Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện A.. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 10 Năm học 2016-2017
(Thời gian làm bài 45 phút)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1 Chọn phát biểu đúng Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A đường thẳng B đường tròn C đường gấp khúc D đường parapol
Câu 2 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực
đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
A F1F3 F2; B F1F2 F3; C F1F2 F3; D F1F2 F3
Câu 3 Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở
trạng thái cân bằng, thì tổng có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
A.mômen lực B hợp lực C trọng lực D phản lực
Câu 4 Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
A Là một đường parabol
B Là một đườngthẳng xiên góc với các trục toạ độ
C Là một đường thẳng song song với trục tung
D là một đường thẳng song song với trục hoành
Câu 5 Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng của một con sông Biết vận tốc của nước
sông đối với bờ là v1, vận tốc của thuyền đối với nước sông là v2 Vận tốc của thuyền đối với bờ là v3 thỏa mãn hệ thức nào sau
A v 3 v1 v2 B v 3 v1 v2 C v 1v3v2 D v 2 v1 v3
Câu 6 Khi nói về lực đàn hồi, nhận định đúng là:
A Phương của lực đàn hồi là phương thẳng đứng
B Hướng của lực đàn hồi cùng hướng với hướng của biến dạng
C Lực đàn hồi tác dụng vào vật bị biến dạng
D Độ lớn của lựcđàn hồi tỉ lệ với độ lớn của biến dạng
Câu 7: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A Có phương, chiều vàđộ lớn không đổi theo thời gian
B Có độ lớn tăng đều theo thời gian
C Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều
D Chỉ có độ lớn không đổi còn hướng thay đổi theo thời gian
Câu 8: Công thức toán học của định luật vạn vật hấp dẫn:
hd
m m
F
r
2
hd
m m
r
2
hd
m m F
r
hd
m m
r
Trang 2Câu 9: Công thức toán học nào dưới đây cho phép tính mômen của lực F (d là khoảng cách
từ trục quay đến giá của lực, còn l là khoảng cách từ trục quay đến gốc của lực)
A.M F
d
F
Câu 10 Khi vật rắn được treo bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng thì:
A Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật
B Dây treo trùng vớiđường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật
C Không có lực nào tác dụng lên vật
D Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều
B PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (2,5 điểm).
a) Một vật chuyển động thẳng trên trục Ox theo phương trình: x = 4t2 + 20t (cm, s)
Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật
b) Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m theo chuyển động thẳng chậm dần đều Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 5(m/s) và vận tốc cuối dốc là 3 m/s Tính gia tốc và thời gian lên dốc
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Phải treo một khối lượng bằng bao nhiêu vào đầu một lò xo có độ cứng 100N/m để nó giãn ra một đoạn là 10 cm? Lấy g = 10m/s2
b) Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 = 2m/s2; truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2= 6m/s2 Hỏi nếu lực F truyền cho vật khối lượng m = m1– m2 thì gia tốc của m bằng bao nhiêu?
Câu 3 (2,5 điểm).
1) Hai lực song song cùng chiều cách nhau một đoạn 0,2 m Biết một trong hai lực có độ lớn
13 N và hợp lực của chúng có giá cách lực còn lại một đoạn 0,08 m Tính độ lớn của hợp lực và lực còn lại
2) Cho thanh OA có đầu O gắn với bản lề trên sàn và đầu A được treo vào sợi dây mảnh nhẹ
không giãn Với G là trọng tâm của thanh GA = 1m, GO = 2m, = 300
Biết lực căng trên dây có độ lớn là T = 10 N
a) Tính trọng lượng của thanh
b) Xác định hợp lực mà trục quay O tác dụng lên thanh
……Hết……
O
A G
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I Phần trắc nghiệm (3 điểm):
II Phần tự luận
1
(2,5
điểm)
2
20(cm/s);
a 8(cm/s )
v
0,5 0,5
b)
0
2
a 2s
a 2.50
0
v v at
3 5 0,16.t
t 12,5(s)
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2
(2,0
điểm)
a)
100.0,1 10 10
1 10
dh dh
P
g
0,25 0,25 0,25 0,25
b) 1
1 2
m a
2 6
m a
1 2
1 2 3
a a
3
F m
0,5
0,5
3
(2,5
điểm)
1) Ta có: F1= 13 N; d2= 0,08 m; d1= 0,2 – 0,08 = 0,12 (m);
1
2
F
F
= 2
1
d
d
=> F2= F1
2
1
d
d
= 19,5 N F = F1 + F2= 32,5 N
0,25 0,25
2.a) Áp dụng quy tắc momen với trục quay tại O ta có
.2 os30=10.3 P=10 3
P OGc T OA
P c
N
0,25 0,25 0,25 0,25
2.b) Ta có: P T F 0 1 Chọn hệ tọa độ Oxy với Ox nằm ngang sang phải, Oy thẳng đứng lên
Chiếu (1) lên Ox ta được: F X Tsin 0 F X Tsin 5 N
Chiếu (1) lên Oy ta được: F y P Tcos 0 F y 5 3 N
2 2 10
F F F N
Do F F x; yđều dương nên F hướng chếch lên hợp với Ox một góc 600
0,25
0,25
0,25 0,25
Ghi chú: Học sinh làm đúng theo cách khác vẫn cho điểm tương ứng tối đa.
Ghi sai hoặc thiếu đơn vị 01 lần trừ 0,25 điểm, từ hai lần trừ 0,5 điểm.