Giai cấp địa chủ Giai cấp nông dân Giai cấp công nhân Giai cấp tư sản Tư sản mại bản Tư sản dân tộc Giai cấp tiểu tư sản, tầng lớp trí thức - Tính chất xã hội của Việt Nam t
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP TỰ LUẬN MÔN ĐƯỜNG LỐI
Chương I:
1 Hoàn cảnh trong nước cuối TK XIX – đầu XX: Chính sách cai trị, tác động?
Chính sách cai trị của thực dân Pháp
- Về kinh tế:
Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
Khai thác tài nguyên
Xây dựng cơ sở công nghiệp, đường giao thông, bến cảng
Định ra các loại thuế vô lý đánh vào người lao động
Tác động:
Tiêu cực: Làm cho kinh tế Việt Nam biến thành 1 nền kinh tế thuộc địa, què quặt, lạc hậu, phụ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp
Tích cực:
Xây dựng hệ thống giao thông
Hình thành các nền kinh tế mới
Du nhập vào VN những tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hình thành giai cấp mới: Công nhân
- Về chính trị
Duy trì chính sách chuyên chế với bộ máy đàn áp nặng nề
Duy trì chế độ cai trị trực tiếp từ trung ương đến cơ sở
Thi hành chính sách “chia để trị”: Chúng chia cắt nước ta làm ba kỳ, mỗi kỳ đặt một chế độ cai trị riêng với mục đích gây thành kiến chia rẽ giữa Bắc, Trung, Nam
- Về văn hóa
Thi hành chính sách nô dịch lệ thuộc, gây tâm lý tự ti
Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội
Thực hiện chính sách đồng hóa
Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam dưới chính sách của thực dân Pháp:
- Cơ cấu giai cấp ở Việt Nam cũng có những thay đổi cơ bản Bên cạnh sự
phân hóa của giai cấp cũ là sự ra đời của các giai cấp, tầng lớp mới:
Trang 2 Giai cấp địa chủ
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân
Giai cấp tư sản
Tư sản mại bản
Tư sản dân tộc
Giai cấp tiểu tư sản, tầng lớp trí thức
- Tính chất xã hội của Việt Nam từ một xã hội thuần phong kiến trở thành
một xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Trong lòng xã hội Việt Nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản, gắn liền với nhau Đó là mâu thuẫn:
Giai cấp: nông dân Vs địa chủ phong kiến
Dân tộc: toàn thể dân tộc Việt Nam VS thực dân Pháp và tay sai (mâu thuẫn chủ yếu)
Thực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra hai yêu cầu:
1) Đấu tranh giành độc lập dân tộc (nhiệm vụ hàng đầu) 2) Xóa bỏ chế độ PK giành quyền dân chủ
2 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và sự ra đời của Đảng CSVN?
Vai trò của NAQ đối với việc tìm ra con đường cứu nước
- Tháng 6/1911, Nguyễn Tất Thành (NAQ) ra đi tìm đường cứu nước
- Năm 1917, Người lập hội “Những người VN yêu nước”.
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị
Vécxây
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin → Tìm thấy con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản
- Tháng 12/1920, NAQ đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế CS và tham
gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, cùng với việc thực hiện nhiệm vụ đối với phong trào cộng sản quốc tế, NAQ tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác –
Lê nin, vạch phương hướng chiến lược CMVN và chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng CSVN
Trang 3Vai trò của NAQ đối với việc chuẩn bị những điều kiện về chính trị, tư tưởng,
tổ chức cho sự ra đời của Đảng CSVN
- Sự chuẩn bị về chính trị, tư tưởng của NAQ thể hiện thông qua:
Bản án chế độ thực dân Pháp
Đường kách mệnh
Báo người cùng khổ
Báo thanh niên
- Sự chuẩn bị về tổ chức:
Tháng 6-1925, Người thành lập "Việt Nam cách mạng thanh niên"
Mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ mà NAQ là người trực tiếp tham gia giảng dạy
- NAQ chủ trì hợp nhất 3 tổ chức cộng sản:
Trước sự hoạt động không hiệu quả, sự công kích, mâu thuẫn lẫn nhau giữa các tổ chức cộng sản yêu cầu đặt ra cho CMVN là hợp nhất 3 tổ chức này thành 1 chính đảng duy nhất ở VN
Xuất phát từ hoàn cảnh đó, được sự uỷ nhiệm của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng
Dưới sự chủ trì của NAQ, Hội nghị thành công, lập ra 1 Đảng duy nhất
là Đảng CSVN
3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
Cương lĩnh chính trị xác định các vấn đề cơ bản của CMVN:
- Phương hướng chiến lược : Cách mạng Việt Nam là một cuộc cách mạng
“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ cách mạng:
Chính trị: Chống Pháp, chống PK, xây dựng chính phủ công – nông – binh và tổ chức quân đội công – nông
Kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu những sản nghiệp lớn của
tư bản, đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ công, nông, binh; thu hết ruộng đất chia cho dân cày nghèo;
Văn hóa – xã hội: : dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
Trang 4 Nhiệm vụ trên đây bao gồm cả hai nội dung: dân tộc và dân chủ, và vẫn gắn với 2 nhiệm vụ:
Chống đế quốc dành độc lập dân tộc (nhiệm vụ hàng đầu)
Chống phong kiến, đưa ruộng đất cho dân cày
- Về lực lượng cách mạng:
Công – nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng
Huy động tầng lớp tiểu TS và tri thức
Lôi kéo trung, tiểu địa chủ và TS dân tộc
CL chủ trương đoàn kết tất cả mọi giai cấp, mọi lực lượng trong nước để thực hiện CM
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo CM thông
qua Đảng CS
- Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới: CMVN là 1 bộ phận của CM
thế giới
4 Ý nghĩa sự ra đời của Đảng CSVN và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam và hệ tư tưởng Mác - Lênin đối với cách mạng Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam
- Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng, thống nhất tư tưởng, chính trị và tổ chức phong trào cộng sản Việt Nam
- Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cách mạng Việt Nam ; giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam ; nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được sự ủng hộ của cách mạng thế giới
- Cương lĩnh chính trị đúng đắn là cơ sở để Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh
Trang 5đạo cách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX, tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc, kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, mở ra con đường và phương hướng phát triển mới phù hợp với đất nước Việt Nam, phù hợp với sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội
Chương II:
