Ng-ời viết trên cơ sở kế thừa ph-ơng pháp giáo dục đã đ-ợc định h-ớng kết hợp với việc học hỏi đồng nghiệp, sự trải nghiệm của bản thân muốn qua đề tài này đ-ợc cùng các đồng chí và các
Trang 1I.Đánh giá một giờ dạy học Văn có hiệu quả 5
II:Những hạn chế của giờ dạy và học văn hiện nay – Nguyên nhân 6
III:Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học văn 9
IV:Kết quả nghiên cứu ứng dụng của đề tài 24
Trang 2Phần I : Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1.Căn cứ vào yêu cầu ph-ơng pháp dạy học môn Ngữ văn nói chung và phân môn Văn nói riêng
- Cùng với mối quan tâm chung về chất l-ợng giáo dục, lâu nay d- luận
đang rất quan tâm đến vấn đề dạy văn, học văn trong nhà tr-ờng Ai cũng muốn giờ dạy văn phải hấp dẫn hơn cuốn hút học sinh và hiệu quả hơn
- Đổi mới dạy học bằng đáp ứng mục tiêu,yêu cầu của đất n-ớc trong giai
đoạn mới là yêu cầu và cũng là niềm mong mỏi của đội ngũ GV và cán bộ quản lýgiáo dục
“ Ph-ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ dộng, sáng tạo của ng-ời học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho ng-ời học”
Đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn không nằm ngoài những định h-ớng đổi mới nói trên
- Mục tiêu năm học 2008 – 2009 đã đ-ợc xác định: giảm căng thẳng, khơi dậy hứng thú học tập, khả năng hoạt động sáng tạo tích cực của học sinh
2 Căn cứ vào những khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Hiện nay, số học sinh thích học môn Văn ch-a nhiều Một số không nhỏ học sinh không thích học Văn và yếu kém về năng lực cảm thụ văn ch-ơng Điều
Trang 3đó thể hiện qua những giờ học ở lớp và qua những bài kiểm tra, bài thi khiến các thày cô chấm bài phải “ c-ời ra n-ớc mắt”
- Về phía học sinh, phần lớn các em ch-a thực sự hài lòng với cách dạy Văn của các thày cô Theo phản ánh của không ít học sinh, các giờ lên lớp của thày cô giáo Văn không tạo đ-ợc ấn t-ợng cho các em
- Nh- vậy, cả thày trò đều cảm thấy ch-a thực sự thoải mái Trò mong muốn có những giờ dạy Văn hấp dẫn hơn ở thày còn thày cũng đòi hỏi trò phải say mê và có trách nhiệm với môn học này
Dù hàng năm giáo viên vẫn đ-ợc tham dự các đợt thực tập Khu, dự giờ thăm lớp ở tr-ờng, dự giờ giáo viên dạy giỏi… nh-ng d-ờng nh- vẫn còn những
điều đáng bàn về ph-ơng pháp dạy học văn
II Lịch sử vấn đề
- Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục Đào tạo có nhiều tài liệu bồi d-ỡng cho giáo viên Ngữ văn theo tinh thần đổi mới
- Vấn đề “ Nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn” đ-ợc nhiều nhà giáo,
các nhà nghiên cứu quan tâm và có nhiều bài viết có chất l-ợng
Đó là những định h-ớng ph-ơng pháp dạy học cơ bản giúp giáo viên vận dụng vào quá trình dạy học Ngữ văn Trung học cơ sở
Ng-ời viết trên cơ sở kế thừa ph-ơng pháp giáo dục đã đ-ợc định h-ớng kết hợp với việc học hỏi đồng nghiệp, sự trải nghiệm của bản thân muốn qua đề
tài này đ-ợc cùng các đồng chí và các bạn chia sẻ kinh nghiệm “ Nâng cao hiệu
quả giờ dạy và học Văn” ở tr-ờng THCS
III Mục đích của đề tài
1 Rút ra một số nguyên nhân khiến giờ dạy và học Văn hiệu quả ch-a cao
