1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kì 1 môn văn 6,7,8,9 quận 2 thành phố hồ chí minh năm học 2016 2017(có đáp án)

15 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và có cụm danh từ và gạch dưới cụm danh từ hoặc mạch lạc mà không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ đúng đắn về nh

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“…Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để

dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc

Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau Không trả lời được câu đố oái oăm ấy tức là tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục của mình đối với nước láng giềng Các đại thần đều vò đầu suy nghĩ Có người dùng miệng hút Có người bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng để cho dễ xâu v.v Nhưng tất cả mọi cách đều vô hiệu Bao nhiêu các ông trạng

và các nhà thông thái triệu vào đều lắc đầu bó tay Cuối cùng, triều đình đành tìm cách mời sứ thần ra ở công quán để có thời gian đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến thì em còn đùa nghịch ở sau nhà Nghe nói việc xâu chỉ vào vỏ ốc, em bé hát lên một câu:

Tang tính tang! Tính tình tang!

Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng Bên thời lấy giấy mà bưng,

Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang Tang tình tang

rồi bảo:

- Cứ theo cách đó là xâu được ngay!

Viên quan sung sướng, vội vàng trở về tâu vua Vua và các triều thần nghe nói mừng như mở cờ trong bụng Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.”

a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian gì?

Vì sao em biết văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian đó? (1.0 điểm)

b) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên (1.0 điểm)

c) Tìm một cụm danh từ trong câu sau: “Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến nhà em bé vào lúc em còn đùa nghịch ở sau nhà.” (0.5 điểm)

d) Trong lần thử thách này, em bé dùng cách gì để giải câu đố oái oăm? (0.5 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 – 6 câu), trình bày suy nghĩ của em về nhân vật “em bé” trong truyện trên, trong đó có sử dụng cụm danh từ Gạch dưới cụm danh từ đó

Câu 3: (4 điểm)

Trang 2

Bước vào năm học mới của lớp 6, em cảm thấy thích thú Hãy kể lại một buổi học mà em thích nhất./

Hết

Họ và tên học sinh:………Số báo danh………

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6 Câu 1 (3,0 điểm)

a Đoạn văn trên trích từ văn bản “Em bé thông minh” (0.25đ) Thuộc loại

truyện cổ tích (0.25đ) Vì nhân vật trong truyện là nhân vật thông minh, có tài năng kỳ lạ; nhằm thể hiện ước mơ cái thiện thắng cái ác…(0.5đ)

b Nội dung chính: kể về lần thử thách thứ 4-giải câu đố của sứ thần nước ngoài, xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài (1.0 điểm)

Chấp nhận cách diễn đạt khác Tùy theo mức độ trả lời của HS mà GK định điểm

c HS tìm đúng một cụm danh từ (0.5 điểm)

d) Trong lần thử thách này, em bé dùng kinh nghiệm đời sống dân gian để giải câu đố oái oăm (0.5 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

- Điểm 3,0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu và có cụm danh từ

và gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”

- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và

có cụm danh từ và gạch dưới cụm danh từ (hoặc mạch lạc mà không gạch dưới cụm danh từ); suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”

- Điểm 2.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về nhân vật “em bé”

- Điểm 1,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về nhân vật “em bé”

- Điểm 1.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ không đúng đắn

về nhân vật “em bé”

- Điểm 0.5 điểm: HS chỉ viết được hai, ba câu, chưa mạch lạc, không có nội dung, không gạch dưới cụm danh từ; hoặc gạch dưới đúng cụm danh từ

- Điểm 0: có câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 3 (4,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự

sự để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài tự sự (0,5 điểm):

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng và sự việc được kể; phần Thân bài có vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết bài khái quát được sự việc và thể hiện được nhận thức của cá nhân

Trang 4

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn

b) Xác định đúng đối tượng và sự việc được kể (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: bài làm cho thấy học sinh xác định được đối tượng và sự việc được kể: người bạn - một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè

mà em biết

- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ đối tượng và sự việc được kể, nêu chung chung

- Điểm 0: Xác định sai đối tượng và sự việc được kể

c) Chia các sự việc theo đúng trình tự: sự việc mở đầu, sự việc phát triển,

sự việc cao trào và sự việc kết thúc (2,5 điểm):

+ Sự việc mở đầu: Giới thiệu được buổi học đầu tiên của năm học mới + Sự việc phát triển: Kể về buổi học đầu tiên, có thể nêu cụ thể là môn học nào…

+ Sự việc cao trào: Trong buổi học đó, môn học nào làm em thích thú nhất? Có thể kể chi tiết tiết học đó…

+ Sự việc kết thúc: Tiết học kết thúc ra sao? Để lại trong em những ấn tượng gì?

