1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ Thái Bình

67 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, HSX là một lực lượng sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghềnhưng phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn.Các hộsản xuất này tiến hành SXKD đa dạng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, ngoài sự nỗ lực hết mình của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của những người xung quanh

Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến Cô giáo – TS Lê Thanh Tâm,người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này

Em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Viện Ngân hàng – Tài chính trường Đạihọc Kinh tế quốc dân, những người đã cung cấp cho chúng em hành trang tri thức, luônhướng dẫn, hỗ trợ chúng em trong suốt những năm học Đại học

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Ngân hàng 51C đã luôn sát cánh cùng tôi trên conđường góp nhặt tri thức, những năm học Đại học của tôi sẽ tẻ nhạt biết bao nếu không cócác bạn

Cháu xin cảm ơn các cô, bác, anh, chị tại Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ, tỉnhThái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảocháu trên con đường thu thập tư liệu

Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cha mẹ, những người đã sinh thành,dưỡng dục và nuôi dạy chúng con nên người Cha mẹ đã luôn bên con, động viên controng suốt quá trình hoàn thành chuyên đề này Con sẽ mãi ghi nhớ công ơn của cha mẹ

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I 7

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAYHỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 T ng quan v cho vay h s n xu t ổ ề ộ ả ấ 7

1.1.1 H s n xu tộ ả ấ 7

1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất 7

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất 8

1.1.1.3 Phân loại hộ sản xuất: 8

1.1.1.4 Vai trò của hộ sản xuất 9

1.1.2 Cho vay h s n xu tộ ả ấ 10

1.1.2.1 Khái niệm 10

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay hộ sản xuất 11

1.1.2.3 Các phương thức cho vay hộ sản xuất 11

1.2 Phát tri n ho t ng cho vay h s n xu t c a NHTM ể ạ độ ộ ả ấ ủ 15

1.2.1 Quan i m v phát tri n ho t ng cho vay h s n xu tđ ể ề ể ạ độ ộ ả ấ 15

1.2.2 S c n thi t ph i phát tri n ho t ng cho vay h s n xu tự ầ ế ả ể ạ độ ộ ả ấ 15

1.2.2.1 Sự cần thiết đối với ngân hàng 15

1.2.2.2 Sự cần thiết đối với khách hàng 16

1.2.2.3 Sự cần thiết đối với xã hội 17

1.2.3 Các ch tiêu ánh giá s phát tri n ho t ng cho vay h s n xu tỉ đ ự ể ạ độ ộ ả ấ 18

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay 18

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay HSX tại NHTM 20

1.3 Các nhân t nh h ng t i s phát tri n cho vay h s n xu t c a NHTM ốả ưở ớ ự ể ộ ả ấ ủ 22

1.3.1 Nhân t ch quanố ủ 22

1.3.2 Nhân t khách quanố 26

CHƯƠNG II 28

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘSẢN XUẤT TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH 28

2.1 Khái quát v Agribank Qu nh Ph ề ỳ ụ 28

2.1.1 S hình th nh v phát tri n c a chi nhánh Agribank Qu nh Phự à à ể ủ ỳ ụ 28

2.1.2 Khái quát v tình hình ho t ng kinh doanh c a chi nhánhề ạ độ ủ 28

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 29

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 31

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.2 Th c tr ng phát tri n ho t ng cho vay h s n xu t t iAgribank chi ự ạ ể ạ độ ộ ả ấ ạ nhánh Qu nh Ph - Thái Bình ỳ ụ 39

2.2.1 Quy mô cho vay h s n xu tộ ả ấ 39

2.2.2 Ch t l ng cho vay h s n xu tấ ượ ộ ả ấ 46

2.3 ánh giá s phát tri n ho t ng cho vay h s n xu t c a Agribank chi Đ ự ể ạ độ ộ ả ấ ủ nhánh Qu nh Ph - Thái Bình ỳ ụ 49

2.3.1 K t qu t ế ả đạ đượ 49c

Trang 3

2.3.2 H n ch v nguyên nhânạ ế à 51

2.3.2.1 Hạn chế 51

2.3.2.2 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG III 54

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANKQUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH 54

3.1 nh h ng v m c tiêu ra c a chi nhánh i v i ho t ng cho vay Đị ướ à ụ đề ủ đố ớ ạ độ h s n xu t ộ ả ấ 54

3.1.1 nh h ng chungĐị ướ 54

3.1.2 nh h ng i v i ho t ng cho vay h s n xu tĐị ướ đố ớ ạ độ ộ ả ấ 55

3.2 Nh ng gi i pháp phát tri nho t ng cho vay h s n xu t i v i ữ ả ể ạ độ ộ ả ấ đố ớ AgribankQu nh Ph - Thái Bình ỳ ụ 56

3.2.1 Ho n thi n chính sách cho vay m t cách linh ho t v h p lý trong t ng à ệ ộ ạ à ợ ừ th i k , th n tr ng h n v i t ng i t ng khách h ngờ ỳ ậ ọ ơ ớ ừ đố ượ à 56

