Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một cách toàn diện khoa học và ch
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế của Đất nớc ta trong những năm qua đã co những thay đối vàchuyển biến mạnh mẽ Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa ,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc Chính s đổi mới này đã giúp cho các Doanh nghiệp trong nớc phát huy đợc sức sáng tạo và có đủ khả năng canh tranh với nền kinh
tế thế giới đa nền kinh tế nớc ta ngày một phát triển
Muốn thực hiện đợc điều đó thì vấn đề mà mỗi Doanh nghiệp đề ra là làm thế nào để Doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trờng tạo đợc lòng tin cũng nh xây dựng cho mình một thơng hiệu vững vàng đủ sức để cạnh tranh
Để làm tốt đợc điều này Doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán Đây là một khâu
Trang 2quan trọng giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ đó đa ra
đợc những quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao
Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính của một tổ chức cụ thể thông qua các phơng pháp nghiệp vụ
Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 3Néi dung
Trang 4I Đặc điểm hoạt động của đơn vị:
1 Vị trí địa lý và cơ sở vật chất của đơn vị.
Công ty cổ phần Bắc Long đợc đóng Phờng Hồng Hà - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh QuảngNinh
Phía Đông giáp nhà máy đóng tàu Hạ long , Phía Tây giáp đờng bao biển vịnh Hạ Long, phía Nam giáp với khu đô thị mở rộng LICOGI, phía Bắc giáp với Quốc lộ 18B
Công ty cổ phần Bắc Long có tổng diện tích là 4,8 ha Giấy phép kinh doanh đợc Sở Kếhoạch tỉnh Quảng Ninh cấp theo giấy phép số 823 ngày 23 tháng 2 năm 2005 với chức năng ngành
nghề là: "Sản xuất vật liệu xây dựng" Công ty có tổng số công nhân tham gia trực tiếp sản xuất là
ăn cho trên khoảng 60 chỗ ngồi
2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Công ty cổ phần Bắc Long gồm có 4 phòng ban và 3 phân xởng
Trang 5*Phòng ban gồm: Ban Giám đốc gồm có 03 ngời: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc
(Phó giám đốc Tài chính và Kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật)
*Phân xởng gồm: Phân xởng tạo hình , phân xởng sấy nung ,Phân xởng cơ điện.
Kế toán bán hàng
PX Cơ điện
Trang 6Bộ phận kế toán đợc phân chia nh vậy mỗi ngời đều có nhiệm vụ thực hiện riêng từngcông việc của mình nhằm đảm bảo mức độ công việc cũng nh tính chính xác của công việc.
*Hình thức kế toán và các chế độ kế toán.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ
- Đánh giá tài sản
+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng
+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quângia quyền
- Kỳ hạch toán theo quý:
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài
Trang 7Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối quý
Đối chiếu, kiểm traVới hình thức này thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ ghi sổ qua các sổ, thẻ,
sổ cái, các bảng phân bổ cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái, đối chiếu với các sổ có liên quan Hệ thống sổ sách của Công ty đã áp dụng theo chế độ Nhà nớc
đã quy định, có cải cách để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
Trang 8vỏ tàu của nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra.
Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp đều mua ngoài để phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm
Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,xác định thuế theo phơng pháp khấu trừ
*Các thủ tục xuất, nhập NVL:
NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độhạch toán về NVL NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cáchcủa NVL Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán
Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhậpkho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Dochi phí nhỏ)
Nợ TK 152
Có TK 133: (nếu có)
Trang 9Có TK 111,131
Khi xuất NVL xi măng để phục vụ sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Ví dụ: Ngày 01 tháng 2 Công ty mua xi măng của Nhà máy xi măng Hoàng Thạch về
nhập kho theo hoá đơn GTGT số 0019725, giá mua là 750.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàngcha thanh toán
Hoá đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: NM xi măng Hoàng Thạch
Số TK:
Họ tên ngời mua hàng: Công ty cổ phần Bắc Long
Địa chỉ : Phờng Hồng Hà - TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
(Bằng chữ: Hai trămlinh sáu triệu hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi
Trang 10Nợ TK 152: 187.500.000
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000Trớc khi nhập đơn vị tiến hành kiểm tra số lợng và chất lợng nh hoá đơn đã ghi và nhậpkho đúng nội dung sau:
Trang 11Ngời giao dịch: Nguyễn Thị Thanh
Địa chỉ: Công ty cổ phần Bắc Long
Diễn giải: Nhập mua hàng
Nhập tại kho: Kho NVL Công ty
Dạng nhập xuất: Phải trả cho ngời bán
TK vật t
Mã vật t
1 Xi măng LI 152L1 CN055 Tấn 250 750.000 187.500.000
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho lập thẻ kho
Công ty: Cổ phần Bắc Long
Mẫu thẻ kho
Ví dụ : Ngày 08/2/2006theo phiếu xuất kho số 071 xuất kho NVL để phục vụ sản xuất với
số tiền là : 480.000.000đ
Căn cứ vào sổ phát sinh kế toán nhập:
Nợ TK 621: 480.000.000
Có TK 152: 480.000.000
Trang 12Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho.
