Đồ án môn bảo vệ môi trường khí và chống ồn chuyên ngành môi trường Kiến trúc_Xây dựng. ......Có bản vẽ kèm theo.....Tổng hợp đồ án các môn học ngành Kiến trúc_Xây dựng. Cảm ơn bạn đã xem bài của mình. Thank
Trang 1Chương 1: CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
1 Chọn thông số khí hậu:
1.1.Thông số tính toán bên ngoài nhà được lấy theo QCVN 02-2009 BXD
a) Mùa đông:
- Nhiệt độ tính toán ngoài nhà mùa đông là nhiệt độ tối thấp trung bình của tháng lạnh
nhất Tại Thái Nguyên t N tt (Đ) = 13,60C là vào tháng 1 Vận tốc gió trung bình 1,4 (m/s)theo hướng Bắc với tần suất 6,7 %, độ ẩm tương đối 79,7%
b) Mùa hè:
-Nhiệt độ tính toán ngoài nhà mùa hè là nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng
nhất Tại Thái Nguyên t N tt (H) = 32,8 0C là vào tháng 7 Vận tốc gió trung bình 1,4 (m/s)theo hướng Bắc với tần suất 2,2%, độ ẩm tương đối 83,6%
1.2 Thông số tính toán bên trong nhà được lấy theo QCVN 02-2009 BXD
Bảng 1: Thông số tính toán trong và ngoài nhà
t N tt 0C t t tt 0C V m/s φ % t N tt 0C t t tt 0C V m/s φ %
2 Chọn kết cấu bao che:
2.1.Cấu tạo phân xưởng như bố trí trên bản vẽ thiết kế gồm:
- Cửa sổ, cửa mái:
1
SVTH:Trịnh Thị Hòa MSV: 1351060012
Trang 2- Cấu tạo tường nhà:
Trang 3: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/m2 0C
R0 : Tổng nhiệt trở của kết cấu bao che, m2 0C/W
Bảng 2 : Bảng hệ số K của kết cấu bao che
Cửa sổ,cửa mái:
Trang 4CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA
2.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che:
Tổn thất kết cấu bao che được tính theo công thức:
Trong đó: k- Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che, W/m2 0C
F- Diện tích truyền nhiệt của kết cấu ,
- Nhiệt độ tính toán bên trong nhà, 0C
- Nhiệt độ tính toán bên ngoài nhà, 0C
4
SVTH:Trịnh Thị Hòa MSV: 1351060012
Trang 5Bảng 3: Tính toán diện tích kết cấu bao che
Trang 7Bảng4: Kết quả tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Hè
Trang 9 Nhiệt độ tổng trung bình của không khí bên ngoài ttb
tổng
Là giá trị trung bình của nhiệt độ tổng hợp giữa nhiệt độ không khí ngoài và nhiệt
độ tương đương do bức xạ mặt trời nung nóng không khí bên ngoài kếtcấu ngăn che:
ttb tổng = tNtb + ttđ = tNtb + N
tb bx
- ρ :Hệsố hấp thụ bức xạ mặt trời phụ thuộc vào tính chất,màu sắc của vật liệu ở
lớp ngoài của kết cấu bao che, mái làm bằng tôn sơn màu sẫmρ =0,81
- αN:Hệ số trao đổi nhiệt mặt ngoài của kết cấu ngăn che,αN= 23,26 W/m20C
- qTBbx:Cường độ bức xạ trung bình trên mặt phẳng kết cấu: = 24
5 , 262 81 , 0 6 , 28
Nhiệt độ không khí bên trong
Lấy bằng nhiệt độ không khí vùng sát mái,tT= 35°C
0 ×
ο
- Nhiệt độ không khí bên ngoài cũng giao động theo thời gian với chu kỳ 24 giờ
và biên độ là A N t Xác định theo công thức: At
N =t13- tNtb
Trang 10Với: t13 : nhiệt độ trung bình lúc 15h của tháng nóng nhất, t15 = 32,10C
tNTB: Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất, tNTB= 28,6 0C (bảng 2.2)
t tđ
A A
=
52,4
18,23
Nhiệt bức xạ truyền vào nhà do dao động nhiệt độ:
- Độ tắt dần của dao động nhiệt độ:
= (0,83+ 3)Với - tổng nhiệt trở của các lớp vật liệu mái
00006,0
=
Biên độ dao động của nhiệt dộ trên bề mặt bên trong của mái:
t tg T
,0
28,26
Lượng nhiệt tổng cộng lớn nhất do truyền nhiệt và bức xạ mặt trời
xuyên qua kết cấu bao che đi vào nhà là:
Q [ k t t A t ]F
Tr T T
TB tæng
=(6,34 (37,74-35)+8,72.30,92).745,39=213922,46 W
Trong đó:
• k: hệ số truyền nhiệt của mái
• F: Diện tích của mái, m2
4 Tính toán nhiệt bức xạ qua cửa kính
Bức xạ mặt trời truyền qua cửa kính được tính theo công thức sau
Trang 11 τ4: hệ số che khuất bởi các hệ thống che nắng, kính sơn trắng đục, τ4= 0,7
