Phần bổ sung nội dung của nhóm gồm có 3 nội dung chính như sau : Chương 1 : Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay Chương 2 : Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam đã áp dụng Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 4
1.Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 4
2 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam: 6
CHƯƠNG 2 : CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 9
1 Chính sách khuyến khích đầu tư 9
2 Chính sách tài chính tín dụng 9
3 Chính sách về thể chế - tổ chức 11
4 Chính sách liên quan đến tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu 12
CHƯƠNG 3 : BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC 14
KẾT LUẬN 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đề tài “ Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam” đã được tìm hiểu, nghiên cứu bởi nhóm số 2 Trong quá trình
thực hiện và trình bày, cũng như nhờ sự đóng góp ý kiến của cô giáo bộ môn Chính
sách thương mại quốc tế cùng các thành viên trong lớp, nhóm đã nhìn nhận được một
số thiếu sót và nhiều điểm chưa rõ ràng
Qua tổ chức xem xét, tìm hiểu nhóm xin mạnh dạn tiếp tục bổ sung để hoànthiện hơn bài nghiên cứu của mình Để có cái nhìn thiết thực nhóm đã tìm hiểu về thựctrạng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, những chính sách thúc đẩy xuất khẩu mà ViệtNam đã áp dụng, từ đó có những so sánh, rút kinh nghiệm từ bài học của đất nướcTrung Quốc
Phần bổ sung nội dung của nhóm gồm có 3 nội dung chính như sau :
Chương 1 : Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay
Chương 2 : Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam đã áp dụng
Chương 3 : Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc
Do giới hạn về nguồn lực cũng như sự hiểu biết về kiến thức, nhóm 2 vẫn luôn
hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp nhiều hơn nữa từ phía cô giáo và các bạn
để bài nghiên cứu trở nên hoàn thiện hơn
Nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo và các bạn đã dành sự quan tâmtheo dõi cho đề tài mà nhóm đã thực hiện
Trang 4CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
HIỆN NAY
1.Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 9 năm 2012 (từ 16/9 đến30/9) đạt 9,62 tỷ USD, tăng 6,5% so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 9/2012.Như vậy, tính đến hết tháng 9/2012, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đạt166,96 tỷ USD, tăng 12% so với kết quả thực hiện của cùng kỳ năm 2011, trong đó:xuất khẩu đạt gần 83,55 tỷ USD, tăng 18,6% và nhập khẩu đạt 83,41 tỷ USD, tăng6,1%
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại theo kỳ từ kỳ 1 tháng 1/2012 đến kỳ 2 tháng 9/2012
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 9 thặng dư 276
triệu USD Như vậy, tính chung trong 9 tháng qua cả nước xuất siêu 143 triệu USD.
Về xuất khẩu:
Trang 5Tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 9/2012 đạt gần 4,95 tỷ USD, tăng 10,7% (tương đương tăng 479 triệu USD về số tuyệt đối)
so với kỳ 1 tháng 9/2012
Một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao trong kỳ như: điện thoại cácloại & linh kiện tăng 83,6 triệu USD; đá quý, kim loại quý & sản phẩm tăng 58,6 triệuUSD; hàng thủy sản tăng 56,4 triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng
56 triệu USD; sắt thép & sản phẩm tăng 49,8 triệu USD; máy vi tính sản phẩm điện tử
& linh kiện tăng 42,2 triệu USD; giày dép tăng 39 triệu USD;hàng dệt may tăng 20,2triệu USD Tuy nhiên dầu thô và tàu thuyền các loại lại có mức kim ngạch giảm mạnh,lần lượt giảm 135 triệu USD và 30,3 triệu USD
Như vậy, tính đến hết kỳ 2 tháng 9/2012, tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước đạt gần 83,55 tỷ USD, tăng 18,6% (tương đương tăng 13,08 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2011.
