ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂCÁC CON ĐƯỜNG KHÁCThuốc có thể đi vào cơ thể bằng nhiều cách như : da, tiêu hóa, tiêm, hô hấp…. ngoài ra còn có một số con đường khác để thuốc vào cơ thể mỗi đường có những ưu nhược điểm khác nhau, đối tượng sử dụng khác nhau vì vậy cần phải hiểu rõ và sử dụng thuốc một cách hợp lí, đạt hiệu quả cao trong điều trị.1. Cấy dưới da Dạng bào chế : ống cấy (có nang chứa hoạt chất etonogestrol) có hình ảnh ...
Trang 1NHÓM 5
Trang 2ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC
VÀO CƠ THỂ
CÁC CON ĐƯỜNG KHÁC
Thuốc có thể đi vào cơ thể bằng nhiều cách
như : da, tiêu hóa, tiêm, hô hấp… ngoài ra còn
có một số con đường khác để thuốc vào cơ thể mỗi đường có những ưu nhược điểm khác
nhau, đối tượng sử dụng khác nhau vì vậy cần phải hiểu rõ và sử dụng thuốc một cách hợp lí, đạt hiệu quả cao trong điều trị
Trang 31 Cấy dưới da
- Dạng bào chế : ống cấy (có nang chứa hoạt chất etonogestrol)
Trang 4- Đối tượng sử dụng : rất rộng như các bà mẹ
đang cho con bú, phụ nữ trên 40 tuổi, người có
u xơ tử cung, các trường hợp có yếu tố nguy cơ tim mạch như hút thuốc lá, béo phì, tiểu đường, người tăng huyết áp đều có thể sử dụng
- Ưu điểm :
+ hiệu quả tránh thai cao
+ tác dụng tránh thai kéo dài 3 năm
+ có thai trở lại nhanh khi ngưng sử dụng thuốc + chỉ cấy 1 lần không phải uống thuốc nhiều lần +dễ cấy, dễ rút
Trang 5- Nhược điểm :
+ thường xuyên rong kinh trong vài tháng đầu + phải được đặt tại cơ sở y tế và được thực hiện bởi các nhân viên y tế được huấn luyện đặt và rút que cấy
- Cách sử dụng :thuốc được cấy dưới da, mặt
trong của cánh tay không thuận, sau khi được cấy lượng thuốc nhỏ sẽ được giải phóng dần
dần vào trong cơ thể
Trang 62 Thuốc đặt âm đạo :
- Dạng thuốc : thuốc trứng (gồm các
chất kháng tác nhân gây bệnh hay các tác nhân làm thay đổi môi trường âm
đạo nhằm điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục)
Trang 7Gồm 3 loại : +loại chứa hormone estrogel
có tác dụng làm dày niêm mạc tử cung
+loại chứa 1 kháng sinh : đặc trị một tác nhân gây bệnh cụ thể như metronidazole
500mg trị trùng roi, clotrimazol 100mg trị nấm candida
+loại chứa nhiều kháng sinh : trị cùng lúc nhiều tác nhân như tergynan (temidazol,
neomycin, nistatin)
Trang 8- Ưu điểm : có tác dụng trị tại chỗ , hấp thu
nhanh,thích hợp cho những bệnh nhân tổn
thương đường tiêu hóa, nôn mửa,
- Nhược điểm : thuốc có thể gây dị ứng, dùng nhiều gây nhờn thuốc kháng thuốc làm mất cân bằng hệ vi sinh, gây bội nhiễm các tác nhân gây bệnh khác, cách sử dụng bất tiện
Trang 9- Đối tượng sử dụng : phụ nữ mãn kinh, có gia đình, …
- Cách đặt : + đối với những viên trứng,
viên nhét có thể chất mềm được được đặt thẳng vào âm đạo
+ đối với viên nén có thể chất cứng khó tan thì phải làm ẩm trước khi đặt
Rửa sạch tay kẹp viên thuốc giữa hai ngón tay đưa thuốc vào âm đạodùng ngón tay ấn sâu
Trang 103 Thuốc nhỏ mắt
- Dạng bào chế : Thuốc nhỏ mắt có rất nhiều
dạng như thuốc mỡ tra mắt, gel , dung dịch ,
hỗn dịch , bột pha dung dịch… nhưng sử dụng phổ biến nhất là dạng dung dịch và mỡ tra mắt
- Các nhóm thuốc nhỏ mắt thường dùng:
+ Nhóm thuốc nhỏ mắt chống nhiễm trùng gồm:
• Thuốc chứa chất
sát trùng
• Thuốc chứa chất kháng
sinh, kháng khuẩn
• Thuốc chứa chất kháng sinh, kháng nấm
Trang 11+ Thuốc chứa chất kháng siêu vi: acyclovir
(Zovirax).