Fkính : diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán,m2
qbx: cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính
toán, lấy tại thời điểm nhiệt độ mặt trong đạt cực đại lúc11-12h (Tra phụ lục 7- Sách Thông gió)
Bảng4: Tính toán nhiệt bức xạ vào nhà qua cửa kính (cửa sổ)
STT Tên Khu vực Hướng chịu bức xạ τ1.τ2.τ3.τ4
q bx 1
kinh bx
Q
bx
5.Tính toán tỏa nhiệt
5.1Tính toán tỏa nhiệt do người
Lượng nhiệt tỏa ra do người được xác định theo công thức sau
Q = n qh [ W ]
Trong đó :
n : Số người trong phòng theo nhiệm vụ thiết kế
qh : Lượng nhiệt do 1 người tỏa ra [W/ người ]
m : Số vị trí công nhân làm việc, trong phân xưởng có 17 vị trí
=> n = 1,7 x m =1,7 x 17 = 28 (người)
Trong đó: Phòng làm việc có diện tích 33,2 (6 /người)
Số người trong phòng 33,2:6 = 5 (người) Gian nhiệt luyện là 23 (người)
Trang 125.2.Tính toán tỏa nhiệt do thắp sáng
Lượng nhiệt tỏa ra do chiếu sáng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
─ : Lượng nhiệt tỏa ra do chiếu sáng (W)
─ : Tổng công suất của các bóng đèn (W)
Trang 132 Phòng làmviệc 10 694,8 0,5 1 3474
5.3.Tính toán tỏa nhiệt do động cơ và thiết bị dùng điện
Lượng nhiệt tỏa ra do động cơ được xác định theo công thức sau
Trong đó :
: Tổng công suất động cơ, thiết bị W
1: hệ số sử dụng công suất lắp đặt máy (0,7 ÷ 0,9)
2: hệ số tải trọng (0,5 ÷ 0,8)
3: hệ số kể đến sự làm việc không đồng thời của các động cơ (0,5 ÷ 1)
4: hệ số kể đến sự nhận nhiệt của môi trường không khí (0,65 ÷ 1)
Với phân xưởng thông thường ta lấy :1. 2. 3.4 = 0,25
Bảng 8 Tổng công suất điện của các thiết bị điện,động cơ
lượng
Côngsuất(kw)
Tổngcông suất(kw)Gian gò,hàn,đúc
Trang 14Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 60 0C
Nhiệt độ giữa lớp Magezit và lớp gạch Diatomit là: τ1= 550 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch điatomit và lớp gạch điatomit bọt là: τ2 = 400 0C
- Tính qα:
Lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m2 bề mặt bên ngoài của lò trong 1 giờ:
Trang 15qα = αN (τN – t4), [w/m2]
τN: nhiệt độ bề mặt ngoài của thành lò, τN = 60 0C
t4: nhiệt độ không khí bên trong phân xưởng, t4 =
=
)
( Đ
tt t
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn, Cqd = 4,9 [w/m2. 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng, l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
602732460
9,4)
2460.(
Hệ số dẫn nhiệt tra bảng 3.8 Sách Thông gió
Hệ số dẫn nhiệt của lớp Magezit là:
+
= 0,146 [w/m 0C]
Hệ số dẫn nhiệt của thành lò là:
Trang 160, 22 0,15 0,111,256 0,225 0,146
7 , 765 581,86
×
−
= 31,59% >5%.→ Không thỏa mãn (1)
- Giả thiết lại:
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 65 0C
Nhiệt độ giữa lớp Magezit và lớp gạch Diatomit là: τ1= 600 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch điatomit và lớp gạch điatomit bọt là: τ2 = 500 0C
- Tính qα:
Lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m2 bề mặt bên ngoài của lò trong 1 giờ:
qα = αN (τN – t4), [w/m2]
τN: nhiệt độ bề mặt ngoài của thành lò, τN = 65 0C
t4: nhiệt độ không khí bên trong phân xưởng, t4 =
=
)
( Đ
tt t
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn, Cqd = 4,9 [w/m2. 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng, l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
Trang 174 4
25 , 0
100
24273100
652732465
9,4)
2465.(
Hệ số dẫn nhiệt tra bảng 3.8 Sách Thông gió
Hệ số dẫn nhiệt của lớp Magezit là:
1 , 824
Trang 18Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 55 0C
Nhiệt độ giữa lớp magezit và lớp gạch điatamit là: τ1= 500 0C
Trang 19Nhiệt độ giữa lớp gạch điamit và lớp gạch điamit bọt là: τ2 = 350 0C.