(Lưu ý: Đây chỉ là một số gợi ý, không bắt buộc HS phải làm đúng như thế miễn sao trong bài làm HS kể lại được một buổi học mà em thích nhất)

- Điểm 2,5: Đảm bảo các yêu cầu trên

- Điểm 2,0 - 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các sự việc còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ

- Điểm 1,25 – 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 5

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“(1)Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, sẽ còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo

(2)Con là một đứa trẻ nhạy cảm Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con ngủ Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một Việc chuẩn bị áo quần mới, giầy nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự trang trọng của ngày khai trường Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ…”

(Cổng trường mở ra – Lý Lan)

a) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên (1,0 điểm)

b) Tìm từ láy có trong đoạn trích trên Cho biết những từ láy đó thuộc từ láy gì? (1,0 điểm)

c) Tìm những từ ghép chỉ đồ dùng được chuẩn bị vào lớp Một được sử dụng trong đoạn (2) Cho biết những từ ghép đó là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập? (1,0 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Cuối văn bản “Cổng trường mở ra”, tác giả có viết: “Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra”

Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 – 8 câu), trình bày suy nghĩ của em về

“một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học, trong đó có sử dụng

từ đồng nghĩa và trái nghĩa Xác định từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó

Câu 3: (4 điểm)

Hãy nêu cảm nghĩ của em về một người mà em yêu quý

Hết

Họ và tên học sinh:………Số báo danh………

Trang 6

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học 2016-2017 MÔN :NGỮ VĂN KHỐI 7

Câu 1 (3,0 điểm)

a Nội dung chính: Tâm trạng của người mẹ và đứa con vào đêm trước

ngày khai trường vào lớp Một của con (1.0 điểm)

- Mẹ: miên man suy nghĩ về con, không ngủ được;

- Đứa con: Vô tư, hồn nhiên, thanh thản

b Từ láy có trong đoạn trích: dễ dàng, thanh thoát, háo hức, sẵn sàng…(0.5đ) Thuộc từ láy bộ phận (0.5 điểm)

Tác dụng: làm nổi bật thái độ vô tư, hồn nhiên, thanh thản của đứa con (0.5 điểm)

c Những từ ghép chỉ đồ dùng được chuẩn bị vào lớp Một: áo quần, giầy

nón, cặp sách, tập vở (0.5đ); từ ghép đẳng lập (0.5đ)

Câu 2 (3,0 điểm)

- Điểm 3,0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu và có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó;

suy nghĩ sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học

- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và

có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó (hoặc mạch lạc mà không có từ đồng nghĩa, trái nghĩa); suy nghĩ

sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học

- Điểm 2.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và

có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó (hoặc mạch lạc mà không có từ đồng nghĩa, trái nghĩa); suy nghĩ

chưa sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học

- Điểm 1,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy đủ số câu và không có từ đồng nghĩa, trái nghĩa; suy nghĩ chưa sâu sắc

về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học

- Điểm 1.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy đủ số câu và không có từ đồng nghĩa, trái nghĩa; suy nghĩ sơ sài về

“một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học

- Điểm 0.5 điểm: HS chỉ viết được hai, ba câu, chưa mạch lạc, không có nội dung, nhưng có từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Điểm 0: có câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 3 (4,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài

biểu để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:

Trang 7

a) Đảm bảo cấu trúc bài biểu cảm (0,5 điểm):

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng biểu cảm; phần Thân bài có vận dụng các thao tác lập luận để bày tỏ cảm nghĩ của bản thân; phần Kết bài khái quát được cảm xúc và thể hiện được nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn

b) Xác định đúng đối tượng và sự việc được biểu cảm (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: bài làm cho thấy học sinh xác định được đối tượng và sự việc được biểu cảm: người mà em yêu quý nhất

- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ đối tượng và sự việc được biểu cảm, nêu chung chung

- Điểm 0: Xác định sai đối tượng và sự việc được biểu cảm

c) Chia các sự việc theo đúng trình tự: (2,5 điểm)

+ Có thể biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp;

+ Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả;

+ Tình cảm của mình đối với đối tượng biểu cảm ra sao và ngược lại + Tình cảm đó có giúp cho tâm hồn mình phong phú hay không?