3.2.2 Chú tr ng công tác tìm ki m, thu th p, x lý v l u tr thông tinọ ế ậ ử à ư ữ 57

3.2.3Nâng cao n ng l c, ph m ch t c a i ng cán b tín d ng, khuy n ă ự ẩ ấ ủ độ ũ ộ ụ ế khích h l m vi c m t cách sáng t o v có trách nhi mọ à ệ ộ ạ à ệ 58

3.3 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 61

3.3.1 Ki n ngh i v i AgribankVi t Namế ị đố ớ ệ 61

3.3.2 Ki n ngh v i Nh n cế ị ớ à ướ 61

3.3.3 Ki n ngh v i chính quy n a ph ng :ế ị ớ ề đị ươ 63

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

AGRIBANK Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

CN, TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2011 29

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm tại Agribank Quỳnh Phụ 32

Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng qua các năm tại Agribank Quỳnh Phụ 35

Bảng 2.4 : Kết quả tài chính từ năm 2009 đến năm 2011 của chi nhánh 38

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay HSX phân theo ngành kinh tế 43

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay HSX theo thời hạn tại Agribank Quỳnh Phụ 44

Bảng 2.7: Hệ số sử dụng vốn vay hộ sản xuất tại Agribank Quỳnh Phụ 45

Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay HSX 46

Bảng 2.9 Dư nợ có TSĐB và không có TSĐB trong cho vay HSX 47

Bảng 2.10: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay hộ sản xuất trên tổng thu nhập từ hoạt động cho vay 48

BIỂU ĐỒ Bi u 2.1 Doanh s cho vay qua các n m t i Agribank Qu nh Phể đồ ố ă ạ ỳ ụ .32

Bi u 2.2: D n tín d ng k ho ch v th c t các n m qua c a ể đồ ư ợ ụ ế ạ à ự ế ă ủ Chi nhánh 33

Bi u 2.3 T l n x u/ t ng d n t n m 2009 n n m 2011 c a ể đồ ỷ ệ ợ ấ ổ ư ợ ừ ă đế ă ủ Chi nhánh 34

Bi u 2.4: L i nhu n tr c thu c a Chi nhánh t n m 2009 n ể đồ ợ ậ ướ ế ủ ừ ă đế n m 2011ă 39

Bi u 2.5: Doanh s v t c t ng tr ng doanh s cho vay HSXể đồ ố à ố độ ă ưở ố .40

Bi u 2.6: D n v t c t ng tr ng d n cho vay HSXể đồ ư ợ à ố độ ă ưở ư ợ 41

Bi u 2.7: T tr ng d n cho vay HSX trên t ng d nể đồ ỷ ọ ư ợ ổ ư ợ 42

Bi u 2.8 C c u d n cho vay HSX theo th i h n giai o n ể đồ ơ ấ ư ợ ờ ạ đ ạ 2009-2011 44

Bi u 2.9 T l d n có TS B v không có TS B trong cho vay ể đồ ỷ ệ ư ợ Đ à Đ HSX 47

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nướcnhằm hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay,khi đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì hoạt động sản xuất và đầu tưdiễn ra ngày càng sôi động, nhu cầu về vốn cho các dự án, vốn để mở rộng sản xuất,cũng như nhu cầu vốn cho tín dụng ngày càng tăng Do đó Ngân hàng và hoạt độngtín dụng, đặc biệt là hoạt động cho vay đang ngày càng có vai trò to lớn trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động cho vay là hoạt động thường xuyên, chủ yếu tạo ra lợi nhuận choNgân hàng thương mại.Tuy nhiên đây cũng là một lĩnh vực hoạt động tồn tại nhiềurủi ro, nó có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh khác của ngânhàng Bên cạnh đó, do đặc thù nền kinh tế tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình lànền kinh tế nông nghiệp thuần túy, cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn tronghoạt động cho vay nói chung Chính vì vậy, phát triển hoạt động cho vay hộ sảnxuất đang là vấn đề cấp bách mà Agribank Quỳnh Phụ cần hướng đến

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ - Thái Bình” làm chuyên đề tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lýluận và thực tiễn về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank Quỳnh Phụ, đề xuất

ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hơn công tác cho vay hộ sản xuấttại chi nhánh

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trang 7

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh từ năm

2009 đến 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và sử dụng số liệu thứcấp

5 Kết cấu đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ - Thái Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ - Thái Bình

Trong quá trình hoàn thiện bài viết, còn gặp nhiều thiếu xót, em rất mongnhận được ý kiến nhận xét từ các thầy cô

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAYHỘ

SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về cho vay hộ sản xuất

1.1.1 Hộ sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hộ sản xuất, có thể kể đến một số ý kiếncủa các học giả sau:

Theo nhà nghiên cứu kinh tế Harris ( Viện nghiên cứu phát triển ĐH tổng hợpSusex - London -Anh) cho rằng: “Hộ sản xuất là đơn vị tự nhiên tạo nguồn laođộng”