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn Cqd = 4,9 [w/m2. 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt ngang,
khi dòng nhiệt hướng lên trên: l = 3,26 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
552732455
9,4)
2455
Trang 20q’ = k.(τT – τN) = 0,6.(1295 – 55) = 744 [w/m2]
Sai số của q và q’ là:
∆q =
% 100 578,772
744 578,772
×
−
= 28,54% > 5%.→Không thỏa mãnGiả thiết lại:
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 60 0C
Nhiệt độ giữa lớp magezit và lớp gạch điatamit là: τ1=6000C
Nhiệt độ giữa lớp gạch điamit và lớp gạch điamit bọt là: τ2 = 4000C
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
Trang 21∆q =
% 100 666,77
766 666,77
Fλ (1− 4)
[w]
Trong đó:
Trang 22m: là hệ số kể đến phần nhiệt đi vào phòng, (m = 0,5 0,7)
f (m2): là hệ số phụ thuộc vào hình dáng của đáy lò, (f = 4,1 với lò đáy tròn; lò đáyvuông là 1,6; đáy chữ nhật là 3,9)
D: là đường kính tương đương theo diện tích (D= 1,13 , m)
Lượng nhiệt tỏa từ đáy lò vào không khí xung quanh:
Nhiệt độ bên trong của lớp gạch samốt nặng: T = (t1 – 5) = 1300 - 5 = 1295 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch samốt nặng và lớp gang là: 1 = 900 0C
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài cửa lò lúc đóng là: NC = 6000C
t
24 0C ( mùa đông )
αNC: hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài cửa lò
Trang 234 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
NC
qd NC
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn: Cqd = 4,9 [w/m2 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng: l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
60027324600
9,4)
24600.(
11,0
11
4 , 9257 35303,04
×
−
= 73% > 5%.→không thỏa mãn
Giả thiết lại:
Nhiệt độ bên trong của lớp gạch samốt nặng: T = (t1 – 5) = 1300 - 5 = 1295 0CNhiệt độ giữa lớp gạch samốt nặng và lớp gang là: 1 = 500 0C
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài cửa lò lúc đóng là: NC = 4500C
Trang 244 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
NC
qd NC
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn: Cqd = 4,9 [w/m2 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng: l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
45027324450
9,4)
24450.(
11,0
11
Trang 25∆q =
% 100 17960,16
4 , 10410
−
4 4
25 , 0
100
24273100
43627324436
9,4)
24436
Fcl= 0,3 x 0,3 = 0,09 m2
Lượng nhiệt tỏa từ cửa lò vào không khí xung quanh khi đóng trong 1h là:
Qclđóng = αNC.Fcl.(τN C – t4) , (w)
Trong đó:
Qclđóng : Lượng nhiệt tỏa qua cửa lò lúc đóng, (w)
Fc : Tổng diện tích truyền nhiệt của cửa lò, (m2)
αNC : Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt bên ngoài của cánh cửa, (w/m2.0C)
τN C : Nhiệt độ bề mặt ngoài cửa lò, ( 0C )
τT : Nhiệt độ bề mặt trong cửa lò, ( 0C )
z : Thời gian đóng cửa lò trong 1 giờ, (phút)
Nhiệt tỏa qua cửa lò lúc đóng là:
Trang 26Qclđóng= 40,6 x 0,09 x (450 – 24) x 60
50
= 1254,54[w]