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 9 tháng/2011 và 9 tháng/2012
Trang 6Số liệu thống kê hải quan cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt 2,82 tỷ USD, tăng
13,9% so với kỳ 1 tháng 9/2012, qua đó nâng tổng kim ngạch xuấtkhẩu trong 9
tháng/2012 của khối doanh nghiệp này lên 45,95 tỷ USD, tăng 37,3% so với cùng kỳnăm trước và chiếm 55% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước
2 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam:
Hiện nay, có thể nói rằng: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Trung Đông, EU và khu vựcASEAN vẫn là những thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam Với mỗi thị trường
là một thế mạnh hàng hóa riêng
2.1 Thị trường Mỹ
Kể từ khi ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ(BTA), có hiệu lực từ ngày 10/12/2001, buôn bán giữa 2 nước đã gia tăng đột biến,nhất là xuất khẩu từ Việt Nam Trong 9 tháng đầu năm 2012 vừa qua, kim ngạch xuấtkhẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 5,6 tỷ USD, tăng 8% (tương ứng tăng
417 triệu USD) Hàng da giày đạt 1,65 tỷ USD, tăng 19,2 %; hàng máy vi tính, sảnphẩm điện tử & linh kiện Hoa Kỳ: 631 triệu USD, tăng 66,9% … so với cùng kỳ năm2011
2.2 Thị trường Nhật Bản
Hiện nay, Nhật Bản là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam ở nhiều ngành hàng khác nhau Trong lĩnh vực máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụtùng, Việt Nam đã xuất khẩu sang Nhật Bản: 911 triệu USD, tăng 31,1% so với cùng
kỳ năm trước Và Nhật Bản cũng là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam tronglĩnh vực phương tiện vận tải & phụ tùng trong 9 tháng qua với 1,25 tỷ USD, tiếp theo
là Hàn Quốc: 478 triệu USD và Hoa Kỳ: 475 triệu USD
2.3 Thị trường Trung Quốc
Trung Quốc là thị trường lớn với kim ngạch xuất khẩu cao nhất thế giới TrungQuốc và Việt Nam có nhiều nét tương đồng về thể chế và trình độ phát triển, là bạn
Trang 7hàng tiềm năng, nhưng cũng là đối thủ cạnh tranh đặc biệt sau khi gia nhập WTO.Trong 3 quý qua, Trung Quốc là đối tác lớn nhất nhập khẩu gạo của Việt Nam với 1,71triệu tấn, tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2011 Và cũng đã nhập khẩu 1,28 tỷ USD,tăng gấp hai lần so với cùng kỳ năm ngoái trong lĩnh vực máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện Trung Quốc vẫn là đối tác chính nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 8tháng qua với 350 nghìn tấn, tăng 8,5% và chiếm tới 49% lượng cao su xuất khẩu của
cả nước
2.4 Thị trường Trung Đông
Khu vực Trung Đông nằm giữa 3 Châu: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi Trong cơcấu kinh tế, các nước Trung Đông bị phụ thuộc rất nhiều vào dầu mỏ, trong khi cácngành công nghiệp chế tạo và sản xuất nông nghiệp chưa phát triển Vì vậy, các nướctrong khu vực này có nhu cầu rất lớn và đa dạng về các loại hàng hóa phục vụ sản xuất
và tiêu dùng nội địa Các mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu đạt kim ngạch lớn sang thịtrường này đều là những mặt hàng mà Trung Đông đang có nhu cầu cao như hải sản,gạo, vải sợi các loại, máy vi tính, máy móc thiết bị phụ tùng, dệt may, sữa và sản phẩmsữa
2.5 Thị trường EU
EU gồm 15 quốc gia, mỗi thị trường lại có một đặc điểm tiêu dùng riêng, nhưvậy, có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng hóa.Giầy dép, dệt may, hải sản, hàng công nghiệp nhẹ, túi xách là các mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Việt Nam sang EU Việt Nam đã xuất khẩu trong 9 tháng năm 2012 sangthị trường EU là 1,87 tỷ USD, tăng 2,1% và chiếm 35,7% kim ngạch xuất khẩu nhómhàng này của cả nước Trong nhóm ngành máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng, ViệtNam đã xuất khẩu sang EU: 508 triệu USD, tăng 64,6%,…
2.6 Thị trường ASEAN
ASEAN là một thị trường quan trọng của xuất khẩu Hiện nay, đây là thị trườngxuất khẩu lớn thứ 3 của chúng ta, sau Mỹ và Liên minh Châu Âu EU Kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam sang ASEAN kể từ khi ta tham gia thực hiện AFTA (năm 1996) có
Trang 8xu hướng tăng liên tục (riêng năm 2001 và 2002 giảm nhẹ) Nhóm ngành máy vi tính,sản phẩm điện tử & linh kiện: Trị giá xuất khẩu trong tháng 9/2012 của Việt Nam sangMalaixia là 596 triệu USD, tăng gấp hơn 10 lần so với cùng kỳ năm trước Còn đối vớigạo là mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang Philippin: 1,04 triệu tấn, tăng 13,1%;Malaixia: 542 nghìn tấn, tInđônêxia: 325 nghìn tấn, …
Trang 9CHƯƠNG 2 : CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM
1 Chính sách khuyến khích đầu tư
