trở thành BĐT một biến
Bài toán 27: Cho0 a b, 1 Chứng minh rằng
tan tana b tanab
Giải: Giả sử ab Đặt f x tan tanb xtanbx với b x 1 Ta có
c x c bx suy ra f x 0, nên f đồng biến trên
[b; 1] Vì vậy với ab ta có f a f b Suy ra
Trang 34 2 2
2 2 1
2 2 2
1
6 6
0
1
6 6
f x
Vì x 0 nên x1 0;1 Xét hai trường hợp
Nếu x2 0;1 f x 0, x 0;1 Suy ra f(x) giảm trên [0; 1] Do đó
0;1
x
Nếu x2 0;1 thì ta có bảng biến thiên
x 0 x2 1
f’ - 0 +
f
f x 2
Từ bảng biên thiên suy ra
0;1
x
Như vậy trong cả hai trường hợp ta đều có
0;1
x
Mặt khác
f y z y z y z y z y z f
Ta sẽ chứng minh f 1 3 Thật vậy, đặt
f g y y z y z y z
Trang 35Ta có
2 1
2
2 2
1
6
1
6 6
g y y zy
Nếu y2 0;1 g y 0, y 0;1 Suy ra g(y) giảm trên [0; 1] Do đó
0;1
y
Nếu y2 0;1 thì ta có bảng biến thiên
y 0 y2 1
g’ - 0 +
g
g y 2
Từ bảng biên thiên suy ra
ax0;1 ax 0 , 1
y
Như vậy trong cả hai trường hợp ta đều có
0;1
y
Ta có
Với mọi z 0;1
Bài toán 29: Cho , , 1;3
3
a b c
Tìm GTLN của biểu thức
a b c
S
a b b c c a
Trang 36b b c b
f b
+ -
13; ;3
f b
8 5
Trang 37Từ bảng biến thiên suy ra 1 8
Trang 38trên miền D x y, | 0 x 1,0 y 2 Tìm GTNN của hàm f trên miền D
Giải: Biến đổi hàm số đã cho thành
Trang 39Bài toán 32: (Đề thi HSG THPT toàn quốc bảng A, 1999)
Xét các số thực dương a, b, c thỏa mãn abc + a + c = b Tìm GTLN của biểu thức
Trang 40c va qua c0 thì g’(c) đổi dấu từ dương sang âm nên
g(c0) là giá trị cực đại, suy ra 1 10
38
Bài toán 33: (VMO, 2001)
Xét các số thực dương x, y, z thỏa mãn hệ điều kiện
1
3 5
Trang 42Bài toán 32: (Đề thi chọn ĐTQG, 2001)
Xét các số thực dương a, b, c thỏa mãn 21ab + 2bc + 8ac 12 Tìm GTNN của biểu thức
x y
(1) Suy ra
x y
4
f x f x x
y
Trang 43Nhận xét: Phương pháp khảo sát lần lượt từng biến cho thấy đường lối giải rõ ràng hơn
so với cách vận dụng BĐT, đồng thời giải hàng loạt các bài toán tìm cực trị của hàm nhiều biến khác
Trang 44Tìm maxT và chứng minh rằng max 1
3 Mở rộng một số bài toán thi vô địch Quốc tế
Trong kì thi IMO 2004 có bài toán sau:
Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 2 và n số thực dương thỏa mãn
Trang 45Chứng minh rằng mọi bộ ba số trong n số đó đều là ba cạnh của một tam giác
Mở rộng ta có bài toán sau:
Giả sử n và k là hai số tự nhiên thỏa mãn n k 2 Tìm số thực lớn nhất g(n, k) có tính chất: bất kì k trong n số thực dương x x1, 2, ,x n sẽ là độ dài k cạnh của một đa giác lồi nếu
Giải: Chúng ta biết rằng a k a k1 a1 là độ dài k cạnh của một đa giác lồi k cạnh khi
và chỉ khi a1a2 a k1 a k Do đó bài toán có thể diễn đạt lại là: Với điều kiện
Để làm điều đó ta sẽ thiết lập biểu thức liên hệ giữa g(n+1; k) và g(n; k)
Giả sử rằng giá trị g(n; k) đã xác định và đẳng thức xảy ra tại x x1, 2, ,x n với
Trang 48C KẾT LUẬN
Mỗi bài toán có một đặc trưng riêng, có những bài toán mà đặc thù của nó là cơ sở để các chứng minh mang tính kỹ thuật trở nên hữu dụng Thường là các chứng minh đó rất hấp dẫn bởi tính đơn giản của nó Tuy nhiên, việc tìm ra các chứng minh đẹp đẽ như vậy trong đa số trường hợp là rất mơ hồ Trái lại, phương pháp sử dụng đạo hàm có vẻ cồng kềnh, nặng nề về tính toán có thể lại là con đường dễ thực hiện nhất
Chuyên đề đã hệ thống và phân loại các bài toán có thể áp dụng đạo hàm vào giải, đồng thời thông qua các ví dụ cụ thể giúp học sinh khi đứng trước bài toán liên quan đến đạo hàm biết cách vận dụng
Các bài toán trong chuyên đề đã được chọn lọc kĩ càng, khá đa dạng và phong phú Thông qua đó giúp học sinh hình thành được phương pháp giải toán khi gặp các bài toán cùng loại
Chuyên đề này đã được đưa vào giảng dạy cho đội tuyển HSG Quốc gia của tỉnh Hưng Yên từ năm 2007 đến nay Và đã gây được sự hứng thú, say mê học tập, kích thích được
sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo của học sinh Kết quả là trong các năm gần đây các đội tuyển Toán của tỉnh ta đều đạt giải HSG Quốc gia như: 3 giải năm 2009, 3 giải năm
2010, 5 giải năm 2011, 6 giải năm 2012, 8 giải 2013
Chuyên đề “ Phương pháp sử dụng đạo hàm chứng minh BĐT” tôi viết với tinh thần trách nhiệm cao, với mong muốn phần nào giúp các thầy cô dạy Toán, các em THPT, các
em trong ĐTQG có tài liệu tham khảo và học tập, cũng hi vọng các thầy cô giáo và các
em tìm thấy nhiều bổ ích và lí thú ở chuyên đề Tuy nhiên chuyên đề chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự động viên, đóng góp chân thành của quý thầy cô và các em học để được ngày càng hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 49TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vẻ đẹp Bất đẳng thức trong các kì thi Olympic Toán học, Trần Phương, NXB
ĐHQG Hà Nội, 2010
[2] Những viên kim cương trong bất đẳng thức Toán học, Trần Phương, 2009
[3] Sáng tạo bất đẳng thức, Phạm Kim Hùng, 2006
[4] Tạp chí Toán học và tuổi trẻ các số 298, 299, năm 2002
[5] Các đề thi HSG Quốc gia, thi tuyển sinh Đại học