2 Đề xuất một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Trang 4IV Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tìm hiểu tình hình dạy và học Văn ở tr-ờng THCS (chủ yếu ở lớp 9)
2 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giờ dạy và học Văn ch-a cao
3 Rút ra một số kinh nghiệm dạy và học Văn
V Ph-ơng pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, trao đổi
- So sánh
- Phân tích
Trang 5Phần II : Nội dung
I Đánh giá một giờ dạy và học Văn có hiệu quả
1 Giờ Văn đó phải tạo nên tâm lí thoải mái, nhẹ nhàng cho cả ng-ời dạy và ng-ời học
Điều đó thể hiện ở nhiều ph-ơng diện : giọng nói của thày nhẹ nhàng, l-ợng kiến thức nhẹ nhàng, l-ợng câu hỏi vừa phải Học sinh có giây phút đ-ợc lắng đọng trong cảm xúc của tác phẩm, đ-ợc suy nghĩ về một vấn đề các em muốn tự mình khám phá… Các hoạt động của giờ học phải diễn ra thật tự nhiên không hề gò ép, khiên c-ỡng
2 Học sinh đ-ợc khơi gợi hứng thú, say mê, có nhu cầu khám phá
Nói nh- nhà văn Tạ Duy Anh thì “ bản chất của việc học văn là khám
phá những bí mật về vẻ đẹp: khám phá những bí mật về con ng-ời, khám phá
sự kì lạ của ngôn ngữ… khi đó mỗi giờ học Văn giống nh- một cuộc thám hiểm vào những miền đất mới luôn hứa hẹn vô số bất ngờ thú vị” Ng-ời thày phải
là ng-ời h-ớng các em đi đến những miền đất ấy
3 Học sinh có tình cảm, thái độ đúng đắn tr-ớc những con ng-ời, sự việc , vấn đề… mà tác phẩm đề cập, phản ánh
Đó là những tình cảm, thái độ: vui – buồn, yêu – ghét, yêu th-ơng –
căm thù, ca ngợi – phê phán… Th-ơng “ Cô bé bán diêm” chết vì đói rét giữa
đêm giao thừa, bất bình tr-ớc thái độ thờ ơ, ích kỉ của con ng-ời tr-ớc nỗi đau
đồng loại… Ng-ỡng mộ, trân trọng lẽ sống “ Lặng lẽ dâng cho đời” của những
con ng-ời mới nơi Sa Pa thơ mộng ( Lặng lẽ Sa Pa)… Xúc động bởi dòng cảm xúc dạt dào của tình bà cháu( Bếp lửa)… Nghĩ suy về những lời cha nói với con (
Nói với con)
Thật đáng tiếc khi học những áng văn “ sống mãi với thời gian” ấy mà
các em thờ ơ không mấy xúc động
Trang 64 Học sinh biết soi từ tác phẩm vào cuộc sống bản thân, bạn bè, những ng-ời xung quanh… Học đ-ợc ở đó bao điều tốt đẹp
Một trong những yêu cầu đổi mới của dạy học chính là “ Làm cho việc
học gắn với môi tr-ờng thực tế, gắn với kinh nghiệm sống của cá nhân ng-ời học, tạo điều kiện cho ng-ời học có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn cuộc sống”
( Đổi mới PPDH môn Ngữ văn THCS – Nguyễn Quang Minh, Nguyễn
Thuý Hồng)
Từ “ Ca Huế trên sông H-ơng” , học sinh thêm yêu những khúc dân ca quê mình, trân trọng giữ gìn bản sắc văn hoá có từ bao đời Từ lời ng-ời cha “ Nói
với con” , các em tìm thấy ở đó lời nói với chính mình về tình cảm gia đình, tình
yêu quê h-ơng, ý thức gắn bó cội nguồn, ý chí v-ơn lên trong cuộc sống…
Nh-ng môn Văn không phải là những lời giáo huấn khô khan, g-ợng ép, hô hào… mà lay động tâm hồn con ng-ời rất tự nhiên, rất ám ảnh, rất tinh tế… và tràn đầy cảm xúc Tự các em thấy mình phải nh- thế, nên nh- thế, -ớc ao đ-ợc nh- thế… Không cần lúc nào phải nói ra mà tự nhủ trong lòng Đó là sự thành công của giờ học Văn
