LỜI NÓI ĐẦU Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới. Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là: + Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1); + Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2); + Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3). Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên. Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình. Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ… Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 14 ĐẾN MODUNLE 17 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 222016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
- -TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 14 ĐẾN MODUNLE 17 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
Giáo dục tiểu học
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọngquyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệtquan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên Một trong những nội dung được chú trongtrong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX)chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là mộttrong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìêntục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thếgiúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chươngtrình phát triển nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinhBDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnhthần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củacông tác BDTX giáo viên trong thời gian tới Theo đó,
Trang 3các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáoviên đã đựợc xác định, cụ thể là:
+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);
+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);
+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3)
Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kếhoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thờilượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 docác cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện
và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồidưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinhBDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dụcthường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng
Trang 4trên Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định
và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ
sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phùhợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm củamình Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡngđầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi cácmodule sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ…
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:
TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 14 ĐẾN MODUNLE 17 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 6TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 14 ĐẾN MODUNLE 17 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 14: THỰC HÀNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC.
I Sự cần thiết của việc thực hành thiết kế KHBD theo hướng DH tích cực trong phân môn LTVC (lớp 3) :
Môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh Chính vì vậy phân môn LTVC có nhiệm vụ vô cùng quan trọng
Trang 7II Mục đích của việc thực hành thiết kế KHBD theo hướng DH tích cực trong phân môn LTVC lớp 3:
Hiện nay, nhà trường tiểu học đang từng bước ĐMPPDH lấy học sinh làm trung tâm, bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy học phân hóa đối tượng, đưa CNTT vào bài giảng để nâng cao chất lượng giờ dạy
Bản thân tôi cũng như đồng nghiệp đều nhận thấy tầm quan trọng của việc dạy học LTVC Bên cạnh
những em tiếp thu nhanh, nắm chắc kiến thức thì vẫn còn có em lúng túng, chưa nắm chắc kiến thức
Chính vì vậy để thực hiện tốt việc thiết kế KHBD theo hướng tích cực, tôi xin đưa ra một số giải pháp để thống nhất quy trình lên lớp, phương pháp và hình thức dạy học LTVC
III Nội dung dạy học và các hình thức luyện tập:
1 Nội dung dạy học:
a Mở rộng vốn từ
b Ôn luyện về kiểu câu và các thành phần câu
c Ôn luyện về một số dấu câu cơ bản
d Làm quen với so sánh và nhân hóa
Trang 81 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập( Bằng câu hỏi, lời giải thích)
Giáo viên giúp học sinh chữa một phần của bài tập để làm mẫu
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài
Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi, nhận xét, rút
ra ghi nhớ
2 Cung cấp cho học sinh một số tri thức cơ bản về từ,câu, dấu câu:
Kiến thức rút ra qua các bài tập
V Quy trình giảng dạy :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Dạy bài mới
+ Làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
+ Trao đổi, nhận xét, rút ra ghi nhớ về kiến thức
Trang 9Các PPDH và hoạt động dạy học chưa hay, chưa hiệu quả.
Gv còn làm thay học sinh nhiều
Chưa phân bố thời gian hợp lí, hệ thống câu hỏi chưa ngắn gọn
Trang 10- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2).
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c)
- Có ý thức dùng từ, đặt câu chính xác
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1.Tỡm hỡnh ảnh so sỏnh trong
cõu :
Túc bà trắng tựa mõy
bụng
Chuyện bà kể như giếng cạn
xong lại đầy
2 Đặt một cõu theo mẫu : Ai
- Đọc và xỏc định yờu cầu
Trang 11cảm của cha mẹ đối với con
cái, của con cháu đối với ông
bà, cha mẹ, của anh chị em với
nhau
+ Gv giải thích câu : “ Con
hiền, cháu thảo”, con có cha
như nhà có nóc, con cái khôn
ngoan vẻ vang cha mẹ
+ Gv cho hs thảo luận theo
- Lắng nghe, nêu nhữngviệc cần làm để thể hiệntình cảm với những người trong gia đình
- Thực hiện
- HSG
Trang 12là người yêu thương ta nhất,
luôn che chở và bảo vệ ta Vì
vậy mỗi chúng ta cần ngoan
- Gv mời học sinh nhắc lại
ngắn gọn nội dung các bài tập
đọc
- Gv gọi 1 HS làm mẫu phần
a
- GV yêu cầu học sinh nói cho
nhau nghe những câu mình
- Lắng nghe
c Củng cố, dặn dò: 3phút
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS về nhà HTL 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT2
MODUNLE TH 14: THỰC HÀNH THIẾT KẾ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 13THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC.