** Tỏa nhiệt qua cửa lò khi mở:
Khi cửa lò mở sẽ có lượng nhiệt truyền từ trong lò ra ngoài lò bằng phương thứcbức xạ nhiệt.Cường độ bức xạ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh cửalò
Nhiệt truyền bức xạ qua 1m2 cửa lò được xác định theo công thức:
Qclbx =
60
60.F.100100
4 4
4
k T T
Qclbx: Lượng nhiệt bức xạ qua cửa lò lúc lò mở, [w]
C: hệ số bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối, C = 5,76 [w/ m2 0C4]
k: hệ số nhiễu xạ Hệ số nhiễu xạ phụ thuộc hình dạng, kích thước cửa lò nung vàchiều dầy thành lò,
24273100
1300273
Khi mở cửa lò, bản thân cánh cửa lò cũng tỏa ra xung quanh một lượng nhiệt, nhiệt
1 lượng nhiệt tỏa ra ở cánh cửa lò lúc đóng:
Trang 27Lượng nhiệt tỏa ra của toàn bộ cửa lò:
1 :Độ chêch lệch nhiệt độ trong lò và trong nhà của lò đã tính (oC)
Lò phản xạ: Có nhiệt độ 850 OC,V=8,223 tỏa ra một lượng nhiệt là:
i toa
Trang 28:Độ chênh lệch nhiệt độ của lò vào mùa Đông (oC)
Lượng nhiệt tỏa của lò rèn 2 cửa vào mùa Hè là:
24 1300
35 1300 42520,84
35 850 176828,2
Trang 29Nhiệt độ trong phân xưởng là : t4 = 240C ( bằng nhiệt độ không khí bên trong phòngvào mùa Đông)
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 60 0C
Nhiệt độ giữa lớp Magezit và lớp gạch Diatomit là: τ1= 550 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch điatomit và lớp gạch điatomit bọt là: τ2 = 400 0C
- Tính qα:
Lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m2 bề mặt bên ngoài của lò trong 1 giờ:
qα = αN (τN – t4), [w/m2]
τN: nhiệt độ bề mặt ngoài của thành lò, τN = 68 0C
t4: nhiệt độ không khí bên trong phân xưởng, t4 =
=
)
( Đ
tt t
t
24 0C ( mùa đông )
αN: hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài thành lò
Trang 304 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn, Cqd = 4,9 [w/m2. 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng, l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
682732468
9,4)
2468.(
Hệ số dẫn nhiệt tra bảng 3.8 Sách Thông gió
Hệ số dẫn nhiệt của lớp Magezit là:
Trang 31∆q = x100% (W/)
∆q =
%100574,54
|64,574574,54
×
−
= 0,017 <5%.→ Thỏa mãnDiện tích thành lò: F= 3,14xDxl – 0,3x0,3=2,42 m2
Lượng nhiệt tỏa từ thành lò vào không khí xung quanh:
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của thành lò là: τN= 55 0C
Nhiệt độ giữa lớp magezit và lớp gạch điatamit là: τ1= 500 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch điamit và lớp gạch điamit bọt là: τ2 = 350 0C
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
N
qd N
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn Cqd = 4,9 [w/m2. 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt ngang,
khi dòng nhiệt hướng lên trên: l = 3,26 [w/m2. 0C5/4]
Trang 324 4
25 , 0
100
24273100
552732455
9,4)
2455
564578,772
×
−
= 2,55% < 5%.→Thỏa mãnDiện tích nóc lò:
Trang 33λ= 6,16 + 2,9 x10-3 x = 7,7 [w/m 0C]
t t
Fλ (1− 4)
[w]
Trong đó:
m: là hệ số kể đến phần nhiệt đi vào phòng, (m = 0,5 0,7)
