c Một công cụ hợp thể không được đo lường tại giá trị hợp lý với những thay đổi trong giá trị hợp lý được ghi nhận trong báo cáo lãi/lỗ một công cụ phái sinh chìm trong tài sản tài chính
Trang 1TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS)
N ời t ì h bà Người trình bày:
Đặng Quốc Tuấn, CPA VN, CPA Singapore, ACCA
Giám đốc kiểm toán công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam) (PwC)
III Những điểm tương đồng và khác biệt nào giữa IFRS và VAS?
IV Những trở ngại thách thức nào cho việc áp dụng?
IV Những trở ngại thách thức nào cho việc áp dụng?
V Ảnh hưởng đến những người làm công tác kế toán hiện nay như thế nào?
Trang 2 Kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới Việc áp dụng IFRS không chỉ gói gọn vào các công ty con của các tập đoàn đa quốc gia ở Việt Nam mà bắt đầu có ảnh hưởng đến các công ty Việt Nam;
Việc lập BCTC theo IFRS phản ánh giá trị hợp lý của doanh nghiệp Các công ty Việt Nam vẫn
áp dụng VAS nhưng việc hiểu biết IFRS giúp chủ doanh nghiệp có cái nhìn tốt hơn về giá trị doanh nghiệp của mình đặt biệt là trong các trường hợp mua bán, sát nhập, có thêm cổ đông mới v.v
Đối với các nghiệp vụ phức tạp, VAS và các qui định có liên quan có thể chưa có hướng dẫn cụ thể Việc hiểu biết IFRS giúp doanh nghiệp có cách áp dụng hợp lý hơn;
Chuẩn bị cho việc thay đổi của chuẩn mực Việt Nam trong tương lai gần theo chiều hướng hội nhập với quốc tế;p q
IFRS là ngôn ngữ tài chính chung được sử dụng toàn cầu Việc hiểu biết IFRS giúp doanh nghiệp có những thông tin hữu ích về các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, có mức độ hoạt động tương đương ở các nước khác;
Riêng đối với doanh nghiệp FDI mà công ty mẹ sử dụng IFRS thì việc biết và áp dụng IFRS là một yêu cầu bắt buộc để nhằm phục vụ cho việc hợp nhất báo cáo ở công ty mẹ
3
II Việc áp dụng IFRS của các nước khác trong khu vực như thế nào?
Việt Nam đang ở đâu trong lộ trình áp dụng IFRS?
Các nước trong khu vực Đông Nam Á đã áp dụng IFRS hoặc có kế hoạch chuyển đổi sang IFRS
¾ Singapore: gần như áp dụng toàn bộ IFRS
¾ Malaysia: đã áp dụng cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, phần còn lại dự tính áp dụng từ tháng 1 năm 2012
¾ Philippines: IFRS có điều chỉnh cho phù hợp
¾ Thailand: chuyển đổi sang IFRS giai đoạn 2011 và 2013
¾ Campuchia: áp dụng IFRS từ 2012
¾ Indonesia: kế hoạch chuyển đổi sang IFRS từ 2012
¾ Lào: áp dụng IFRS nếu được chấp thuận bởi chính phủ
Việc áp dụng IFRS tại Việt Nam
¾ IFRS bắt buộc đối với các ngân hàng nhà nước Cho phép áp dụng đối với các ngân hàng thương mại;
¾ MoF đang trong quá trình xây dựng các chuẩn mực mới theo IFRS và cập nhật các chuẩn mực hiện hành
Trang 3III Những điểm tương đồng và khác biệt nào giữa IFRS và VAS?
So sánh giữa Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) :
A Các quy tắc và nguyên tắc kế toán
1 Lần đầu tiên áp dụng IFRS – IFRS 1
2 Trình bày báo cáo tài chính – IAS 1
3 Chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót kế toán – IAS 8
4 Công cụ tài chính – IFRS 9, IFRS 7, IAS 32, IAS 39
5 Ngoại tệ – IAS 21, IAS 29
6 Hợp đồng bảo hiểm – IFRS 4
7 Doanh thu – IAS 18, IAS 11, IAS 20
8 Báo cáo bộ phận – IFRS 8
9 Phúc lợi nhân viên – IAS 19
10 Thanh toán bằng cổ phiếu – IFRS 2
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp - IAS 12
12 Chi phí đi vay – IAS 23
5
III Những điểm tương đồng và khác biệt nào giữa IFRS và VAS? (tt)
B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan
13 Tài sản cố định vô hình – IAS 38
14 Bất động sản, nhà xưởng và trang thiết bị - IAS 16
15 Bất động sản đầu tư – IAS 40
16 Giảm giá trị tài sản – IAS 36
17 Kế toán thuê tài sản – IAS 17
18 Hàng tồn kho – IAS 2
19 Các khoản dự phòng tài sản và nợ tiềm tàng – IAS 37
20 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và các cam kết tài chính – IAS 10
C Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng
21 Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng IAS 27
21 Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng – IAS 27
22 Báo cáo tài chính hợp nhất – IFRS 10
23 Hợp nhất kinh doanh – IFRS 3
24 Thanh lý công ty con, cơ sở kinh doanh và các tài sản dài hạn – IFRS 5
25 Công ty liên kết – IAS 28
26 Góp vốn liên doanh – IAS 31
Trang 4D Các chủ đề khác
28 Thông tin về các bên liên quan – IAS 24 g q
29 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – IAS 7
30 Báo cáo tài chính giữa niên độ – IAS 34
31 Chương trình phúc lợi hưu trí – IAS 26
32 Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ - SIC 29, IFRIC 12
33 Đo lường theo giá trị hợp lý – IFRS 13
E Các chủ đề theo chuyên ngành
34 Nông nghiệp – IAS 41
35 Ngành công nghiệp khai khoáng – IFRS 6
7
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
1 IFRS 1 Lần đầu tiên áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
IFRS 1 áp dụng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ Chuẩn mực kế toán trong nước sang IFRS khi soạn lập báo cáo tài chính lần đầu tiên theo IFRS và báo cáo tài chính giữa niên độ theo IAS 34 Báo cáo tài chính giữa niên độ trong kỳ đó
Không có VAS tương đương niên độ trong kỳ đó
Khi áp dụng IFRS lần đầu, cần phải soạn lập và trình bày thông tin so sánh dựa trên cơ sở IFRS Hầu hết mọi điều chỉnh được thực hiện dựa trên lợi nhuận giữ lại đầu kỳ của kỳ đầu tiên được trình bày theo IFRS trừ các trường hợp ngoại lệ
Các ngoại lệ bắt buộc bao gồm các lĩnh vực trong đó việc áp dụng các yêu cầu của IFRS theo nguyên tắc hồi tố được xem là khá khó khăn
Doanh nghiệp phải soạn lập và trình bày bảng cân đối kế toán đầu như
kỳ là báo cáo chủ yếu tại ngày chuyển đổi sang IFRS
Đồng thời cần phải so sánh đối chiếu số liệu từ các chuẩn mực áp dụng trước đó với IFRS
Trang 5A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
2 IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính
Theo VAS 21, một khoản nợ tài chính đến hạn trong vòng 12 tháng sau ngày lập bảng cân đối kế toán được phân loại là nợ dài hạn nếu một hợp đồng tái cấp vốn hoặc lập lại kếhoạch thanh toán trên cơ sở dài hạn được hoàn thành sau ngày báo cáo tài chính (BCTC)
và trước ngày BCTC được phát hành
VAS 21 Trình bày báo cáo tài chính
và trước ngày BCTC được phát hành
VAS 21 không yêu cầu thuyết minh các xét đoán và giả định chính của ban giám đốc về tương lai và các nguồn ước tính không chắc chắn khác;
VAS 21 yêu cầu phân tích các thay đổi về vốn chủ sở hữu trong phần thuyết minh BCTC
VAS 21 sử dụng thuật ngữ “Bảng cân đối kế toán” (Balance Sheet), “Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh” (Income statement) và “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”(Cash flow statement) IAS 1 sử dụng “Báo cáo về tình trạng tài chính” (Statement of financial position), “Báo cáo thu nhập toàn diện” (Statement of comprehensive income) và “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” (Statement of cash flow)
Các thay đổi không liên quan đến chủ sở hữu được trình bày trong Báo cáo thu nhập
Các thay đổi không liên quan đến chủ sở hữu được trình bày trong Báo cáo thu nhập toàn diện theo IAS 1 Trái lại, không có khái niệm báo cáo thu nhập toàn diện trong VAS 21
IAS 1 yêu cầu doanh nghiệp trình bày bổ sung việc tính thuế thu nhập hoãn lại theo quy định tại IAS 12 Thuế thu nhập liên quan đến mỗi thành phần của thu nhập toàn diện khác
VAS 21 không có yêu cầu này
IAS 1 yêu cầu trình bày riêng biệt các chi phí giữa việc tiếp tục hoạt động và ngưng hoạt động
9
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
2 IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính (tiếp theo)
VAS 21 Trình bày báo cáo tài chính
