Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trang 01 ĐỀ ÁN SỐ : 50 MÃ 05 XÂY DỰNG CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH TỪ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ LỜI MỞ ĐẦU Cùng với vi
Trang 1Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 01
ĐỀ ÁN SỐ : 50 MÃ 05
XÂY DỰNG CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH TỪ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN
TIỀN TỆ LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công việc quan trọng, ngày càng chiếm nhiều công sức và thời gian của nhà quản trị, các giám đốc tài chính.Thật sự như vậy, sự tồn vong của doanh nghiệp ngày càng lệ thuộc rất nhiều vào hoạt động tiền tệ cụ thể là sự kiểm soát dòng tiền thu vào và chi ra tại doanh nghiệp và các dự án liên quan đến tiền
Kế hoạch lưu chuyển tiền đóng một vai trò rất quan trọng nó có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được lượng tiền trong kỳ tiếp theo
Trong thực tế cũng giống như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có rất nhiều chỉ tiêu được phân tích được thiết lập và sử dụng rộng rãi ở hầu hết các doanh nghiệp trong và ngoài nước Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với vai trò quan trọng như trên nhưng có ít chi tiêu được xây dựng và đưa ra ứng dụng trong thực tiễn Với lý do trên cùng với việc kết hợp với các báo cáo tài chính khác em quyết định
chọn đề tài: “Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để có một
hệ thống tỷ số có ý nghĩa nhất định, có khả năng làm sáng tỏ bản chất bên trong của tình hình tài chính tại một hoàn cảnh cụ thể, một doanh nghiệp cụ thể đặc biệt là biết được nguồn gốc của tiền, các khoản tương đương tiền và việc sử dụng các nguồn tiền như thế nào
Trang 2Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 02
PhầnI: NỘI DUNG,Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỀ.
1.1.NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.
1.1.1Các thuật ngữ trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gởi không kỳ hạn.Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Luồng tiền : Là luồng tiền vào và luồng tiền ra và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.Hoạt động kinh doanh: là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc khoản tương đương tiền.Hoạt động tài chính:Là hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
1.1.2.Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.Thông tin từ các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được hoạt động tài chính sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp cho người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền thu từ việc bán hàng cung cấp dịch vụ, tiền thu từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí ,hoa hồng…), tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ, tiền chi trả cho người lao động, tiền thưởng, tiền chi trả lãi vay, tiền thu nhập doanh nghiệp, tiền thu do hoàn thuế …
-Luồng tiền từ hoạt động đầu tư : là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc tương đương tiền Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt đông đầu tư bao gồm: tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác, bao gồm những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hoá tài sản cố định vô hình, tiền thu từ việc thanh lý nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác, tiền chi cho vay đối với bên khác trừ tiền cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính, tiền thu hồi vốn vay đối với bên khác, tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn
vị khác, tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, tiền thu lãi cho vay…
Trang 3Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 03-Luồng tiền từ hoạt động tài chính:là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu, tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu chủ chính doanh nghiệp phát hành, tiền thu từ khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn, tiền chi trả nợ gốc đã vay, tiền chi trả nợ thuê tài chính, cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
1.2.Ý NGHĨA CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng, các nhà đầu tư, nhà nước và nhà cung cấp có thế đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho nhà nước Đồng thời, đó cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn là cơ sở để dự đoán các dòng tiền của doanh nghiệp, trợ giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người ra quyết định có thể đánh giá thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp để ra quyết định kịp thời
1.3.CÁC PHƯONG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Hai phương pháp này chỉ khác nhau khi tính lượng tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh , còn lượng tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được tính như nhau Nếu phương pháp gián tiếp chọn chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm điểm bắt đầu để điều chỉnh các khoản theo cơ sở tiền, nhằm xác định lượng tiền lưu chuyển của hoạt động kinh doanh thì phương pháp trực tiếp bắt đầu từ chỉ tiêu doanh thu bán hàng
