Thành phần vỏ cơ thể chứa các sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường.. Thành phần vỏ cơ thể chứa các sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường.. - Vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở
Trang 1 -
ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ THỨ TỰ SỐ MẬT MÃ ĐỀ: Câu 1: (2.0 điểm) Rễ gồm mấy miền? Hãy kể tên và nêu chức năng các miền của Rễ?
Câu 2: (2.0 điểm) Nêu điểm khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ? Sự khác nhau đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 3: (1.0 điểm) Quan sát hình bên, em hãy giới thiệu về tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
Câu 4: (2,5 điểm) Lá là một cơ quan sinh dưỡng của cây Nhìn chung lá gồm 1 phiến dẹp (gọi
là phiến lá) và một cuống lá Trong phiến lá, các tế bào thịt lá chứa rất nhiều lục lạc, ví dụ ở lá thầu dầu cứ mỗi mm2 lá thì phần tế bào thịt lá phía trên có khoảng 400.000 lục lạp, phía dưới có
Trang 2khoảng 100.000 lục lạp chứa chất diệp lục, làm cho lá có màu xanh Từ đó, cây xanh có khả năng chế tạo chất hưu cơ để tự nuôi
sống mình Lá chế tạo được tinh bột
khi có ánh sáng
a/ Thịt lá có thành phần nào để giúp lá
thực hiện chức năng chính của lá ?
b/ Chức năng chính của lá cây là gi?
c/ Em hãy quan sát hình bên, từ đó em
hãy kể tên các kiểu xếp lá trên cây?
Nêu đặc điểm và ý nghĩa sinh học của
các kiểu xếp lá trên cây?
Câu 5: (2,5 điểm) Hãy trình bày các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng? Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ (khoai lang, cà rốt, cải củ…) trước khi cây ra hoa?
HẾT
Hình 19.5: Các kiểu xếp lá trên thân và cành
Trang 3 -
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN : SINH HỌC 6
Câu 1: Hãy kể tên và nêu chức năng các miền của Rễ? (2 điểm)
Rễ gồm 4 miền chính:
- Miền trưởng thành dẫn truyền;
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan;
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra;
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
0.25 đ x2 0.25 đ x 2 0.25 đ x 2 0.25 đ x 2
Câu 2: Nêu điểm khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ? Sự khác nhau đó có ý nghĩa như thế nào? (2.0 điểm)
- Biểu bì không có lông hút
- Thịt vỏ có lục lạp
- Mạch rây bên ngoài, mạch gỗ bên
trong
Phù hợp chức năng quang hợp
- Biểu bì có lông hút
- Thịt vỏ không có lục lạp
- Mạch rây và mạch gỗ xen kẽ nhau
Phù hợp chức năng hấp thụ nước
và muối khoáng hòa tan
0.25 đ x2 0.25 đ x 2 0.25 đ x 2 0.25 đ x 2
Câu 3: Quan sát hình bên, em hãy giới thiệu về tế bào thực vật gồm những thành phần
nào? (1.0 điểm)
Tế bào thực vật có cấu tạo gồm các thành phần chính sau: vách tế
bào,màng sinh chất/, chất tế bào, không bào/, nhân/, lục lạp(chỉ có ở tế bào
Câu 4: (2,5 điểm) Lá là một cơ quan sinh dưỡng của cây Nhìn chung lá gồm 1 phiến dẹp (gọi
là phiến lá) và một cuống lá Trong phiến lá, các tế bào thịt lá chứa rất nhiều lục lạc, ví dụ ở lá thầu dầu cứ mỗi mm2 lá thì phần tế bào thịt lá phía trên có khoảng 400.000 lục lạp, phía dưới có khoảng 100.000 lục lạp chứa chất diệp lục, làm cho lá có màu xanh Từ đó, cây xanh có khả năng chế tạo chất hưu cơ để tự nuôi
sống mình Lá chế tạo được tinh bột
khi có ánh sáng
a/ Thịt lá có thành phần nào để giúp lá
thực hiện chức năng chính của lá ?
- Lục lạp / chứa chất diệp lục
(0.25 điểm x 2)
b/ Chức năng chính của lá cây là gi?
- Quang hợp/ chế tạo tinh bột
(chất hữu cơ) để nuôi sống cây
/ khi có ánh sáng (0.25 điểm x 3)
c/ Em hãy quan sát hình bên, từ đó em hãy kể tên các kiểu xếp lá trên cây? Nêu đặc điểm và ý nghĩa sinh học của các kiểu xếp lá trên cây?