IAS 1 hướng dẫn rằng các doanh nghiệp có thể làm báo cáo cho niên độ 52 tuầnnếu BCTC không khác biệt trọng yếu so với BCTC một năm
Theo IAS 1, doanh nghiệp có quyền chọn trình bày thu nhập và chi phí trong một báo cáo (báo cáo thu nhập toàn diện) hoặc trong 2 báo cáo (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo thu nhập toàn diện)
IAS 1 yêu cầu doanh nghiệp trình bày so sánh báo cáo tình hình tài chính trong 2 năm khi doanh nghiệp áp dụng nguyên lý kế toán theo phương pháp hồi tố hoặc trình bày lại theo phương pháp hồi tố các khoản mục trong báo cáo tài chính của mình, hoặc khi doanh nghiệp phân loại lại các khoản mục trong báo cáo tài chính VAS 21không có yêu cầu này
Thông tin sẽ được trình bày trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là dựa trên cơ sở định dạng báo cáo tài chính chuẩn theo VAS*
•Ngoài ra, các công ty báo cáo tài chính theo VAS cũng phải áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và định dạng báo cáo tài chính chuẩn theo VAS, quy định tại Quyết định 15/2006-QD-BTC của Bộ Tài chính
3 IAS 8 Chính sách kế toán, thay Theo IAS 8, các công ty nên sử dụng những phán đoán của họ để phát triển và ứng
3 IAS 8 Chính sách kế toán, thay đổi về ước tính kế toán và sai sót kế toán
VAS 29 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Theo IAS 8, các công ty nên sử dụng những phán đoán của họ để phát triển và ứng dụng các chính sách kế toán liên quan và đáng tin cậy đối với người sử dụng, ban lãnh đạo nên tham khảo:
- Yêu cầu trong IFRS và các diễn giải hướng dẫn giải quyết các vấn đề tương tự hoặc liên quan
- Những tiêu chí định nghĩa, cách ghi nhận và khái niệm đo lường cho tài sản, nợ, thu nhập và chi phí trong Khuôn mẫu lý thuyết
Trang 64a IFRS 9 –Công cụ tài chính
IFRS 9 IFRS 9 đang được xây dựng theo 3 giai đoạn Phiên bản hiện tại của IFRS 9 la giai đoạn đầu tiên với nội dung gồm phân loại và đo lường các tài sản và nợ tài chính
Cách đo lường tài sản tài chính
2 á h đ l ờ tài ả tài hí hKhông có VAS
tương đương
2 cách đo lường tài sản tài chính+ Giá gốc chiết khấu, hoặc+ Giá trị hợp lý
Phân loại lại tài sản tài chính
Tài sản tài chính có thể được phân loại lại nếu những tài sản tài chính này bị ảnh hưởng doanh nghiệp thay đổi mô hình kinh doanh Chỉ có công cụ nợ, công cụ vốn mới được phân loại lại và phải ghi nhận theo giá trị hợp lý
Cách đo lường ban đầu
Tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý Trong trường hợp tài sản tài chính được phân loại và đo lường theo phương pháp giá gốc chiết khấu các chi phí liênchính được phân loại và đo lường theo phương pháp giá gốc chiết khấu, các chi phí liên quan đến việc thu mua này có thể tính trực tiếp vào sự tăng giá trị tài sản
Cách đo lường sau khi ghi nhận ban đầu
+ Theo giá trị hợp lý với sự thay đổi trong giá trị ghi nhận thường thấy trong báo cáo lãi/lỗ, hoặc
+ Theo phương pháp giá gốc phân bổ với lãi vay được ghi nhận vào báo cáo lãi/lỗ
11
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
4a IFRS 9 – Công cụ tài chính (tiếp theo)Không có VAS tương
Công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm
Trong trường hợp hợp đồng gốc là một tài sản tài chính được quy định trong phạm
vi của chuẩn mực, các nguyên tắc phân loại và đo lường của chuẩn mực được áp
d h t à bộ h đồ hỗ hđương dụng cho toàn bộ hợp đồng hỗn hợp.
Đây là sự ảnh hưởng của các nguyên tắc trong IAS 39, yêu cầu một công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm được tách biệt từ những hợp đồng gốc và hạch toán như một công cụ phái sinh trong những điều kiện nhất định
(c) Thông tin về nguồn gốc và ngày đáo hạn của tài sản tài chính(d) Kết quả của “kiểm tra bắt buộc” nếu nó được thực hiện cho mục đích quản lý rủi ro nội bộ
Trang 7A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
4b IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lườngKhông có VAS tương đương
Phân loại các công cụ tài chính
- Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ (fair value through profit and loss – FVTPL)
- Các khoản đầu tư nắm giữ chờ đến ngày đáo hạn
- Các khoản cho vay và phải thu
a) Đo lường ban đầu
Đo lường ban đầu tại giá trị hợp lý cộng thêm các chi phí giao dịch trực tiếp đến việc thu mua hoặc phát hành
13
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
4b IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lường (tiếptheo)
b) Đo lường sau khi đo lường ban đầu
Tài sản tài chính và nợ tài chính được đo lường theo phương pháp giá gốc phân bổ hoặc giá trị hợp lý
Không có VAS tương đương Phương pháp giá gốc phân bổ = (giá trị đo lường ban đầu – khoản trả
trước) – phân bổ lũy kế phần chênh lệch giữa giá trị ban đầu và giá trị ở ngày đáo hạn – giảm do tổn thất hoặc không thể thu hồi
Lãi và lỗ
Những công cụ theo FVTPL: lãi và lỗ được ghi nhận trên báo cáo lãi/lỗ
Những tài sản tài chính sẵn sàng để bán: báo cáo vào vốn chủ sở hữu và quay lại khi thanh lý
Phòng ngừa: như phòng ngừa dòng tiền
Trang 84b IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lường (tiếptheo)
Phòng ngừa, cho mục đích kế toán, có nghĩa là chỉ định một hoặc vài công
cụ phòng ngừa do đó sự thay đổi trên giá trị hợp lý là một khoản bù đắp, toàn bộ hoặc một phần, đến sự thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc dòng tiền của khoản mục phòng ngừa đó
Không có VAS tương đương của khoản mục phòng ngừa đó
Khoản mục phòng ngừa là một tài sản, nợ, cam kết chắc chắn hoặc giao dịch dự kiến trong tương lai mà:
(a) gắn với rủi ro của doanh nghiệp trong việc thay đổi giá trị hợp lý hoặc dòng tiền trong tương lai, và
15
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
4b IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lường (tiếptheo)
Công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm
Các hợp đồng hiện tại không phái sinh (và có thể không phải là các công
cụ tài chính) bao gồm những hợp đồng phái sinh độc lập được gắn kèm
Cá h đồ khô hái i h đ i là á h đồ ốKhông có VAS tương đương Các hợp đồng không phái sinh được gọi là các hợp đồng gốc.
Công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm là các công cụ phái sinh mà nó kết hợp với những hợp đồng gốc không phái sinh để tạo thành một công
cụ hợp thể
Kế toán các công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm:
Những công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm được tách riêng ra khỏi hợp đồng gốc và xem như là một công cụ phái sinh khi thỏa mãn các điều kiện sau:
(a) Các đặc điểm kinh tế và rủi ro của công cụ phái sinh chìm không liên quan mật thiết với các đặc điểm kinh tế và rủi ro của hợp đồng gốc
(b) Một công cụ riêng biệt với những điều khoản tương tự như công cụ phái sinh chìm sẽ thỏa mãn định nghĩa của công cụ phái sinh
(c) Một công cụ hợp thể không được đo lường tại giá trị hợp lý với những thay đổi trong giá trị hợp lý được ghi nhận trong báo cáo lãi/lỗ (một công
cụ phái sinh chìm trong tài sản tài chính hoặc nợ tài chính không cần phải tách riêng khỏi doanh nghiệp nắm giữ các công cụ kết hợp tại giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ
Trang 9A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4c IAS 32
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IAS 32 Những điểm khác biệt chính
Không có VAS nào tương đương với IAS 32 Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 210, trong đó đã đưa ra những hướng dẫn cho việc trình bày và công bố các công cụ tài chính dựa theo IAS 32 và IFRS 7 cho năm tài chính kết thúc kể từ năm 2011 Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn trong thông tư không chi tiết bằng IAS 32 Khác biệt chính và tóm tắt của IAS 32 và thông tư 210 như sau:
Trình bàyy Tổ chức phát hành công cụ tài chính Các công cụ tài chính nên được phân Không có sự khác
nợ tàichính vàcông cụvốn
sẽ phân loại là nợ tài chính hay công
cụ vốn theo bản chất và tính năng
Công cụ vốn: không bao gồm nghĩa
vụ theo hợp đồng để chuyển tiền mặt hoặc những tài sản tài chính khác đến một doanh nghiệp khác hoặc trao đổi tài sản tài chính hoặc nợ tài chính với một doanh nghiệp khác trong điều kiện có những khả năng bất lợi cho người phát hành
Nợ tài chính: là các công cụ tài chính
loại là Nợ hoặc Nguồn Vốn Các tính năng quan trọng của một khoản nợ là một nghĩa vụ chuyển giao lợi ích kinh
tế Qua đó một công cụ tài chính là một khoản nợ tài chính nếu có một nghĩa vụ quy định theo hợp đồng cho người phát hành chuyển tiền hoặc tài sản tài chính khác đến người nắm giữ trong những điều kiện có khả năng bất lợi cho người phát hành Khi những tính năng quan trọng này không được thỏa mãn thì những công cụ này chính này sẽ là
ưu đãi cụ thể tại một thời điểm nhất định trong tương lai
những công cụ này chính này sẽ là công cụ vốn
Tổ chức phát hành một công cụ tài chính phi phái sinh sẽ định ra các điều khoản của một công cụ tài chính để xác định liệu nó
có bao gồm cả yếu tố nợ và vốn chủ sở hữu không Việc xác định các yếu tố của
Theo IAS 32, công cụ phức hợp (thể hiện đặc tính của cả hai) cần phải chia thành các yếu tố nợ và vốn
ấ
Không có sự khácbiệt trọng yếu
hữu không Việc xác định các yếu tố của một công cụ tài chính phức hợp sẽ dựa trên khoản nợ của doanh nghiệp tạo ra từ các công cụ tài chính và quyền lợi của người sở hữu cho việc chuyển đổi sang công cụ vốn
Các yếu tố được phân loại như nợ tài chính trong một công cụ tài chính phức hợp sẽ được trình bày riêng biệt từ các yếu tố được phân loại như tài sản tài chính hoặc nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán
Giá t ị hi ổ b đầ ủ ột ô
Thực chất hơn là các mô hình pháp luật đã áp dụng (ví dụ như cổ phiếu ưu đãi hoãn lại
và một khoản nợ tài chính)
Giá trị ghi sổ ban đầu của một công cụ tài chính phức hợp sẽ được phân bổ cho các yếu tố nợ và nguồn vốn Yếu tố nguồn vốn được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp
lý của các yếu tố nợ
Trang 10Mức trọng yếu của các công
cụ tài chính đến tình hình
Doanh nghiệp được yêu cầu phải trình bày các thông tin cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá mức trọng yếu
Một doanh nghiệp sẽ công bố các thông tin cho phép người
sử dụng báo cáo tài chính đánh giá những vấn đề quan trọng
Không có sự khác biệttrọng yếu
đến tình hình tài chính và hoạt động tài chính
chính đánh giá mức trọng yếu của báo cáo tài chính đến tình hình tài chính và hoạt động tài chính của phương pháp giá gốc phân bổ
giá những vấn đề quan trọng trong các công cụ tài chính đến tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp
và lãi
Lãi vay, cổ tức, lợi nhuận, lỗ và lãi liên quan đến công cụ tài chính hoặc các thành phần như
nợ tài chính sẽ được ghi nhận
Lãi vay, cổ tức, lỗ và lãi liên quan đến các công cụ tài chính như nợ sẽ được báo cáo trong báo cáo lãi/lỗ trong khi sự phân
Không có sự khác biệttrọng yếu
nợ tài chính sẽ được ghi nhận như thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo lãi/lỗ Các khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia cho các cổ đông phải được ghi nợ trực tiếp vào nguồn vốn
báo cáo lãi/lỗ, trong khi sự phân chia lợi nhuận đến các cổ đông của công cụ vốn được ghi nợ trực tiếp vào nguồn vốn (trong SOCIE)
Cấn trừ tài sản tài chính và nợ tài chính trên bảng cân đối
Tài sản tài chính và nợ tài chính
sẽ được cấn trừ cho nhau trên bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi, một doanh nghiệp:
Theo IAS 32, việc cấn trừ một tài sản tài chính với một khoản
nợ tài chính chỉ được cho phép khi có một quyền hợp pháp và
Không có khác biệttrọng yếu
kế toán a/ có hiệu lực pháp luật được
cấn trừ các giá trị ghi nhận vàb/ có dự định thanh toán dựa trên cơ sở thuần hoặc sử dụng tài sản và thanh toán nợ trong cùng một thời điểm
doanh nghiệp có ý định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc đồng thời sử dụng tài sản tài chính và thanh toán nợ tài chính
Trang 11A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4c IAS 32 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IAS 32 Những điểm khác biệt chính
Trình bày dự phòng thanh toán tiềm tàng
Một công cụ tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp chuyển tiền hoặc một tài sản tài chính khác trong trường hợp xảy ra hoặc không xảy ra các sự kiện không
Theo IAS 32, một doanh nghiệp có thể phát hành công cụ tài chính khi cách thức thanh toán phụ thuộc vào:
việc xảy ra hoặc không xảy ra của những sự kiện không chắc chắn
Không có sự khácbiệt trọng yếu
chắc chắn trong tương lai vượt
ra ngoài sự kiểm soát của tổ chức phát hành và chủ sỡ hữu các công cụ tài chính, được trình bày như nợ tài chính của tổ chức phát hành
trong tương lai; hoặc kết quả của các trường hợp không chắc chắn này vượt ra ngoài sự kiểm soát của cả người nắm giữ và người phát hành các công cụ này Những công cụ tài chính này nên được phân loại như
nợ tài chính trừ khi khả năng thanh toán đi quá xa
Các công cụtài chính vànghĩa vụphát sinh khi
Thông tư 210 không đề cập về vấn đề các công cụ tài chính có thể hoàn trả và những nghĩa vụ phát sinh khi thanh lý
Tổ chức nắm giữ công cụ tài chính
có thể yêu cầu người phát hành mua lại bằng tiền thì được phân loại như một khoản nợ Một số cổ phiếu phổ
Thông tư 210 không đề cập về các công cụ tài chính có thể hoànphát sinh khi
thanh lý
phát sinh khi thanh lý một khoản nợ Một số cổ phiếu phổ
thông và lãi hợp danh cho phép cổ đông được “hoàn trả” các công cụ tài chính Những cổ phần đó có thể được coi như vốn chủ sở hữu, nhưng IAS 32 phân loại là nợ phải trả
chính có thể hoàn trả và các nghĩa vụ phát sinh khi thanh lý
Một công cụ tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp chuyển tiền hoặc một tài sản tài chính khác trong trường hợp xảy ra hoặc
Theo IAS 32, một doanh nghiệp có thể phát hành công cụ tài chính khi cách thức thanh toán phụ thuộc vào:
việc xảy ra hoặc không xảy ra của
Không có sự khácbiệt trọng yếu
không xảy ra các sự kiện không chắc chắn trong tương lai vượt
ra ngoài sự kiểm soát của tổ chức phát hành và chủ sỡ hữu các công cụ tài chính, được trình bày như nợ tài chính của
tổ chức phát hành
những sự kiện không chắc chắn trong tương lai; hoặc kết quả của các trường hợp không chắc chắn này vượt ra ngoài sự kiểm soát của cả người nắm giữ và người phát hành các công cụ này Những công cụ tài chính này nên được phân loại như
nợ tài chính trừ khi khả năng thanh toán đi quá xa
Các công cụtài chính vànghĩa vụ
Thông tư 210 không đề cập về vấn đề các công cụ tài chính có thể hoàn trả và những nghĩa vụ
Tổ chức nắm giữ công cụ tài chính
có thể yêu cầu người phát hành mua lại bằng tiền thì được phân loại như
Thông tư 210 không
đề cập về các công
cụ tài chính có thểnghĩa vụ
phát sinh khithanh lý
thể hoàn trả và những nghĩa vụ phát sinh khi thanh lý lại bằng tiền thì được phân loại như một khoản nợ Một số cổ phiếu phổ
thông và lãi hợp danh cho phép cổ đông được “hoàn trả” các công cụ tài chính Những cổ phần đó có thể được coi như vốn chủ sở hữu, nhưng IAS 32 phân loại là nợ phải trả
cụ tài chính có thể hoàn trả và các nghĩa vụ phát sinh khi thanh lý
Trang 12IAS 32 và IFRS 4 cho năm tài chính bắt đầu từ 2011 cho những doanh nghiệp phi tài chính Việc công bố yêu cầu bởi thông tư được dựa trên IFRS 7 như là việc công bố những thông tin liên quan đến những rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính Tuy nhiên, việc công bố yêu cầu bởi thông tư này không bao quát như IFRS 7.