5 Một điều rất quan trọng đó là từ một giờ Văn cụ thể, học sinh hiểu thêm cách học Văn để dần dần các em có thể tự đọc – hiểu tác phẩm văn học một cách khoa học, đúng đắn
“ Hãy tìm ra ph-ơng pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học
nhiều hơn” ( A Kômenxki)
Tên gọi “ Đọc – Hiểu văn bản” đã l-u ý giáo viên về mặt ph-ơng pháp,
không chỉ giúp học sinh nắm những kiến thức cụ thể về nội dung cũng nh- nghệ thuật của một văn bản nhất định mà còn giúp học sinh nắm đ-ợc đặc điểm của kiểu văn bản để từ đó cách đọc – hiểu thích hợp với kiểu văn bản
II Những điểm hạn chế của giờ dạy và học Văn hiện nay – Nguyên nhân
Trang 71 Vẫn còn những giờ học nặng nề Học sinh luôn phải đối mặt với bao nhiêu câu hỏi liên tiếp Có những câu hỏi hoặc quá khó hoặc không phù hợp với trình độ nhân thức của học sinh hoặc câu hỏi không rõ Có nhiều câu hỏi vụn vặt, câu hỏi xa rời trọng tâm Học sinh nh- bị đ-a vào “ ma trận” , không hình dung nổi
đâu là trọng tâm bài Học sinh quay cuồng trong những câu hỏi, thót tim về lo bị cô gọi trả lời Và nh- thế không còn cảm hứng chỉ còn thấy sợ, chán, nặng nề
Nguyên nhân của căn bệnh “ m-a câu hỏi” này là do giáo viên nhầm t-ởng
đặt nhiều câu hỏi để phát huy tính tích cực của học sinh
Một nguyên nhân khiến cho giờ học nặng nề ( nặng về kiến thức), đó là bởi ng-ời dạy muốn đ-a nhiều thông tin về tác giả, tác phẩm, muốn truyền hết những gì mình biết, mình hiểu cho học trò
2 Giáo viên ch-a có ph-ơng án câu hỏi gợi mở để những học sinh trung bình, yếu đ-ợc tham gia vào tiết học Các em gần nh- bị đứng ngoài cuộc, cả lớp chỉ vài ba em trả lời Học sinh im lặng tr-ớc câu hỏi hoặc trả lời miễn c-ỡng không hứng thú
3 Những lời phát biểu, ý kiến học sinh đ-a ra ch-a đ-ợc sự động viên khuyến khích, bị phủ nhận tức thì hoặc lời nhận xét “ đúng” , “ sai” mà ch-a có sự
lí giải thấu đáo có sức thuyết phục Có khi học sinh đ-a ra ý hiểu khá độc đáo, mới mẻ nh-ng lại bị phủ nhận (vì không đúng ý cô)
Hạn chế này là do bản thân ng-ời dạy ch-a có sự chuẩn bị chu đáo, ch-a nắm đ-ợc đặc điểm của văn bản, đó là sự đa nghĩa Tr-ớc đây mọi ng-ời đều cho rằng văn bản chỉ có một ý nghĩa duy nhất và đều tìm cách tiếp cận cái ý nghĩa duy nhất ấy Nh-ng không có một tác phẩm xuất sắc nào lại chỉ đóng khung trong một cách hiểu duy nhất Có nhiều cách hiểu khác về một văn bản : có ý nghĩa do tác giả dụng ý biểu đạt trong văn bản, có ý nghĩa do cấu tạo của văn bản gợi lên,
có ý nghĩa do ng-ời đọc liên hệ, suy diễn hay áp đặt cho nó
Trong các ý nghĩa ấy, những ý nghĩa phù hợp với cấu trúc biểu đạt thì bổ sung cho nhau Các ý nghĩa không phù hợp với sự biểu đạt thì phải coi là không
có sức thuyết phục Vì vậy, việc phủ nhận những ý nghĩa phù hợp với văn bản do
Trang 84 Thảo luận còn mang tính hình thức
+ Một giờ học Văn đ-a ra quá nhiều câu hỏi thảo luận Cảm thụ văn bản ( nhất là văn bản nghệ thuật) thuộc về khả năng của mỗi cá thể học sinh Do vậy hoạt động cá nhân tự bộc lộ phải là hình thức dạy học th-ờng xuyên hàng đầu
+ Câu hỏi thảo luận không có sức thu hút học sinh: quá đơn điệu, quá dễ hoặc quá khó với khả năng học sinh
- Ví dụ : Nhận xét về logic diễn biến tâm trạng của ng-ời anh?
(Bức tranh của em gái tôi – Ngữ Văn 6)
5 Các ph-ơng pháp và hình thức dạy học ch-a phong phú lôi cuốn Hoạt
động chủ yếu là hỏi, trả lời, vài lần thảo luận nhóm
6 Ng-ời thày ch-a chú ý đến giọng điệu văn ch-ơng Giọng điệu đều đều, hoặc quá nhỏ hoặc quá to ( nhất là khi học sinh ồn ào) hoặc quá nhanh… Sự thành công của giờ dạy Văn có phần không nhỏ của giọng điệu ng-ời thày
7 Về phía học sinh :
- Không đọc kĩ tr-ớc văn bản Chuẩn bị bài ở nhà còn mang tính đối phó ( Chép ở sách giải bài tập, “ Để học tốt” ), bản thân ch-a suy nghĩ tr-ớc những câu hỏi phần “ Đọc – Hiểu văn bản”
- Thể hiện những kiến thức để đọc – hiểu văn bản còn thiếu hụt ( Tiếng Việt, Văn học, Lịch sử…)
- Ch-a biết cách đọc – hiểu văn bản theo thể loại Nhiều khi chỉ nắm đ-ợc nội dung, nghệ thuật của 1 văn bản cụ thể
Trang 9Nh- vậy việc khắc sâu cách khám phá tác phẩm theo một thể loại nào đó còn ch-a đ-ợc giáo viên chú trọng
III Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học văn
1 Chú ý việc xác định thể loại và cách tiếp cận văn bản
Tr-ớc khi tìm hiểu VB, giáo viên cũng cho học sinh xác định thể loại Nh-ng qua nhiều tiết học đ-ợc dự, tôi thấy sau khi xác định tác phẩm thuộc thể thể loại gì, giáo viên chuyển sang phần khác học sinh ch-a hiểu xác định thể loại
để làm gì Và sau khi học xong văn bản, giáo viên vẫn ch-a l-u ý cho học sinh cách khám phá văn bản theo thể loại đó Nh- vậy mặc dù đ-ợc học nhiều bài thơ, nhiều truyện ngắn, nhiều văn bản nghị luận… học sinh vẫn còn lúng túng khi phải
tự đọc – hiểu một văn bản nào đó
Một trong những nguyên lí của việc đọc – hiểu văn bản là đọc tác phẩm theo đặc tr-ng thể loại Đọc – hiểu văn bản không chỉ nhằm tiếp nhận giá trị riêng của 1 văn bản cụ thể Với vị trí tiêu biểu cho 1 thể loại nào đó, việc tiếp nhận mỗi văn bản đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận mỗi văn bản
đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận kiến thức của thể loại hoặc kiểu bài văn
Nh- vậy, khi tìm hiểu một văn bản (nhất là sau khi tìm hiểu), giáo viên cần khắc sâu kiến thức về thể loại đã học, cách tiếp cận, khám phá văn bản để học sinh có thể vận dụng với 1 văn bản có cùng thể loại
*Tổ chức cho học sinh khám phá tác phẩm theo một thể loại nào đó là giúp học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: cần dựa vào những yếu tố nào để tìm ra nội dung và
ý nghĩa văn bản
+ Với kiểu văn bản thơ trữ tình: Yếu tố quan trọng về nội dung là cảm xúc của nhân vật trữ tình Yếu tố quan trọng về nghệ thuật là từ ngữ, hình ảnh, nhịp
điệu, vần điệu câu thơ, các biện pháp tu từ
+ Với kiểu văn bản tự sự : Yếu tố quan trọng là các sự kiện, nhân vật, các tính cách, là ngôn ngữ tự sự, tình huống, kịch tính…
Trang 10+ Với kiểu văn bản nghị luận : là trình tự lập luận mối quan hệ giữa các lập luận
Cụ thể : khổ thơ đầu đi từ cảm xúc tr-ớc mùa xuân thiên nhiên với dòng sông, bông hoa, tiếng chim hót rồi những khổ tiếp theo mở rộng thành cảm xúc tr-ớc mùa xuân của đất n-ớc Những khổ cuối trở về với mùa xuân trong tâm hồn nhà thơ
Học sinh sẽ không còn bỡ ngỡ khi tìm hiểu những bài thơ tiếp :
- Bài “ Viếng lăng Bác” : từ cảm xúc tr-ớc hàng tre bên lăng Bác tới mùa xuân về cuộc đời Bác và tình cảm của nhân dân dành cho Bác rồi khổ cuối lắng
đọng những tình cảm, -ớc nguyện thiết tha của nhà thơ
- Bài “ Sang thu” : cảm xúc đ-ợc khơi lên từ h-ơng ổi gần gũi quen thuộc trong một ngõ nhỏ rồi mở rộng trong không gian bao la (dòng sông, cánh chim,
đám mây…) và khép lại bằng những suy ngẫm của nhân vật trữ tình
Ví dụ 2 : Đọc văn bản “ Làng” – Kim Lân
Sau khi xác định thể loại : Truyện ngắn
- GV đặt câu hỏi : tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm tự sự em cần khai thác những yếu tố nào?
- Học sinh đ-a ý kiến (có thể còn thiếu thì giáo viên bổ sung):
+ Tình huống truyện để nhân vật bộc lộ, để thử thách nhân vật
+ Nội tâm
+ Ngôn ngữ
+ Hành động
Trang 11Tiết học sau đó là truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long, học sinh sẽ tự xác định cách tiếp cận văn bản:
+ Tìm hiểu tình huống : cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật phụ với nhân vật anh thanh niên Qua cái nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật, anh thanh niên hiện lên nh- một bức chân dung tuyệt đẹp
+ Tìm hiểu nhân vật qua : hoàn cảnh sống và làm việc, những suy nghĩ, việc làm, cách sống, tình cảm và quan hệ với mọi ng-ời
2 Xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí trên cơ sở mục tiêu cần đạt
2.1 Xác định mục tiêu cần đạt (Về nội dung và nghệ thuật) từ đó phác thảo hệ thống các ý
* Ví dụ : Văn bản “ Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng”
Dựa trên hệ thống các ý, giáo viên phác thảo hệ thống câu hỏi Nh- vậy hệ thống câu hỏi sẽ luôn h-ớng về trọng tâm
2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, hấp dẫn
a Biểu hiện sự hợp lí, hấp dẫn của hệ thống câu hỏi
- Số phận oan nghiệt của ng-ời phụ nữ d-ới chế độ phong kiến
- Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, yếu tố kì ảo
đỉnh điểm)
Nỗi oan sáng tỏ bằng cái bóng (mở nút)
Cuộc sống d-ới thuỷ cung, khát vọng giải oan (Yếu tố kì
ảo)
Oan tình
đ-ợc giải, Vũ N-ơng vẫn không trở về (Tính bi kịch yếu tố kì ảo)
Trang 12+ Tính trọng tâm : các câu hỏi đều phải h-ớng về trọng tâm, phục vụ cho mục tiêu cần đạt
+ Tính liên kết : các câu hỏi phải gắn kết với nhau hợp lí, không lộn xộn Trả lời câu hỏi đó có nghĩa là đã hình thành đ-ợc nội dung chính của bài
+ Tính chắt lọc : Không ôm đồm, nhiều câu hỏi lan man, nhiều câu hỏi phát hiện quá, dễ làm mất thời gian, rối bài hoặc làm học sinh mất sự tập trung Chắt lọc câu hỏi sẽ tạo nên sự nhẹ nhàng cho giờ học
+ Tính phân hoá : Phân hoá thành nhiều mức độ giúp cho mọi đối t-ợng học sinh đều đ-ợc tham gia vào bài
+ Tính hấp dẫn : Đó là những câu hỏi phải đạt đ-ợc yêu cầu : độc đáo, mới, lạ, kích thích sự cảm thụ, thu hút sự chú ý, khả năng thích nghĩ, thích nói của trò
Có thể sử dụng câu hỏi nêu giả định đảo ng-ợc để tạo không khí tranh luận Đảo ng-ợc cũng là cách lạ hoá cho cách nhìn, cách nghĩ về đối t-ợng nhận thức
* Ví dụ : Ta thử đặt ra hai cách kết thúc: một kết thúc nh- truyện (Vũ N-ơng không trở về) Một kết thúc : Vũ N-ơng đ-ợc về với Tr-ơng Sinh và con
Em nghĩ xem kết thúc nào hay hơn, làm cho ý nghĩa câu chuyện sâu sắc hơn? Vì sao?
b Ví dụ hệ thống câu hỏi cho “ Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng”
?1 Tình huống nào đã khiến bản tính ghen tuông của Tr-ơng Sinh có cơ hội bùng nổ? Tình huống ấy có vai trò gì trong câu chuyện về cuộc đời Vũ N-ơng?
?2 Thái độ của Tr-ơng Sinh nh- thế nào? Vì sao Tr-ơng Sinh có thể đối xử nh- vậy? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?
?3 Em có suy nghĩ gì về cách tự minh oan của Vũ N-ơng? (Nó có mang tính tích cực không? Nàng có cách giải oạn, thanh minh nào khác không?)
?4 Hình t-ợng cái bóng đem lại giá trị gì cho câu chuyện ?
?5 Tr-ơng Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng Oan tình đã đ-ợc giải, phải chăng nỗi đau không còn, nàng sẽ đ-ợc sống trong bình yên?
Trang 13?6 Hãy chỉ ra những chi tiết kì ảo của truyện truyền kì trong truyện? Tác dụng của những chi tiết đó
?6 Ta thử đặt ra 2 cách kết thúc : một kết thúc nh- truyện (Vũ N-ơng không trở về), một kết thúc là Vũ N-ơng đ-ợc về với Tr-ơng Sinh và con Em nghĩ xem kết thúc nào hay hơn, làm cho ý nghĩa câu chuyện sâu sắc hơn? Vì sao?
?7 Theo em, những nguyên nhân nào gây nên cái chết oan nghiệt cho Vũ N-ơng? Đâu là nguyên nhân sâu xa?
Từ việc đọc – tìm hiểu văn bản bằng trả lời các câu hỏi học sinh sẽ giải mã đ-ợc ý nghĩa của văn bản Đó là :
1 Nghệ thuật dựng truyện (Tạo tình huống truyện) hấp dẫn
2 Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Tr-ơng Sinh xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu
- Xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ng-ời đàn ông trong gia đình
3 Vũ N-ơng dùng cái chết để tự minh oan, đó là sự đầu hàng số phận, ch-a thực sự đấu tranh để chống lại số phận, giành lại hạnh phúc cho mình Nh-ng nàng không có cách nào khác vì luật lệ xã hội phong kiến, không bênh vực cho ng-ời phụ nữ
4 Hình t-ợng cái bóng là tình tiết để dẫn đến truyện (nỗi oan), đẩy truyện lên tới điểm đỉnh (bị mắng nhiếc, đánh đuổi, dẫn đến cái chết oan nghiệt) và chính nó lại mở nút để giải quyết câu chuyện ( nỗi oan sáng tỏ)
5 Dù câu chuyện có kết thúc phần nào có hậu, Vũ N-ơng đ-ợc ở trong một thế giới khác nh-ng tất cả chỉ là ảo ảnh Ng-ời đã chết không thể sống lại đ-ợc hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại đ-ợc Đó chính là bi kịch cuộc đời số phận ng-ời phụ nữ vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo ấy
6 Vũ N-ơng không trở về, Tr-ơng Sinh suốt đời sẽ phải sống trong đau khổ dằn vặt Ng-ời đời phải lấy đó làm bài học cảnh tỉnh: những gì tốt đẹp ta
Trang 14không nâng niu trân trọng mà phũ phàng làm tan vỡ không bao giờ có thể lấy lại
đ-ợc
7 Nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ N-ơng :
Do con dại vô tình, do chiến tranh, do Vũ N-ơng yếu đuối, Tr-ơng Sinh ghen tuông hồ đồ tàn nhẫn… Nh-ng nguyên nhân sâu xa chính là xã hội phong kiến với chế độ nam quyền Ng-ời đàn ông có quyền hành tuyệt đối với vợ con trong gia đình Họ có quyền quyết định cuộc đời ng-ời phụ nữ Bởi vậy tôn ti trật
tự của xã hội phong kiến chính là bức t-ờng xây ngõ cụt cuộc đời ng-ời phụ nữ
8 Những yếu tố kì ảo làm cho truyện li kì hấp dẫn hơn ( đúng với đặc điểm của truyện truyền kì)
c Xây dựng một số câu hỏi gợi mở
Không phải mọi câu hỏi mà giáo viên đ-a ra học sinh đều trả lời ngay mà các em còn phải suy nghĩ Giáo viên phải có cách gợi mở, dẫn dắt suy nghĩ cho học sinh bằng các câu hỏi gợi mở ( nh- thêm dữ kiện để học sinh dễ trả lời, thay
đổi trật tự kết cấu câu hỏi)
* Ví dụ :
? Hình ảnh Vũ N-ơng giữa dòng sông lúc ẩn lúc hiện nói lời vĩnh biệt “
Đa tạ tình chàng thiếp chẳng thể trở về nhân gian đ-ợc nữa” và “ bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” để lại cho em cảm nghĩ gì?
Giáo viên gợi :
- Cảm nghĩ gì về số phận “ Ng-ời con gái Nam X-ơng” ?
- Cái giá phải trả của Tr-ơng Sinh?
- Tình cảm tác giả dành cho nhân vật?
3 Vận dụng các ph-ơng pháp dạy học hợp lí
Có nhiều ph-ơng pháp dạy học văn, trong đề tài này, tôi chỉ xin đề cập đến một số kinh nghiệm vận dụng ph-ơng pháp dạy học văn để học sinh tích cực hứng thú học tập
3.1 Ph-ơng pháp vấn đáp gợi tìm
Trang 15Bản chất của ph-ơng pháp này là sử dụng một hệ thống câu hỏi để gợi học sinh tìm tòi suy nghĩ nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu của bài học Giáo viên không trực tiếp đ-a ra kiến thức mà h-ớng dẫn học sinh t- duy từng b-ớc để tự hoàn thành kiến thức
Các b-ớc tiến hành : Ví dụ khi tìm hiểu khổ cuối bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt:
* B-ớc 1 : Xác định yêu cầu cần đạt sau khi vấn đáp
VD : Tình cảm của cháu dành cho bà, rộng hơn là tình yêu đất n-ớc, tình cảm cội nguồn
* B-ớc 2 : Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với việc tìm hiểu nội dung
Trang 16Câu hỏi 1 : -u tiên cho học sinh yếu, trung bình yếu
Câu hỏi 2 : dành cho học sinh trung bình trả lời
Câu hỏi 3 : nên gọi học sinh khá giỏi
Câu hỏi 4 : dành cho các đối t-ợng học sinh
Nghĩa là, với mỗi mức độ của câu hỏi cần xác định nên gọi đối t-ợng nào trả lời để các loại đối t-ợng đều đ-ợc tham gia Các em học yếu, trung bình, khá, giỏi đều đ-ợc phát huy vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng bài Tất nhiên, nêu học sinh yếu, trung bình muốn đ-ợc trả lời các câu hỏi khó hơn cũng nên khuyến khích các em Nên xây dựng những câu hỏi mang tính chất t- duy, cảm thụ, khái quát, giảm những câu hỏi phát hiện để học sinh đ-ợc phát triển năng lực t- duy, cảm thụ
3.2 Ph-ơng pháp dùng lời (Giảng bình)
- Nhiều giáo viên Ngữ văn đã vận dụng đổi mới thái quá biểu hiện ở việc hầu nh- chỉ đ-a ra các câu hỏi, h-ớng dẫn học sinh thảo luận mà quên đi việc thêm những lời bình giảng đầy chất văn ch-ơng vào giờ dạy
Giảng giải để làm rõ hoặc mở rộng kiến thức khó trong văn bản
Bình khi cần thể hiện sự cảm thụ sâu sắc, tinh tế của ng-ời đọc có kinh nghiệm về tác phẩm
- Nếu bình, giảng đ-ợc phát huy đúng lúc, đúng chỗ sẽ có tác dụng hỗ trợ, gây lòng tin và hứng thú thẩm mĩ cho ng-ời học Thậm chí lời bình hay còn góp phần rèn kĩ năng cảm thụ văn ch-ơng, kĩ năng biết nghe những lời hay ý đẹp, từ
đó làm nảy sinh nhu cầu viết hay của ng-ời học trong những bài tự luận văn học
- Nh-ng lời bình giảng ấy không mang tính áp đặt mà chỉ với t- cách làm một ng-ời bạn cùng tham gia đọc - hiểu, tranh luận với học sinh, qua đó giúp các
em lĩnh hội đ-ợc giá trị đa chiều của tác phẩm ( h-ớng dẫn chứ không làm thay, cảm thụ thay)
- ở đây, tôi muốn nói đến việc khuyến khích học sinh có những lời bình (bộc lộ sự rung động,say mê, sự cảm kích, cảm phục của mình tr-ớc các bình
Trang 17diện nào đó của áng văn, bài thơ, tr-ớc tâm hồn và tài hoa của tác giả ) Trong các giờ văn, lời bình hầu nh- chỉ xuất hiện ở phía giáo viên (thày nói cái hay mà trò cảm nhận đ-ợc cho học sinh nghe) Học sinh ch-a đ-ợc chú ý, phát huy khả năng này
Để học sinh đ-ợc phát huy năng lực cảm thụ cùng hứng thú với tác phẩm, giáo viên cần h-ớng dẫn học sinh tự biết bình các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật có giá trị Điều này rất cần thiết giúp cho học sinh viết văn tốt hơn
* Ví dụ : H-ớng dẫn học sinh bình về lẽ sống “ lặng lẽ dâng cho đời” trong
bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải
Gợi :
- Nhà thơ Thanh Hải sắp từ giã cõi đời nh-ng vẫn không ngừng khát khao cống hiến cho cuộc đời Em có cảm nghĩ gì về lẽ sống ấy, hãy nói cho các bạn cùng nghe?
- Em có thể dùng câu bộc lộ cảm xúc đánh giá về lẽ sống ấy? Hoặc đ-a ra một hình ảnh so sánh để làm đẹp hơn lẽ sống ấy?
Học sinh đ-a ra lời bình:
- HS 1: Lẽ sống ấy thật tuyệt đẹp biết bao!
- HS 2: Ông nh- một con tằm tr-ớc khi chết vẫn cố gắng nhả những sợi tơ
đẹp cho đời và bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” ông để lại tr-ớc khi về nơi cát bụi là sợi tơ tuyệt đẹp ấy
Những lời bình của thày trò sẽ làm giờ học đậm đà chất văn ch-ơng hơn
3.3 Thảo luận nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm chỉ nên xuất hiện khi:
+ Có những phạm vi kiến thức mang tính khái quát
+ Có những tình huống có vấn đề trong bài v-ợt quá khả năng cá thể và phải cần đến t- duy tập thể
Trang 18- Tránh tình trạng trong nhóm chỉ có học sinh khá giỏi làm việc rất tích cực còn hầu nh- học sinh trung bình, yếu tự ti không làm gì, nên thảo luận theo các b-ớc:
+ B-ớc 1: Mỗi học sinh trong nhóm đều đ-a ra ý kiến trên phiếu học tập của mình (để mọi đối t-ợng học sinh đều đ-ợc tham gia )
+ B-ớc 2: Nhóm tr-ởng tập trung các phiếu và điều hành nhóm
+ B-ớc 3: Các nhóm đi đến thống nhất, cử đại diện trình bày
Các nhóm tranh luận cuối cùng đi đến thống nhất
Giáo viên là ng-ời chốt lại bằng đáp án chuẩn
+ B-ớc 4: Sau khi có đáp án các nhóm cần chấm chéo.(để tạo sự hào hứng cho học sinh )
4 Đa dạng các hình thức dạy học
4.1 Vẽ tranh và tự thuyết minh tranh
Sau khi tự đọc, tự tìm hiểu văn bản ở nhà, học sinh vẽ theo ý t-ởng của mình, minh hoạ một hình ảnh nào đó mình tâm đắc (nên cho một tổ vẽ một tranh) Học sinh tự cử một bạn viết lời thuyết minh cho tranh vẽ của tổ Qua thực
tế vận dụng, học sinh rất thích hình thức hoạt động này
(Các tranh vẽ minh hoạ cho tiết học “ Lục Vân Tiên gặp nạn” )
4.2 Kể một câu chuyện nhỏ về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm,
đọc đoạn thơ, đoạn văn mình thích nhất.(giáo viên và học sinh cùng tham gia)
Đây là những hình thức hoạt động khiến học sinh hào hứng và nhiệt tình tham gia Giáo viên có thể cho điểm để khuyến khích các em