1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay 2011-2015

24 472 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 592,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải quyết việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đó là giúp thị trường lao động cân bằng giữa lượng cung lao động và nhu cầu của doanh nghiệp góp phần đầy mạnh phát triển kinh tế vững

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế Giải quyết việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

đó là giúp thị trường lao động cân bằng giữa lượng cung lao động và nhu cầu của doanh nghiệp góp phần đầy mạnh phát triển kinh tế vững mạnh trong tiến trình hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ

Người lao động trong thị trường lao động tại Việt Nam ngày một tăng, mỗi năm tăng khoảng 1 triệu lao động, thị trường cần tạo ra nhiều việc làm để đáp ứng nhu cầu

về việc làm của người lao động Tuy nhiên vẫn còn một vấn đề đáng chú ý đó là trình

độ của người lao động cần cải tiến để đáp ứng được yêu cầu của việc làm theo sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa của Đất nước

Chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức to lớn Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp đến toàn nền kinh tế, từ bình diện trong nước đến ngoài nước Chất lượng nguồn lực lao động nước ta chưa đáp ứng yêu cầu, gây trở ngại trong quá trình hội nhập Di chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra thành thị, vào các khu công nghiệp tập trung và di chuyển ra nước ngoài kéo theo nhiều vấn đề xã hội nhạy cảm như "chảy máu chất xám, tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới”

Để đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và tìm hướng điều tiết thị trường lao động để phát huy tốt nguồn lao động trẻ và dồi dào của Việt Nam nên tôi thực hiện để tài:

“Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay” nhằm làm rõ những thực trạng về vấn đề việc

làm còn tồn tại những bất cập cần được điểu chỉnh kịp thời và những gải pháp điều tiết thị trường lao động sao cho hiệu quả và mang lại những tác động tích cực đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay và mai sau

Bài luận tập trung làm rõ thực trạng vấn đề việc làm tại Việt Nam qua các số liệu thống kê về lực lượng lao động đang làm việc cũng như tình hình tăng giảm của lực lượng, việc làm trong thời gian gần đây Thị trường lao động cần có những điều chỉnh nào để giải quyết tình trạng thiếu việc làm, thừa lao động hiện nay Những hướng có thể điều chỉnh để hoàn thiện hơn thị trường lao động đang nhiều vấn đề bất cập để góp phần tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của Đất nước

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm làm rõ những vấn đề nghiên cứu trong bài tiểu luận chủ yếu là:

Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp nghiên cứu lịch sử sự phát triển

Trang 2

Kết cấu nội dung:

Chương 1: Khái niệm và những vấn đề liên quan

Chương 2: Thực trạng việc làm và những vấn đề trong thị trường lao động

Chương 3: Khuyến nghị giải quyết vấn đề việc làm và việc điều tiết thị trường lao động hiện nay

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm việc làm

Một công việc hay việc làm phải có điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu, kết quả, có nguồn lực

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Nhờ có việc làm

mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân

Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được pháp luật thừa nhận

Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:

Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc

Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Khái niệm trên nói chung khá bao quát, nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế

cơ bản Thứ nhất, hoạt động nội trợ không được coi là việc làm, trong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất không hề nhỏ Thứ hai, khó có thể so sánh tỷ lệ người có việc làm giữa các quốc gia với nhau vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau, phụ thuộc vào luật pháp, phong tục tập quán Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi là việc làm, nhưng ở quốc gia khác, ví dụ đánh bạc ở Việt Nam bị cấm, nhưng ở Thái Lan và Mỹ lại được coi là một nghề Thậm chí nghề này rất phát triển, vì nó thu hút khá đông tầng lớp thượng lưu

Trang 4

Theo quan điểm của Karl Marx: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để

sử dụng sức lao động đó)

Sức lao động do người lao động sở hữu Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,… có thể do người lao động có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không Theo quan điểm của Marx thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm

1.1.2 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội

Đối với từng cá nhân thì đi làm sẽ có thu nhập để nuôi sống bản thân Đối với lao động tri thức việc đi làm giúp trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp

Đối với kinh tế là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế

có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động

Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội,

vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích cực, mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển,… Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người Con người có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội

1.2 Điều tiết thị trường lao động

1.2.1 Thị trường lao động

Trang 5

Thị trường lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là những người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động đó

Theo Leo Maglen (ADB): “Thị trường lao động là hệ thống trao đổi giữa người đang tìm kiếm việc làm (cung lao động) với người đang sử dụng lao động (cầu lao động)”

Theo Adam Smith, thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động (hàng hóa sức lao động) giữa một bên là người mua sức lao động (chủ sử dụng lao động) và người bán sức lao động (người lao động)

Định nghĩa này nhấn mạnh vào đối tượng trao đổi trên thị trường là dịch vụ lao động, ckhông phải là người lao động

Theo ILO: “ Thị trường lao động là thị trường trong đó có dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Thị trường lao động là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống thị trường vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và kết quả của quá trình trao đổi trên thị trường lao động là việc làm được trả công.Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và một bên là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng

Về cơ bản thị trường lao động cũng chịu sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật độc quyền…