- Mọc cách , mọc đối , mọc vòng (0.25 điểm x 2)
Trang 4- Lá trên các mấu thân xếp xo le nhau ( 0.25 điểm ) giúp lá nhận được nhiều ánh sáng (0.5 điểm)
Câu 5: Hãy trình bày các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng? Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ (khoai lang, cà rốt, cải củ…) trước khi cây ra hoa? (2,5 điểm)
Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa,tạo quả
Rễ móc: giúp cây leo lên
Rễ thở: lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất
Rễ giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ
0.25x2 0.25x2 0.25x2 0.25x2 Phải thu hoạch các cây rễ củ (khoai lang, cà rốt, cải củ…) trước
khi cây ra hoa vì: khi cây ra hoa, lượng chất dinh dưỡng dự trữ trong rễ
củ sẽ được sử dụng để nuôi hoa, tạo quả./ Sau khi cây ra hoa, lượng chất
dinh dưỡng này sẽ giảm nhiều hoặc không còn nữa, chất lượng và khối
lượng củ sẽ giảm đi
0.25 đ x2
Lưu ý: GV có thể linh động chấm ý cho học sinh
Trang 5 -
ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ THỨ TỰ SỐ MẬT MÃ ĐỀ: Câu 1: (1.5 điểm) Cấu tạo Sán lá gan có đặc điểm như thế nào giúp thích nghi với đời sống ký sinh? Sán lá gan được xếp vào Ngành động vật nào mà em đã học?
Câu 2: (2.5 điểm) Lớp sâu bọ đóng vai trò như thế nào trong đời sống con người? Giải thích tại sao nói: “Kiến và rệp sáp là những loài thiên địch”? Trong thời gian gần đây, thực tế tại địa phương (Quận 2), em hãy kể tên 02 loại bệnh được truyền từ muỗi sang người?
Câu 3: (2.0 điểm) Ngành Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung nào?
Trang 6
Câu 4: (2,0 điểm) Hãy trình bày các tác hại của giun đũa đối với con người Qua đó đề ra các
biện pháp phòng tránh giun đũa?
Câu 5: (2.0 điểm) Giáp đầu ngực cũng như cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin Nhờ ngấm thêm Canxi nên vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài) Thành phần vỏ cơ thể chứa các sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối Thức ăn của tôm là thực vật, động vật (kể cả mồi sống lẫn mồi chết) Nhờ các tế bào khứu giác trên 2 đôi râu rất phát triển, tôm nhận biết thức ăn từ khoảng cách rất xa Đôi càng bắt mồi, các chân hàm nghiền nát thức ăn Thức ăn qua miệng và hầu, được tiêu hóa ở dạ dày nhờ enzim từ gan tiết vào và được hấp thụ ở ruột a/ Tại sao vỏ tôm lại được gọi là “Bộ xương ngoài” của tôm? b/ Dựa vào đặc điểm nào của Tôm mà người dân thường dùng thính để câu hay cất vó tôm? c/ Theo em với cấu tạo vỏ tôm bằng kitin ngấm thêm canxi thì trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải trải qua giai đoạn nào để lớn lên? Giải thích tại sao?
HẾT
Trang 7 -
Năm học 2016-2017 MÔN : SINH HỌC 7 Câu 1: Cấu tạo Sán lá gan có đặc điểm như thế nào giúp thích nghi với đời sống ký sinh? (1.5 điểm)
Sa ́n lá gan cấu ta ̣o thích nghi với đời sống ký sinh như: mắt và lông bơi
tiêu giảm/ ; giác bám, /cơ quan tiêu hóa /và cơ quan sinh du ̣c phát triển
Sán lá gan xếp vào Ngành Giun dẹp
0.25 điểm x 4
0.5 điểm
Câu 2: Lớp sâu bọ đóng vai trò như thế nào trong đời sống con người? Giải thích tại sao nói: “Kiến và rệp sáp là những loài thiên địch” ? Trong thời gian gần đây, thực tế tại địa
phương (Quận 2), em hãy kể tên 02 bệnh được truyền từ muỗi sang người ? (2.5 điểm)
Vai trò
Lợi ích:Làm thực phẩm; Làm thức ăn cho động vật khác/; Làm thuốc
chữa bệnh/; Diệt sâu hại /; Thụ phấn cho cây trồng
Tác hại: Gây hại cho cây trồng/; Truyền bệnh cho người
Giải thích: Là 2 loài đối địch nhau trong thiên nhiên, loài này tiêu diệt
loài kia/, kiến hút dịch ngọt trong cơ thể rệp sáp
2 bệnh truyền từ muỗi sang người tại Quận 2 trong thời gian này: Sốt