T.G.Mc.Gee (1989) lại định nghĩa: “Hộ sản xuất là nhóm người chung huyếtthống, hay không chung huyết thống, ở chung trong một mái nhà, ăn chung mộtmâm cơm và có chung một ngân quỹ”

Còn theo Prof.Raul Iturna, Hộ sản xuất là một tập hợp những người cùngchung huyết thống, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm đểbảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng

Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại tại Hà Lan năm

1980 đã đưa ra khái niệm: “Hộ sản xuất là một đơn vị cơ bản của xã hội có liênquan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”

Ngày nay, hộ sản xuất đang dần trở thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, là sự tồn tại tất yếu của một nền kinh tếnhiều thành phần theo định hướng XHCN Để phù hợp với xu thế phát triển kinh tếchung, cũng là phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày2/9/1993Agribank đã ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A, trong đó

có đưa ra khái niệm hộ sản xuất như sau: "HSX là một đơn vị kinh tế tự chủ trựctiếp thực hiênSXKD, là chủ thể trong mọi quan hệ SXKD, tự chịu trách nhiệm về

Trang 9

Như vậy, HSX là một lực lượng sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghềnhưng phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn.Các hộsản xuất này tiến hành SXKD đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinhdoanh thêm ngành nghề phụ.Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề đãgóp phần phát triển hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta.

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất

- Về nhân lực: Hộ sản xuất chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có với quy mô giađình, tuy nhiên khi cần họ cũng có thể thuê thêm lao động để mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh

- Về quy mô sản xuất: Hộ sản xuất thường hoạt động với quy mô nhỏ, chủyếu là quy mô gia đình và trang trại Do điều kiện về nguồn vốn, khả năng quản lýcũng như sức cạnh tranh trên thị trường nên hộ sản xuất rất khó mở rộng quy mô

- Về ngành nghề: Hộ sản xuất thường hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnhvực với nhiều ngành nghề đa dạng và phong phú, bao gồm sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp….tuy nhiên, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu

- Về năng lực quản lý: Khả năng quản lý của hộ sản xuất còn nhiều hạn chế,chủ yếu dựa vào kinh nghiệm được tích lũy trong cuộc sống

1.1.1.3 Phân loại hộ sản xuất:

Có nhiều cách phân loại HSX khác nhau

* Dựa trên các yếu tố tự nhiên

Dựa vào các đặc trưng địa lý, kinh tế, xã hội, có hai kiểu phân loại hộ sản xuấtchính: Một là thành thị - nông thôn và hai là vùng kinh tế

HSX thành thị và nông thôn là các hộ được phân theo địa bàn cư trú tương ứng là thành thị và nông thôn Theo tổng cục thống kê năm 2012, nước tahiện nay có 20% số hộ thành thị và 80% số hộ nông thôn

Hộ sản xuất theo vùng kinh tế: Nước ta có 7 vùng kinh tế chính tương ứngvới 7 loại hộ sản xuất: Miền núi và trung du Bắc Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ,Đồngbằng Sông Hồng,Tây Nguyên, ven biển Nam Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 10

vàĐông Nam Bộ Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi hộ mang sắc thái và đặctrưng riêng của mỗi vùng.

* Dựa trên các yếu tố kinh tế

Đây là hình thức phân loại dễ gặp nhất, để hoạt động của ngân hàng được pháthuy tác dụng, đem lại hiệu quả cao, người ta thường căn cứ dựa vào thu nhập chia

ra thành hai loại hộ sản xuất:

- Hộ thông thường:là những hộ sản xuất có khả năng kinh doanh đủ mức sinhhoạt, thậm chí là dư thừa để mang ra thị trường tiêu thụ Những hộ này cókhả năng lao động, có thu nhập, biết tiếp cận với môi trường kinh doanh,chấp hành tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước Đây là những khách hàngquan trọng mà ngân hàng phải khai thác

- Hộ nghèo: là những hộ sản xuất không có khả năng sản xuất ra sản phẩm đểphục vụ cho chính nhu cầu của cá nhân cũng như gia đình họ Có thể chianhỏ ra thành hai loại sau

+ Hộ có kinh nghiệm sản xuất nhưng thiếu vốn Đối với những hộ này, ngânhàng có thể hỗ trợ vốn để họ tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Hộ không có kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh Ngân hàng khôngthể cho vay đối với những hộ này, mà họ sẽ được hỗ trợ bởi các chính sách xóa đói,giảm nghèo của Chính phủ

Việc phân loại này giúp cho các ngân hàng có những chính sách tín dụngthích hợp đối với mỗi loại hộ sản xuất, đồng thời giúp cho Nhà nước có những biệnpháp, chính sách phù hợp với việc phát triển kinh tế, xã hội

1.1.1.4 Vai trò của hộ sản xuất

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hộ sản xuất có vai trò hết sức quan trọng:

- Là nơi tái tạo và nuôi dưỡng sức lao động – nhân tố không thể thiếu đốivới quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Lao động lànguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là động lực quyết định củanền kinh tế quốc dân Bởi lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lượng

Trang 11

sản xuất, lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư, lao động góp phần làm tăngcủa cải vật chất cho mọi quốc gia Chi phí cho một lao động trong hộ sản xuất là íttốn kém nhất Đất nước ta còn là một nước nghèo, vốn tích luỹ ít càng khẳng định

hộ sản xuất là một hình thức tổ chức kinh tế phù hợp góp phần giải quyết công ănviệc làm , nâng cao thu nhập cho lực lượng lao động trong cả nước nói chung và ởnông thôn nói riêng

- Hộ sản xuất đã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho nền kinh tế, đónggóp khối lượng vật chất đáng kể vào GDP của xã hội

- Hộ sản xuất là cầu nối trung gian chuyển từ kinh tế tự cung tự cấp sangnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, là nơi tích tụ vốn nhàn rỗi, tiếp nhận khoahọc công nghệ mới vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên cơ sở giữ gìn, phát huynhững truyền thông lâu đời

- Hộ sản xuất thúc đẩy sự phân công lao động dần tới chuyên môn hoá, tạokhả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi

Chính bởi những vai trò nêu trên, hộ sản xuất là một thành phần kinh tế khôngthể thiếu của nền kinh tế nước ta hiện nay, là đối tượng khách hàng quan trọng đốivới các NHTM nói chung và với Agibank nói riêng

1.1.2 Cho vay hộ sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm

Theo điều20 -Luậtcáctổchứctíndụng 2010 quyđịnh:

"Hoạtđộngtíndụnglàviệcmà tổchứctíndụngsửdụngnguồnvốntựcó,nguồnvốnhuyđộngđểcấptíndụng"."Cấptíndụnglàviệcmà

tổchứctíndụngthoảthuậnđểkháchhàngsửdụng

mộtkhoảntiềnvớinguyêntắccóhoàntrảbằngcácnghiệpvụchovay,chiếtkhấu,chothuêtàichính.Bảolãnhngânhàngvàcácnghiệpvụkhác"

Do đặc điểmriêngcủamình,tíndụngngânhàngđạtđượcưuthếhơncáchìnhthứctíndụngkhácvềthời hạn, khốilượngvà phạmviđầutư.Vớiđặcđiểmtíndụngbằngtiền,vốntín dụng ngân hàngcókhảnăngđầutưchuyểnđổivàobấtcứlĩnhvựcnào củasảnxuấtcũng nhưlưuthônghànghoá.Vìthếmàtíndụngngânhàngngàycàng

Trang 12

Bên cạnh đó, hộ sản xuất đã cho thấy sản xuất có hiệu quả nhưng còn thiếuvốn để mở rộng tiến hành sản xuất kinh doanh.Đứng trước tình hình đó, việc tồn tạimột hình thức cấp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất là một yếu tố phù hợp vớicung cầu thị trường, được môi trường xã hội, pháp luật cho phép.

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay hộ sản xuất

Hoạt động cho vay hộ sản xuất mang đầy đủ những đặc điểm chung của hoạtđộng cho vay nói chung, tuy nhiên do đặc điểm riêng của hộ sản xuất nên hoạt độngcho vay hộ sản xuất cũng có một số đặc trưng riêng sau:

- Thời hạn cho vay thường là ngắn hạn

- Số vốn vay thường không quá lớn

- Thường mang lại rủi ro cao, do hộ sản xuất tự chủ về tài chính và hoạt độngsản xuất kinh doanh nên họ tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của mình.Hơn nữa, đối với hộ sản xuất, chủ yếu là nông dân, phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện tự nhiên, một khi đã mất mùa thì họ sẽ mất luôn cả khả năng trả nợ, gây thiệthại cả cho ngân hàng

1.1.2.3 Các phương thức cho vay hộ sản xuất

- Cho vay từng lần

Trang 13

Cho vay từng lần, hay cho vay theo món là phương thức sử dụng tài khoảncho vay đơn giản, thực hiện trên cơ sở từng dự án kinh doanh theo yêu cầu của mỗibên vay Phương thức này thường được áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có

đủ điều kiện vay vốn, nhưng không đủ điều kiện vay theo tài khoản luân chuyển,hay không có nhu cầu vay vốn thường xuyên Mỗi lần vay, đơn vị phải làm đơn xinvay có giải trình cụ thể về mục đích vay vốn, số vốn cần vay, số vốn đơn vị đượcdùng để trả nợ ngân hàng… Đây là một trong các phương thức cho vay phổ biếnnhất ở Việt Nam hiện nay

Trong phương thức cho vay một lần, vốn tín dụng chỉ tham gia vào một quytrình hay một giai đoạn nhất định trong chu kỳ luân chuyển vốn của đơn vị, chu kỳsản xuất kinh doanh, hoặc tham gia vào toàn bộ quá trình đó nhưng không thườngxuyên, liên tục Việc cho vay và thu nợ được ngân hàng xử lý theo từng món vay Nếu đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không có đủ tiền để trả ngân hàng thì họcần phải làm đơn xin gia hạn Nếu không có lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ thựchiện chuyển nợ quá hạn theo Quyết định 127 về Sửa đổi quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vàongày 03/02/2005 và thông báo cho khách hàng biết Trong trường hợp vì một lý dođặc biệt nào đó, bên phía khách hàng không trả được nợ thì không những đơn vịvay vốn phải làm đơn xin gia hạn, mà ngân hàng cũng phải gửi hồ sơ trình cấp trênxin được khoanh nợ Sau khi có được sự cho phép khoanh nợ, đơn vị sẽ được tiếptục vay vốn ngân hàng

Phương thức cho vay theo món rất thuận tiện cho khách hàng, bởi lẽ thủ tụcvay chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng nhu cầuvay vốn kịp thời, việc thanh toán cho người cung cấp trở nên nhanh gọn hơn Tuyvậy, khi đơn vị gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa thì ngân hàng cũng sẽ gặp khókhăn trong việc thu hồi vốn, do thời hạn của khoản vay không được quy định rõràng

- Cho vay thấu chi

Trang 14

Thấu chi là phương thức cho vay được áp dụng tại Việt Nam từ năm2002.Phương thức cho vay này cho phép người vay được phép chi trội trên số tiềngửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định, trong một khoảng thời gianxác định.Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi Hạn mức thấu chi được xác địnhdựa trên số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạnmức thấu chi đã thỏa thuận giữa hai bên.

Để được vay theo phương thức này, khách hàng phải là khách hàng quen biết,thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, có uy tín trong việc thanh toán cả gốc lẫnlãi, có tình hình tài chính tương đối ổn định Trước mỗi khoản vay, ngân hàng vàkhách hàng cần có văn bản thỏa thuận và xác định về hạn mức thấu chi, cũng nhưhiệu lực của hạn mức để áp dụng

Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể lập ủy nhiệm chi, ký séc, muaséc vượt quá số dư tiền gửi để chi trả Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản củamình thì ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Nếu các khoản chi quá hạn mức thấu chi,khách hàng sẽ phải chịu mức lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụng phương thức chovay này

Phương thức cho vay này có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng trong quá trình thanh toán chủ động, nhanh và kịp thời Phần lớn đối với loạihình cấp tín dụng này là không yêu cầu tài sản đảm bảo, có thể cấp cho cả doanhnghiệp lẫn cá nhân theo ngày, theo tháng, có thể dùng để trả lương, chi trả cho cáckhoản phải nộp, mua hàng Ngoài ưu điểm kể trên, phương thức cho vay này còngiúp giảm bớt được nhiều thủ tục rườm rà, tiết kiệm chi phí cho cả khách hàng vayvốn lẫn ngân hàng

Trang 15

- Cho vay theo hạn mức

Là phương thức mà theo đó Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng mộthạn mức tín dụng Hạn mức này có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, là số dư tối đatại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp dựa trên kế hoạch sản xuất kinhdoanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn, nhu cầu vay và khả năng trả nợcủa khách hàng Trong kỳ, khách hàng có thể thực hiện vay-trả nhiều lần, song vẫnphải thỏa mãn dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Mỗi lần vay, kháchhàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng vốn vay, nộp các chứng từ chứng minh

đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay, sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp

và hợp lệ của các chứng từ thì ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng

Cách xác định hạn mức tín dụng như sau:

• Trong ngắn hạn:

Hạn mức tín dụng ngắn hạn = Nhu cầu vốn lưu động trong kỳ kế hoạch –(Nguồn vốn tự có + Nguồn kinh doanh ngắn hạn + Nguồn vốn khác)

• Trong trung và dài hạn:

Hạn mức tín dụng trung và dài hạn = Tổng dự toán chi phí – Nguồn vốn đầu

tư tự có

- Cho vay luân chuyển

Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa Một khoản cho vay luânchuyển cho phép khách hàng có thể vay tới một mức tối đa xác định trước sẽ hoàntrả toàn bộ hay một phần khoản vay, và sẽ tiếp tục được vay khi có nhu cầu cho đếnkhi hợp đồng cho vay hết hạn

Đây là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, các khoảncho vay như thế có thể ngắn hạn hoặc kéo dài 3 đến 4 năm, thậm chí là 5 năm Loạihình cho vay này được áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc chắn về thờigian của các luồng tiền mặt hay sự chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai.Cho vay luân chuyển giúp khách hàng vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà

Trang 16

doanh số bán hàng giảm, và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền mặt củakhách hàng tăng lên

- Cho vay lưu vụ

Đây là phương thức cho vay dành cho những khách hàng là hộ sản xuất hoặc

cá nhân tại vùng chuyên canh trồng lúa và các vùng xen canh trồng lúa với các câytrồng ngắn hạn khác, sản xuất 2 vụ liền kề, đang có nhu cầu vay vốn phục vụ sảnxuất Mức cho vay đối với phương thức này tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợpđồng tín dụng trước, thời hạn cho vay không được quá thời hạn của một vụ kế tiếp.Khách hàng có thể trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặcđịnh kỳ tùy theo thỏa thuận đã cam kết với ngân hàng