Nhằm mục đích khuyến khích đầu tư trong nước vào lĩnh vực sản xuất hàng xuấtkhẩu, Chính phủ đã quy định nhiều ưu đãi dành cho đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu
Theo Luật đầu tư 2005, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu
tư trong nước, đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu thuộc danh mục các dự án khuyếnkhích đầu tư được hưởng một số ưu đãi:
- Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, các dự án cần đặcbiệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với các thiết bị, máy móc màchủ đầu tư trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu để xây dựng cơ sở sản xuất
- Về tín dụng: được bảo lãnh tín dụng, cấp tín dụng xuất khẩu…
- Về tiền thuê đất: địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sửdụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế,nếu có dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu nếu được giao đất thì khôngphải trả tiền thuê đất, nếu thuê đất thì được miễn thuế đất trong 5 năm đầu, giảm 50%trong 5 năm tiếp theo…
- Đối với các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu,Chính phủ cũng có nhiều ưu đãi như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo điềukiện mua nguyên vật liệu từ thị trường nội địa, cung cấp cơ sở hạ tầng thuận lợi
2 Chính sách tài chính tín dụng
2.1 Miễn giảm thuế
Ở Việt Nam thuế xuất khẩu áp dụng đối với số ít mặt hàng Mục tiêu là nâng caomức độ chế biến nguyên liệu thô, chứ không phải nhằm mục tiêu là ngân sách
Trang 10Giảm thuế đối với một số mặt hàng:
- Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài
- Hàng được xét miễn giảm thuế để khuyến khích xuất khẩu
- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và xuất khẩu đểthực hiện hợp đồng gia công cho nước ngoài
- Hàng xuất khẩu của các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài
Chính phủ thực hiện chính sách hoàn thuế đối với một số mặt hàng :
- Hàng đã kê khai và nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu rất ít
- Hàng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoàn thuế tươngứng tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm
- Hàng nhập để tạm xuất - tái xuất - tái nhập để đem đi dự hội chợ triển lãm
2.2 Nhà nước bảo lãnh tín dụng xuất khẩu:
Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức bán chịu, trả chậmcho khách hàng nước ngoài Để giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, Nhà nước đứng rabảo lãnh đền bù khi bị mất vốn Tỷ lệ đền bù có thể lên đến 100% vốn bị mất, nhưngthường là khoảng 60-70% của khoản tín dụng đó Trước năm 2008, ở Việt Nam, đãthành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụngxuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nước Giúp giá bán hàng của nhà xuất khẩu nânglên vì khi bán người ta sẽ bán với giá bán cộng thêm lãi suất, giúp gia tăng kim ngạchxuất khẩu Đến tháng 9 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định bãi bỏ Quỹ
hỗ trợ xuất khẩu Việc bãi bỏ Quỹ này là nhằm đảm bảo nguyên tắc đối xử bình đẳngtheo cam kết trong WTO Theo đó, Nhà nước chỉ có thể hỗ trợ gián tiếp cho các doanhnghiệp thông qua các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
Trang 112.3 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu:
Hiện nay, Việt Nam đang thí điểm áp dụng hình thức Bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu (BHTDXK) BHTDXK là hình thức bảo đảm tài chính cho nhà xuất khẩu trong
các hợp đồng xuất nhập khẩu có điều kiện thanh toán theo hình thức tín dụng mở trướcrủi ro nợ xấu, mất khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu do mất khả năng thanh toán,phá sản hoặc vì bất ổn chính trị tại quốc gia nhập khẩu
Tổ chức BHTDXK là nguồn cung cấp thông tin thị trường, năng lực và tình trạngtài chính của người mua, giúp nhà xuất khẩu thực hiện các giao dịch kinh doanh antoàn và hiệu quả Ban đầu, các tổ chức BHTDXK đều do Nhà nước thành lập và hỗ trợ.Tuy nhiên, trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mô hình hoạt độngcủa tổ chức BHTDXK từng bước có sự tham gia của khu vực tư nhân và vận hành theo
cơ chế thị trường
2.4 Nhà nước cung cấp tín dụng xuất khẩu:
Nhà nước cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu trong nước, nhất là cácchương trình cấp tín dụng ưu đãi cho thuế xuất khẩu Trong đó xác định đối tượng chovay là: Những doanh nghiệp Việt Nam có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuấtkhẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng30% doanh thu hàng năm; những đơn vị có nhu cầu vay vốn đầu tư vào các dự án liêndoanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩmcủa dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm.Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu gồm: tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dàihạn; tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn và xử lý rủi ro