xuất huyết và ZiKa
0.25 điểm x 4 0.25 điểm x 2 0.25 điểm x 2 0.25 điểm x 2
Câu 3:Ngành Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung nào? (2.0 điểm)
Cơ thể có kích thước hiển vi cấu tạo từ 1 tế bào, đảm nhận mọi chức
năng sống
Phần lớn dị dưỡng
Di chuyển bằng roi bơi, lông bơi, chân giả, tiêu giảm hoặc không có
Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
0.25 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Câu 4: Hãy trình bày các tác hại của giun đũa đối với con người Qua đó đề ra các biện pháp phòng tránh giun đũa? (2,0 điểm)
Tác hại và biện pháp phòng tránh giun đũa
Gây đau bụng, tắc ruột, tắc ống mật, tắc ống tụy
Biện pháp phòng tránh giun sán kí sinh:
Ăn uống hợp vệ sinh
Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
Xử lí phân hợp lí
Uống thuốc tẩy giun định kì 6 tháng 1 lần
0.25 điểm x4
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Câu 5: (2.0 điểm) Giáp đầu ngực cũng như cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin Nhờ ngấm thêm
Canxi nên vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng
Trang 8như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài) Thành phần vỏ cơ thể chứa các sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường
Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối Thức ăn của tôm là thực vật, động vật (kể cả mồi sống lẫn mồi chết) Nhờ các tế bào khứu giác trên 2 đôi râu rất phát triển, tôm nhận biết thức ăn từ khoảng cách rất xa
Đôi càng bắt mồi, các chân hàm nghiền nát thức ăn Thức ăn qua miệng và hầu, được tiêu hóa ở
dạ dày nhờ enzim từ gan tiết vào và được hấp thụ ở ruột
a/ Tại sao vỏ tôm lại được gọi là “Bộ xương ngoài” của tôm?
- Vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển (0.5 điểm)
b/ Dựa vào đặc điểm nào của Tôm mà người dân thường dùng thính để câu hay cất vó tôm?
- Dựa vào khả năng khứu giác phát triển của tôm, thính có mùi thơm lan tỏa đi rất xa vì thế thu hút tôm đến chỗ câu hay cất vó tôm (0.5 điểm) c/ Theo em với cấu tạo vỏ tôm bằng kitin ngấm thêm canxi thì trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải trải qua giai đoạn nào để lớn lên? Giải thích tại sao?
- Ấu trùng phải trải qua lột xác nhiều lần để lớn lên.(0.5 điểm)
- Vì lớp vỏ cứng rắn bao bọc bên ngoài tôm không lớn lên theo cơ thể được (0.5 điểm)
Lưu ý: GV có thể linh động chấm ý cho học sinh
Trang 9 -
ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ THỨ TỰ SỐ MẬT MÃ Câu 1: (1.5 điểm) Nêu các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
Câu 2: (2.5 điểm) Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch ? Từ đó cho biết các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch?
Câu 3: (1.5 điểm) Tế bào có các hoạt động sống nào? Giải thích mối quan hệ giữa các hoạt động này?
Trang 10
Câu 4: (1.5 điểm) Viêm, loét và ung thư dạ dày là một bệnh khá phổ biến ở người Gần đây, các
nhà khoa học phát hiện ra thủ phạm của bệnh là một loài vi khuẩn có tên Helicobacter pylori Như ta đã biết, màng nhày dạ dày tiết ra dịch chứa emzim phân giải prôtêin và HCl hoạt hóa enzim này Các tế bào chuyên hóa khác sản sinh ra một lớp chất nhày bảo vệ dạ dày khỏi bị tự tiêu hóa Dịch vị có pH 2-3 và H.pylori không phải là vi khuẩn ưa axit nhưng bằng cách gắn vào các tế bào tiết chất nhày của dạ dày và tiết ra enzim urêaza phân giải urê thành ion NH4+ (có tính kiềm), chúng đã nâng cao pH tại chỗ và sống yên ổn tại dạ dày
a Hãy cho biết, dịch vị ngoài nước (chiếm 95%) còn những thành phần nào?
b Nguyên nhân gây viêm loét, ung thư dạ dày là gì ? Vì sao chúng có thể sống yên ổn ở dạ dày?