1.2 Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHTM

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất

Theo hệ thống từ điểnmở Wiktionary, khái niệm “phát triển” được địnhnghĩa là “mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh”

Chính vì thế, việc phát triển cho vay HSX tại NHTM cũng được xét đến theo

cả 2 khía cạnh, cả về tăng trưởng lẫn chất lượng cho vay.Trong đó:

Tăng trưởng cho vay hộ sản xuất là sự tăng lên về quy mô, số lượng cho vaytrong một thời gian nhất định, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng đồng thời đa dạnghóa danh mục cho vay của ngân hàng,nhằm tìm kiếm thêm lợi nhuận

Chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM chính là chất lượng các khoảncho vay của ngân hàng Các khoản cho vay này có chất lượng tốt khi vốn vay đượckhách hàng sử dụng một cách hiệu quả, đúng mục đích, để thông qua đó ngân hàngthu hồi được cả gốc và lãi, còn hộ sản xuất thì có thể trả được nợ, bù đắp chi phí vàthu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lạitạo được hiệu quả xã hội

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất

1.2.2.1 Sự cần thiết đối với ngân hàng

Trang 17

Cho vay hộ sản xuất đã tạo ra một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng.Đây là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, đặcbiệt là đối với Agribank

Cho vay hộ sản xuất là công cụ để ngân hàng thể hiện các nghĩa vụ đối vớichính sách của Nhà nước, như chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn, chính sách cho vay nhằm xóa đói giảm nghèo…

Cho vay hộ sản xuất còn giúp ngân hàng mở rộng thị trường cung ứng sảnphẩm, giúp ngân hàng nâng cao thị phần của mình, tạo nên một thị trường cung ứngsản phẩm trên diện rộng nhằm hạn chế rủi ro

1.2.2.2 Sự cần thiết đối với khách hàng

Trong nền kinh tế hàng hoá, hộ sản xuất không thể tiến hành sản xuất kinhdoanh nếu không có vốn, đặc biệt là trong điều kiện nước ta hiện nay, hiện tượngthiếu vốn thường xuyên xảy ra với các đơn vị kinh tế.Vì vậy vốn vay ngân hàngđóng vai trò hết sức quan trọng, là "bà đỡ" trong quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá.Nhờ có vốn vay, các đơn vị kinh tế vừa đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra bình thường, vừa mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹthuật mới, đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh.Đối với hộ sản xuất, hoạt động chovay có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế

- Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn để cho hộ sản xuất duy trì quá trình sản xuấtkinh doanh liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Với sự chuyên môn hoá sản xuất trong xã hội ngày càng cao đã dẫn đến tìnhtrạng các hộ sản xuất khi chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập, trong khi

đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm, đổi mớitrang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Các hộ sản xuất cần có sự hỗ trợ giúp

đỡ để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên tục Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ sảnxuất có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có khác như tài nguyên, lao động,…

để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức lại sản xuất, hìnhthành cơ cấu kinh tế hợp lý, từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng như tình thầncho mọi người Như vậy có thể khẳng định rằng hoạt động cho vay có vai trò hết

Trang 18

sức quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất ở nước ta tronggiai đoạn hiện nay.Nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất là cực kỳ cần thiết, khuvực nông thôn trở thành một thị trường to lớn của tín dụng ngân hàng Đó là lý dogiải thích tại sao thị phần của các hộ sản xuất trong dư nợ của Agribank hiện nayngày càng tăng.

- Hoạt động cho vay góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và sản xuất.Bằng cách tập trung vốn vào các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, tức là vốn đã được bổ sung vào đúng chỗ còn thiếu, giúp cho các hộ sảnxuất mở rộng sản xuất có hiệu quả hơn, đóng góp cho xã hội nhiều sản phẩm vớichất lượng cao, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế và đồng thời ngân hàng cũngđảm bảo tránh được rủi ro tín dụng Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiếtkiệm và đầu tư, ngân hàng phải quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho

hộ sản xuất vay Vì vậy, ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệuquả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông

1.2.2.3 Sự cần thiết đối với xã hội

Hoạt động cho vay không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyphát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội Nó tạo điều kiện phát huycác ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới nhằm giải quyết việc làm cho ngườilao động

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống, nhưngchưa thực sự được quan tâm đến, trong khi chúng có khả năng đạt hiệu quả kinh tế

vô cùng lớn.Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nộilực của kinh tế hộ Bên cạnh đó, cho vay sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghềmới, thu hút được số lao động nhàn rỗi, giải quyết việc làm cho người lao động Từ

đó góp phần phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chếbiến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thươngnghiệp, du lịch, dịch vụ ở thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tếđối ngoại Do đó hoạt động cho vay là đòn bẩy kinh tế, kích thích các ngành nghềnày phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ, kích thích các hộ sản xuất nâng cao

Trang 19

hiệu quả sử dụng vốn, phải hoạch định kinh doanh để tính toán có hiệu quả, giảmchi phí sản xuất hàng hoá, góp phần phát triển kinh tế hộ nói riêng và nền kinh tế cảnước nói chung.