Phạm vi ápd
dịch liên quan đến công cụ tài chính
sinh từ CCTC và áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp có một số công cụ tài chính
biệt trọng yếu
Phạm vi điều chỉnh Thông tư này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp và tất cả các loại hình
công cụ tài chính ngoại trừ:
a) Các khoản đầu tư dưới dạng lợi ích từ các công ty con, công ty cổ phần, liên kết
b) Quyền và nghĩa vụ của người chủ doanh nghiệp
IFRS này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp và tất cả các loại hình công cụ tài chính, ngoại trừ
a) Những khoản lãi từ công ty con, công ty liên kết, cty cổ phần
b) Quyền và nghĩa vụ của người chủ doanh nghiệp phát sinh từ những kế hoạch lợi ích của nhân viên
Không có sựkhác biệt trọngyếu
c) Hiệp định về những khoản mục tiềm tàng trong giao dịch của việc hợp tác kinh doanh
d) Hợp đồng bảo hiểme) Các CCTC, hợp đồng và nghĩa vụ của các giao dịch thanh toán cổ phiếu phổ thông
c) Các hợp đồng với chi phí mua lại tiềm tàng trong việc hợp tác kinh doanh
d) Hợp đồng bảo hiểm e) Các CCTC, hợp đồng và nghĩa vụ của các giao dịch thanh toán cổ phiếu phổ thông
cụ tài chính đến tình hình
Doanh nghiệp được yêu cầu phải trình bày các thông tin, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá mức độ trọng
Một doanh nghiệp sẽ công bố các thông tin cho phép người
sử dụng báo cáo tài chính đánh giá mức độ quan trọng của các
Không có sự khác biệttrọng yếu
đến tình hình tài chính và hoạt động tài chính
chính đánh giá mức độ trọng yếu của báo cáo tài chính đến tình hình tài chính và hoạt động tài chính của công ty
giá mức độ quan trọng của các công cụ tài chính đến tình hình
và hoạt động tài chính của công ty
Trang 13A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4d IFRS 7 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IFRS 7 khác biệt chính Những điểm
Trình bày tài sản tài chính
và nợ tài chính
Giá trị sổ sách của mọi tài sản tài chính và nợ tài chính sau được trình bày trên bảng cân đối kế toán hoặc trên thuyết minh của báo cáo
Giá trị ghi sổ của mỗi khoản mục sau được định nghĩa trong IAS 39
sẽ được công bố trên bảng cân đối kế toán hoặc trên thuyết minh
Không có sự khácbiệt trọng yếuhoặc trên thuyết minh của báo cáo
e) Nợ tài chính được ghi nhận theo
đối kế toán hoặc trên thuyết minh của báo cáo tài chính:
(a) Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ, tách biệt
(i) những tài sản tài chính này được chỉ định sau khi ghi nhận ban đầu và
(ii) Những tài sản tài chính này được phân loại như là giữ để kinh doanh theo IAS 39
giá trị hợp lý trên báo cáo thu nhập, trong đó các doanh nghiệp phân loại và tách riêng nợ tài chính với nợ tài chính giữ cho kinh doanh;
f) Nợ tài chính được xác định theo phương pháp giá gốc phân bổ
b) Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;
c) Vay và phải thu;
d) Tài sản tài chính “sẵn sàng để bán ;
Thuyết minh
về tài sản tài chính và nợ
+ Nhóm các khoản vay và phải thu, DN phải trình bày:
tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý trên báo cáo thu nhập
a) Mức độ tổn thất tín dụng lớn nhất của các khoản vay và phải thu tại ngày báo cáo;
b) Mức độ tổn thất tín dụng nhỏ nhất của các công cụ tài chính phái sinh liên quan hoặc các công cụ tương tự khác;
c) Giá trị hợp lý của các khoản vay và phải thu tại cuối kỳ, sự thay đổi trong giá trị hợp lý trong kỳ do sự thay đổi trong tổn thất tín dụng của nợ tài chính;
d) Giá trị hợp lý cuối kỳ và những thay
a) Mức độ lớn nhất của rủi ro tín dụng của một khoản vay hoặc phải thu (hoặc một nhóm các khoản vay hoặc phải thu) tại ngày báo cáo
b) Khoản liên quan đến bất cứ một công cụ phái sinh tín dụng nào hoặc các công cụ tương tự khác làm giảm bớt mức độ rủi ro tín dụng
c) Khoản thay đổi trong kỳ và lũy
yếu
d) Giá trị hợp lý cuối kỳ và những thay đổi trong giá trị hợp lý trong kỳ những công cụ tài chính phái sinh liên quan đến tín dụng hoặc những công cụ tương tự khác kể từ khi các khoản vay
và phải thu này được phân loại vào nhóm này
kế, trong giá trị hợp lý của các khoản vay hoặc phải thu có thể dẫn tới sự thay đổi trong rủi ro tín dụng của tài sản tài chính
Trang 14Thuyết minh
về tài sản tài chính và nợ tài chính được
+ Nợ tài chính theo FVTPL, DN phải trình bày:
a) Giá trị hợp lý cuối kỳ, những ổ
d) Khoản thay đổi trong giá trị hợp lý của bất cứ một công cụ tín dụng phái sinh có liên quan nào hoặc những công cụ tương
Không có sự khác biệttrọng yếu
chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý trên báo cáo thu nhập
thay đổi giá trị hợp lý trong kỳ
do thay đổi trong tổn thất tín dụng của nợ tài chính
b) Chênh lệch giữa giá trị sổ sách của nợ tài chính và giá trị thanh toán tại ngày đáo hạn theo thỏa thuận chủ nợ
nào hoặc những công cụ tương
tự khác có thể xảy ra trong kỳ
và lũy kế kể từ thời điểm khoản vay và phải thu được chỉ định
Nợ tài chính theo FVTPL, DN phải trình bày:
(a) khoản thay đổi trong kỳ và lũy kế trong giá trị hợp lý của khoản nợ tài chính có thể dẫn tới sự thay đổi trong rủi ro tín ự y gdụng của khoản nợ đó
(b) phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ tài chính
và giá trị mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu thanh toán tại ngày đáo hạn cho người nắm giữ
Trình bày giá trị của các công
cụ tài chính sau khi phân loại, nguyên nhân và ảnh hưởng của việc phân loại đến báo cáo tài
Trình bày giá trị phân loại lại trong từng khoản mục và lý do của việc phân loại đó
Không có sự khác biệttrọng yếu
việc phân loại đến báo cáo tài chính
Thuyết minh
về việc kết thúc ghi nhận
Đối với những tài sản tài chính
đã được chuyển giao nhưng chưa được chấm dứt ghi nhận,
Không có sự khác biệttrọng yếu
c) Giá trị sổ sách của tài sản và các khoản nợ liên quan nếu như doanh nghiệp tiếp tục ghi nhận tất cả các tài sản này; và
(a) Bản chất của tài sản;
(b) Bản chất của việc chuyển giao rủi ro và lợi ích và quyền
sở hữu đến doanh nghiệp vẫn còn gắn liền
Trang 15A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4d IFRS 7 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IFRS 7 Những điểm khác biệt chính
Thuyết minh
về việc kết thúc ghi nhận(tiếp theo)
d) Giá trị sổ sách ban đầu của tài sản mà công ty tiếp tục ghi nhận và giá trị sổ sách của những khoản nợ liên quan nếu
(c) Khi doanh nghiệp tiếp tục ghi nhận tất cả tài sản, giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản nợ liên quan và
Không có sự khác biệttrọng yếu
(tiếp theo) những khoản nợ liên quan nếu
như công ty tiếp tục ghi nhận những tài sản này trong phạm vi quyền sở hữu của công ty
quan và(d) Khi doanh nghiệp tiếp tục ghi nhận các tài sản theo mức độ tiếp tục hoạt động của các tài sản này, tổng giá trị ghi sổ của các tài sản ban đầu, tổng giá trị của các tài sản mà công ty tiếp tục ghi nhận, và giá trị ghi sổ của các khoản nợ liên quan
Doanh nghiệp nên công bố:
a) Giá trị sổ sách của tài sản đảm bảo
Doanh nghiệp sẽ công bố:
(a) Giá trị ghi sổ của tài sản đảm bảo
Không có sựkhác biệt trọngyếub) Kỳ hạn và điều kiện đảm bảo
Nếu doanh nghiệp giữ các tài sản đảm bảo (là tài sản tài chính và phi tài chính) được phép bán hoặc đem đi cam kết với bên thứ ba trong trường hợp người đi vay vẫn còn khả năng trả nợ, doanh nghiệp nên công bố:
a) Giá trị hợp lý của tài sản đảm bảo;
(b) Kỳ hạn và điều kiện đảm bảo
Khi doanh nghiệp giữ các khoản đảm bảo (tài sản tài chính hoặc phi tài chính) được phép bán hoặc đem
đi cam kết với bên thứ ba trong trường hợp không có vi phạm nào của người chủ các khoản đảm bảo này, sẽ được công bố:
(a) giá trị hợp lý của tài sản đảm bảo;
ấb) Giá trị hợp lý của tài sản đảm
bảo đã bán hoặc mang đi đảm bảo
ở bên thứ ba và thông tin về nghĩa
vụ trả lại cho doanh nghiệpc) Thời hạn và điều kiện liên quan đến việc sử dụng tài sản đảm bảo
(b) giá trị hợp lý của bất kỳ khoản đảm bảo nào đã bán hoặc tái đảm bảo, kể cả khi doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả lại
(c) Thời hạn và điều kiện liên quan đến việc sử dụng tài sản đảm bảo
Trang 16Dự phòng chocác khoản lỗtín dụng
Khi các tài sản tài chính bị sụt giảm giá trị do lỗ tín dụng và đơn vị ghi nhận các khoản dự phòng vào một tài khoản riêng
Khi các tài sản tài chính bị sụt giảm giá trị do lỗ tín dụng và đơn vị hạch toán vào một tài khoản riêng biệt thay vì trực tiếp
Không có khác biệttrọng yếu
phòng vào một tài khoản riêngthay vì trực tiếp hạch toán kế toán như một khoản tổn thất trên giá trị ghi sổ của tài sản, đơn vị cần đối chiếu những sự thay đổi trong kỳ của các tài khoản dự phòng với từng tài sản tài chính
khoản riêng biệt thay vì trực tiếp làm giảm giá trị còn lại của tài sản, cần phải công bố sự đối chiếu những thay đổi trong kỳ của tài khoản đó với từng loại tài sản tài chính
Đối với các khoản nợ vay phải trả được ghi nhận tại thời điểm báo cáo, đơn vị cần công bố:
Đối với các khoản nợ vay phải trả được ghi nhận tại thời điểm báo cáo, đơn vị cần công bố:
Thông tư 210 có nói về vấn đề vi phạm hợp đồng tuy nhiên những
ểđồng vay a) Thông tin chi tiết về những lần
vi phạm những quy định (nếu có) liên quan đến nợ gốc, nợ lãi của các khoản vay đó
b) Giá trị ghi sổ của các khoản
nợ mà đơn vị đã vi phạm hợp đồng tại ngày báo cáo; vàc) Thông tin thể hiện việc đơn vị
có tiến hành khắc phục những sai phạm theo hợp đồng cho các
vi phạm nêu trên hoặc các điều
a) Thông tin chi tiết về bất kỳ sự
vi phạm nào trong kỳ liên quan tới nợ gốc, tiền lãi, quỹ chìm, hoặc các điều khoản mua lại của những khoản nợ phải trả;