f (m2): là hệ số phụ thuộc vào hình dáng của đáy lò, (f = 4,1 với lò đáy tròn; lò đáyvuông là 1,6; đáy chữ nhật là 3,9)
D: là đường kính tương đương theo diện tích (D= 1,13 , m)
Lượng nhiệt tỏa từ đáy lò vào không khí xung quanh:
Nhiệt độ bên trong của lớp gạch samốt nặng: T = (t1 – 5) = 1000 - 5 = 995 0C
Nhiệt độ giữa lớp gạch samốt nặng và lớp gang là: 1 = 30000 0C
Nhiệt độ trên bề mặt ngoài cửa lò lúc đóng là: NC = 6000C
- Tính qα:
Lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m2 bề mặt bên ngoài của lò trong 1 giờ:
qα = αNC (τNC – t4), [w/m2]
Trang 34t4: nhiệt độ không khí bên trong phân xưởng, t4 =
=
)
(D
tt t
−
4 4 4
4
25 , 0 4
100
273100
273)
t
C t
NC
qd NC
ττ
τ
[w/m2 0C]
Cqd: hệ số bức xạ nhiệt quy diễn: Cqd = 4,9 [w/m2 0C4]
l: hệ số kích thước đặc trưng đối với bề mặt đứng: l = 2,56 [w/m2. 0C5/4]
−
4 4
25 , 0
100
24273100
60027324600
9,4)
24600.(
11,0
11
85,34455
35303,04
×
−
= 2,3% < 5%.→Thỏa mãnDiện tích cửa lò:
Trang 35Fcl= 3,14x = 0,5 m2
Lượng nhiệt tỏa từ cửa lò vào không khí xung quanh khi đóng trong 1h là:
Qclđóng = αNC.Fcl.(τN C – t4) , (w)
Trong đó:
Qclđóng : Lượng nhiệt tỏa qua cửa lò lúc đóng, (w)
Fc : Tổng diện tích truyền nhiệt của cửa lò, (m2)
αNC : Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt bên ngoài của cánh cửa, (w/m2.0C)
τN C : Nhiệt độ bề mặt ngoài cửa lò, ( 0C )
τT : Nhiệt độ bề mặt trong cửa lò, ( 0C )
z : Thời gian đóng cửa lò trong 1 giờ, (phút)
Nhiệt tỏa qua cửa lò lúc đóng là:
Qclđóng= 61,29 x 0,5 x (600 – 24) x 60
50
= 1765,152[w]
** Tỏa nhiệt qua cửa lò khi mở:
Khi cửa lò mở sẽ có lượng nhiệt truyền từ trong lò ra ngoài lò bằng phương thứcbức xạ nhiệt.Cường độ bức xạ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh cửalò
Nhiệt truyền bức xạ qua 1m2 cửa lò được xác định theo công thức:
Qclbx =
60
60.F.100100
4 4
4
k T T
Qclbx: Lượng nhiệt bức xạ qua cửa lò lúc lò mở, [w]
C: hệ số bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối, C = 5,76 [w/ m2 0C4]
k: hệ số nhiễu xạ Hệ số nhiễu xạ phụ thuộc hình dạng, kích thước cửa lò nung vàchiều dầy thành lò,
Ta có các tỷ số: = = = 0,625 (= 0,22+0,11+0,15= 0,48 m)
Trang 36Dùng đồ thị xác định hệ số nhiễu xạ k (Hình 3.5- Trang 95- Sách “Thông gió – HoàngThị Hiền & Bùi Sĩ Lý”) ta tìm được: K1 =K2 =0,45 = k
z : Thời gian đóng cửa lò trong 1 giờ, (phút)
Qclbx =
60
50600,0645,0100
24273100
1000273
Khi mở cửa lò, bản thân cánh cửa lò cũng tỏa ra xung quanh một lượng nhiệt, nhiệt
1 lượng nhiệt tỏa ra ở cánh cửa lò lúc đóng:
Trang 371 :Độ chêch lệch nhiệt độ trong lò và trong nhà của lò đã tính (oC)
Lò nấu đồng: Có nhiệt độ 1100 OC với thể tích:
i toa
:Độ chênh lệch nhiệt độ của lò vào mùa Đông (oC)
Lượng nhiệt tỏa của lò chõ vào mùa Hè là:
24 1000
35 1000 18111,33
35 1100 19966,99
Trang 38Bảng 9: Nhiệt lượng toả ra từ lò nung.
) ( )
Đ lo i toa Q
(W)
Mùa Hè
) ( )
H lo i toa Q
1
Do người
(
ng toa
Q
Trang 39Tính nhiệt thừa cho mùa hè:
3.1 Tính toán chụp hút mái đua: ( Cửa lò ≥ 300mm)