Trang 12- Tích cực đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại song phương-đa phương tạođiều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất khẩu
- Gia nhập ký kết các hiệp ước quốc tế để tạo điều kiện thúc đẩy tự do buôn bán
- Cải cách thủ tục kinh doanh xuất nhập khẩu
- Cử phái đoàn thương mại ra nước ngoài tìm kiếm thị trường, tiến hành PR, tham
dự hội chợ triển lãm
- Ban hành biện pháp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu
- Xây dựng chiến lược, định hướng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, thị trường xuấtkhẩu
- Thành lập trung tâm cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu
- Đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp đỡ cho nhà xuất khẩu
- Tiến hành PR ở nước ngoài
- Tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài
- Cử phái đoàn ra nước ngoài nghiên cứu thị trường
- Lập văn phòng đại diện ở nước ngoài
4 Chính sách liên quan đến tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
Chính sách này được thể hiện ở 3 mặt sau:
Một là, chuyển hoàn toàn, chuyển nhanh, chuyển mạnh sang sản xuất và xuất
khẩu hàng chế biến sâu, giảm tới mức tối đa xuất khẩu hàng nguyên liệu và giảm tớimức thấp các mặt hàng sơ chế
Hai là, phải mở ra các mặt hàng hoàn toàn mới Chuyển từ xuất khẩu thô sang chế
biến đối với các sản phẩm đã có như chuyển từ dầu thô và khí sang xăng, phân bón;chuyển từ nông sản thô sang nông sản chế biến; chuyển từ lắp ráp điện tử sang chế tạo
và sản xuất linh kiện…Bên cạnh đó, mở ra các mặt hàng hiện nay chưa có nhưng tiềmnăng và triển vọng phù hợp xu hướng tiêu dùng quốc tế, đó là các sản phẩm kỹ thuậtđiện tử, máy công nghiệp, dịch vụ…và các sản phẩm trí tuệ như tạo phần mềm máytính Cần chú trọng tới các sản phẩm mà khi sản xuất có thể khai thác được các nguồnlực dồi dào sẵn có ở Việt Nam
Trang 13Ba là, chuyển sang chế biến và mở ra các mặt hàng mới dạng chế biến sâu nhưng
không thể thực hiện bằng “tự lực cánh sinh” do điều kiện kỹ thuật lạc hậu, thị trườngtiêu thụ không lớn Điều này có thể thực hiện được thông qua các biện pháp cơ bản làhợp tác, liên doanh…với nước ngoài
Trang 14CHƯƠNG 3 : BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC
1 Cách nắm bắt các cơ hội từ những biến động thị trường quốc tế mang lại
Trung Quốc là một ví dụ điển hình về sự nhạy bén trong việc nắm bắt và khaithác những cơ hội lớn do biến động trong nền kinh tế thế giới mang lại từ đó có nhữngđối sách thích hợp để đạt tới mục tiêu mở rộng xuất khẩu Từ đầu những năm 1980,Hong Kong và Đài Loan bắt đầu mất đi lợi thế cạnh tranh trong sản xuất những mặthàng xuất khẩu sử dụng nhiều lao động do chi phí lao động và đất đai tăng cao Việctái cơ cấu trở nên hết sức cần thiết: hoặc phải tìm được nguồn lao động và đất đai mớivới chi phí thấp hơn để mở rộng sản xuất, hoặc phải chấp nhận sự phá sản của nhiềucông ty và nhiều ngành sản xuất trong nước Ngoài ra các nền kinh tế này còn có nhucầu dịch chuyển lên phía trên bậc thang công nghệ để tiếp cận với những sản phẩmhoặc dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn Tiếp đến là những biện pháp cải cách có tínhchất đột phá trong việc cải thiện môi trường đầu tư và hình thành một cách cơ bảnkhuôn khổ pháp lý điều tiết các loại hình FDI chủ yếu ở Trung Quốc Những biện phápcải cách đã tạo nên lực hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư từ Hong Kong và ĐàiLoan, khởi đầu cho sự bùng nổ của dòng vốn đầu tư định hướng xuất khẩu từ các nềnkinh tế này vào Trung Quốc
Trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa diễn ra sôi động, các công ty đa quốc gia
có xu hướng phân tán các hoạt động tạo giá trị tới những địa điểm khác nhau trên thếgiới để khai thác các yếu tố đấu vào tối ưu nhất Trung Quốc đã nắm bắt cơ hội này đểxác lập cho mình vị trí vững chắc trong mạng lưới sản xuất toàn cầu của các công ty đaquốc gia Với những lợi thế của mình, Trung Quốc đã trở thành địa điểm lý tưởng đểnhiều công ty nước ngoài thiết lập các cơ sở sản xuất hàng chế biến phục vụ thị trườngthế giới Việc áp dụng và khuyến khích hình thức gia công xuất khẩu là một trongnhững nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tích tụ nhanh chóng hoạt động sản xuất chế biến
ở Trung Quốc từ thập kỷ 90 trở đi Đối với các công ty nước ngoài đặc biệt là công ty