Để xác định luợng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính , cả hai phương pháp đều thực hiện giống nhau là lấy tổng các nguồn thu trừ cho các nguồn chi
Sau khi xác định được các lượng tiền thuần từ ba mặt hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính những kết quả này được tổng hợp lại để cho kết quả
về tình hình biến động tiền tệ trong kỳ
Cơ sở số liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đốI kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ kết toán tài khoản: tiền mặt, tiền gởi, tiền đang chuyển
Sổ kế toán tài khoản :đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Sổ kế toán tài khoản: phải thu, phải trả
Sổ kế toán các tài khoản khác
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
1.3.1Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phưong pháp trực tiếp:
Trang 4Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 04Theo phương pháp này, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích
và tổng hợp trực tiếp các khoản thu vào và chi ra theo từng nội dung thu chi từ các sổ
kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh :
(1).Tiền thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (MS 01): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí hoa hồng và các khoản doanh thu khác, trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến giao dịch bán hàng hoá cung cấp dịch vụ và các doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá dịch vụ
(2).Tiền trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ (MS02): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ; mua chứng khoán vì mục đích thương mại, kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả liên qua đến giao dịch mua hàng hoá,dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng
kỳ này mới trả và số tiền ứng trước cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ
(3).Tiền trả cho người lao động (MS 03): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ về tiền lương, phụ cấp do doanh nghiệp đã thanh toán.(4).Tiền lãi vay đã trả (MS 04): Được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi đã trả trong
kỳ báo cáo, gồm tiền lãi phát sinh và trả ngay trong kỳ, tiền lãi vay đã trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, tiền lãi vay đã trả trước trong kỳ này
(5).Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (MS 05): Được lập căn cứ vào tổng
số tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước trong kỳ
(6).Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (MS 06): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, trừ số tiền phản ánh ở MS01, như tiền thu từ các khoản thu nhập khác, tiền thu do hoàn thuế, tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược, tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có)…
(7).Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (MS 07): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi từ các khoản khác, ngoài các khoản tiền liên quan đến đến các MS 02,03,04,05, như: Tiền bồi thường, bị phạt và các khoản chi khác; tiền nộp các loại thuế (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ), tiền nộp các loại phí, lệ phí,tiền thuê đất ,…(8).Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (MS 20): Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
MS20=MS01 + MS02 + MS03 + MS04 + MS05 + MS06 + MS07
Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư
(1).Tiền mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác (MS 21): lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định, tiền chi cho hoạt đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo
(2).Tiền thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác (MS 22)
Được lập căn vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động đầu tư trong kỳ báo cáo
Trang 5Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 05(3).Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (MS 23): Được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các bên khác và, mua công cụ nợ của đơn vị khác nhằm nắm giữ đầu tư trong kỳ
(4).Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ cho đơn vị khác (MS 24) Được lập căn cứ vào từ việc thu hồi các số tiền gốc đã cho vay, từ việc bán lại hoặc thanh toán các các công cụ nợ của đơn vị trong kỳ báo cáo
(5).Tiền chi vào đầu tư vốn vào đơn vị khác (MS 25): Căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong kỳ gồm tiền chi mua cổ phiếu , góp vốn liên doanh liên kết (không bao gồm tiền mua cổ phiếu vì mục đích thương mại)(6).Tiền thu hồi vốn vào đơn vị khác (MS 26): Căn cứ vào tổng số tiền thu về các khoản đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ
(7).Thu lãi tiền vay, cổ tức lợi nhuận được chia (MS 27): Lập căn cứ vào số tiền thu về khoản lãi cho vay, lãi tiền gởi, lãi từ mua và nắm giữ đầu tư và công cụ nợ, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ vốn góp vào đơn vị khác trong đơn vị trong kỳ
(8).Lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (MS 30): Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong
kỳ
MS30 = MS21 + MS22 + MS23 +MS24 +MS25 + MS26 + MS 27.
L ưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
(1).Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp của chủ sở hữu (MS 31): Được lập căn cứ vào số tiền đã thu do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn, do nhà nước cấp vốn trong kỳ Chỉ tiêu này không gồm các khoản vay và nợ chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng các tài sản …
(2).Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu mua lại cổ phiếu đã phát hành (MS32): Được lập căn cứ vào số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp dưới hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu ngân quỹ trong kỳ
(3).Tiền vay nhận được (MS 33): Được lập căn cứ vào số tiền đã nhận do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn dài hạn của ngân hàng, tổ chức tài chính
(4).Tiền trả nợ vay (MS 34): Được lập căn cứ vào vào số tiền đã trả về khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn, nợ thuê tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính
(5).Tiền chi trả nợ thuê tài chính (MS 35): Chi tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã trả về nợ thuê tài chính trong kỳ
(6).Cổ tức, lợi nhuận đã trả (MS 36): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận được chia cho chủ sở hữu doanh nghiệp trong kỳ
(7).Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (MS 40): Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa số tiền thu vào với số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ
MS40 = MS31 + MS32 + MS33 +MS34 + MS35 +MS36
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (MS50):Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa số tiền thu vào với số tiền chi ra từ các hoạt động trong kỳ
MS 50 =MS20 + MS30 + MS 40.
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (MS 60).Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào
số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ, gồm:MS110,cột “ Số đầu kỳ “
Trang 6Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (MS 70): Được lập căn cứ vào số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo (MS 110, cột “Số cuối kỳ “ trên bảng cân đối kế toán và số dư cuối kỳ của các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ tài khoản “Đầu
tư chứng khoán ngắn hạn” đối với khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền )
MS 70 = MS50 + MS60 + MS61
2.Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:
Theo phương pháp này, các luồng tiền vào và ra từ hoạt đông kinh doanh được tính và xác định hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp khỏi ảnh hưởng của khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong
kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư
-Các khoản dự phòng ( MS 03): Được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản dự phòng như :TK129, TK139, TK159, TK
229 trong sổ cái Do dự phòng là chi phí phát sinh vào chi phí năm nay nhằm tích lũy tích lũy một số vốn đáng kể để được phân chia, nhằm bù đắp các khoản giảm giá khi chúng thực sự phát sinh
Do vậy đây cũng là một lượng giá trị chứ không phải là tiền chi ra nên nó phải cộng vào lợi nhuận trước thuế nếu SDCK > SDĐK vì đã tính vào chi phí.Còn SDCK < SDĐK thì trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế vì đây là phân doanh nghiệp cần hoàn nhập
-Lãi lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện :(MS 04).Chỉ tiêu này được phản ánh lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ Kết quả này không phải là kết quả của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Khi xác định lợi nhuận đã cộng lãi và trừ
đi số lỗ trong các hoạt động này vì vậy, để xác định lượng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải tính ngược lại tức là trừ đi số lãi, cộng vào số lỗ các hoạt động này từ lời nhuận sau thuế
-Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư (MS 05).Chỉ tiêu này phản ánh lãi lỗ phát sinh trong
kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại từ luồng tiền hoạt
Trang 7Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 07động đầu tư như lãi lỗ từ thanh lý tài sản cố định, lãi cho vay, tiền gởi, cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư vốn … Số liệu chi tiêu này được công vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế ,nếu lỗ và được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, nếu lãi
-Chỉ tiêu lãi vay (MS06): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
-Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động (MS08): chỉ tiêu này được phản ánh luồng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ sau khi đã loại trừ những ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và những khoản chi phí không phải bằng tiền Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp cộng (+) các khoản điều chỉnh
MS08 = MS01 + MS02 + MS03 + MS 04 +MS05 + MS 06
-Tăng giảm các khoản phải thu (MS 09): Được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản phải thu như: TK 131, TK 331” trả trước cho người bán “, TK 133,TK136,TK138, TK141.Những khoản phải thu này có SDCK > SDĐK nên làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng lên nhưng doanh nghiệp chưa thu được tiền Vì vậy để phản ánh đúng bản chất chúng ta phải trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những biến động của vốn lưu động ròng Tương tự nếu SDCK <SDĐK được trừ vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”
-Tăng, giảm hàng tồn kho ( MS 10): Được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản tồn kho Đối với hàng tồn kho, SDCK
>SDĐK, tiền chi ra để mua hàng hóa thì nhiều nhưng bán được ít hàng hóa nên cuối
kỳ hàng tồn kho nhiều và giá vốn của hàng bán ra sẽ giảm nên lợi nhuận trước lại tăng lên
vì vậy để trả lại đúng nghĩa của nó nên chỉ tiêu này được trừ vào chỉ tiêu trừ vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn vốn lưu động” và ngược lại nếu SDCK < SDĐK sẽ được cộng vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn vốn lưu động”
-Tăng giảm các khoản phải trả (MS 11): Được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các khoản như phải trả như TK331,TK131” người mua trả tiền trước ”, TK 333,TK334,TK335,TK336,TK338 trong sổ Cái Đối với các khoản phải trả nếu SDCK > SDĐK, vật tư hàng hóa của doanh nghiệp tăng lên nhưng không chi tiền ra nên giá vốn tăng vì vậy lợi nhuận trước thuế giảm nên để trả đúng ý nghia của nó ta cộng vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn vốn lưu động” Ngược lại nếu SDCK < SDĐK ta phải trừ vào chi tiêu MS08.-Tăng giảm chi phí trả trước (MS12) Được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK “Chi phí trả trước” và chi phí trả trước dài hạn trong kỳ.Chỉ tiêu này được cộng vào chỉ tiêu MS08 nếu tổng SDCK< SDĐK.Trừ nếu tổng SDCK >SDĐK
- Tiền vay đã trả (MS 13): Được lập căn cứ vào số tiền thu chi tiền mặt, số tiền lãi vay thực trả trong kỳ, sổ kế toán tài khoản “phải thu khách hàng “, phần trả tiền lãi vay
Trang 8-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (MS 15): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu trên từ
MS 01 đến MS 14 trong kỳ Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn vốn lưu động”
-Lưu chuyển tiền từ hoạt đông kinh doanh (MS 20): Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt đông sản xuất kinh doanh trong kỳ
Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ MS 08 đến MS 16
PHẦN 2: XÂY DỰNG CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH TỪ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với báo cáo tài chính khác giúp cho việc đáng giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Cụ thể cho biết lượng tiền tạo ra và chi tiêu thế nào trong kỳ, hoạt động nào là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền và tiền được
sử dụng vào mục đích gì, doanh nghiệp đã thực hiện tốt viếc trả nợ vay, thanh toán kịp thời tiền lương cho cán bộ công nhân viên hay không
Để trả lời những vấn đề này doanh nghiệp cần phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
và căn cứ vào thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ mà tiến hành phân tích để quyết định phù hợp Điều này càng chứng tỏ việc xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò rất quan trọng đối với những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG TẠO RA TIỀN TRONG TƯƠNG LAI TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.
2.1.1 Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào.
Hệ số dòng tiền vào từ hoạt Dòng tiền vào từ hoạt động SXKD
động sản xuất kinh doanh Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động
Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động doanh nghiệp được tổng hợp từ các dòng tiền thu vào từ ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Hệ số này cung cấp cho người đọc một tỷ lệ, mức độ về năng lực tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện khoản mục tạo ra tiền chủ yếu trong doanh ngiệp là do hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại như lợi nhuận ròng, số tiền thu hồi từ khách hàng Như vậy người quản lý sẽ an tâm hơn về tình hình thanh toán nợ và mua sắm tài sản
2.1.2 Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền vào.