I Sự cần thiết của việc thực hành thiết kế KHBD theo hướng DH tích cực trong phân môn LTVC (lớp 3) : Môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh Chính vì vậy phân môn LTVC có nhiệm vụ vô cùng quan trọng
II Mục đích của việc thực hành thiết kế KHBD theo hướng DH tích cực trong phân môn LTVC lớp 3:
Hiện nay, nhà trường tiểu học đang từng bước ĐMPPDH lấy học sinh làm trung tâm, bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy học phân hóa đối tượng, đưa CNTT vào bài giảng để nâng cao chất lượng giờ dạy
Bản thân tôi cũng như đồng nghiệp đều nhận thấy tầm quan trọng của việc dạy học LTVC Bên cạnh
những em tiếp thu nhanh, nắm chắc kiến thức thì vẫn còn có em lúng túng, chưa nắm chắc kiến thức
Chính vì vậy để thực hiện tốt việc thiết kế KHBD theo hướng tích cực, tôi xin đưa ra một số giải pháp để thống nhất quy trình lên lớp, phương pháp và hình thức dạy học LTVC
III Nội dung dạy học và các hình thức luyện tập:
3 Nội dung dạy học:
e Mở rộng vốn từ
f Ôn luyện về kiểu câu và các thành phần câu
Trang 14g Ôn luyện về một số dấu câu cơ bản.
h Làm quen với so sánh và nhân hóa
IV Các biện pháp dạy học chủ yếu :
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập( Bằng câu hỏi, lời giải thích)
Giáo viên giúp học sinh chữa một phần của bài tập để làm mẫu
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài
Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi, nhận xét, rút
ra ghi nhớ
4 Cung cấp cho học sinh một số tri thức cơ bản về từ,câu, dấu câu:
Kiến thức rút ra qua các bài tập
V Quy trình giảng dạy :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Dạy bài mới
Trang 15+ Làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Trao đổi, nhận xét, rút ra ghi nhớ về kiến thức
Gv còn làm thay học sinh nhiều
Chưa phân bố thời gian hợp lí, hệ thống câu hỏi chưa ngắn gọn
Trang 16Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài trước khi làm.
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c)
- Có ý thức dùng từ, đặt câu chính xác
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1.Tỡm hỡnh ảnh so sỏnh trong
cõu :
Túc bà trắng tựa mõy
bụng
Chuyện bà kể như giếng cạn
xong lại đầy
2 Đặt một cõu theo mẫu : Ai
Trang 171 Giới thiệu bài: 1' ( GV giới
cảm của cha mẹ đối với con
cái, của con cháu đối với ông
bà, cha mẹ, của anh chị em với
nhau
+ Gv giải thích câu : “ Con
hiền, cháu thảo”, con có cha
như nhà có nóc, con cái khôn
- Đọc và xỏc định yờu cầu
- Lắng nghe, nêu những
Trang 18ngoan vẻ vang cha mẹ.
+ Gv cho hs thảo luận theo
nhóm bàn
+ yêu cầu báo cáo
+ Gv chốt đáp án đúng
+ Gv giảng, liên hệ : Cha mẹ
là người yêu thương ta nhất,
luôn che chở và bảo vệ ta Vì
vậy mỗi chúng ta cần ngoan
- Gv mời học sinh nhắc lại
ngắn gọn nội dung các bài tập
đọc
- Gv gọi 1 HS làm mẫu phần
a
- GV yêu cầu học sinh nói cho
nhau nghe những câu mình
đặt
- YC HS nói câu vừa đặt
- GV chốt: mẫu câu Ai là gì ?
việc cần làm để thể hiệntình cảm với những người trong gia đình
- Lắng nghe
Trang 19c Củng cố, dặn dò: 3phút
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS về nhà HTL 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT2
Tăng cường năng lực triển khai dạy học (Một
số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học): Gồm 15 tiết.
1 Phương pháp dạy học tích cực là gì?
Trang 20a Định hướng đổi mới phương pháp dạy học:
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh
b Thế nào là tính tích cực học tập? Tính tích cực
học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặctrưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghịlực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức tính tích cựcnhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết
với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là
hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinhnếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống củasáng tạo Tính tích học tập biểu hiện ở những dấu hiệunhư: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sungcác câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mìnhtrước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thíchcặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tậptrung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành cácbài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
c Phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp
dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ởnhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy
Trang 21học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của người học "Tích cực" trong PPDH - tích cực
được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích
cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vàophát huy tính tích cực của người học chứ không phải làtập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuynhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáoviên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụđộng
Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợptác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt độngdạy với hoạt động học thì mới thành công
d Mối quan hệ giữa dạy và học, tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm còn có một sốthuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vàongười học, dạy học căn cứ vào người học, dạy họchướng vào người học… Các thuật ngữ này có chungmột nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò củahọc sinh trong qúa trình dạy học Thông qua hoạt độnghọc, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cựcchủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái
độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mìnhđược Vì vậy, nếu người học không tự giác chủ động,không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệuquả của việc dạy sẽ rất hạn chế Như vậy, khi đã coi
Trang 22trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đươngnhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người
học Tuy nhiên, dạy học lấy học sinh làm trung tâm
không phải là một phương pháp dạy học cụ thể Đó là
một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cậnquá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học vềmục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức,đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phươngpháp dạy và học
2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích
-b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Trang 23Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phươngpháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện phápnâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạyhọc.
Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp họcngay từ bậc Tiểu học Trong các phương pháp học thì cốtlõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học
có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự họcthì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn cótrong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lêngấp bội
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy củahọc sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụngphương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất
là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tácđộc lập
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩnăng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạtđộng độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếpthầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các
cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập.Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiếnmỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đóngười học nâng mình lên một trình độ mới Trong nhà
Trang 24trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấpnhóm, tổ, lớp hoặc trường Học tập hợp tác làm tănghiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn
đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữacác cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạtđộng theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại;tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốnnắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tươngtrợ
d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ
nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạtđộng học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhậnđịnh thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá họcsinh Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướngdẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điềuchỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cầntạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánhgiá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt độngkịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộcsống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh
Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầutái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phảikhuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giảiquyết những tình huống thực tế
Trang 25Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực,giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người
truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế,
tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo
nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung họctập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái
độ theo yêu cầu của chương trình Giáo viên phải cótrình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lànhnghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động củahọc sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến củagiáo viên
3 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học.
a Phương pháp vấn đáp
* Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra
câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranhluận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnhhội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạtđộng nhận thức, người ta phân biệt các loại phươngpháp vấn đáp:
* Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu
học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trínhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không đượcxem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện phápđược dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thứcvừa mới học
Trang 26* Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm
sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ranhững câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để họcsinh dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệuquả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn
* Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu
hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bướcphát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiệntượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết.Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận –giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giảiquyết một vấn đề xác định
b Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chếthị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giảiquyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn làmột năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống
Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra vàgiải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, khôngchỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phảiđược đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Cấu trúcmột bài học (hoặc một phần bài học) theo phương phápđặt và giải quyết vấn đề thường như sau:
* Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức - Tạo tình
huống có vấn đề;
- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh; - Phát hiệnvấn đề cần giải quyết
Trang 27* Giải quyết vấn đề đặt ra - Đề xuất cách giải
quyết;
- Lập kế hoạch giải quyết; - Thực hiện kếhoạch giải quyết
* Kết luận: - Thảo luận kết quả và đánh giá; - Khẳng
định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
- Phát biểu kết luận; - Đề xuấtvấn đề mới
* Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyếtvấn đề:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết
vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theohướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm
ra cách giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùngđánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình
huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đềnảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp.Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề Giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh
trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn
đề giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giáchất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viênkhi kết thúc
Trang 28c Phương pháp hoạt động nhóm: Lớp học được
chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mụcđích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phânchia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn địnhhay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giaocùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trongnhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trongnhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng độnghơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêuvấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhómkhác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vàokết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quảlàm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ramột đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bàymột phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp
* Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
Làm việc chung cả lớp: - Nêu vấn đề, xác định
nhiệm vụ nhận thức
Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
-Làm việc theo nhóm: - Phân công trong nhóm.
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chứcthảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làmviệc theo nhóm
Trang 29Tổng kết trước lớp: - Các nhóm lần lượt báo cáo kết
quả - Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặcvấn đề tiếp theo trong bài
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viêntrong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bảnthân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói
ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình
độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cầnhọc hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình họchỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từgiáo viên Thành công của bài học phụ thuộc vào sựnhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phươngpháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia
d Phương pháp đóng vai : Đóng vai là phương pháp
tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào
đó trong một tình huống giả định Phương pháp đóngvai có những ưu điểm sau:
- Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năngứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trướckhi thực hành trong thực tiễn
- Gây hứng thú và chú ý cho học sinh - Tạo điều kiệnlàm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinhtheo chuẩn mực
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nóihoặc việc làm của các vai diễn
Trang 30Cách tiến hành có thể như sau:
- Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai chotừng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thờigian đóng vai
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai Các nhóm lên đóng vai
Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai
-Vì sao em lại ứng xử như vậy?
- Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?
- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của cácvai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ởđiểm nào? Vì sao?
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trongtình huống
Những điều cần lưu ý khi sử dụng:
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn
Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đưa ra một
hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận