Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, qua nghiên cứu tài liệu cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.s Nguyễn Thị Thanh Bình và các thầy cô giáo trong khoa, em đã tìm hiểu Điều khi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, ngành tự động hóa đóng vai trò hết sức quan trọng Là một sinh viên tự dộng hóa trong quá trình học ở trường em
đã tiếp thu được kiến thức lý thuyết và đã cố gắng hoàn thành những chương trình
lý thuyết mà nhà trường đã truyền đạt Những lý thuyết chuyên ngành tự động hóa rất quý báu cho em đế trở thành một kỹ sư có trình dộ chuyên môn , vững vàng trong công tác, góp phần sức lực nhỏ bé của mình cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Do tính chất quan trọng và thiết thực của công tác làm đồ tốt nghiệp, với mục đích giúp các sinh viên có được hiểu biết về thực tế công việc, vận dụng các kiến thưc, lý thuyết đã học Nhà trường đã tổ chức cho các sinh viên nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp trong 12 tuần
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, qua nghiên cứu tài liệu cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.s Nguyễn Thị Thanh Bình và các thầy cô giáo trong khoa, em đã tìm hiểu Điều khiển hệ thống trôn Polymer sử dụng PLC trong nhà máy sản xuất núi pháo
Báo cáo đồ án tốt nghiệp của em gồm những nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về nhà máy núi pháo
Chương 2: Giới thiệu về S7-300 và WinCC
Chương 3: Điều khiển hệ thống trộn Polymer sử dụng PLC trong nhà máy sản xuất núi pháo
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên T.s Nguyễn Thị Thanh Bình đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành báo cáo này.
Sinh viên
Đinh Văn Chung
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp “Điều khiển hệ thống trôn Polymer sử dụng PLC trong nhà máy sản xuất núi pháo” là do em tự học từ bài giảng của các thầy cô giáo, tìm hiểu tài liệu trên internet và sách tham khảo Không sao chép từ bất kỳ một đồ án tốt nghiệp nào khác
Sinh viên
Đinh Văn Chung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM ƠN 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÚI PHÁO 7
1.1 Giới thiệu về nhà máy núi pháo 7
1.1.1 Lich sử phát triển 7
1.1.2 Nhà máy núi pháo 8
1.2 Chu trình hoạt động của hệ thống 10
1.3 Sản phẩm 11
1.3.1 Muối Ammoni Paratungstate 11
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-300 VÀ WINCC 15
2.1.Tổng quan về PLC S7-300 15
2.2 Giới thiệu về Simatic S7-300 15
2.2.1 Cấu trúc, chức năng PLC S7-300 15
2.2.2 Module CPU 16
2.2.3 Module mở rộng 18
2.2.4 Cấu trúc bộ nhớ của CPU 19
2.2.5 Ngôn ngữ lập trình cho PLC S7 - 300 20
2.2.6 Giới thiệu về WINCC (Windows Control Center) 27
2.2.7 Chức năng của WinCC 28
2.2.8 Các kiểu dữ liệu 30
2.2.9 Các bước tạo một dự án WinCC 31
2.2.10 Các module của chức năng soạn thảo 31
2.2.11 Chạy chương trình Runtime (Runtime Software RT) 36
Trang 4CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRỘN POLYMER SỬ DỤNG PLC
TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT NÚI PHÁO 38
3.1.Mô tả hệ thống Polymer 38
3.2 Nguyên lý hoạt động 42
3.3 Trang bị điện cho hệ thống trộn Polymer 42
3.3.1 Thông số lựa chọn thiết bị của hệ thống 42
3.3.2 Sơ đồ điều khiển hệ thống 45
3.3.3 Mạch cấp nguồn cho động cơ 46
3.3.4.Mạch bảo vệ và cấp nguồn cho máy rung và cơ cấu truyền hút chân không 47
3.3.5.Mạch điều khiển điện áp cho hệ thống 48
3.4.1 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.Dự án núi pháo chỉ là bão đất trống 7
Hình 1.2 Nhà máy núi pháo 8
Hình 1.3 Thông tin chính 9
Hình 1.4 Sản lượng dự tính 10
Hình 1.5 Sản lượng đạt được 10
Hình 1.6 Chu trình công nghệ 10
Hình 1.7 Muối Ammoni Paratungstate 12
Hình 1.4 Bảng đặc tính 12
Hình 1.8 Blue Tungsten Oxide 12
Hình 1.9 Bảng đặc tính 13
Hình 1.10 Yellow Tungsten Oxide 13
Hình 1.11 Bảng đặc tính 13
Hình 2.1 Simatic 7-300 15
Hình 2.2 Module phía sau Simatic 16
Hình 2.3 Sơ đồ module CPU 17
Hình 2.4 Các nhóm Tag và Tags trong Tag Management của WinCC 32
Hình 2.5 Cửa sổ Graphics Designer 32
Hình 2.6 Cửa sổ Tag-Logging Editor 34
Hình 2.7 Cửa sổ Alarm Logging Editor 35
Hình 2.8: Thiết lập thuộc tính Runtime 36
Hình 3.1 Hệ thống trộn Tomal Polymer 4.0 38
Hình 3.2 Bản vẽ kỹ thuật của hệ thống 39
Hình 3.3 Tủ điện điều khiển cho hệ thống 45
Hình 3.4 Mạch bảo vệ và cấp nguồn cho tay trộn và phễu tiếp liệu 46 Hình 3.5 Mạch bảo vệ và cấp nguồn cho máy rung, cơ cấu truyền chân không và
Trang 6buồng sấy 47 Hình 3.6 Mạch điều khiển điện áp cho hệ thống 48
Trang 7bảo em trong suốt quá trình làm đồ án
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Tự động hóa đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
đồ án
Sinh viên Đinh Văn Chung
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÚI PHÁO
1.1 Giới thiệu về nhà máy núi pháo
1.1.1 Lich sử phát triển.
Giữa thập niên 1990, công ty khoáng sản Tiberon Minerals của Canada phát hiện ra khu vực Núi Pháo, huyện Đại Từ, Thái Nguyên là một mỏ đa kim có trữ lượng lớn với các khoáng sản có giá trị cao, gồm vonfram, bismut và florit Khi đi vào hoạt động, mỏ Núi Pháo sẽ trở thành nhà cung cấp vonfram và bismut lớn nhất
và nhà cung cấp florit lớn thứ 2 bên ngoài Trung Quốc
Sau một thời gian dài thăm dò và lập dự án, đến đầu năm 2004, liên doanh Nuiphaovica – do Tiberon sở hữu 70%, phần còn lại thuộc về 2 đối tác trong nước – đã nhận được giấy phép đầu tư
Cuối năm 2006 Việt Nam sau khi gia nhập WTO, công ty quản lý quỹ Dragon Capital đã thực hiện thương vụ đầu tư lớn nhất trong lịch sử của mình: chi
251 triệu USD để sở hữu toàn bộ Tiberon Minerals
Sau khi tiếp quản, Dragon Capital kỳ vọng dự án có thể vận hành từ năm
2009 Tuy nhiên, do khủng hoảng tài chính toàn cầu nên Dragon Capital không thể giải được bài toán huy động vốn để triển khai dự án Để triển khai tiếp dự án này, chủ đầu tư cần phải có nguồn tài chính lớn, ước tính tại thời điểm đó lên tới gần
500 triệu USD
Đến đầu năm 2010, sau 6 năm nhận được giấy phép, dự án Núi Pháo cơ bản vẫn chỉ nằm trên giấy ngoài việc giải phóng được vỏn vẹn 2% diện tích mặt bằng cần thiết Nuiphaovica đứng trước nguy cơ bị thu hồi giấy phép
Trang 9Hình 1.1.Dự án núi pháo chỉ là bão đất trống
Và rồi Masan Group xuất hiện, mua lại toàn bộ 70% lợi ích tại dự án Núi Pháo do Dragon Capital nắm giữ cũng như 30% lợi ích nắm giữ bởi nhà đầu tư trong nước
Thương vụ mua lại dự án Núi Pháo là một trong những thương vụ M&A phức tạp nhất từ trước đến nay với một loạt các giao dịch phát hành hối phiếu nhận
nợ, quyền chọn mua, quyền chọn bán
Đến cuối năm 2013, khi hai bên hoàn tất các điều khoản của thương vụ này, phía Dragon Capital đã nhận về gần 30 triệu cổ phiếu Masan Group cùng một lượng lớn tiền mặt Đổi lại, phía Masan đã trực tiếp sở hữu hơn 3/4 lợi ích của dự
án Núi Pháo
1.1.2 Nhà máy núi pháo.
1.1.2.1.Giới thiệu chung
Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo.(Công ty con của Công ty cổ phần tài nguyên Ma San - Masan Resources) Dự án đa kim Núi Pháo, trải rộng trên diện tích 9.21 km2, nằm ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, cách Hà Nội khoảng 80km về phía Tây Bắc bằng đường bộ Địa điểm mỏ có vị trí rất thuận tiện, dễ dàng tiếp cận bằng đường bộ thông qua Quốc lộ 37 và tiếp giáp với tuyến
Trang 10Phòng và cảng Cái Lân mới ở tỉnh Quảng Ninh, lần lượt khoảng 180 km và
240km, thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm dự án
Hình 1.2 Nhà máy núi pháo.
1.1.2.2 Mô tả.
Núi Pháo là một mỏ vonfram - đa kim độc đáo, hiện nay là một trong những
nhà sản xuất vonfram có chi phí thấp nhất thế giới
Vị trí đia lý Huyện Đại từ, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Khoáng sản Vônfram, Flo-rít , bít-mut, đồng
Tài nguyên(WO3)(2014)
Chắc chắn + Tin cậy 65.0 triệu tấn với hàm lượng WO3 tương đương 0.1%Chắc chắn + Tin cậy + Dự tính 97.4 triệu tấn với hàm lượng WO3 tương đương 0.1%
Trữ lượng (WO3)(2014)
Trang 11Xác định + Tin cậy 66.0 triệu tấn với hàm lượng WO3 tương đương 0.1%
Hình 1.3 Thông tin chính 1.1.2.3 Khoáng sản
Núi Pháo có lịch sử thăm dò và khai thác lâu dài Theo "Báo cáo kết quả thăm dò chi tiết của mỏ đa kim Vonfram Núi Pháo" được Hội đồng Đánh giá Trữ lượng Khoáng sản Quốc gia phê duyệt, tổng trữ lượng tài nguyên của mỏ Núi Pháo được xác định là 110.260.000 tấn, trong đó Cấp trữ lượng 111 là 30.500.000 tấn, Cấp trữ lượng 122 là 52.720.000 tấn (có hàm lượng biên tương đương là 0.2% WO3 vào năm 2003), và Cấp trữ lượng 333 là 27.040.000 tấn
Tài nguyên của mỏ Núi Pháo ban đầu được AMEC ước tính và được Cube Consulting tính lại vào năm 2011 và 2014, theo JORC Code Cube Consulting đã
sử dụng tổng cộng 376 lỗ khoan để dự tính tài nguyên vào năm 2014, trong đó 78
lỗ khoan với chiều dài 8.762 m đã được khoan từ lần tái ước tính trước đó vào năm 2011
Trang 12QuặngLoại Tấn (‘000) Vonfram(%) Flotit(%) Đồng(%) Bismut(%)Chắc chắn + Tin cậy
Tài nguyên quặng có hàm lượng biên tương đương trên 0,123% WO3
Tương đương tính đến tháng 11 năm 2014
QuặngLoại Tấn (‘000) Vonfram(%) Flotit(%) Đồng(%) Bismut(%)
Hình 1.5 Sản lượng đạt được
Với những kết quả trên đây, Núi Pháo được coi là một trong những mỏ
Vonfram đang hoạt động lớn nhất được xác định ngoài Trung Quốc, với trữ lượng
66 triệu tấn WO3 ở mức hàm lượng trung bình là 0.18%
1.2 Chu trình hoạt động của hệ thống
Trang 13Hình 1.6 Chu trình công nghệ
Trang 14Quá trình tuyển quặng trải qua các giai đoạn sau:
-(1): Máy đập hàm làm nhỏ kích thước các khối đá chứa quặng
-(2): Nghiền và tách các loại quặng bằng các phản ứng hóa học v v
-(3): Bột quặng lúc này vẫn lẫn tạp chất, chưa đạt yêu cầu Bởi vậy sẽ được trộn với dung dich thuốc tuyển
-(4): Liên kết vật lý xảy ra giữa cation và anion polymer
-(5): Sử dụng các phương pháp điện phân, thủy phân, nhiệt phân cho ra mẻ quặng tinh khiết
3.2 Đáp ứng của hệ thống
Từ sơ đồ công nghệ chế biến quặng phần trên, ta thấy được tầm quan trọng của dung dịch thuốc tuyển Dung dịch thuốc tuyển cần đảm bảo các yêu cẩn sau đây:
-Nồng độ dung dịch tùy vào yêu cầu tuyển khoáng thường là 0.25% hoặc 0.5%.-Tốn ít nguyên liệu nhất để đạt được nồng độ yêu cầu (7.7 ÷9.5 kilogram để đạt được nồng độ 0.5% và 3.8÷4.7 kilogam để đạt được nồng độ 0.25%)
-Thời gian điều chế tối đa từ 45 đến 60 phút
Hệ thống trộn Tomal Polyrex 4.0 hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về dung dịch sau điều chế như trên Mặt khác nó còn đáp ứng một số yêu cầu để làm việc trong môi trường công nghiệp như sau:
-Đáp ứng các phép định lượng với độ chính xác cao
-Cơ cấu nạp liệu đa trục vít
-Các thùng chứa bằng thép không rỉ, cơ cấu máy vững chắc
-Người dùng dễ dàng diều khiển nhờ sử dụng bộ điều khiển PLC với màn hình cảm ứng
1.3 Sản phẩm
1.3.1 Muối Ammoni Paratungstate
Muối Ammoni Paratungstate là muối tinh thể có màu trắng có độ tinh khiết
Trang 15hóa học cao Sản phẩm này đóng vai trò trung gian cho hàng loạt các ứng dụng như sản xuất sản phẩm vonfram oxit và bột vonfram kim loại, axit vonfram, thành phần kim loại hữu cơ và là chất xúc tác hoặc ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất có giá trị tinh khiết cao
Hình 1.7 Muối Ammoni Paratungstate
PopertiesCông thức hóa học (NH4)10(2W12O42).4H2O
Hình dạng bên ngoài Muối tinh thể màu trắng
Hình 1.4 Bảng đặc tính
Blue Tungsten Oxide(BTO)
Blue Tungsten Oxide(BTO) là dạng Oxit Vonfram hoặc Vonfram Trioxit hỗn hợp hợp hóa học chứa oxy và bột vonfram kim loại đã biến đổi Đây là chất trung gian thu được trong quá trình thu hồi vonfram từ quặng
Trang 16-Hình 1.8 Blue Tungsten Oxide
Poperties
Hình dạng bên ngoài Bột màu xanh đậm
Hình 1.9 Bảng đặc tính
Yellow Tungsten Oxide (YTO )
Yellow Tungsten Oxide (YTO ) là một dạng oxit vonfram hoặc vonfram trioxit-một hỗn hợp hóa học chứa oxy và bột vonfram kim loại đã biến đổi Nó là chất trung gian thu được trong quá trình thu hồi vonfram từ quặng
Trang 17Hình 1.10 Yellow Tungsten Oxide
PopertiesCông thức hóa học W2O3
Khối lượng Mol 231.84 g/mol
Hình dạng bên ngoài Bột màu vàng, đôi khi có màu xanh nõn chuối nhạt
Hình 1.11 Bảng đặc tính
Trang 18KẾT LUẬN
Trong chương 1 đã nghiên cứu về:
-Tìm hiểu quá trình phát triển của nhà máy khoáng sản núi pháo Đây là một
mỏ Vonfram- đa kim độc đáo Hiện là nhà máy có chi phí sản xuất thấp nhất thế giới
-Tìm hiểu chu trình hoạt động của hệ thống, các giai đoạn của quá trình tuyển quặng Từ sơ đồ công nghệ chế biến quặng ta thấy được tầm quan trọng của dung dịch thuôc tuyển với các yêu cầu cần đảm bảo của dung dịch đó và hệ thống trộn hoàn toàn đáp ứng dung dịch tuyển sau điều chế và một số yêu cầu để làm việc trong môi trường công nghiệp Một trong những yêu cầu đó là người vận hành dễ dàng điều khiển nhờ bộ điều khiển PLC và màn hình cảm ứng
Ngoài ra còn tìm hiểu về một số sản phẩm đó là muối Ammoni Paratungstate Đóng vai trò trung gian cho các úng dụng như sản phảm Vofram oxit và bột vofram kim loại( Blue Tungsten oxide và Yellow Tungsten oxide)
Trang 19CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-300 VÀ WINCC
2.1.Tổng quan về PLC S7-300
Thiết bị điều khiển logic lập trình (Programmable Logic Control , viết tắt là PLC ) là dạng thiết bị điều khiển đặc biệt sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng như: thực hiện các phép toán logic, lập chuỗi, định giờ, đếm và các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình PLC được thiết kế có sẵn giao diện cho các thiết bị vào/ra và có thể lập trình với ngôn ngữ lập trình đơn giản và dễ hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán logic và chuyển mạch, cho phép các kĩ sư không yêu cầu cao về máy tính và ngôn ngữ máy tính cũng có thể sử dụng được
2.2 Giới thiệu về Simatic S7-300.
Hình 2.1 Simatic 7-300
2.2.1 Cấu trúc, chức năng PLC S7-300
Các khối chức năng
- Khối tín hiệu (SM:singnal module)
- Khối ngõ vào digital: 24VDC, 120/230VAC
Trang 20- Khối ngõ ra digital: 24VDC
- Khối ngõ vào analog: Áp, dòng, điện trở, thermocouple
- Khối giao tiếp (IM): Khối IM360/IM365 dùng để nối nhiều cấu hình Chúng điều khiển nhiều thanh ghi của hệ thống
- Khối giả lập (DM): Khối giả lập DM370 dự phòng các khối tín hiệu chưa được chỉ định
- Khối chức năng (FM): thể hiện những chức năng đặc biệt sau:
PLC S7-300 cấu trúc dạng module gồm các thành phần sau:
CPU các loại khác nhau: 312IFM, 312C, 313, 313C, 314, 314IFM, 314C, 315, 315-2 DP, 316-2 DP, 318-2
Module tín hiệu SM xuất nhập tín hiệu tương đồng/số: SM321, SM322, SM323, SM331, SM332,SM334, SM338, SM374
Module ghép nối IM: IM360, IM361, IM365
Các module được gắn trên thanh ray như hình dưới, tối đa 8 module SM/FM/CP ở bên phải CPU, tạo thành một rack, kết nối với nhau qua bus connector gắn ở mặt sau của module
Trang 21Hình 2.2 Module phía sau Simatic
Các CPU 312 IFM, 314 IFM, 31xC có tích hợp sẵn một số module mở rộng
CPU 312 IFM, 312C: 10 ngõ vào số địa chỉ I124.0 …I124.7, I125.1; 6 ngõ ra số Q124.0, Q124.5
CPU 313C: 24DI I124.0 126.7, 16DO Q124.0 125.7, 5 ngõ vào tương đồng AI địa chỉ 725 761, hai ngõ ra AO 752 755
CPU 314 IFM: 20 ngõ vào số I124.0 126.7, 16 DO Q124.0…125.5, 16 ngõ ra số Q124.0…Q125.7, 4 ngõ vào tương đồng PIW 128, PIW 130, PIW 132, PIW134; 1 ngõ ra tương đồng PQW 128
Module CPU:
Các module CPU khác nhau có chức năng khác nhau, vận tốc xử lý lệnh…
Trang 22Hình 2.3 Sơ đồ module CPU
Module CPU là loại module có chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các
bộ thời gian, bộ đếm, cổng truyền thông (RS485)… và có thể có 1 vài cổng vào ra
số Các cổng vào ra số có trên module CPU được gọi là cổng vào/ra onboard
PLC S7_300 có nhiều loại module CPU khác nhau Chúng được đặt tên theo bộ vi xử lý có trong nó như module CPU312, module CPU314, module CPU315…Những module cùng sử dụng 1 loại bộ vi xử lý, nhưng khác nhau về cổng vào/ra onboard cũng như các khối hàm đặc biệt được tích hợp sẵn trong thư viện của hệ điều hành phục vụ việc sử dụng các cổng vào/ra onboard này sẽ được
Trang 23phân biệt với nhau trong tên gọi bằng thêm cụm chữ IFM(Intergrated Function Module) Ví dụ như Module CPU312 IFM, Module CPU314 IFM…
Ngoài ra còn có các loại module CPU với 2 cổng truyền thông, trong đó cổng truyền thông thứ hai có chức năng chính là phục vụ việc nối mạng phân tán Các loại module này phân biệt với các loại module khác bằng cụm từ DP ( Distributed Port ) như là module CPU315-DP
2.2.3 Module mở rộng
Các module mở rộng được chia thành 5 loại chính:
* PS (Power supply): Module nguồn nuôi Có 3 loại: 2A, 5A, 10A
* SM (Signal module): Module mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, bao gồm:
- DI (Digital input): Module mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào số
mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại module
- DO (Digital output): Module mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra số
mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại module
- DI/DO (Digital input/ Digital output): Module mở rộng các cổng vào/ra số Số các cổng vào/ra số mở rộng có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/ 16 ra tuỳ từng loại module
- AI (Analog input): Module mở rộng các cổng vào tương tự Số các cổng vào tương tự có thể là 2, 4, 8 tuỳ từng loại module
- AO (Analog output): Module mở rộng các cổng ra tương tự Số các cổng
ra tương tự có thể là 2, 4 tuỳ từng loại module
- AI/AO (Analog input/ Analog output): Module mở rộng các cổng vào/ra tương tự Số các cổng vào/ra tương tự có thể là 4 vào/2 ra hay 4 vào/4 ra tuỳ từng loại module
* IM (Interface module): Module ghép nối, nối các module mở rộng lại với nhau thành 1 khối và được quản lý chung bởi 1 module CPU Thông thường các module mở rộng được gá liền với nhau trên 1 thanh đỡ gọi là rack Trên mỗi rack
có thể gán nhiều nhất là 8 module mở rộng (không kể module CPU, module nguồn
Trang 24nuôi Một module CPU S7_300 có thể làm việc trực tiếp với nhiều nhất 4 racks và các racks này phải được nối với nhau bằng module IM
* FM (Function module): Module có chúc năng điều khiển riêng Ví dụ như module PID, module điều khiển động cơ bước…
* CP (Communication module): Module phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính
2.2.4 Cấu trúc bộ nhớ của CPU
Bộ nhớ của S7-300 được chia thành 3 vùng chính
* Vùng chứa chương trình ứng dụng Vùng nhớ chương trình được chia
thành 3 miền OB(Organisation Block): Miền chứa chương trình tổ chức
- FC (Function): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm có biến hình thức để trao đổi dữ liệu với chương trình đã gọi nó
- FB (Function Block): Miền chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ một khối chương trình nào khác Các dữ liệu này phảiđược xây dựng thành một khối dữ liệu riêng (gọi là DB-Data Block)
Các vùng nhớ của CPU:
vùng nhớ chương trình (load memory) chứa chương trình người dùng (không chứa địa chỉ ký hiệu và chú thích) có thể là RAM hay EEPROM hay CPU hay trên thẻ nhớ
Vùng nhớ làm việc (working memory) là RAM, chứa chương trình do vùng nhớ chương trình chuyển qua, chỉ các phần chương trình, ví dụ Block header, Data Block
Vùng nhớ hệ thống (System memory) phục vụ cho chương trình người dùng, bao gồm Timer, couter, vùng nhớ dữ liệu M, bộ nhớ đệm xuất nhập
PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ vòng lặp, mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét, mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từ các cổng vào vùng đệm ảo, tiếp theo là thực hiện chương trình Trong từng vòng quét,
Trang 25chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc bằng lệnh MEND Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng Như vậy, tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra thông thường lệnh không làm việc trực tiếp cổng vào mà chỉ thông qua bộ đếm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số, việc truyền thông giữa bộ đếm ảo với ngoại vi trong giai đoạn nhập dữ liệu và thực hiện chương trình do CPU quản lý, khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khá Nếu sử dụng các chế độ ngắt chương trình tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như bộ phận của chương trình, chương trình xử lý ngắt chỉ thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong vòng quét.
2.2.5 Ngôn ngữ lập trình cho PLC S7 - 300
Lập trình có nghĩa là nhập một mạch vào trong phần mềm của PLC S7-300 Đây thực ra là cách biểu diễn khác của sơ đồ mạch Chúng ta viết chương trình trên phần mềm soạn thảo Simentic S7 một cách ngắn gọn và phù hợp nhất
Để viết chương trình điều khiển trên PLC có 3 phương pháp cơ bản là:-Sơ đồ hình thang LAD (Ladderr Diagram)
-Lu đồ hệ thống điều khiển FBD (Function Block Diagram)
-Liệt kê lệnh STL (Statement List)
Một chương trình viết trên LAD hoặc FBD có thể chuyển sang STL, nhưng không xảy ra ngợc lại vì trong STL có nhiều lệnh không có trong LAD hay FBD
Trang 26 Phương pháp lập trình bằng FBD
Phương pháp này có cách biểu diễn dới dạng liên kết của các hàm logic kỹ thuật số, loại ngôn ngữ này thích hợp cho những người quen sử dụng và thiết kế mạch điều khiển số VD
Phương pháp lập trình theo ngôn ngữ STL
Phương pháp này là ngôn ngữ lập trình theo kiểu liệt kê các câu lệnh thành tập hợp lệnh, mỗi lệnh thực hiện một chức năng Tương tự với ngôn ngữ Assembler ở máy tính, phương pháp này thích hợp với những đối tượng làm việc trong lĩnh vực tin học VD:
Trang 28 Các tập lệnh cơ bản trong PLC S7- 300
Lệnh về bit
Ví Dụ:
Trang 29Ngõ ra Q0.0 =1 nếu ngõ vào I0.0 =1 và I0.1 =0 hoặc ngõ I0.2 =1.
Lệnh RS và SR
Lệnh SR
Khi đầu ra bằng 1 khi đầu vào S bằng 1, đầu ra bằng 0 khi đầu R bằng 1, nếu R và S bằng 1 thì đầu ra bằng 0 (u tiên R)
Trang 302.Lệnh RS
Khi Đầu ra bằng 1 khi đầu S bằng 1, đầu ra bằng 0 khi đầu R bằng 1, nếu R
và S đều bằng 1 thì đầu ra bằng 1(u tiên SET)
Trang 31 Giản đồ thời gian
Trang 32Ví Dụ:
Khi ngõ vào I0.0 =1 timer T37=1 và được kích hoạt Tín hiệu đầu ra Q0.0=
1 đèn sáng, sau khoảng thời gian 5s timer T37=0 và đèn Q0.0=0 đèn tắt
Trang 33không được duy trì khi tín hiệu kích có giá trị là 0.
Giản đồ thời gian
Trang 34Ví Dụ:
Khi ngõ vào I0.0 =1 timer T40=1 và được kích hoạt Sau khoảng thời gian 10s tín hiệu đèn Q0.0=1 sáng Khi tín hiệu I0.0=0 thì đèn trở về trạng thái Q0.0=0
Lệnh Counter
Counter thực hiên chức năng đếm tại các sườn của các xung đầu vào
S7-300 có tối đa là 256 bộ đếm phụ thuộc vào từng loại CPU, ký hiệu Cx Trong đó x
là số nguyên trong khoảng từ 0 đến 255 Trong S7-300 có 3 loại bộ đếm thường sử dụng nhất đó là : Bộ đếm tiến(CU), Bộ đếm lùi(CD), Bộ đếm tiếm lùi(CUD)
CU: BOOL là tín hiệu đếm tiến
CD: BOOL là tín hiệu đếm lùi
S: BOOL là tín hiệu đặt PV: WORD là giá trị đặt trước
R: BOOL là tín hiệu xoá
CV: WORD là giá trị đếm ở hệ đếm 16
CV_BCD: WORD là giá trị đếm ở hệ đếm BCD
Trang 35Q: BOOL là tín hiệu đầu ra
Counter Down ( đếm xuống)
Sơ đồ khối
Trang 36Nguyên lý hoạt động: Khi tín hiệu I0.2chuyển từ 0 lên 1 bộ đếm được đặt giá trị là 55 Giá trị đầu ra Q4.0 = 1
Bộ đếm sẽ thực hiện đếm lùi tại các sườn lên của tín hiệu tại chân CD, khi tín hiệu I0.0 chuyển giá trị từ 0 lên 1 Giá trị của bộ đếm sẽ trở về 0 khi có tín hiệu tại sườn lên của chân R Bộ đếm sẽ chỉ đếm đến giá trị >=0
2.2.6 Giới thiệu về WINCC (Windows Control Center).
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật, nước ta đã và đang xây dựng càng ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp đa dạng về công nghệ.Ngành
tự động hóa cũng không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu phát triển của sản xuất Và WINCC là một trong các chương trình ứng dụng Scada (HMI) trong lĩnh vực dân dụng cũng như trong công nghiệp WINCC được dùng để điều hành các màn hình hiển thị và hệ thống điều khiển trong tự động hóa sản xuất và quá trình
WINCC là một phần mềm của hãng Siemens dùng để giám sát, điều khiển
và thu nhập dữ liệu trong quá trình sản xuất., theo nghĩa hẹp thì WINCC là chương trình hỗ trợ cho người lập trình thiết kế giao diện Người và máy - HMI trong hệ thống SCADA
WINCC cung cấp các module chức năng thường dùng trong công nghiệp như: Hiển thị ảnh, tạo thông điệp, lưu trữ và báo cáo Giao diện điều khiển mạnh,
Trang 37việc truy nhập ảnh nhanh chóng và chức năng lưu trữ an toàn (bảo mật), tính hữu dụng cao
WINCC cho phép người sử dụng có khả năng truy cập vào các hàm giao diện chương trình ứng dụng API (Application Program Interface) của hệ điều hành Ngoài ra sự kết hợp giữa chương trình WinCC và các công cụ phát triển riêng như: Visual C++ hoặc Visual Basic sẽ tạo ra hệ thống có tính đặc thù cao, tinh
vi, gắn kết với một cấu hình cụ thể nào đó
WINCC có thể tạo một giao diện Người - Máy(HMI) dựa trên cơ sở giao tiếp giữa con người với các hệ thống máy, thiết bị điều khiển (PLC, CNC ) thông qua các hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ hoặc câu chữ có tính trực quan hơn Nó giúp người vận hành theo dõi được quá trình sản xuất, thay đổi dữ liệu tham số, đồng thời hiển thị trực tiếp các tham số đó cũng như giao tiếp với quá trình công nghệ thông qua các hệ thống tự động
2.2.7 Chức năng của WinCC
2.2.7.1 Chức năng: Quản lý dữ liệu
Tất cả các hoạt động của quản lý dữ liệu đều chạy trên một nền
(Background)
Nhiệm vụ chính:
Lập cấu hình hoàn chỉnh
Hướng dẫn giới thiệu việc lập cấu hình
Thích ứng việc ấn định, gọi và lưu trữ các Projects
Quản lý các Projects
Có khả năng nối mạng các chức năng soạn thảo cho nhiều người sử dụng trong một Projects