Diễn giải : Xuất dùng
Xuất tại kho : Kho NVL Công ty
TK vật t
Mã vật t
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc chứng từ gốc là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp vào bảngchứng từ gốc cùng loại
Trang 13Ghi nî TK
Trang 14S L
TT
S L
TT
S L
Trang 15C¨n cø vµo b¶ng tæng hîp chøng tõ gèc cïng lo¹i, kÕ to¸n vµo chøng tõ ghi sæ.
Trang 16Số liệu trên chứng từ sổ kế hoạch ghi vào sổ TK 152 - NVL.
2 Hạch toán Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ của Công ty bao gồm: Gang tay , mũ bảo hiểm (mũ nhựa) , việc nhậpkho đợc tính theo:
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua + thuế (nếu có)
Các chứng từ hạch toán cũng giống nh phần hạch toán NVL vì theo từng tháng
mà Công ty có thể đa ra công cụ dụng cụ thẳng vào sản xuất luôn do chi phí nhỏ không thông qua việc nhập kho và xuất kho và có sự đồng ý của Giám đốc trong việc này
II Phơng pháp kế hoạch trong quá trình sản xuất.
Trang 171 Phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Giá trị NVL chung, NVL phụ đợc dùng trực tiếp trong việctạo sản phẩm để theo dõi các khoản NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí Nguyên vậtliệu trực tiếp
- Tại Công ty cổ phần Bắc Long NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đợc xuất kho hoặc
từ mua ngoài đa trực tiếp vào sản xuất sản phẩm
- Khi mua xi măng xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm hoặc xuất xi măng từ kho ra sản xuấtsản phẩm , kế toán nhập
+ Nếu mua đa thẳng vào sản xuất
Nợ TK 154
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp đợc hạch toán theo trình tự
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chứng từ ghi sổ
Trang 19NT Chøng tõ DiÔn gi¶i TK§¦ Sè PS
8/12 071 8/12 XuÊt NVL 152 120.000.000 109.030.000
Trang 202 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Trong sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp luôn phải cạnhtranh lẫn nhau Để tăng sức cạnh tranh ngoài việc giảm chi phí NVL trực tiếp, còn phải giảm chi phínhân công trực tiếp Công ty cổ phần Bắc Long đã biết sử dụng tiền lơng nh một công cụ đểkhuyến khích công nhân nâng cao năng xuất lao động, ngoài lơng cơ bản, Công ty còn có cáckhoản nh thởng theo sản lợng, những sáng kiến cải tiến sản phẩm, kỹ thuật sản xuất
Hình thức trả lơng của Công ty dựa trên cơ sở đơn giá đợc duyệt tính cho sản ợng thực hiện hàng năm ở mỗi phân xởng, quản đốc là những ngời sử dụng bảng chấm công để theo dõi số ngày làm việc của công nhân, cán bộ phòng ban Nên việc tập hợp chi phí tiền lơng đợc tính cho phân xởng sau đó sẽ tập hợp cho Công ty, mỗi công nhân công nghiệp của công ty sẽ nhận đợc lơng theo hình thức khoán sản phẩm, điều này sẽ kích thích tinh thần lao động
Trang 21l-hăng say tạo ra của cải vật chất cho Công ty, tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi công nhân
đồng thời tạo ra sự công bằng cho mỗi công nhân lao động
Bảng chấm công của mỗi phân xởng sẽ làm căn cứ cho kết quả sản xuất của từng phân ởng, đơn giá lơng quy định và mức lơng cơ bản của mỗi công nhân, khoản tiền lơng sẽ tính lơngtrên bảng thanh toán tiền lơng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng
Tiền lơng trả theo thời gian là tiền lơng trả theo thời gian làm việc thực tế của công nhân vàtrình độ tay nghề của họ (trình độ tay nghề của họ thể hiện trên tháng lơng và bậc lơng và bảng l-
ơng quy định)
Mức lơng ngày =
Mức lơng tháng
Số ngày làm việcMức lơng theo thời gian = Mức lơng ngày x Thời gian làm việc thực tế
Mức lơng giờ =
Mức lơng ngày
Số giờ làm việcKhi tính lơng cho CNV trực tiếp kế toán định khoản
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
Trang 22Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp h¹ch to¸n theo tr×nh tù sau:
Trang 25- Khi tăng TSCĐ ghi;
Nợ 211 : Tài sản cố định
Nợ 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi giảm TSCĐ ghi:
Trờng hợp thanh lí :
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
Hàng quí khi trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào các đối tợng sử dụng ,kế toán căn cứ vàobảng tính giá trị hao mòn để ghi:
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng
Nợ TK 641 : Khấu hao ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lí
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo thời gian để tính giá trị haomòn Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nêncó tác dụng thúc đẩy Công ty nângcao năng suất lao động Tăng số sản phẩm làm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Trang 26Møc khÊu hao TSC§ n¨m = NG TSC§ x Tû lÖ khÊu hao.
Møc KH th¸ng =
NG TSC§
x Tû lÖ khÊu hao12
4 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung:
Chi phÝ s¶n xuÊt chung bao gåm: Chi phÝ nh©n c«ng PX, Chi phÝ khÊu hao TSC§, chi phÝvËt liÖu, chi phÝ dÞch vô mua ngoµi vµ chi phÝ b»ng tiÒn
§Ó tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung kÕ to¸n sö dông TK 627 - Chi phÝ s¶n xuÊt chung
Chøng tõ kÕ to¸n bao gåm: + PhiÕu xuÊt kho
Trang 27Ví dụ: Ngày 08/1/2006Công ty xuất kho CCDC để phục vụ phân xởng với số tiền là
11.637.500đ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán định khoản:
Trang 28Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
TK 627- Chi phÝ s¶n xuÊt chung
Trang 29Sau khi xác định đợc NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 305 Kế toán giá thành
Kế toán giá thành đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Công ty cổ phần Bắc Long là đơn vị sản xuất 1 loại sản phẩmlà gạch lát
Do công ty cổ phần Bắc Long chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là
gạch lát nền chịu lực cao cấp Do vậy để tính đợc giá thành sản phẩm gạch thì chỉ cần phải phân bổ tổng chi phí NVL, tổng tiền lơng và tổng chi phí sản xuất chung cho một loại sản phẩm
Trong kỳ Công ty đã sản xuất hoàn thành đợc:76.853.000 viên gạch, 8000SP dở dang tỷ lệhoàn thành 90%
Tên SP ĐVT SL hoàn thành SL dở dang
Công thức để xác định chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung, Chi phí NVL trực tiếp nằm trong SP dở dang đợc tính nh sau:
Bảng thanh toán tiền lơng Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 31Căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ kế toántính giá trị SP dở dang cuối kỳ theo phơng pháp ớc tính theo sản lợng hoàn thành tơng đơng.
