Là một giáo viên dạy toán lớp 7 tôi nhận thấy đa phần học sinh lớp 7 từ việc tiếp thu kiến thức về lý thuyết, định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để v
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Lí do chọn đề tài:
Toán học ngày nay giữ một vai trò quan trọng đối với cách mạng khoa học kỹ thuật
Nó ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người đối với việc học toán ở trường phổ thông và kích thích sự ham muốn của học sinh ở mọi lứa tuổi.Toán học giúp cho học sinh dần hình thành và phát triển được sự linh hoạt, sáng tạo và tư duy trừu tượng Học toán giúp con người nâng cao trình độ tính toán, giúp khả năng tư duy logic, sáng tạo ngày càng nâng cao và phát triển Khi học toán là qua hoạt động giải bài tập giúp học sinh nâng cao dần khả năng suy luận, đào sâu, tìm hiểu và trình bày các vấn đề một cách logic
Là một giáo viên dạy toán lớp 7 tôi nhận thấy đa phần học sinh lớp 7 từ việc tiếp thu kiến thức về lý thuyết, định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập vẫn còn lúng túng nhiều Từ việc tìm ra hướng giải quyết đến việc thực hiện các bước giải, kể cả những bài tương đối bình thường đến những bài toán khó
Hơn nữa bản thân tôi nhận thấy kiến thức về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau khá quan trọng không chỉ ở lớp 7 mà còn gặp ở các bài toán tìm độ dài đoạn thẳng, tìm cạnh của một tam giác trong các bài toán tam giác đồng dạng ở lớp 8-9…
Chính vì vậy sau khi học xong kiến thức về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, tôi đã trực tiếp khảo sát học sinh hai lớp 7A3, 7A4 do tôi trực tiếp giảng dạy về kiến thức liên quan đến tỷ lệ thức, tính chất dãy tỷ số bằng nhau và thấy kết quả như sau:
Lớp Số HS được
khảo sát
Số học sinh giải được
Số HS biết hướng nhưng không giải được
Số HS không thể giải được
9
7
26,5 21,2
21
23
61,7 69,7
Đây là một kết quả mà tôi không thể không suy nghĩ, trăn trở và băn khoăn chính vì thế nên tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra một số phương pháp giải để
Trang 2Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
giúp học sinh biết vận dụng lý thuyết về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào việc thực hành giải bài tập
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
a) Kiến thức
- Học sinh hiểu và làm được một số dạng toán về tỷ lệ thức và dãy tỷ số bằng nhau như: Tìm số hạng chưa biết, chứng minh liên quan đến tỷ số bằng nhau, toán chia tỷ lệ, tránh những sai lầm thường gặp trong giải toán liên quan đến dãy tỷ số bằng nhau
b) Kỹ năng:
- Học sinh có kỹ năng tìm số hạng chưa biết, giải toán chia tỉ lệ, giải các bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
c) Thái độ:
Học sinh có khả năng tư duy, thành lập các bài toán mới, tính cẩn thận trong tính toán
3 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 7A3, 7A4 trường THCS Bùi Thị Xuân, Phú Giáo, Bình Dương
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài bao gồm các dạng toán liên quan đến tỷ lệ thức, tính chất của dãy tỷ số bằng nhau trong chương trình toán học ở lớp 7 THCS
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu từ các tài liệu và sách tham khảo có liên quan
- Thông qua các tiết dạy trực tiếp trên lớp
- Thông qua dự giờ rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp
- Hệ thống lý thuyết của từng tiết dạy, từng chủ đề về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau , chốt lại các vấn đề cần lưu ý, đưa ra ví dụ đã được chọn lọc từ dễ đến khó,
Trang 3chuyển tải kinh nghiệm để dạy tốt là điều trăn trở của nhiều giáo viên Việc truyền thụ kiến thức sẽ trở nên hấp dẫn học sinh hơn nếu giáo viên hiểu ý đồ của sách giáo khoa, giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống, dẫn đắt học sinh đi từ điều đã biết đến điều chưa biết
Bên cạnh đó, việc khai thác, mở rộng kiến thức cũng giúp học sinh say mê học Toán, phát huy khả năng tư duy sáng tạo của mình
Chính suy nghĩ trên, bản thân tôi đã tìm tòi, sưu tập và hệ thống kiến thức, giúp học sinh có những kinh nhgiệm giải toán về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau một cách nhẹ nhàng, đơn giản
Để học sinh có được điều trên thì trước hết phải xuất phát từ người thầy, người thầy phải đầu tư soạn bài theo từng chuyên đề của dạng toán một cách cơ bản, sâu rộng, giúp học sinh :
- Nhìn nhận từ một bài toán cụ thể thấy được bài toán khái quát
- Từ phương pháp giải khái quát thấy được cách giải một bài toán cụ thể
- Nhìn thấy được sự liên quan giữa các bài toán với nhau
- Biết vận dụng linh hoạt lý thuyết cơ bản vào giải toán
Với một sự lao động nghiêm túc tôi xin trình bày một phần nhỏ kinh nghiệm soạn bài của mình nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải dạng toán vận dụng tính chất của tỉ lệ thức
và dãy tỉ số bằng nhau trongđại số 7
II NỘI DUNG
1 Lí thuyết:
Yêu cầu học sinh cần nhớ:
* Về tỉ lệ thức:
Trang 4Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
- Tỉ lệ thức là một đẳng thức giữa hai tỉ số
d
c b
a ( Tích các ngoại tỉ bằng tích các trung tỉ)
a hoặc
f
e d
c b
c a d b
c a d
c b
2 Phương pháp giải bài tập:
Dạng 1: Dạng áp dụng trực tiếp tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải
Dạng này tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh trung bình, yếu để các em củng cố và khắc sâu hơn kiến thức về tính chất dãy tỉ số bằng nhau
6 2 3 3
7
21 5 2 5
x y
x y
x
Trang 54 2 2 2
3
6 5 2 5
x y
x y
x
VD2: Tìm x,y,z biết:
a)
4 3
2
z y
x và x yz 18; b)
4 3 2
z y
63.2
42.22
9
1843243
2
z y
x z
y x z y
93.3
62.33
5
1543243
2
z y
x z
y x z y
y x
4 2 2 2
19
38 9 10
3 5 9
3 10
5 3
x y
x y x y x
Trang 6Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
4 2 2 2
5
10 9
4
3 2 9
3 4
2 3
x y
x y x y x
VD2: Tìm x, y,z biết:
a)
5 4
3
z y
x và x 2y 4z 93; b)
5 4 3
z y
x và 2x y 3z 34Tương tự ở trên chúng ta cũng phải biến đổi sao cho xuất hiện tỉ số mới bằng với tỉ
số đã cho để áp dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
124.3
93.33
31
9320
83
4220
48
254
3
z y
x z
y x z y z y
84.2
63.22
17
3415
46
32
15
36
254
3
z y
x z
y x z
x z y
y a
x
và mxny pzd Với a b c d, , , là các số cho trước và m 1 ;n 1 ;p 1
Phương pháp giải như sau:
Từ
pc
pz nb
ny ma
mx c
z b
ny ma
pc nb ma
d pc
nb ma
pz ny mx pc
pz nb
Dạng 3: Từ dữ kiện bài cho rút ra được dãy tỉ số bằng nhau để áp dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau giải
VD1: Tìm x, y, z biết:
Trang 7Gợi ý: Vì ở cả hai tỉ lệ thức đều có y, vậy nên ta sẽ biến đổi hai tỉ lệ thức trên sao
cho chúng sẽ có cùng một tỉ số chứa y bằng cách chia cả hai vế của hai tỉ lệ thức trên cho số nào đó để cả hai tỉ lệ thức thu được đều có tỉ số chứa y như nhau tức là các mẫu
của các tỉ số chứa y sẽ là BCNN của các mẫu số ban đầu chứa y Cụ thể: Biến đổi để
VD2: Tìm x, y,z biết:
a)
5 4
;
3
2
z y y
x và x 2y 4z 92; b)
5 2
; 3 2
z y y
1283
z y z y
y x y x
Trang 8Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:
81
92
9260
248
4215
12
8
z y
x z
y x z y
x
b) Từ
156415652
643
z y z y
y x y x
41
47
4745
68
32
156
4
z y
x z
y x z
y
x
VD3: Tìm a, b, c biết rằng: 2a = 3b = 4c và a – b + c = 35
Đã có dãy tỉ số bằng nhau chưa? Làm thế nào để có dãy tỉ số bằng nhau?
Gợi ý: Ta nên chia 2a, 3b, 4c cho BCNN (2,3,4) =12
VD4: Tìm x, y, z biết:
a)
5
4 4
5 3
2x y z và 2xy 3z 216
Ở đây vì dãy tỉ số đã cho có dạng không thuận tiện cho việc áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau Vậy làm thế nào để sử dụng dãy tỉ số bằng nhau đã cho cho phù hợp
Trang 9Gợi ý: Ta nên ta chia các tỉ số đó cho BCNN của các hệ số của tử số
Cụ thể Câu a) ta chia các tỉ số đó cho BCNN(2;3;4)=12
Câu b) ta chia các tỉ số đó cho BCNN(2;5;3)=30
Cách giải:
15 16 18 5
4 4
3 3
3216.2
3618.22
110
220603218
4215
16
18
z y
x z
y x z y
x
50 24 45 5
3 4
5 3
451
216
216150
2490
32
5024
45
z y
x z
y x z
17
51 10 7
2 5
x y
x y b x
b x a
b
a b a b
y x a
y b
x
1
VD6 : Tìm x,y,z biết
Trang 10Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
y z
b Gặp bài này, các em không tránh khỏi băn khoăn: Tạo ra 2x, 3y bằng cách nào đây?
Vì x còn vướng -1, y vướng -2 và z vướng -3 Cứ bình tĩnh và chúng ta sẽ làm từng bước xem như thế nào
Ta biến đổi (1) như sau : 2.( 1) 3.( 2) 3
Trang 11Nhìn có vẻ khó vì nhiều số chưa biết tính như thế nào Không vấn đề gì, dựa vào
tính chất cuả dãy tỉ số bằng nhau ta có thể làm được dễ dàng
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
y x
và 2x2 3y2 19Đến đây học sinh thấy ở phần dữ kiện bài toán có xuất hiện luỹ thừa của các biến Vậy phải biến đổi dãy tỉ số trên như thế nào để sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau?
Trang 12Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Gợi ý: Vì ở điều kiện bài cho x2 2y2 44 có luỹ thừa bậc hai của cả x và y nên để suất hiện hai luỹ thừa này ta có thể bình phương các tỉ số của dãy tỉ số đã cho lên
Cách giải:
a) Ta có:
9 4 ) 1 ( 3 2
2 2
y x y
2 4
1 22
22 18
4
2 18
2 9
2 2
2 2 2
2
y y
x x
y x y y
2
y x
9 4 ) 1 ( 3 2
2 2
y x y
2 4
1 19
19 27
8
3 2 27
3 8
2 9
2 2
2 2
2 2
2
y y
x x
y x y
x y
2
y x
VD2: Tìm x, y,z biết:
a)
5 4
3
z y
x và x2 2y2 4z2 141
b)
5 4
3
z y
x và 2x2 y2 3z2 77
Cách giải:
a) Từ
25 16 9 ) 1 ( 5 4 3
2 2 2
z y x z
y x
416
39
1141
141100
329
42100
432
22516
9
2 2
2 2
2 2 2 2 2
2
2
z z
y y
x x
z y x z y z
y
x
Trang 13z y
z y x
b) Từ
25 16 9 ) 1 ( 5 4 3
2 2 2
z y x z
y x
416
39
177
7775
1618
32
75
318
22516
9
2 2
2 2
2 2 2
2 2 2
2
z z
y y
x x
z y x z
x z
z y
z y x
Tổng quát lên với bài tập dạng: Tìm x,y,z biết
c
z b
y a
x
và mx k ny k pz k d Với a,b,c,d,m,n,p,d,klà các số cho trước và kN
Phương pháp giải như sau:
pc
pz nb
ny ma
mx c
z b
k k k
pc
pz nb
ny ma
mx
k k k k
k k
k k k k
k k
k
k
k
pc nb ma
d pc
nb ma
pz ny mx pc
pz nb
Dạng 5: Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để chứng minh sự tồn tại của các dãy tỉ số
mới từ các tỉ số ban đầu
VD1: Cho tỉ lệ thức: (a,b,c,d 0 ;a b;c d)
d
c b
b a d
d c
d c b a
b a
Trang 14Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Từ
d
b c
a d
c b
a Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:
d c
b a d c
b a d
b a d c
b a d
b a d c
b a c
d c b a
b a d c
b a d c
b a
Trang 15z y
x và xyz 48 Dạng này học sinh rất hay nhầm lẫn vì các em thấy có xuất hiện dãy tỉ số bằng nhau ở phần đầu, vì thế đa số các em áp dụng luôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải
6
12 6 3
x xy
42
24
4824
43
2
z y
x xyz
z y
24 6
21
124
244
x k
k k
k
k
k
Vậy các giá trị x,y,z thoả mãn bài toán là: x=-2; y=-3; z=-4
Lưu ý: Cách giải này học sinh có thể áp dụng cho hầu hết các bài toán áp dụng tính
chất dãy tỉ số bằng nhau ở trên, tuy nhiên trong quá trình giải bài tập cụ thể các em có thể chọn lựa phương pháp giải phù hợp nhất với bài
Trang 16Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Dạng 7: Bài tập vận dụng tỷ lệ thức vào thực tiễn, đời sống con người, vào hình học.
VD 1: Tìm số đo các góc của tam giác ABC biết rằng số đo các góc này tỉ lệ với 2, 3, 4
3 tấm vải thứ hai và 3
4 tấm vải thứ ba, thì số vải còn lại ở ba tấm bằng nhau Hãy tính chiều dài của ba tấm vải lúc ban đầu
Bài cho rất rõ ràng, dễ hiểu Chỉ cần học sinh biểu diễn được số vải còn lại ở mỗi
tấm sau khi bán thì bài toán trở nên đơn giản và rất dễ dàng
Trang 17
2
a
=3
b
=4
Có ba tủ sách đựng tất cả 2250 cuốn sách Nếu chuyển 100 cuốn từ tủ thứ nhất sang
tủ thứ 3 thì số sách ở tủ thứ 1, thứ 2, thứ 3 tỉ lệ với 16;15;14 Hỏi trước khi chuyển thì mỗi tủ có bao nhiêu cuốn sách ?
Bài này khá phức tạp ở chỗ: số lượng sách trong mỗi tủ trước và sau khi chuyển
Trang 18Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Vậy: Trước khi chuyển thì: Tủ 1 có : 900 quyển sách
Tủ 2 có : 750 quyển sách
Tủ 3 có : 600 quyển sách
VD4: Một ô tô đi từ AB mỗi giờ đi đươc 60,9 km Hai giờ sau, một ô tô thứ hai
cũng đi từ AB với vận tốc 40,6 km Hỏi ô tô thứ nhất đi từ AB mất mấy giờ Biết
rằng xe ô tô thứ hai đến muộn hơn ô tô thứ nhất là 7 giờ
Với bài toán này, học sinh phải nhớ được mối quan hệ giữa ba đại lượng trong
chuyển động: Quãng đường = Vận tốc.Thời gian
Nhưng nhớ được công thức rồi mà đầu bài cho rắc rối quá Giáo viên giúp học sinh nhận ra mối quan hệ về thời gian đi từ AB của hai xe ô tô
Lời giải:
* Gọi thời gian ô tô thứ 1 đi từ AB là : x (h) (Đ/k x>0)
ô tô thứ 2 xuất phát sau 2h nhưng lại tới B muộn hơn 7h nên thời gian ô tô thứ 2 đi từ
VD5:
Ba xí nghiệp cùng xây dựng chung một cây cầu hết 38 triệu đồng Xí nghiệp I có
40 xe ở cách cầu 1,5 km, xí nghiệp II có 20 xe ở cách cầu 3 km, xí nghiệp III có 30 xe
ở cách cầu 1 km Hỏi mỗi xí nghiệp phải trả cho việc xây dựng cầu bao nhiêu tiền, biết rằng số tiền phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xí nghiệp đến cầu?