Quản lý phiên bản
Diễn tả bằng đồ thị của dữ liệu cấu hình
Điều khiển và đặt cấu hình cho các hình vẽ, cấu trúc của hệ thống
Trang 38 Thiết lập việc cài đặt toàn cục
Đặt cấu hình cho các chức năng định vị đặc biết
Tạo và soạn thảo các tham khảo đan chéo
Phản hồi tài liệu
Báo cáo trạng thái hệ thống
Thiết lập hệ thống đích
Chuyển đổi giữa Runtime và cấu hình
Kiểm tra chế độ, mô phỏng, trợ giúp, thao tác để đặt cấu hình dữ liệu
2.2.7.2 Cấu trúc
Control Center có cấu trúc như sau:
Control Center
Các module chức năng
Phản hồi tài liệu
2.2.7.3 Soạn thảo (Editor)
Dùng soạn thảo và điều khiển một dự án hoàn chỉnh Bao gồm:
User Administrator: cho phép người sử dụng, điều khiển, truy cập
Text Library: chứa các văn bản tùy thuộc ngôn ngữ do người dung tạo ra
Alarm Logging: nhận các thông báo từ các quá trình để chuẩn bị hiển thị , hỏi đáp và lưu trữ các thông tin này
Tag Logging: xử lý các giá trị đo lường và lưu trữ chúng trong thời gian dài
Global Script: cho phép tạo các dự án động tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt
Graphics Designer: cung cấp màn hình hiển thị và kết nối đến các quá trình
2.2.7.4 Các thành phần của dự án trong Control center
Máy tính
Trang 39 Quản lý biến (tags)
CPU: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập cùng một CPU
Lò nhiệt: Nhóm này chứa tất cả các biến truy cập cùng một lò
I/O số: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập đầu vào/ra số
I/O tương tự: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập các đầu vào/ra tương tự
Các kiểu dữ liệu có trong WinCC:
Binary Tag: kiểu nhị phân
Signed 8-bit Value: kiểu 8 bit có dấu
Unsigned 8-Bit Value: kiểu 8 bit không dấu
Signed 16-Bit Value: kiểu 16 bit có dấu
Signed-Bit Value: kiểu 8 bit có dấu
Unsigned 16-Bit Value: kiểu 16 bit không dấu
Signed 32-Bit Value: kiểu 32 bit có dấu
Unsigned 32-Bit value: Kiểu 32 bit không dấu
Kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn IEEE 754 Floating Point Number 32
Trang 40bit IEEE 754
Floating Point Number 64 bit IEEE 754 Kiểu số thực 64 bit theo tiêu chuẩn IEEE 754
Text tag 8 bit character set: Kiểu kí tự 8 bit
Text tag 16 bit character set: Kiểu kí tự 16 bit
Raw Data type: kiểu dữ liệu thô
2.2.9 Các bước tạo một dự án WinCC
Để tạo một dự án trong WinCC, bạn phải tiến hành theo các bước sau :
1 Khởi động WinCC
2 Khởi tạo dự án
3 Chọn và cài đặt PLC hoặc bộ điều khiển
4 Định nghĩa Tags
5 Tạo và hiệu chỉnh hình ảnh của quá trình
6 Thiết lập thuộc tính thời gian thực thi WinCC Runtime
7 Kích hoạt hình ảnh của quá trình trong WinCC Runtime
8 Sử dụng Simulator để kiểm tra hình ảnh của quá trình
2.2.10 Các module của chức năng soạn thảo
2.2.10.1 Tag Management
Tag Management giúp quản lý các biến trong quá trình hoạt động của WinCC Nó giúp xác định cấu hình để hệ thống tự động (AS) có thể giao tiếp với WinCC thông qua bộ điều khiển giao tiếp Việc chọn bộ điều khiển (Driver) phụ thuộc vào loại PLC sử dụng Các nhóm Tag và Tags dùng trong Projects của WinCC thì được định nghĩa trong Tag Management
Tags được dùng trong WinCC biểu thị các giá trị thực, ví dụ như mực nước của 1 hồ nước, hoặc các giá trị bên trong được tính toán hay mô phỏng bên trong WinCC
Các tag của quá trình (“tag ngoài”, “tag công suất”) là các vị trí bộ nhớ bên trong PLC hay một thiết bị tương tự Vì thế, ví dụ như mực nước của hồ nước