b) giá trị còn lại của những khoản nợ đã vi phạm hợp đồng tại ngày báo cáo; và
c) Sự vi phạm có được bồi thường theo quy định của hợp đồng, hoặc các điều khoản của
quy định cụ thể lại không được đề cập đến như trong IFRS 7
vi phạm nêu trên hoặc các điều khoản có được thỏa thuận lại trước ngày phê duyệt phát hành báo cáo tài chính
khoản nợ vay phải trả có được thỏa thuận lại, trước khi phê duyệt phát hành BCTC
Trang 17A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4d IFRS 7 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IFRS 7 Những điểm khác biệt chính
Trình bày thunhập, chi phí, lãi và lỗ
Đơn vị cần công bố những khoản thu nhập, chi phí, lợi nhuận và lỗ sau đây trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
Đơn vị cần công bố những khoản thu nhập, chi phí, lãi hoặc
lỗ sau đây trên cả bề mặt báo cáo tài chính lẫn trong các
Không có khác biệttrọng yếu
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong thuyết minh báo cáo tài chính:
Lợi nhuận ròng hoặc lỗ ròng
từ tài sản hoặc nợ tài chính được ghi nhận tại giá trị hợp lý;
tổng thu nhập từ tiền lãi và tổng các khoản lãi vay; thu nhập và chi phí từ dịch vụ; thu nhập lũy
kế từ tiền lãi của những tài sản tài chính bị sụt giảm giá trị; lỗ do sụt giảm giá trị của từng tài sản
cáo tài chính lẫn trong các thuyết minh báo cáo tài chính:
Lãi hoặc lỗ ròng của những tài sản hoặc nợ tài chính tại giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng
để bán; khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; nợ vay và các khoản phải thu; nợ tài chính được đo lường theo phương pháp giá gốc; tổng thu nhập từ tiền lãi và tổng chi phí lãi; thusụt giảm giá trị của từng tài sản
tài chính tiền lãi và tổng chi phí lãi; thu nhập và chi phí từ các khoản
phí; thu nhập từ tiền lãi của những tài sản tài chính phải trả;
số tiền từ tổn thất do sụt giảm giá trị tài sản đối với từng loại tài sản tài chính
Đơn vị cần công bố đối với mỗi loại phòng ngừa theo những nội dung sau:
Đơn vị cần công bố một cách tách biệt các khoản được quy định trong IAS 39 theo những nội dung sau:
Không có khác biệttrọng yếu
mô tả cho những công cụ tài chính được chỉ định là một công cụ phòng ngừa với giá trị hợp lý của nó tại ngày báo cáo; bản chất của rủi ro được phòng ngừa; khoảng thời gian
dự kiến để làm phát sinh dòng tiền
và khoảng thời gian dự kiến để dòng tiền đó ảnh hưởng tới lãi, lỗ của đơn vị; mô tả cho bất kỳ giao dịch dự kiến được xác định nhờ sử dụng kế toán phòng ngừa trước đódụng kế toán phòng ngừa trước đó, nhưng không còn khả năng xảy ra trong tương lai; số tiền đã được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu trong kỳ;
Trang 18Thuyết minh cho cácnghiệp vụphòng ngừa
Mô tả cho từng loại phòng ngừa;
mô tả về công cụ tài chính được sử dụng như một công cụ phòng ngừa
và giá trị hợp lý của nó tại ngày báo
Đơn vị cần công bố một cách riêng biệt: theo giá trị hợp lý của các khoản phòng ngừa lãi hoặc lỗ: sự không
Không có khác biệttrọng yếu
phòng ngừa(tiếp theo)
và giá trị hợp lý của nó tại ngày báo cáo; và bản chất của rủi ro được phòng ngừa; khoảng thời gian dự kiến để làm phát sinh dòng tiền và khoảng thời gian dự kiến để dòng tiền đó ảnh hưởng tới lãi, lỗ của đơn vị; Mô tả về những giao dịch dự kiến đã được dự báo cần được phòng ngừa nhưng đã không xảy ra; giá trị được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu trong kỳ; giá trị được phân loại lại từ vốn chủ sở hữu
ế
ngừa, lãi hoặc lỗ: sự không hiệu quả được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ phát sinh từ phòng ngừa dòng tiền, sự không hiệu quả được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ phát sinh từ phòng ngừa cho các khoản đầu tư ròng vào các hoạt động ở nước ngoài
sang báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, giá trị phân loại lại của từng khoản trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần phải được chỉ rõ; và giá trị được phân tách từ vốn chủ sở hữu;
Đơn vị cần trình bày riêng biệt:
lãi hoặc lỗ của các công cụ phòng ngừa, phần không hiệu quả của phòng ngừa dòng tiền
Không có khác biệttrọng yếu
phòng ngừa(tiếp theo)
quả của phòng ngừa dòng tiền được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; và phần không hiệu quả của phòng ngừa các khoản đầu tư ròng vào các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 19A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4d IFRS 7 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IFRS 7 Những điểm khác biệt chính
Thuyết minh
về giá trị hợplý
Đơn vị cần công bố thông tin về giá trị hợp lý như sau:
a) Giá trị hợp lý của tài sản và
Khi công bố giá trị hợp lý, đơn vị cần phân loại các tài sản và nợ tài chính theo từng nhóm, nhưng chỉ được cấn trừ lẫn
Những thông tin cần công bố theo quy định của thông tư không được toàn diện như
nợ tài chính để có thể so sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ
b) Phương pháp xác định giá trị hợp lý của từng khoản tài sản hoặc nợ tài chính đơn lẻ
nhưng chỉ được cấn trừ lẫn nhau trong trường hợp giá trị ghi sổ của chúng được cấn trừ trên Bảng cân đối kế toán
Phương pháp và các trường hợp áp dụng phương pháp định giá, giá trị hợp lý có được xác định hay không, giá trị hợp lý có được ghi nhận hoặc công bố hay không, tổng số tiền thay đổi của giá trị hợp lý; được ước tính
sử dụng một kỹ thuật định giá
được toàn diện như theo quy định của IFRS, theo IFRS cần công bố những thông tin về phương pháp, kỹ thuật định giá và trường hợp không công bố giá trị hợp lý, nhưng không có quy định tương đương trong thông tư 210
được ghi nhận trong lãi lỗ trong kỳ
Những thông tin cần công bố theo quy định của thông tư không được toàn diện nhưdụng phương pháp định giá theo IAS 39
Không bắt buộc phải công bố giá trị hợp
lý trong trường hợp giá trị còn lại gần bằng với giá trị hợp lý, ví dụ trường hợp công cụ tài chính như các khoản phải thu
và phải trả tiền hàng ngắn hạn; hoặc trường hợp khoản đầu tư vào một công
cụ vốn chủ sở hữu không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động, hoặc các công
cụ phái sinh gắn liền với công cụ vốn chủ
sở hữu này mà được đo lường theo giá gốc theo quy định của IAS 39 vì giá trị
ể
được toàn diện như theo quy định của IFRS, theo IFRS cần công bố những thông tin về phương pháp, kỹ thuật định giá và trường hợp không công bố giá trị hợp lý, nhưng không có quy định tương đương trong thông tư 210
hợp lý của nó không thể đo lường một cách tin cậy; hoặc trường hợp một hợp đồng không bao gồm điều khoản bắt buộc tham gia (như mô tả trong IFRS 4) nếu giá trị hợp lý của điều khoản này không thể đo lường một cách tin cậy
Trang 20Thuyết minh định tính
Đơn vị cần công bố các thông tin sau cho từng rủi ro phát sinh
phát sinh rủi ro
b) Các mục tiêu, chính sách, thủ tục quản trị rủi ro và các phương pháp đánh giá rủi ro; vàc) Thay đổi trong mức độ của rủi ro, cách thức phát sinh rủi
ro, các mục tiêu, chính sách, thủ tục quản lý rủi ro để có thể đo lường được rủi ro so với niên
độ trước
(a) Cách biểu hiện của rủi ro và cách thức phát sinh rủi ro;
(b) Mục tiêu, chính sách, quá trình quản trị rủi ro và phương pháp đo lường rủi ro; và(c) Bất cứ thay đổi nào của mục (a) hoặc (b) từ niên độ trước
Đơn vị cần công bố tóm tắt những số liệu về mức độ của các rủi ro tại ngày báo cáo cho từng rủi ro phát sinh từ các
Đối với từng loại rủi ro phát sinh
từ các công cụ tài chính, đơn vị cần công bố:
ắ
Những thông tin cần công bố theo quy định của thông tư không được toàn diện nhưtừng rủi ro phát sinh từ các
công cụ tài chính (a) Bản tóm tắt các dữ liệu định lượng về khả năng dẫn đến
từng rủi ro đó tại ngày báo cáo
(b) Các thuyết minh cần thiết cho những trường hợp không được đề cập trong mục (a), trừ khi rủi ro không trọng yếu
(c) Sự tập trung của rủi ro nếu không được thể hiện trong mục (a) và (b)
Nếu các dữ liệu định lượng
được toàn diện như theo quy định của IFRS
Nếu các dữ liệu định lượng được công bố tại ngày báo cáo không mang tính đại diện cho khả năng dẫn đến rủi ro của đơn vị trong suốt kỳ kế toán, đơn vị cần cung cấp những thông tin bổ sung mang tính đại diện hơn
Trang 21A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt) 4d IFRS 7 (tt)
Nội dung Thông tư 210/2009/TT-BTC IFRS 7
Những điểm khác biệt chính
Thuyết minh về rủi
ro tín dụng cụ tài chính:
a) Số liệu giải thích cho mức lỗ tín dụng tối đa một cách trung thực nhất tại ngày báo cáo, không xem xét đến tài sản thế chấp hoặc trợ cấp tín dụng
b) Mô tả về các tài sản thế chấp được giữ cho mục đích cầm cố và các loại trợ cấp tín dụng;
c) Thông tin về chất lượng tín dụng của tài sản tài chính chưa bị quá
a) Số tiền thể hiện rõ nhất khả năng xảy
ra rủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo không bao gồm bất kỳ tài sản thế chấp được giữ hoặc các công cụ tăng cường tín dụng khác;
b) Đối với số tiền được công bố trên phần diễn giải của các tài sản thế chấp được giữ như một khoản bảo đảm và của các công cụ tăng cường tín dụng khác;
c) Thông tin về chất lượng tín dụng của tài sản tài chính đã đáo hạn hoặc tổn thất
trọng yếu
qhạn hoặc chưa bị suy giảm giá trị, và
d) Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính đáng lẽ bị quá hạn hoặc suy giảm giá trị nếu không được thỏa thuận lại
trong quá khứ; vàd) Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính
đã đáo hạn hoặc tổn thất trong quá khứ nếu không có những điều khoản được thỏa thuận lại
Đơn vị cần công bố những thông tin sau:
a) Phân tích thời gian đáo hạn
các khoản nợ tài chính; vàb) Mô tả các phương pháp quản trị rủi ro và các vấn đề thanh khoản tiềm tàng
chỉ ra kỳ hạn còn lại quy định theo hợp đồng; vàb) Mô tả về cách quản trị rủi ro thanh khoản vốn có trong mục (a)
Trang 22Thuyết minh
về rủi ro thị trường
Đơn vị cần công bố và phân tích tính nhạy cảm của từng rủi ro thị trường tại ngày báo cáo, chỉ
rõ mức độ ảnh hưởng tới lãi lỗ
Một phân tích về tính nhạy cảm của từng rủi ro thị trường mà đơn
vị gặp phải tại ngày báo cáo, chỉ rõ
sự ảnh hưởng do những thay đổi
Những thông tin cần công bố theo quy định của thông tư không được toàn
rõ mức độ ảnh hưởng tới lãi, lỗ
và vốn chủ sở hữu của đơn vị
do những thay đổi của những biến số rủi ro có khả năng tồn tại tại ngày báo cáo; sự thay đổi trong phương pháp, trong những giả định được sử dụng
để phân tích tính nhạy cảm và
sự thay đổi trong phương pháp, trong những giả định được sử dụng so với niên độ trước và lý
do của những sự thay đổi đó
sự ảnh hưởng do những thay đổi của những biến số rủi ro có thể xảy
ra tại ngày đó tới lãi, lỗ và vốn chủ
sở hữu của đơn vị; phương pháp
và giả định được sử dụng trong phân tích tính nhạy cảm; và sự thay đổi phương pháp và giả định
từ niên độ trước, và lý do của những thay đổi đó Giải thích về phương pháp được sử dụng trong phân tích tính nhạy cảm và về các thông số chính và các giả định làm
không được toàn diện như theo quy định của IFRS
cơ sở cho những dữ liệu được cung cấp; Giải thích về mục tiêu của phương pháp sử dụng và những hạn chế có thể dẫn đến thông tin không phản ánh một cách đầy đủ giá trị hợp lý của những tài sản và nợ phải trả có liên quan
43
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
5 IAS 21 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoáiVAS 10 Ảnh hưởng của việc
Chuẩn mực IAS 21 hiện hành yêu cầu mỗi đơn vị riêng lẻ thuộc doanh nghiệp báo cáo tài chính xác định đơn vị tiền tệ chức năng của họ và đo lường kết quả hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị đó bằng đơn vị tiền tệ đó Đơn vị tiền tệ chức năng là đồng tiền của môi trường kinh tếthay đổi tỷ giá hối đoái
Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
là đồng Việt Nam (“VNĐ”) làm đơn vị tiền tệ kế toán phải đánh giá tiền tệ
kế toán của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí cụ thể
IAS 21 loại bỏ các yêu cầu trong phiên bản trước của IAS 21 (tương đương với VAS 10) về việc phân biệt giữa các cơ sở hoạt động ở nước ngoài không tách rời hoạt động của doanh nghiệp lập báo cáo tài chính và các doanh nghiệp nước ngoài
Trang 23A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
5a IAS 21 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (tiếptheo)
VAS 10 Ảnh hưởng của việc
IAS 21 cũng loại bỏ quyền vốn hóa chênh lệch hối đoái xuất phát từ sự giảm giá nghiêm trọng của tiền tệ mà không có biện pháp phòng ngừa rủi
ro nào Theo chuẩn mực này, các chênh lệch về tỷ giá hối đoái hiện được ghi nhận vào báo cáo lãi lỗ trong kỳ
IAS 21 đưa ra nhiều hướng dẫn cụ thể hơn cho tiền tệ của báo cáo tài
VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
Bộ Tài chính
chính hợp nhất: cổ đông không nắm quyền kiểm soát, lợi thế thương mại, điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh khi sáp nhập, lợi nhuận chưa thực hiện của hàng tồn kho, chia cổ tức nội bộ
Theo IAS 21, báo cáo tài chính của doanh nghiệp nước ngoài sẽ được trình bày lại theo yêu cầu của IAS 29 – Báo cáo tài chính trong nên kinh tế siêu lạm phát trước khi chuyển sang đồng tiền trình bày
5b IAS 29 Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phátKhông có VAS tương đương
IAS 29 hướng dẫn trình bày báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát bằng cách trình bày lại mọi số dư được ghi nhận trong báo cáo tài chính (bao gồm các số liệu so sánh) đối với tổng sức mua cuối năm bằng tiền tệ chức năng Ảnh hưởng của sự trình bày lại theo IAS 29 đối với cáctiền tệ chức năng Ảnh hưởng của sự trình bày lại theo IAS 29 đối với các báo cáo tài chính sẽ phụ thuộc vào mức độ lạm phát và cấu trúc tài sản và
nợ của doanh nghiệp
6 IFRS 4 Hợp đồng bảo hiểmVAS 19 Hợp đồng bảo hiểm
VAS 19 đưa ra hướng dẫn thêm về "công ty không áp dụng chuẩn mực này": Các hợp đồng bảo hiểm trực tiếp mà doanh nghiệp bảo hiểm là bên mua bảo hiểm
45
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
7 Doanh thu7a IAS 18 Doanh thuVAS 14 Doanh thu và thu nhập
VAS 14 đưa ra các hướng dẫn cụ thể về những khoản mục nên được ghi nhận trong thu nhập khác:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền được bảo hiểm bồi thường;
khác - Thu được các khoản nợ mà đã bị xóa sổ và tính vào chi phí kỳ trước;ợ g;
- Khoản nợ phải trả được ghi tăng thu nhập khi chủ nợ không còn tồn tại;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác
IAS 18 đưa ra những hướng dẫn cụ thể cho:
a Nguyên lý cơ bản; b Doanh thu bán hàng:
c Doanh thu cung cấp dịch vụ:
d Các giao dịch có nhiều yếu tố ví dụ như: việc chia tách các thành phần của giao dịch phân
d Các giao dịch có nhiều yếu tố, ví dụ như: việc chia tách các thành phần của giao dịch, phân
bổ giá trị hợp đồng, các giao dịch liên kết, có yếu tố thuê trong hợp đồng
e Đo lường doanh thu của một số trường hợp cụ thể
f Phiếu mua hàng, phiếu giảm giá và chương trình khách hàng trung thành
g Cổ tức, tiền bản quyền và các ứng dụng thực tế khác;h Phí dịch vụ tài chính; i Chuyển giao
từ khách hàng; j Ghi nhận chi phí; k Các giao dịch tài sản
Trang 247b IAS 11 Hợp đồng xây dựngVAS 15 Hợp đồng xây dựng
IAS 11 đề cập đến việc ghi nhận ngay lập tức lỗ dự kiến khi khả năng các chi phí của hợp đồng vượt quá doanh thu hợp đồng VAS 19 không đề cập đến vấn đề này
IAS yêu cầu thuyết minh thêm những thông tin: tài sản và nợ tiềm tàng
IAS yêu cầu thuyết minh thêm những thông tin: tài sản và nợ tiềm tàng theo IAS 37 “Dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” Những yếu tố này có thể xuất phát từ chi phí bảo đảm, bồi thường, phạt và các khoản thiệt hại có thể xảy ra VAS 19 không đề cập đến những vấn đề này
7c IAS 20 Hạch toán trợ cấp chính phủ và thuyết minh về sự
hỗ trợ của chính phủKhông có VAS tương đương
Trợ cấp của chính phủ không được ghi nhận cho đến khi có đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp sẽ tuân thủ các điều kiện gắn liền với khoản trợ cấp đó, và doanh nghiệp sẽ thực nhận khoản trợ cấp đó
Các khoản trợ cấp liên quan đến thu nhập được cấn trừ với các chi phí liên quan và ghi nhận trong lãi/lỗ qua các thời kỳ vào thời điểm hoàn thành các điều kiện hoặc nghĩa vụ (nếu có) đi kèm với khoản trợ cấp đó.ệ ặ g ụ ( ) ợ p
Những khoản trợ cấp liên quan đến tài sản được trừ vào giá trị ghi sổ của những tài sản liên quan hoặc được trình bày như một khoản thu nhập giữ lại trên bảng cân đối kế toán
Lợi ích của khoản vay chính phủ với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường cũng được xem là trợ cấp của chính phủ
47
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
8 IFRS 8 Bộ phận theo hoạt độngVAS 28 Báo cáo bộ
Theo VAS 28, việc trình bày bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý thành bộ phận chủ yếu hay thứ yếu tùy thuộc vào bộ phận nào chiếm ưu thế về mặt nguồn lực, ảnh hưởng chính tới rủi ro và và lợi nhuận
IFRS 8 thay thế IAS 14 Báo cáo bộ phận và điều chỉnh việc báo cáo bộ phận đáp ứng theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ SFAS 131phận theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ SFAS 131 Thuyết minh về các bộ phận của doanh nghiệp và các thông tin liên quan Theo IFRS 8,
các bộ phận theo hoạt động là thành phần của một doanh nghiệp, được xác định dựa trên báo cáo nội bộ về mỗi bộ phận mà được giám đốc điều hành hoạt động có thẩm quyền quyết định (“CODM”) của doanh nghiệp sử dụng để phân bổ nguồn lực cho bộ phận đó và đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận đó
Các bộ phận theo hoạt động được báo cáo riêng lẻ nếu chúng đáp ứng định nghĩa về một bộ phận cần báo cáo Một bộ phận cần báo cáo là một bộ phận hoạt động hoặc một nhóm bộ phận hoạt động vượt quá các ngưỡng định lượng được đề ra trong chuẩn mực
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể trình này bổ sung bất kỳ bộ phận hoạt động nào nếu doanh nghiệp quyết định như vậy
Tất cả các bộ phận cần báo cáo phải cung cấp đơn vị đo lường lợi nhuận và tài sản
Tất cả các bộ phận cần báo cáo phải cung cấp đơn vị đo lường lợi nhuận và tài sản theo định dạng do CODM xem xét, cũng như trình bày doanh thu từ khách hàng đối với môi nhóm sản phẩm và dịch vụ tương tự, doanh thu theo khu vực địa lý và sự lệ thuộc vào các khách hàng lớn
Cần phải có các thuyết minh chi tiết khác về hiệu quả hoạt động và nguồn lực nếu CODM soát xét các khoản này Cần phải đối chiếu so sánh tổng doanh thu, lãi và lỗ, tài sản và các khoản mục trọng yếu khác được soát xét bởi CODM với các báo cáo tài chính chủ yếu
Trang 25A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
9 IAS 19 Phúc lợi nhân viên
Không có VAS tương
IAS 19 áp dụng cho tất cả các loại phúc lợi cho nhân viên (ngoại trừ những khía cạnh được điều chỉnh bởi IFRS 2) bao gồm:
+ Các lợi ích trong ngắn hạn+ Các lợi ích trong dài hạn đương + Phúc lợi nghỉ việc ví dụ như chi trả các khoản trợ cấp thôi việc.