Ngoài ra, hoạt động cho vaycòn giúp ngân hàng thực hiện tốt các chính sáchđổi mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo.Nóthúc đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Chính vì

lẽ đó, các tệ nạn xã hội dần dần được xoá bỏ như: cờ bạc, rượu chè, mê tín dị đoan,nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên môn của lực lượng kinh doanh Quađây, chúng ta thấy được vai trò của hoạt động cho vay trong việc củng cố lòng tincủa người dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay

- Doanh số cho vay hộ sản xuất

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngânhàng cho hộ sản xuất vay trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.Nó phản ánhchính xác về hoạt động cho vay HSX trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạtđộng qua các năm Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay HSX của nhiều thời kỳthì ta cũng có thể thấy được một phần nào về xu thế hoạt động cho vay HSX để từ đó

có được chính sách phát triển hợp lý

- Dư nợ cho vay hộ sản xuất

Dư nợ là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp chonền kinh tế tại một thời điểm nhất định.Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động củangân hàng còn yếu kém.Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thìchất lượng tín dụng của ngân hàng đó càng cao, bởi vì đằng sau những khoản tíndụng đó còn có những rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu.Chỉ tiêu tổng dư nợ phản

Trang 20

ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, cũng như uy tín của Ngân hàng đối với kháchhàng Dư nợ là chỉ tiêu tích luỹ qua các thời kỳ, tính theo công thức:

Dư nợ cho vay HSX kỳ này = Dư nợ cho vay HSX kỳ trước +

+ Dư nợ cho vay HSX trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ

- Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay HSX

Chỉ tiêu Tỷ lệ dư nợ cho vay hộ sản xuất cho biết dư nợ cho vay HSX chiếm

tỷ trọng như thế nào trong tổng dư nợ, để từ đó giúp ngân hàng định hướng đúngđắn trong hoạch định chính sách phát triển trong tương lai

- Chỉ tiêu kết cấu dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ, phân tíchkết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào

để cân đối với thực lực của mình

Trong đó, tỷ lệ cho vay trung và dài hạn hộ sản xuất được xác định như sau:

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung và dàihạn hộ sản xuất để mở rộng sản xuất kinh doanh.Cho vay trung – dài hạn hộ sảnxuất phải đạt cao hơn cho vay ngắn hạn thì hộ mới đủ vốn để xây dựng cơ sở vậtchất cho sản xuất, từ đó tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.Theomục tiêu của Agribank Việt Nam thì tỷ lệ này cần phải đạt tối thiểu 30%.Tuy vậy,

tỷ lệ này có thể cao hay thấp tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địaphương cũng như chính sách tín dụng của từng ngân hàng

- Hệ số sử dụng vốn vay:

Trang 21

Hệ số sử dụng vốn vay phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay

hộ sản xuất

Nếu hệ số này gần bằng 1, tức là ngân hàng đó đang cho vay quá nhiều, cầnphải chú ý tăng trưởng nguồn vốn hoặc kìm hãm sự tăng trưởng tín dụng để đềphòng ngân hàng mất khả năng thanh toán

Nếu hệ số này quá nhỏ, tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc chovay và sử dụng vốn huy động, làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của ngân hàng.Ngânhàng cần tiến hành các biện pháp giúpmở rộng hoạt động cho vay hoặc giảm huyđộng vốn bằng cách giảm lãi suất huy động nhằm hạn chế rủi ro nguồn vốn có thểtác động đến hiệu quả và lợi nhuận kinh doanh

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay HSX tại NHTM

a Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu

- Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn thể hiện chất lượng trong hoạt động cho vay hộ sản xuất củaNgân hàng.Nếu tỷ lệ này cao, trước tiên ảnh hưởng đến tình hình tài chính của chinhánh, sau đó là ảnh hưởng đến uy tín trong việc sử dụng vốn Nếu một chi nhánh

có tỷ lệ nợ quá hạn cao hoặc có xu hướng tăng qua các năm sẽ tác động đến tâm lýngười gửi tiền, họ sẽ cảm thấy không an tâm cho khoản đầu tư, tiết kiệm của mìnhdẫn đến việc rút tiền hàng loạt, làm cho Ngân hàng mất khả năng thanh toán

- Nợ xấu

“Nợ xấu” trong cho vay hộ sản xuất là các khoản nợ của hộ sản xuất thuộc

nhóm 3,4 và 5 Điều đó được thể hiện cụ thể trongQuyết định số NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,

