BÀI THAM KHẢO DÀNH CHO SINH VIÊN CƠ KHÍ
Trang 1Chủ đề: BIẾN DẠNG VẬT LIỆU VÀ
NUNG NÓNG SAU BIẾN DẠNG
Trang 2I BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI
II BIẾN DẠNG DẺO
III ĐUN NÓNG SAU BIẾN DẠNG
IV PHÁ HỦY
Trang 4 Trạng thái ứng suất tiếp đơn giản
Trang 5Bảng 1 Các trị số E và G và µ của một số kim loại nguyên chất ở 20oC
• Môđun đàn hồi pháp tuyến E, môđun trượt
G là các đặc trưng quan trọng của biến
dạng
Trang 6Hình 2 Sự thay đổi mạng tinh thể khi biến dạng
đàn hồia) Trước khi biến dạng; b) Biến dạng đàn hồi do
ứng suất pháp tuyến;
c) Biến dạng đàn hồi do ứng suất tiếp;
d) Sau khi bỏ tải trọng
Trang 7II.Biến dạng dẻo
Biến dạng dẻo là biến dạng vẫn còn lại sau
khi bỏ tải trọng
Nguyên nhân: do sự dịch chuyển của nguyên
tử từ vị trí cân bằng này đến vị trí cân bằng khác
Trang 8 Đặc trưng: làm mẫu bị thay đổi về hình dạng
và kích thước
Ý nghĩa:
Làm thay đổi hình dạng, kích thước mà kim
loại không bị phá hủy
Làm cơ sở lý thuyết gia công kim loại bằng áp lực
Trang 9Hình 2.2 Sơ đồ biến đổi mạng tinh thể khi lần lượt tăng tải trọng:
Ban đầu (a), Biến dạng đàn hồi (b), Biến dạng dẻo (c), Phá hủy (d)
Trang 10A.Các cơ chế biến dạng dẻo
Trượt
Là sự xê dịch của từng mặt nguyên tử song song với nhau mà không làm thay đổi cấu trúc mạng tinh thể
Hình ảnh mặt trượt
• Trượt
• Đối tinh
Trang 11 Đặc điểm:
+ Mặt trượt là mặt có mật độ mặt sít chặt M lớn nhất
+ Phương trượt là phương có số nguyên tử lớn nhất
+ Hệ trượt là tích số giữa mặt trượt và phương trượt Kiểu mạng nào có hệ trượt lớn thì khả
năng biến dạng càng cao
Trang 13 Khi trượt trong tinh thể lý tưởng các thành phần tinh thể đồng thời trượt cùng nhau
Trong mạng tinh thể thực tế biến dạng dẻo đươc thực hiện nhờ sự chuyển động của lệch mạng
Bản chất trượt
Trang 14Sơ đồ biểu diễn sự trượt
a) Đơn tinh thể và mạng tinh thể trước khi trượtb) Hình dạng đơn tinh thể và mạng tinh thể sau khi trượt
Trang 15Mô hình trượt trong mạng tinh thể thực tế (có lệch biên).
Trang 16 Đối tinh.
Đối tinh là các phần tinh thể dịch chuyển đối xứng nhau qua một mặt phẳng cố định gọi là mặt đối tinh (song tinh)
Trang 17Đặc điểm:
Xảy ra theo nhưng mặt và phương xác định Khi biến dạng, quá trình đối tinh bắt đầu khi ứng suất vượt quá trị số nhất định
Đối tinh xảy ra đột ngột
Đối tinh xảy ra thì có tác dụng làm cho quá trình trượt cũng xảy ra dễ dàng hơn
Trang 18 Các yếu tố hãm lệch trong tinh thể.
Giao điểm giữa các lệch
Các nguyên tử tạp chất
Biên giới hạt và biên giới siêu hạt
Pha thứ hai phân tán
Trang 19Giao điểm giữa các lệch
Khi di chuyển các lệch cắt nhau tạo ra các nút lệch
Các nút lệch có tính ổn định cao,làm lệch khó vượt qua hoặc có khi phải dừng lại
Các nguyên tử tạp chất
Nếu tốc độ trượt rất bé mà nhiệt độ cao
làm cho khả năng khuếch tán của nguyên tử tạp chất và của lệch gần bằng nhau nên lệch
sẽ kéo theo khí quyển của các nguyên tử tạp chất
Trang 20 Biên giới hạt và siêu hạt là vùng sắp xếp nguyên tử không có trật tự, không có mặt trượt và phương trượt xác định nên sự
Trang 21Trong tổ chức hợp kim thường có sự xuất hiện của các pha thứ hai là các loại pha trung gian dưới dạng những hạt nhỏ phân tán Là yếu tố cản trở chuyển động của lệch khá hiệu quả.
Pha thứ hai phân tán
Trang 22B Sự thay đổi tổ chức và cấu trúc tinh thể
sau biến dạng dẻo
• Làm tăng độ cứng, giới hạn đàn hồi, giới hạn
chảy và giới hạn bền Làm giảm độ dẻo, độ dai, va đập
• Làm giảm tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
Trang 23 2 giai đoạn: Hồi phục và kết tinh lại
- Giai đoạn phục hồi xảy ra ở nhiệt độ thấp
hơn nhiệt độ kết tinh lại.Tính linh động của nguyên tử không cao
III Nung kim loại sau khi biến dạng dẻo
a Giai đoạn hồi phục
Trang 24• Giảm ứng suất dư.