+ Thuốc chống nhiễm trùng + corticoid: Dexacol + Thuốc corticoid: Cebedex, Pred-Fort
+ Thuốc giãn đồng tử: atropin, homatropin,
+ Thuốc co đồng tử: pilocarpin.
+ Thuốc trị tăng nhãn áp: acetazolamid,
Alphagan
+ Thuốc tê: tetracain.
+ Thuốc chứa chất kháng viêm không steroid: diclofenac (Naclof).
+ Thuốc rửa mắt, làm dịu mắt: Refresh, V
Rohto + Thuốc làm chậm đục thủy tinh thể: Catarstar, Catacol, Vitreolent, Vitaphakol.
Trang 12- Đối tượng sử dụng : bệnh nhân bị viêm nhiễm trùng mắt
- Ưu điểm : dung trị tại chỗ, dễ sử dụng,
- Nhược điểm : phải dung theo chỉ định của
bác sĩ ko tự ý dung , hấp thu chậm nên phải
dung nạp nhiều lần
- Hấp thu và tác dụng tại chỗ Khi chảy qua
ống mũi lệ, thuốc có thể được hấp thu
trực tiếp vào máu
Trang 13* Cách sử dụng:
1 Rửa sạch tay trước khi tra – nhỏ thuốc
2 Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi ngửa đầu ra sau Có thể nhờ người khác tra giúp hoặc tự tra cho mình.
3 Dùng ngón tay kéo nhẹ mi dưới và tra 1-2 giọt vào khe
mi dưới mắt, giữ lọ thuốc càng gần mắt càng tốt nhưng chú
ý không để đầu lọ thuốc chạm vào mi mắt hoặc kết giác
mạc Đối với thuốc mỡ, Gel, Cream… cũng chỉ cần một
lượng nhỏ dài bằng hạt thóc và cách tra tương tự.
Tra – nhỏ xong bệnh nhân chớp nhẹ mắt vài cái cho thuốc tráng đều lên mắt.
Sau đó có thể nhắm mắt lại vài ba phút Hoặc tra trước khi
đi ngủ là tốt nhất.
Dùng khăn sạch thấm nước mắt hoặc thuốc mỡ thừa tràn ra quanh mắt.
Trang 144 Thuốc nhỏ tai.
- Dạng bào chế : dạng dung dịch
- Đối tượng sử dụng : người bị viêm tai ở
người lớn (trẻ em dung augmentin, cefodoxim)
- Ưu điểm : trị tại chỗ, tránh được những tác dụng phụ của các thuốc đường uống, dễ sử
dụng
- Nhược điểm : sử dụng ko đúng cách có thể gây điếc ko hồi phục
Trang 155 Phun sương vệ sinh tai RAY-C
- Là dạng dung dịch phun sương
- Dùng cho mọi đối tượng
- Ưu điểm:
+ không gây cảm giác ngứa ngáy như dùng ráy tai
+ Không gây các hậu quả nghiêm trọng như nhiễm trùng, thối tai, thủng màng nhĩ, gây điếc, thậm chí bị lây
nhiễm các bệnh xã hội nguy hiểm khác + Dễ sử dụng
Trang 16- Cách dùng: xịt một ít vào tai ở tư thế
đứng, hoặc nằm ngửa Để im 2 phút
rồi lấy giấy hoặc bông khô lau sạch
- Nhược điểm:
+ Giá thành đắt
+ Không thích hợp với người có tai ẩm ướt
Trang 176 Dùng vi điện cực đưa thuốc vào não.
- Khi dùng phương pháp này, thuốc sẽ đi theo tia vi điện cực vào não để điêu trị tại chỗ, không gây tổn thương các phần khác
- Áp dụng cho các bệnh nhân bị các bệnh
về thần kinh