+ Các phúc lợi sau khi về hưu Việc ghi nhận, đo lường và thuyết minh mỗi loại phúc lợi nhân viên đều phải theo hướng dẫn cụ thể của IAS 19
10 IFRS 2 Thanh toán bằng cổ phiếuKhông có VAS tương đương
IFRS 2 áp dụng cho tất cả các giao dịch thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Một giao dịch thanh toán trên cơ sở cổ phiếu được định nghĩa như sau: “Một thỏa thuận giữa một đơn vị (hoặc một tập đoàn hay một cổ đông bất kỳ của tập đoàn) với bên đối tác (bao gồm cả nhân viên) cho phép bên đối tác quyền được nhận:
(a) Tiền hoặc các tài sản khác của đơn vị hoặc(b) Các công cụ vốn
IFRS 2 đòi hỏi doanh nghiệp phải phản ánh trong báo cáo thu nhập toàn diện
và báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng của các giao dịch thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Đơn vị cần ghi nhận tất cả hàng hóa hoặc dịch
vụ nhận được, bất kể dưới hình thức thanh toán nào
- Đặc biệt, thưởng thanh toán bằng cổ phiếu được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày trao thưởng và ghi nhận vào lãi lỗ trong thời hạn được hưởng quyền
49
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
11 IAS 12 Thuế thu nhậpdoanh nghiệp
VAS 17 Thuế thu nhập doanh
Thuế theo mức thu nhập: Theo IAS, đơn vị có thể lựa chọn các khoản thuế theo mức thu nhập tại mức độ phù hợp với từng đối tượng riêng biệt hoặc một nhóm các đối tượng có liên quan trong khi VAS quy định mức thuế suất thuế thu nhập cố định cho mọi đối tượng theo quy định của luậtnghiệp thuế suất thuế thu nhập cố định cho mọi đối tượng theo quy định của luật thuế (trừ trường hợp Công ty được hưởng ưu đãi thuế quy định bởi cơ
- Các tài sản được đánh giá lại và không có sự điều chỉnh tương đương nào được thực hiện cho mục đích thuế
- Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh.Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh
- Cơ sở tính thuế của một tài sản hoặc một khoản nợ phải trả khi ghi nhận lần đầu khác với giá trị ghi sổ ban đầu của nó, ví dụ khi đơn vị nhận được khoản trợ cấp không bị tính thuế từ chính phủ liên quan đến tài sản
Trang 2611 IAS 12 Thuế thu nhậpdoanh nghiệp (tt)VAS 17 Thuế thu nhập doanh
- Giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư vào các công ty con, các chi nhánh
và các công ty liên kết hoặc các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh trở nên khác với cơ sở tính thuế của khoản đầu tư hoặc phần lợi ích
Các tài sản và các khoản nợ phi tiền tệ của đơn vị được đo lường bởinghiệp - Các tài sản và các khoản nợ phi tiền tệ của đơn vị được đo lường bởi
đơn vị tiền tệ chức năng, nhưng thu nhập chịu thuế hoặc lỗ tính thuế được xác định theo một đơn vị tiền tệ khác
- Cách thức thu hồi kép: Trong thực tế, một công ty có thể lên kế hoạch sử dụng một tài sản trong một số năm nhất định sau đó bán nó đi Trong trường hợp này, vì cơ sở thu hồi của tài sản vừa dựa trên việc sử dụng tài sản và việc bán tài sản trong tương lai, thuế thu nhập hoãn lại cần phản ánh cách thức thu hồi kép này
- Bao gồm yếu tố lạm phát khi tính chênh lệch tạm thời
Định nghĩa về thuế thu nhập theo VAS 17 bao gồm Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) được giữ lại khi thanh toán cho các nhà cungdoanh nghiệp (thuế TNDN) được giữ lại khi thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài theo quy định tại Luật Thuế TNDN
IAS 12 đưa ra ngoại lệ đối với nguyên lý hiện hữu về việc đo lường thuế TNDN hoãn lại được hoàn thuế hoặc phải nộp phát sinh từ tài sản đầu tư được đo lường theo giá trị hợp lý
51
A Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
12 IAS 23 Chi phí đi vayVAS 16 Chi phí đi vay
1 Định nghĩ về chi phí vayIAS 23: Chi phí vay có thể bao gồm :[IAS 23.6]
a Chi phí lãi vay được tính bằng phương pháp lãi suất hiệu quả theo IAS 39
b Các chi phí tài chính liên quan đến thuê tài chính được ghi nhận theo IAS 17 Thuê, và
c Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ những khoản vay bằng ngoại tệ đến mức mà được xem như một sự điều chỉnh lãi suất
VAS 16: Chi phí vay bao gồm:
a Lãi suất vay ngắn hạn và dài hạn bao gồm cả lãi suất vay cho những khoản vay thấu chi
b Phân bổ các khoản giảm giá hoặc phí liên quan đến các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu
thông qua phát hành trái phiếu
c Phân bổ các chi phí phụ phát sinh liên quan đến việc sắp xếp các thủ tục vay
d Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
2 Giá trị ghi sổ của những tài sản cần một thời gian dài để sẵn sàng đưa vào sử dụng vượt quá giá trị có thể thu hồi được – được nhắc đến trong IAS 23 nhưng không được đề cập trong VAS 16
Trang 27B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
13 IAS 38 Tài sản cố định vô hình
VAS 4 Tài sản cố định vô hình
IAS 38 loại trừ các quyền về khoáng sản, các chi tiêu về việc thăm dò, hoặc phát triển và khai thác khoáng sản, dầu, khí và các nguồn tài nguyên không tái sinh tương tự khác
Các thuật ngữ của IAS 38: giá trị đặc thù của doanh nghiệp, tổn thất do suy giảm giá trị và tài sản tiền tệ Giá trị ghi sổ được quy định trong IAS 38suy giảm giá trị và tài sản tiền tệ Giá trị ghi sổ được quy định trong IAS 38
là một số tiền sau khi giảm trừ bất kỳ khoản khấu hao lũy kế và tổn thất do suy giảm giá trị lũy kế vào chi phí được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán VAS 4 không quy định về tổn thất do suy giảm giá trị
IAS 38 ghi nhận việc kiểm soát của một doanh nghiệp đối với kiến thức thị trường và kỹ thuật nếu kiến thức này làm phát sinh lợi ích kinh tế trong tương lai và được bảo vệ bởi các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến tính bảo mật áp đặt lên nhân viên
Theo IAS 38, các giao dịch hoán đổi các mối quan hệ khách hàng phi hợp đồng cùng loại hoặc tương tự cung cấp bằng chứng rằng doanh nghiệp có khả năng kiểm soát các lợi ích kinh tế dự kiến trong tương lai và bằng chứng rằng các mối quan hệ khách hàng đó là có thể tách rời cácbằng chứng rằng các mối quan hệ khách hàng đó là có thể tách rời, các mối quan hệ khách hàng đó phù hợp với định nghĩa của tài sản vô hình
53
B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
13 IAS 38 Tài sản cố định vô hình (tt)
VAS 4 Tài sản cố định vô hình
IAS 38 giả định rằng điều kiện các lợi ích kinh tế trong tương lai luôn được thỏa mãn trong một số loại giao dịch, chẳng hạn như việc mua riêng một tài sản vô hình hoặc việc mua các tài sản vô hình trong một vụ hợp nhất kinh doanh
VAS 4 yêu cầu 2 điều kiện bổ sung đối với việc ghi nhận tài sản vô hình
so với IAS 38: thời gian sử dụng hữu ích ước tính là hơn 1 năm và đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành
IAS 38 quy định một số ví dụ về các chi phí có thể quy trực tiếp cho tài sản vô hình (chi phí kiểm tra, phí dịch vụ chuyên nghiệp) và các chi phí không thuộc tài sản vô hình (chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi phí sản xuất chung)
Theo IAS 38, việc mua các tài sản vô hình bằng trợ cấp của Chính phủ
có thể được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý hoặc theo giá trị danh nghĩa Theo VAS 4, tài sản này được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý
VAS 4 yêu cầu thêm một điều kiện nữa để ghi nhận tài sản vô hình phát sinh từ giai đoạn phát triển Tài sản đó phải tuân thủ quy định hiện hành về giá trị và thời gian sử dụng hữu ích đối với tài sản vô hình
IAS 38 cho phép sử dụng mô hình giá vốn hoặc mô hình đánh giá lại sau khi ghi nhận ban đầu Theo VAS 4, chỉ có mô hình giá vốn được sử dụng và tổn thất do sụt giảm giá trị không được ghi nhận
Trang 2813 IAS 38 Tài sản cố định
vô hình (tt)VAS 4 Tài sản cố định vô
IAS 38 quy định rõ hơn về các quyền theo hợp đồng hoặc pháp luật về thời gian sử dụng hữu ích Chuẩn mực này cho phép bao gồm (các) thời hạn gia hạn nếu có bằng chứng chứng minh việc gia hạn mà không phải tốn phí nhiều