• Độ dẫn điện và nhiệt tăng , trong khi cơ
tính của vật liệu hầu như không thay đổi
Đặc điểm
Trang 25b Giai đoạn kết tinh lại
Giai đoạn kết tinh lại xảy ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ kết tinh lại
Các nguyên tử rất linh động, chúng có thể
khuếch tán trên khoảng cách xa
Trang 26Sơ đồ hình thành và phát triển mầm trong giai
đoạn kết tinh lại lần thứ nhất
Gồm hai quá trình cơ bản nối tiếp nhau: sinh
mầm và phát triển mầm
Trang 27 Sự tạo mầm: những vùng không chứa sai lệch mạng gọi là mầm
Đặc điểm
Mầm được sinh ra ở nơi chứa nhiều sai lệch mạng lớn như vùng tinh giới, các mặt trượt, bề mặt
Số lượng mầm tỉ lệ thuận với mức độ biến
dạng
Trang 28 Nhiệt độ kết tinh lại: nhiệt độ kết tinh lại
TKTL là nhiệt độ nung tối thiểu cho phép hình thành hạt mới với tốc độ đáng kể
TKTL = k Tn.ch ( 0K )Trong đó: Tn.ch là nhiệt độ nóng chảy của kim loại ( 0K ); k là hệ số phụ thuộc vào độ sạch của kim loại
Trang 29 Sự lớn lên của mầm: động lực của quá trình này là phần năng lượng chưa được giải phóng hết trong giai đoạn phục hồi.
Các hạt mới, không chứa sai lệch mạng, có năng lượng thấp thay thế hoàn toàn các hạt
cũ Giai đoạn này thường được gọi là giai
đoạn kết tinh lần thứ nhất
Trang 30c Giai đoạn kết tinh lại lần thứ hai
Qúa trình được thực hiện bằng cách sáp nhập các hạt nhỏ vào các hạt lớn hơn và được gọi là quá trình lớn lên của hạt
Trang 31Xu hướng chung là các tổ chức trở về trạng thái ban đầu khi chưa biến dạng
Sự thay đổi quan trọng nhất về tính chất
do kết tinh lại là cơ tính
Làm giảm độ, độ cứng và tăng độ dẻo.Có tác dụng "thải bền" ngược với tác dụng hóa bền của biến dạng dẻo
Tổ chức và tính chất sau khi kết tinh lại
Trang 32IV PHÁ HỦY
Khái niệm phá hủy:
-Khi biến dạng đạt tới mức độ nào đó, liên
kết giữa các mặt phẳng nguyên tử bị phá vở, vật liệu bị tách ra thành hai hay nhiều phần đó
là sự phá hủy
Hình ảnh phá hủy
Trang 33A Phá hủy trong điều kiện tải trọng tĩnh
Phá hủy giòn: là phá hủy kèm theo
sự biến dạng dẻo ít, tại vị trí phá hủy tiết diện của mẫu hầu như không biến đổi
Ví dụ như Gang
Đặc điểm: không dự báo trước nên
rất nguy hiểm như dầm bêtôn…
Trang 34 Phá hủy dẻo: luôn kèm them sự biến dạng
dẻo đáng kể, tại vị trí phá hủy tiết diện mẫu thay đổi đột ngột tiết diện bị thắt lại
Đặc điểm: có dự báo trước hay từ dạng bên
ngoài có thể đoán trước được nên ít nguy hiểm hơn
Hình ảnh phá hủy dẻo
Trang 36Nguyên nhân của phá
Trang 37Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phá hủy
dưới tải trọng tĩnh
Nhiệt độ: nhiệt độ thấp hầu như kim loại
bị phá hủy giòn, ở nhiệt độ cao kim loại bị phá hủy dẻo
Tốc độ biến dạng: Khi tăng tốc độ biến
dạng kim lọai dễ bị phá hủy giòn
Trang 38B Phá hủy trong điều kiện tải trọng chu kỳ
(phá hủy mỏi)
Phá hủy mỏi là sự phá hủy xảy ra khi kim
loại chịu tác động của tải trọng thay đổi theo chu
kỳ hoặc theo một quy luật nào đó
Trang 39 Cơ chế: vết nứt xuất hiện ở bề mặt chi tiết tại
thời điểm chịu ứng suất kéo Sau đó vết nứt phát triển dẫn đến phá hủy
Hình ảnh vết nứt
Trang 40 Tạo vật liệu có cấu trúc mạng tinh thể lý tưởng
Gây xô lệch mạng (tang mật độ lệch) các biện pháp chủ yếu là:
-Biến dạng dẻo làm tăng mật độ lệch -Tăng tác dụng hãm lệch của biên giới hạt và siêu hạt
-Nhiệt luyện để tạo pha phân tán thứ hai
-Nhiệt luyện kèm chuyển pha
C Hai phương hướng nâng cao độ bền kim
loại
Trang 41The end