SLSP dd quy đổi hoàn thành = Số lợng SP dd * Tỷ lệ hoàn thành
CPNCtt trong SPdd =
14.000.000+189.429.457,5
*7200 = 19.056,57 76.853.000 +7200
CPNVLtt nằm
Trong SPdd ck =
CPNVL tt SPdd Đ.kỳ +CPNVL PST.kỳ
* SLSP dở dangSLSP hoàn thành +SLSP dở dang
CPNVLtt nằm
Trong SPdd =
30.000.000 + 980.350.000
*80000= 105.161,2776.853.000+ 8000
Trang 32Chi phÝ SXKD PS trong kú
CPSXKD dë dang CK
621 980.350.000
622 189.429.457.5
627 86.672.420 K/C SPHT 155 1.316.276.077
Trang 34III Kế toán tiêu thụ sản phẩm
Công ty cổ phần Bắc Long bán hàng trực tiếp tại kho là chủ yếu, sản phẩm chủ yếu đợc sửdụng trong nớc do đó giá bán của sản phẩm đợc xác định:
Giá bán = Giá vốn + 01 phần lãi + Thuế (nếu có)
Khi xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng kế toán định khoản:
Trang 35Có TK 911
* Phơng pháp hạch toán:
Ví dụ: Ngày 08/3/2006 theo hoá đơn số 073245 xuất bán gạch cho Công ty LICOGI với số
tiền là 560.800.000 để lát vỉa hè khu đô thị mới
Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán định khoản:
Nợ TK 131: 616.880.000
Có TK 511: 560.800.000
Có TK 3331: 56.080.000Căn cứ vào định khoản kế toán vào sổ chi tiết TK 511, sau đó vào chứng từ ghi sổ
Trang 36Khi xuất kho sản phẩm gạch để bán cho khách hàng kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu này
đợc chia thành 2 phiếu, 01 phiếu thủ kho giữ, 01 phiếu do kế toán lu giữ
Sau khi nhận chứng từ gốc là phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết
Từ sổ kế toán chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
(Từ 01/1 đến 30/3/2006)
Trang 37Lo¹i chøng tõ gèc: PhiÕu xuÊt
Trang 39Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ b¸n hµng nh sau:
Trang 402 Chi phí quản lý Công ty.
Chi phí Quản lý Doanh nghiệp của Công ty bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng vănphòng, chi phí kế hoạch TSCĐ, lệ phí, lãi ngân hàng, các khoản vay này kế toán tổng hợp trên tàikhoản 642 - Chi phí QLDN
Khi tính lơng, tính kế hoạch đợc xuất quỹ tiền mặt phục vụ cho bộ phận QLDN kế toán
Trang 41Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112,334Cuối kỳ kế toán kết chuyển về tài khoản 911 để xác định kết quả
Nợ TK 911
Có TK 642
*Hạch toán CPQLDN đợc hạch toán nh sau:
Ví dụ: Ngày 04/3/2006 chi phí tiếp khách của Công ty với số tiền là : 6.076.800đ (Phiếu chi
tiền số 032)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642 : 6.760.000
Có TK 1111 : 6.760.000Căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ:
Chứng từ gốc Số chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Trang 43V Hạch toán chi phí hoạt động tài chính.
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có khoản chi phí hoạt động tài chính và hoạt
động bất thờng
1 Hạch toán thu nhập hoạt động tài chính.
Khi hạch toán thu nhập hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515 - Thu nhập hoạt độngtài chính
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chính kế toán ghi tài khoản
Nợ TK 111, 112
Có TK 515Cuối kỳ kế toán kiểm kê thu nhập hoạt động tài chính về tài khoản 911 để xác định kết quả
Nợ TK : 515
Trang 462 Hạch toán chi phí hoạt động tài chính.
Cùng với thu nhập hoạt động tài chính Công ty còn có các khoản chi phí hoạt động tàichính Đó là các khoản chi phí của Công ty nh: lãi vay ngân hàng
Để hạch toán chi phí hoạt động tài chính kế toán sử dụng tài khoản 635
(Chi phí hoạt động tài chính).
Khi thanh toán lãi tiền vay ngân hàng kế toán định khoản
Nợ TK 635
Có TK 111, 112Cuối kỳ kế toán chuyển về TK 911 để xác định kết quả
Nợ TK 911
Có TK 635
Ví dụ: Ngày 3/2 theo chứng từ số 0785 Công ty xuất quỹ tiền mặt trả lãi vay ngân
hàng với số tiền là : 17.860.000đ kế toán định khoản:
Nợ TK 635 : 17.860.000
Có TK 111 : 17.860.000Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán vào các sổ sách có liên quan