Hệ số dòng tiền vào từ hoạt = Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư
động đầu tư = Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động
Trang 9Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 09Nếu hệ số này cao tức dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nếu chưa đầu tư doanh nghiệp phải phải nghĩ ngay đến việc điều phối nguồn tiền ưu tiên thanh toán các khoản nợ dài hạn hạn đến hạn trả hoặc trả trước hạn để giảm chi phí lãi vay Sau đó điều tiết vốn cho hoạt động kinh doanh để giảm các khoản vay ngắn hạn
2.1.3.Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động tài chính so với tổng dòng tiền vào.
Hệ số dòng tiền vào từ hoạt Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính
động tài chính Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động
Hệ số này cho biết tổng dòng tiền thu vào từ các hoạt động thì mức đóng góp của dòng tiền vào hoạt động tài chính là bao nhiêu
Nếu lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động dầu tư buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính tức là tiền được tạo
ra từ các hoạt động như phát hành trái phiếu, đi vay… Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng vốn bên ngoài nhiều hơn là từ nội lực của doanh nghiệp hay từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy nếu dòng tiền vào trong kỳ chủ yếu được tạo ra ngoài hoạt động kinh doanh thì đó là điều không bình thường vì vậy doanh nghiệp và nhà cho vay phải tìm hiểu nguyên nhân, kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhất là hoạt động kinh doanh từ đó điều chỉnh vốn vay trong kỳ tới
2.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CHI TRẢ THỰC TẾ TẠI ĐƠN VỊ.
Để phân tích các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải dùng tổng bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán Nhưng không thể dùng tài sản cố định để thanh toán do thời gian thu hồi vốn lâu hơn thời gian đáo hạn trả nợ Phần tài sản dùng để trả nợ chỉ có thể là tài sản lưu động, vì nó là tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian nhất định thường dưới một năm Tuy nhiên tài sản dùng
để thanh toán ngay chỉ có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư được xem là tương đương tiền
Trong thực tế các chủ nợ, nhà cho vay và những nhà đầu tư thường sử dụng hệ số lưu chuyển tiền tệ hơn vì những hệ số này cung cấp được nhiều thông tin về khả năng trả nợ thực tế hơn hệ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời trên bảng cân đối kế toán
Các hệ số trong lưu chuyển tiền tệ cho thấy bức tranh sinh động về các khoản nợ khi tới hạn
Trang 10Đề án môn học: Xây dựng các tỷ số tài chính từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 010
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn chỉ ra rằng doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ hay không từ lượng tiền thu được của hoạt động kinh doanh Hệ số càng cao khả năng trả
nợ của doanh nghiệp càng cao
2.2.3 Hệ số trả nợ cho nhà cung cấp.
Hệ số trả nợ cho Số tiền trả nợ cho nhà cung cấp trong kỳ
nhà cung cấp Phải trả cho người bán cuối kỳ
Trong đó:
Số tiền trả cho nhà cung cấp được lấy từ (MS 02) trên báo cáo tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Phải trả cho người bán lấy từ bảng cân đối kế toán (MS 314)
Hệ số này cho biết trong một đồng chiếm dụng nhà cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp đã trả bao nhiêu đồng
Hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã tăng khả năng thanh toán cho nhà cung cấp
2.2.4 Hệ số thanh toán nợ phải trả
Hệ số thanh toán Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
nợ phải trả Nợ phải trả
Trong đó :
Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh được láy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nợ phải trả được lấy từ bảng cân đối kế toán MS300
Hệ thanh toán nợẩphỉ trả chỉ ra rằng có đủ khả năng trả nợ hay không từ hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ số này cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao
2.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHOẢN TIỀN THU VÀO,CHI RA TRONG TỔNG SỐ TIỀN THU TRONG KỲ.
2.3.1.Tỷ lệ tiền thu bán hàng trên tổng doanh thu.
Tỷ lệ tiền thu bán hàng Tiền thu bán hàng cung cấp dịch vụ trong kỳ
=
=
=
=