1.2.2 Những đặc trưng chủ yếu của thị trường lao động

Một là, lao động không thể tách rời khỏi người lao động Đối với các loại hàng hóa thông thường, mối quan hệ giữa người bán và người mua sẽ kết thúc khi thỏa thuận xong việc mua bán, người mua sẽ kết thúc khi thỏa thuận xong việc mua bán, và quyền của người bán đối với hàng hóa của mình chấm dứt sau khi nhận được thanh toán sòng phẳng Nhưng đối với hàng hóa sức lao động của mình mà người làm thuê phải tham gia tích cực và chủ động trong quá trình khai thác và sử dụng sức lao động của mình, để tạo ra sản phẩm hàng hóa - dịch vụ với số lượng và chất lượng ngày càng tốt hơn Đây là nét đặc trưng cơ bản, khác với thị trường khác của kinh tế thị trường

Hai là, người lao động là người giữ quyền kiểm soát số lượng và chất lượng sức lao động, cho nên mối quan hệ lao động là mối quan hệ khá lâu dài Để nâng cao năng suất và hiệu quả của quá trình lao động thì việc giữ vững và phát triển các mối quan hệ lao động là rất cần thiết Do đó người sử dụng lao động phải xây dựng một cơ chế khuyến khích, tạo động lực đối với người lao động một cách phù hợp Ngoài khuyến khích về tiền công, tiền thưởng, phúc lợi thì cần kích thích người lao động cả về mặt tinh thần

Trang 6

Ba là, chất lượng lao động của người lao động không đồng nhất Nó phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác, thể lực, trí thông minh về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,…

Vì vậy việc đánh giá chất lao động của người lao động trong quá trình tuyển dụng, trả công phù hợp với từng người gặp khó khăn, phức tạp

Bốn là, lao động vừa là đầu vào của quá trình sản xuất, vừa quy định số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra Cho nên, các chính sách, các quy định về tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm… vừa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, vừa ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như giá cả, việc làm

Năm là, thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo cung về chuyên môn, theo ngành, nghề Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết giữa các thị trường được phân đoạn theo các dấu hiệu khác nhau giữa các vùng, các nghề…

Sáu là, thị trường lao động cũng giống như các loại thị trường khác trong hệ thống thị trường đều chịu sự tác động của pháp luật Các thể chế, quy chế được luật hóa và các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện của 2 chủ thể người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận các điều kiện và giá cả của dịch vụ lao động hay thị trường lao động chịu sự điều tiết của Chính Phủ thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lương tối thiểu…

1.2.3 Các dạng thị trường lao động

Tùy vào mục đích nghiên cứu, sự tương tác giữa cung-cầu lao động sự tác động của Chính Phủ, thị trường lao động được phân loại như sau:

Theo khả năng cạnh tranh của thị trường

Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo

Trong thì trường cung cầu lao động được điều chỉnh linh hoạt theo giá cả của lao động, chỉ tồn tại một thị trường duy nhất, không bị chia cắt Đường cầu của thị trường

là tập hợp các đường cầu của cá nhân vận động tương ứng với đường cung của lao động Đường cung là tổng hợp các đường cung của doanh nghiệp, tuy nhiên tiền lương

có thể hạ thấp tùy ý

Thị trường lao động nhiều khu vực

Trong thị trường này, cung-cầu lao động bị chia cắt, bị phân mảng thành các thị trường riêng (ngành, nghề, trình độ đào tạo, giới tính…) Mỗi thị trường có đường cầu

và đường cung riêng biệt với cơ chế vận động khác nhau Trong thị trường này tồn tại đồng thời thất nghiệp hữu hình và thấp nghiệp cơ cấu Kết quả tiền lương có sự phân biệt lớn giữa các vùng, nghành nghề, giới…

Trang 7

Theo mức độ tương hỗ giữa cung cầu lao động

Thị trường dư thừa lao động: Khi tốc độ của cung lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của cầu thì sẽ dẫn đến sự dư thừa lao động trên thị trường lao động Trong trường hợp này, cung lao động gần như một đường nằm ngang Cầu lao động rất yếu và tiền công là một điểm rất thấp, không có phản ứng với mức cầu và giá lao động

Theo mức độ can thiệp của Nhà nước trong hệ thống thị trường

Hệ thống thị trường tự do: các cá nhân tự chịu trách nhiệm về các quyết định về tiền lương, việc làm Hiệu quả kinh tế trong thị trường này được bảo đảm thông qua việc phân bố và sử dụng nguồn lực rất hợp lý nhưng vẫn chưa chú ý đúng mức đến hiệu quả xã hội:

Hệ thống thị trường kế hoạnh hóa tập trung: Nhà nước là người giữ vị trí quan trọng, trực tiếp trong việc điều chỉnh các mối quan hệ lao động xã hội vơi mục tiêu bảo đảm việc làm đầy đủ cho mội thành viên trong xã hội Vai trò của người lao động, người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức) rất thấp, từ đó việc sử dụng nguồn lực lao động kém hiệu quả

Hệ thống thị trường hỗn hợp: Đây là thị trường mà ở đó vừa có sự can thiệp của Chính Phủ thông qua kế hoạch hóa tập trung, vừa sự điều tiết của hệ thống thị trường Tùy vào đặc trưng về kinh tế, chính trị mà hệ thống thị trường hỗn hợp ở mỗi nước không giống nhau

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2.1 Thực trạng việc làm, thất nghiệp của nước ta trong thời kì hội nhập

Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, vấn đề việc làm ở nước ta đã từng bước được giải quyết theo hướng tuân theo quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa và thị trường lao động, góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển

Tuy nhiên, thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế Điều đó thể hiện ở các khía cạnh:

Trong thị trường lao động, việc làm mất cân đối lớn, cung lớn hơn cầu Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm chậm, tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn thấp Số doanh nghiệp trên tổng dân số còn thấp nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động còn hạn chế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Tình trạng thiếu việc làm cao, chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được người lao động gắn bó tận tâm với công việc

Ở khía cạnh quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm và vai trò điều tiết của Nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế Sự kiểm soát, giám sát thị trường lao động, việc làm chưa chặt chẽ Chưa phát huy được vai trò của

“tòa án lao động” trong giải quyết tranh chấp lao động Cải cách hành chính hiệu quả thấp đối với bản thân người lao động và cả xã hội

Cơ cấu lao động chưa phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường vả về số lượng lẫn chẩ lượng Kỹ năng tay nghề, thể lực còn yếu, kỷ luật lao động, tác phong làm việc công nghiệp chưa cao là những hạn chết của lao động Việt Nam trong thời kì đổi mới Các văn bản của Nhà nước hướng dẫn thực hiện các luật về lao động, việc làm và thị trường lao động chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm minh, gây áp lực cho vấn

đề giải quyết việc làm Khả năng cạnh tranh yếu, nhất là ở những lĩnh vực yêu cầu lao động có trình độ cao Cơ cấu ngành nghề đào tạo chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi

Hệ thống giao dịch trên thị trường lao động yếu kém Hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm chính thức chưa phát triển mạnh, chưa có các trung tâm giao dịch lớn đạt hiệu quả khu vực Cả nước chỉ có khoảng 200 trung tâm và trên 3.000 doanh nghiệp giới thiệu việc làm, lại tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, song hoạt động chưa hiệu quả, chưa thường xuyên nên mới chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu thông tin của người lao động tìm việc làm

Trang 9

Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức to lớn Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp đến toàn nền kinh tế, từ bình diện trong nước đến ngoài nước Một bộ phận doanh nghiệp không thích nghi kịp

có nguy cơ phá sản, người lao động có nguy cơ thất nghiệp cao, thiếu việc làm, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp

Chất lượng nguồn lực lao động nước ta chưa đáp ứng yêu cầu, gây trở ngại trong quá trình hội nhập Di chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra thành thị, vào các khu công nghiệp tập trung và di chuyển ra nước ngoài kéo theo nhiều vấn đề xã hội nhạy cảm như "chảy máu chất xám, tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới”

2.2 Tình hình việc làm qua các số liệu thống kê

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu (Theo số liệu thống kê của: https://www.gso.gov.vn)

Chỉ tiêu

Quý 2 năm

2015

Quý 1 năm

2016

Ước quý 2 so với Quý

1 năm

2016 (%)

Ước Quý

2 năm

2016 so với cùng

kỳ 2015 (%)

Trang 12

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động Quý 2 ước tính là 47,55 triệu người, tăng 227,5 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Trong đó, lao động nam là: 25,73 triệu người, chiếm 54,1%; lao động nữ là 21,81 triệu người, chiếm 45,9%; lao động khu vực thành thị là 15,89 triệu người, chiếm 33,4%; lao động khu vực nông thôn là 31,65 triệu người, chiếm 66,6%

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm ước tính là 53,24 triệu người Trong đó, khu vực thành thị chiếm 31,7%; khu vực nông thôn chiếm 68,3% so với tổng số người

có việc làm trên toàn quốc; lao động nữ chiếm 48,5% tổng số người có việc làm So với cùng kỳ năm trước, số người có việc làm tăng 709,6 nghìn người, tương ứng 1,35% So với Quý 1, số người có việc làm giảm 49 nghìn người, tương ứng với -0,1%

Lao động có việc làm đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp nghề” trở lên ước tính 10,8 triệu người, chiếm 20,3% số lao động có việc làm trong toàn quốc Tỷ lệ lao động

có việc làm qua đào tạo của khu vực thành thị là 35,7%, cao gấp gần 3 lần của khu vực nông thôn

Ngày đăng: 31/12/2016, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu  (Theo số liệu thống kê của: https://www.gso.gov.vn) - Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay 2011-2015
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu (Theo số liệu thống kê của: https://www.gso.gov.vn) (Trang 9)
Bảng 2.2 Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân - Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay 2011-2015
Bảng 2.2 Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân (Trang 15)
Bảng 2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo vị thế việc - Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay 2011-2015
Bảng 2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo vị thế việc (Trang 16)
Bảng 2.4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào - Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị trường lao động Việt Nam hiện nay 2011-2015
Bảng 2.4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w