- Điểm 2,5: Đảm bảo các yêu cầu trên

- Điểm 2,0 - 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các sự việc còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ

- Điểm 1,25 – 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên; biểu cảm chưa chân thành, gượng ép

- Điểm 0,5: Bài làm chỉ có vài ý rời rạc; hoặc viết được một đoạn ngắn

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 8

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2016-2017

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 8

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi

âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi

đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.”

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? (0.5 điểm), cho biết tên tác giả (0.5 điểm)

b) Nêu nội dung chính của văn bản em tìm được ở câu a) (1.0 điểm)

c) Tìm trợ từ trong câu: “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” (1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

Tri thức như một cái thang dài vô tận, bước qua một bậc thang ta có thêm hành trang để tự tin bước lên bậc kế tiếp Để bước được lên nhiều bậc thang, bạn phải xác định mục đích học tập của mình một cách đúng đắn

Hãy viết đoạn văn ngắn (8 - 10 câu) với đề bài “Mục đích học tập của tôi”, trong đó có sử dụng trường từ vựng

Câu 3 (4.0 điểm)

"Được đọc, được chứng kiến những câu chuyện cảm động không phải để buồn để khóc, mà là để cảm nhận ở đâu đó trên đời này còn có tình yêu thương"

Hãy kể lại một câu chuyện cảm động mà em được đọc, được nghe kể, được chứng kiến hoặc chính em là một nhân vật trong câu chuyện ấy./

Hết

Họ và tên học sinh:………Số báo danh………

Trang 9

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM

Năm học 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8

Câu 1 (3.0 điểm)

a HS nêu tên bài thơ và tên tác giả

Tên bài thơ: Tôi đi học (0.5 điểm)

Tên tác giả: Thanh Tịnh (0.5 điểm)

b Nội dung chính của văn bản viết về kỷ niệm và tâm trạng của nhân vật trong

ngày đầu tiên đi học (1 điểm)

(Giáo viên cân nhắc trên bài làm thực tế của học sinh để quyết định số điểm phù hợp)

c HS xác định đúng trợ từ trong câu: “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,

vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” (1 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

- Điểm 3.0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đủ số câu, có sử dụng trường từ vựng, suy nghĩ sâu sắc về mục đích học tập của bản thân

- Điểm 2.5: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đủ số câu, có sử dụng trường từ vựng, cảm nhận đúng đắn về mục đích học tập của bản thân

- Điểm 2.0: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu, suy nghĩ chưa sâu sắc về mục đích học tập của bản thân

- Điểm 1.0 -1.5: HS viết được đoạn văn, nhưng chưa mạch lạc, ý rời rạc, chưa đầy đủ số câu, đúng đề tài

- Điểm 0.5: HS chỉ viết được 2, 3 câu; chưa mạch lạc, chưa có nội dung

- Điểm 0.0: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 3 (4.0 điểm)

1 Yêu cầu chung:

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (0.5 điểm):

- Điểm 0.5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được sự việc chính; phần Thân bài có vận

Trang 10

dụng các thao tác tự sự để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết bài khái quát được bài học nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên

- Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn

b) Xác định đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm): Một câu chuyện cảm động Học sinh có thể chọn và kể lại câu chuyện cảm động mà mình được đọc, được chứng kiến để thấy được tình yêu thương trong cuộc đời

- Điểm 0.5: Học sinh xác định được yêu cầu của đề

- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ yêu cầu của đề, nêu chung chung

- Điểm 00: Xác định sai yêu cầu của đề

c) Sự việc được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác tự sự; có sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, kết thúc…, lập luận và đánh giá sự việc; những suy ngẫm của bản thân về

sự việc… (2.5 điểm)

- Điểm 1.5: Đảm bảo các yêu cầu trên

- Điểm 1.0 - 1.25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, chưa biết miêu tả nội tâm và nghị luận hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ

- Điểm 0.5 – 0.75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0.25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 00: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm):

- Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Ngày đăng: 23/12/2016, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w