Câu 5: (1.5 điểm) Khớp xương là gì ? Nêu đặc điểm các loại khớp xương
CHÚ THÍCH HÌNH CUNG PHẢN XẠ (1.5 điểm) 1.………
2………
3………
4………
5………
6………
Trang 11 -
Năm học 2016-2017
MÔN : SINH 8 Câu 1 : Nêu các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng (1.5 điểm)
Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí ( Mũi, họng, thanh quản, khí quản, hai phế quản)
và hai lá phổi (0.5 điểm)
Đường dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và bảo vệ
phổi (0.5 điểm)
Phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài (0.5 điểm)
Câu 2: Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch ? Từ đó cho biết các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch? (2.5 điểm)
* Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch : (1.5 điểm)
- Cơ thể khuyết tật như : van tim hở hay bị hẹp, mạch máu bị xơ cứng …
- Cơ thể bị sốc như: sốt cao, mất máu, hồi hộp, sợ hãi …
- Sử dụng chất kích thích : Rượu, thuốc lá, heroin…
- Virut, vi khuẩn gây bệnh có thể tiết độc tố gây hại
- Các thức ăn chứa nhiều mỡ động vật ,
- Do tập luyện thể thao quá sức
* Các biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch (1điểm)
- Khắc phục và hạn chế các tác nhân gây hại cho tim mạch ,
- Tạo một cuộc sống tinh thần thoải mái,
- Chọn một hình thức rèn luyện phù hợp,
- Rèn luyện từ từ để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch
Câu 3: Tế bào có các hoạt động sống nào? Giải thích mối quan hệ giữa các hoạt động này? (1.5 điểm)
- Tế bào sống có các hoạt động : trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng (0.5 điểm)
- Chính quá trình trao đổi chất cung cấp nguyên liệu cho tế bào lớn lên và phân chia Ngoài ra ,
trao đổi chất cung cấp năng lượng cho hoạt động cảm ứng của tế bào (1 điểm)
Câu 4:
a.Hãy cho biết, dịch vị ngoài nước ( chiếm 95%) còn những thành phần enzim, HCl, chất nhày (0.5 điểm)
b.Nguyên nhân … là H.pylory Vì chúng gắn vào các tế bào tiết chất nhày của dạ dày và tiết ra enzim urêaza phân giải urê thành ion NH4+ ( có tính kiềm ), nâng cao pH … (1 điểm)
Câu 5: Khớp xương là gì ? Nêu đặc điểm các loại khớp xương (1.5 điểm)
Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương (0.25 điểm)
Có 3 loại khớp:
- Khớp bất động: là loại khớp không cử động được (0.25 điểm)
- Khớp bán động : là những khớp cử động hạn chế (0.25 điểm)
- Khớp động : là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một
bao chứa dịch khớp ( bao hoạt dịch) (0.75 điểm)
Trang 12CHÚ THÍCH HÌNH CUNG PHẢN XẠ: Mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm
1 Lỗ tủy
2 Cơ quan phản ứng(bắp cơ)
3 Nơ ron hướng tâm
4 Nơ ron li tâm
5 Cơ quan thụ cảm (da)
6 Nơ ron trung gian
–HẾT-
Trang 13 -
ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ THỨ TỰ SỐ MẬT MÃ LÝ THUYẾT : Câu 1: (1.5 điểm) Thế nào là phép lai phân tích? Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu 2: (2.0 điểm) Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen khi biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật?
Câu 3: (2.0 điểm) Phân biệt nhiễm sắc thể (NST) thường và nhiễm sắc thể (NST) giới tính?
Câu 4: (1.5 điểm) Trình bày cấu trúc không gian của ADN
Trang 14
Câu 5: (1.5 điểm) “Nhiễm sắc thể chứa thông tin di truyền Ở người có 23 cặp nhiễm sắc thể trong đó có 22 cặp nhiễm sắc thể thường và 01 cặp nhiễm sắc thể giới tính Một sự đột biến nhiễm sắc thể là một sự thay đổi không thể đoán trước xảy ra trong một nhiễm sắc thể Nguyên nhân của nhiễm sắc thể đột biến xảy ra khi có sự thay đổi trong sự sắp xếp hoặc thay đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể Có nhiều loại đột biến khác nhau dẫn đến sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể Thay đổi trong cấu trúc dẫn đến thay đổi nghiêm trọng trong kiểu hình và kiểu gen một sinh vật Trải qua qua trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên nhiễm sắc thể Biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó Gây nên đột biến có thể do các tác nhân vật lý như tia phóng xạ, bức xạ hạt nhân, tia Rơnghen, hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, hóa chất diệt cỏ, do vi-rút…” a Em hãy nêu các tác nhân gây đột biến nhiễm sắc thể b Vì sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho sinh vật?
BÀI TẬP: ( 1.5 điểm) Ở Cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng Cho lai Cà chua quả vàng với quả đỏ đều thuần chủng Xác định kết quả thu được ở F1 và F2 Quy ước: Gen ………quả đỏ; Gen ……….quả vàng Kiểu gen bố mẹ: Cà chua quả đỏ thuần chủng ………; Cà chua quả vàng thuần chủng …………
Sơ đồ lai: P: ……… X ………
GP: ……… ………
F1: ………
F1 x F1: ………
GF: ……… ………
F2: ………
Kết quả: ………
………