Trang 19Chắc chắn nhiều học sinh không làm được bài toán này vì đầu bài rắc rối quá, vừa
tỉ lệ thuận lại vừa tỉ lệ nghịch thì làm như thế nào? Thật đơn giản, cứ làm bình thường thôi:
Trang 20Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Trang 21Bài 3 Ba lớp 7A, 7B, 7C có tất cả 144 học sinh Nếu rút ở lớp 7A 1
Bài 4 Số học sinh 3 khối 6, 7, 8 tỉ lệ với 10, 9, 8 Tính số học sinh mỗi khối, biết rằng số
học sinh khối 8 ít hơn số học sinh khối 6 là 50 học sinh
Bài 5 Học sinh lớp 7A chia thành 3 tổ lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 4 Tìm số học sinh mỗi tổ
biết lớp 7A có 45 học sinh
Bài 6 Một trường có 3 lớp 6 Biết rằng 2
3 số học sinh lớp 6A bằng số học sinh lớp 6B và
bằng 4
5 số học sinh lớp 6C Lớp 6C có số học sinh ít hơn tổng số học sinh 2 lớp kia là 57
học sinh Tính số học sinh mỗi lớp
Bài 7 Một bể chứa hình chữ nhật có chiều rộng và chiều dài tỉ lệ với 4 và 5; Chiều rộng
và chiều cao tỉ lệ với 5 và 4 Thể tích của bể là 64m3 Tính chiều rộng, chiều dài và chiều
Bài 12 Ba đường cao của một tam giác có độ dài bằng 4; 12; x Biết rằng x là một số tự
nhiên Tìm x( Cho biết mỗi cạnh của tam giác nhỏ hơn tổng hai cạnh kia và lớn hơn hiệu
của chúng)
Trang 22Đề tài: Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán đại số 7
Bài 13 Một người đi bộ từ A đến B đã tính rằng: Nếu đi với vận tốc 6 km/h thì đến B
lúc 11h 45phút Nhưng người đó chỉ đi được 4
5 quãng đường với vận tốc dự định trước, đoạn đường còn lại chỉ đi với vận tốc 4,5 km/h nên đã đến B lúc 12h Hỏi người đó khởi hành lúc mấy giờ và quãng đường AB bao nhiêu km?
Bài 14 Trên một công trường xây dựng có 3 đội công nhân làm việc Biết rằng 2
3 số
công nhân đội I bằng 8
11 số công nhân đội II và 4
5 số công nhân đội III; Số công nhân đội
I ít hơn tổng số công nhân đội II và đội III là 18 người Tính số công nhân của mỗi đội
Bài 15 Ba đội công nhân phải vận chuyển tổng cộng 1530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến
3 địa điểm cách kho 1500m, 2000m, 3000m Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tỉ lệ nghịch với khoảng cách cần chuyển
Bài 16 Ba công nhân tiện được tất cả 860 dụng cụ trong cùng một thời gian Để tiện một
dụng cụ, người thứ nhất cần 5 phút, người thứ hai cần 6 phút, người thứ ba cần 9 phút Tính số dụng cụ mỗi người tiện được
C KẾT LUẬN 1/ Tính mới của đề tài:
- Phát huy tính tích cực,độc lập họat động của học sinh trong tiết học
- Phát huy tính sáng tạo, khả năng suy luận và phán đoán của học sinh trong quá trình giải bài tập toán
- Trình bày bài giải một cách logic, có thể giải bài toán bằng nhiều cách
- Giáo dục tính cẩn thận của học sinh
- Thu hút sự chú ý của học sinh
Tuy nhiên cũng còn gặp một số hạn chế:
- Do thời gian còn hạn chế nên muốn thực hiện được giải pháp thì phải đưa vào giờ dạy trái buổi hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi nếu không sẽ không có thời gian để luyện tập cho học sinh
-Toán về chứng minh các đẳng thức từ một tỉ lệ thức cho trước, nếu ta nghiên cứu sâu hơn đối với các đẳng thức phức tạp còn rất nhiều dạng toán phức tạp mà chưa đưa ra