5 Luận cương chính trị tháng 10/1930 So sánh luận cương với cương lĩnh?
Nội dung của Luận cương chính trị 10/1930:
- Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt:
VS
- Phương hướng chiến lược của cách mạng: : là làm cách mạng tư sản dân
quyền, trong giai đoạn đầu có tính chất thổ địa và phản đế, lấy đây làm thời
kỳ dự bị để làm cách mạng xã hội, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền:
Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất
Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp
- Về lực lượng cách mạng:
Giai cấp vô sản vừa là động lực chính vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng
Dân cày là lực lượng đông đảo nhất
Một phần nhỏ tiểu tư sản và tri thức
- Về phương pháp cách mạng: võ trang bạo động
- Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: cách mạng
Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
Địa chủ phong kiến
và tư bản đế quốc Thợ thuyền, dân cày
và các phần tử lao khổ
Trang 6- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của đảng cộng sản là điều kiện
cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Đảng là đội tiên phong của giai cấp
vô sản lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng
So sánh luận cương VS cương lĩnh
Nội dung so sánh Cương lĩnh(2/1930) Luận cương (10/1930)
Kẻ thù - Đế quốc và bọn phong
kiến tư sản
- Tay sai phản CM
- Phong kiến tay sai.
Phương hướng
chiến lược Tiến hành “tư sản dânquyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản”
Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ Đặt nhiệm vụ dân tộc lên
hàng đầu sau đó làm nhiệm vụ giai cấp
Thực hiện đồng thời nhiệm
vụ giai cấp và nhiệm vụ dân tộc
Lực lượng cách
mạng Là giai cấp công nhân vànông dân, bên cạnh đó
phải liên minh, đoàn kết với tiểu TS hoặc trung lập phú nông trung, tiểu địa chủ
→ Chủ trương đoàn kết tất cả mọi giai cấp, mọi lực lượng trong nước để thực hiện CM
Là công nhân và nông dân, một phần nhỏ tiểu TS và tri thức
→ Chưa phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc
Lãnh đạo CM Giai cấp vô sản là lực
lượng lãnh đạo; Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản
Sự lãnh đạo của Đảng là đkiện cốt yếu cho sự thắng lợi của CM
Phương pháp tiến
hành Võ trang bạo động Võ trang bạo động Đoàn kết quôc tế CM Việt Nam là 1 bộ
phận của CM thế giới
CM Đông Dương là 1 bộ phận của CM thế giới
6 Trình bày chủ trương đấu tranh 1936 – 1939: Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh.
Trang 7- Khẩu hiệu: “ Đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”
- Tính chất và phương hướng cách mạng:
Vẫn là “ CM tư sản dân quyền”
Tính chất: Thổ địa, phản đế
Yêu cầu cấp thiết trước mắt: tự do, dân chủ, cải thiện đời sống
- Kẻ thù: chủ nghĩa phát-xít: bọn phản động thuộc địa và tay sai.
- Nhiệm vụ: chống phát-xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động
thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
- Về hình thức tổ chức lực lượng: thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế, sau
đổi tên thành “Mặt trận dân chủ Đông Dương”
- Về vấn đề đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và
Đảng Cộng sản Pháp, đề ra khẩu “Ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp”, qua đó cùng nhau chống lại kẻ thù chung là bọn phát xít Pháp và bọn phản động thuộc địa ở Đông Dương
- Về biện pháp đấu tranh:
Công khai và nửa công khai
Hợp pháp và nửa hợp pháp
7 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1939-1945) Nêu nội dung, ý nghĩa chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
8 Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách Mạng T8/1945
Chương III:
9 Hoàn cảnh đất nước sau CM Tháng 8/1945 (+.+)
10 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
11 Đường lối kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 – 1954
12 Nội dung ĐH III (1960)
13 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Chương IV:
Trang 814 Đối tượng và mô hình CNH trước đổi mới, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
15 Khái niệm CNH, HĐH được nêu ở ĐH VII
16 Quan điểm xây dựng CNH, HĐH thời kỳ đổi mới
17 Nội dung: CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
18 Định hướng phát triển CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
Chương V:
19 Đặc điểm cơ chế quản lí kinh tế trước thời kỳ đổi mới
20 Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì.
21 Tính định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường
22 Mục tiêu và quan điểm cơ bản hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
ở nước ta
Chương VI:
23 Hệ thống dân chủ nhân dân