Theo IAS 38, giá trị còn lại được soát xét tối thiểu vào cuối mỗi năm tài chính và có thể tăng lên đến số tiền bằng hoặc lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản Theo VAS 4, giá trị còn lại không được tăng trong thời gian sau đó
IAS 38 yêu cầu doanh nghiệp tiến hành kiểm tra sự sụt giảm giá trị đối với các tài sản có thời gian sử dụng hữu ích không xác định theo định kỳ hàng năm và khi có dấu hiệu sụt giảm giá trị Thời gian sử dụng hữu ích của các tài sản vô hình không được phân bổ sẽ được soát xét từng giai đoạn VAS 4 không đề cập các vấn đề này
IAS 38 nêu yêu cầu chi tiết hơn về vấn đề trình bày bổ sung
Tài sản vô hình được ghi nhận theo quy định tại VAS 4 phải được phân bổ
Tài sản vô hình được ghi nhận theo quy định tại VAS 4 phải được phân bổ theo thời gian sử dụng hữu ích không quá 20 năm, trừ khi có bằng chứng thuyết phục rằng thời gian sử dụng hơn 20 năm là phù hợp;
Một số chi phí trước khi hoạt động, liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, các hoạt động đào tạo, quảng cáo, nghiên cứu và di dời cơ sở kinh doanh được phép hoãn lại và ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm theo VAS 4
55
B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
14 IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bịVAS 3 Tài sản cố định hữu hình
IAS 16 loại trừ (a) bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (PPE) được phân loại là giữ để bán, (b) các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp và (c) các quyền về khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu, khí và các nguồn tài nguyên không tái sinh tương tự VAS 3 không quy định về vấn đề này
Bản sửa đổi thường niên năm 2011 của chuẩn mực IAS 16 loại bỏ yêu cầu về “linh kiện và thiết bị bảo dưỡng chỉ được sử dụng liên quan đến một hạng mục PPE sẽ được phân loại là PPE” và có hiệu lực trong các niên độ bắt đầu sau ngày 1 tháng 1 năm 2013
IAS 16 yêu cầu áp dụng chuẩn mực này đối với các bất động sản đang được xây dựng / phát triển để sử dụng trong tương lai như là bất động sản đầu tư nhưng chưa thỏa mãn điều kiện của bất động sản đầu tư VAS 3 không quy định về vấn đề này
IAS 16 giải thích hai thuật ngữ bổ sung là giá trị đặc thù của doanh nghiệp và tổn thất do sụt giảm giá trị Theo IAS 16, giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn của giá bán ròng của một tài sản và giá trị sử dụng của tàigiá trị cao hơn của giá bán ròng của một tài sản và giá trị sử dụng của tài sản đó Theo VAS 3, giá trị có thể thu hồi là giá trị được thu hồi từ việc sử dụng trong tương lai của tài sản đó, bao gồm giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý
Trang 29B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
14 IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (tt)VAS 3 Tài sản cố định hữu hình
VAS 3 yêu cầu 2 điều kiện bổ sung đối với việc ghi nhận tài sản hữu hình so với IAS 16: thời hạn sử dụng hữu ích là hơn 1 năm và đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành IAS 16 đề cập việc sử dụng bất động sản, máy móc thiết bị trong hơn một niên độ kế toán
IAS 16 quy định đất đai là một nhóm tài sản PPE riêng nhưng VAS chỉ quy định nhà xưởng và công trình là một nhóm
Theo IAS 16, giá trị ghi sổ của một tài sản PPE có thể được giảm bằng các khoản trợ cấp của Chính phủ theo quy định của chuẩn mực IAS 20
Theo VAS 3, chi phí của tài sản này sẽ được ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu hoặc theo giá trị danh nghĩa (khi giá trị hợp lý không áp dụng được) cộng với chi phí có thể quy trực tiếp trong việc làm cho tài sản đạt đến trạng thái hoạt động phục vụ mục đích sử dụng dự kiến của ban lãnh đạo
IAS 16 ghi nhận PPE được mua, mà các tài sản PPE này bản thân
chúng không tạo ra lợi ích kinh tế nhưng cần thiết để khiến cho các tài sản khác có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế (ví dụ vì lý do an toàn hoặc thuộc về môi trường) VAS 3 chỉ quy định về các lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với tài sản
57
B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
14 IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (tt)VAS 3 Tài sản cố định hữu hình
Theo VAS 3, bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (“PPE”) nên được ghi nhận theo nguyên giá trừ khấu hao Không được phép định giá lại PPE trừ khi có chấp thuận cụ thể của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (“Chính phủ”) VAS 3 nêu rõ rằng chi phí, khấu hao lũy kế và giá trịNam ( Chính phủ ) VAS 3 nêu rõ rằng chi phí, khấu hao lũy kế và giá trị ghi sổ nên được điều chỉnh đối với việc đánh giá lại Các hướng dẫn bổ sung về áp dụng mô hình đánh giá lại, cách điều chỉnh khấu hao lũy kế, cách ghi nhận lãi/lỗ đánh giá lại được trình bày trong IAS 16
Trong phạm vi VAS 3 không bao gồm việc đo lường và ghi nhận các chi phí tháo rời, loại bỏ và khôi phục tài sản Trong việc xác định chi phí của một hạng mục thuộc PPE, VAS 3 chỉ bao gồm chi phí phát sinh do kết quả của việc lắp đặt hạng mục đó
VAS 3 không quy định rõ chi phí khấu hao cho mỗi phần quan trọng của PPE IAS 16 yêu cầu doanh nghiệp xác định chi phí khấu hao riêng cho mỗi thành phần trọng yếu của một hạng mục PPE
ố ỗ
Theo IAS 16, giá trị còn lại của tài sản sẽ được soát xét vào cuối mỗi năm tài chính và nếu các số liệu kỳ vọng khác xa các ước tính trước đó, thì (các) thay đổi sẽ được giải trình là thay đổi về ước tính kế toán Giá trị còn lại của tài sản có thể tăng đến một giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị ghi
sổ của tài sản và từ đó, chi phí khấu hao của tài sản bằng 0 VAS 3 không
đề cập đến việc soát xét giá trị còn lại
Trang 3014 IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (tt)
ố
Theo IAS 16, không dừng việc khấu hao khi tài sản trở nên nhàn rỗi hoặc không còn được sử dụng trừ khi tài sản đó đã được khấu hao hoàn toàn Tuy nhiên, chi phí khấu hao có thể bằng 0 theo phương pháp của các đơn vị sản xuất khi không có hoạt động sản xuất
VAS 3 Tài sản cố định hữu hình
Theo VAS 3, không được phép ghi giảm giá trị PPE trừ khi có chấp thuận cụ thể của Chính phủ Các điều khoản điều chỉnh các khoản dự phòng giảm giá / bù giảm giá được trình bày trong IAS 16
và đền bù của bên thứ ba đối với sự sụt giảm giá trị tài sản Chuẩn mực IAS 16 khuyến khích thuyết minh chi tiết hơn
59
B Bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan (tt)
IFRS và VAS Những điểm khác biệt chính
15 IAS 40 Bất động sản đầu tưVAS 5 Bất động sản đầu tư
IAS 40 bổ sung khái niệm quyền lợi về bất động sản đủ điều kiện để được ghi nhận là bất động sản đầu tư Theo IAS 40, một quyền lợi về bất động sản do một bên thuê nắm giữ theo hợp đồng thuê hoạt động có thể được phân loại và hạch toán là bất động sản đầu tư khi và chỉ khi bất độngđược phân loại và hạch toán là bất động sản đầu tư khi và chỉ khi bất động sản đó phù hợp theo cách khác với định nghĩa của bất động sản đầu tư và bên thuê sử dụng mô hình giá trị hợp lý để ghi nhận tài sản đó Tất cả các bất động sản được phân loại là bất động sản đầu tư sẽ được hạch toán theo mô hình giá trị hợp lý
IAS 40 phân biệt giữa bất động sản đầu tư và bất động sản chiếm hữu xét theo khía cạnh dòng tiền độc lập Với bất động sản đầu tư, các dòng tiền phần lớn được tạo ra độc lập với các tài sản khác do doanh nghiệp nắm giữ Với bất động sản chiếm hữu, việc sản xuất/cung ứng hàng hóa tạo ra các dòng tiền có thể được quy cho không chỉ bất động sản mà còn các tài sản khác đóng góp vào quá trình đó VAS 5 không quy định về vấn
đề này.y
Theo VAS 5, bất động sản đầu tư đang thi công được phân loại là PPE
Theo IAS 40, nếu bất động sản đầu tư hiện hữu được tái phát triển để tiếp tục sử dụng trong tương lai thì được ghi nhận là bất động sản đầu tư