Trang 22

18/2007/QĐ-Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng nhất để một Ngân hàng đánh giá về mức độ

an toàn trong hoạt động cho vay của mình Nếu Ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấutrong cho vay hộ sản xuất cao tức là chất lượng loại hình hoạt động này được đánhgiá không tốt, yêu cầu về an toàn đã không được đáp ứng Điều này không chỉ ảnhhưởng đến chất lượng kinh doanh, mà còn ảnh hưởng tới uy tín của Ngân hàng.Việcgiảm bớt tỷ lệ nợ xấu là việc làm tối quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạtđộng cho vay hộ sản xuất của NHTM Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không thểtránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu nhất định được coi làgiới hạn an toàn

b Chỉ tiêu về dư nợ có TSĐB

Hầu hết mọi khoản cho vay của Ngân hàng đều phải có TSĐB bởi TSĐB hạnchế việc mất vốn của Ngân hàng.Trong trường hợp khách hàng không hoàn trảđược nợ vay thì Ngân hàng sẽ bán các TSĐB để bù đắp tổn thất

Tỷ lệ dư nợ có TSĐB cao thể hiện sự an toàn trong hoạt động tín dụng củaNgân hàng vì TSĐB là nguồn bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro không thu hồi được

nợ Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản vay tại Ngân hàng đều có TSĐB, khôngphải hộ sản xuất nào có nhu cầu vay vốn cũng có TSĐB, Ngân hàng buộc phải chấpnhận điều này để có thể sử dụng tối đa lượng vốn huy động được, tránh tồn đọngvốn Tuy cho vay không có TSĐB rủi ro lớn nhưng nếu Ngân hàng áp dụng nhữngđiều kiện cho vay thích hợp đi kèm với thanh tra, giám sát tình hình sử dụng vốn thì

có thể khắc phục được vấn đề nêu trên Tại Việt Nam, Chính phủ và NHNN chophép các tổ chức tín dụng tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc cho vaykhông có tài sản đảm bảo của mình

c Tỷ lệ thu từ lãi cho vay hộ sản xuất trên tổng thu nhập của ngân hàng:

Trang 23

Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay hộ sản xuất trongtổng nguồn thu của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, nó phản ánh hiệu quảcủa hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển cho vay hộ sản xuất của NHTM

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt độngcho vay.Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức khoa học, hợp lý sẽ đảm bảo được sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cán bộ, nhân viên và các phòng ban trong Ngânhàng, giữa các chi nhánh với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơquan, tổ chức khác có liên quan, đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng,thống nhất, có hiệu quả

- Quy trình cho vay

Cho vay là hoạt động sinh lời cao nhất đồng thời cũng là hoạt động mangnhiều rủi ro nhất của ngân hàng thương mại Do vậy, để hạn chế rủi ro Ngân hàngphải ước lượng, xem xét khả năng sinh lời, rủi ro trước và trong khi tài trợ Đây lànhững bước, trình tự, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trongquá trình cho vay và thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của hộ sản xuất đến khithu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Chất lượng hoạt động cho vay đối với hộsản xuất tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình cho vay đảm bảo tính logic khoahọc, việc thực hiện tốt các bước trong quy trình cho vay đồng thời phối hợp chặtchẽ nhịp nhàng giữa các bước

Trang 24

- Chính sách cho vay

Đó là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động cho vay hộ sản xuất điđúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động cho vay, điều đó

có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng Nội dung

cơ bản của chính sách cho vay là các vấn đề liên quan tới việc cấp tín dụng, như cácchính sách về khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn cho vay, thời hạn, lãi suất

và phí suất cho vay, các TSĐB Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút đượcnhiều hộ sản xuất và đảm bảo khả năng sinh lời Bất cứ một Ngân hàng nào muốn

có chất lượng hoạt động cho vay cao đều phải có chính sách cho vay hợp lý, phùhợp với điều kiện của Ngân hàng và của thị trường Nếu chính sách tín dụng đượcxây dựng và thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ, kết hợp hài hòa lợi ích củaNgân hàng, của hộ sản xuất và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng cho vay tốt.Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không khoa học,không hợp lý thì chắc chắn chất lượng cho vay nói chung và chất lượng cho vay hộsản xuất nói riêng của Ngân hàng đó sẽ không cao, thậm chí rất thấp

- Đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng

Cho dù khoa học - kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiềulĩnh vực, song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định Hoạt động chovay Ngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống

xã hội, vai trò của con người lại càng quan trọng hơn Các phương tiện kỹ thuậthiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệmcủa một cán bộ tín dụng Bên cạnh đó, một trong những đặc tính của sản phẩmNgân hàng là hình thức dịch vụ, cả quá trình sản xuất lẫn tiêu thụ sản phẩm phảiđược tiến hành một cách đồng thời, với sự tham gia của ba yếu tố, đó là khách hàng,nhân viên Ngân hàng và cơ sở vật chất Do đó đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng

là yếu tố được coi trọng hàng đầu của mỗi Ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp vàmạnh mẽ đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của Ngân hàng Khi

Trang 25

nền kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng trở nên phức tạp, cạnh tranhcàng gay gắt, đòi hỏi trình độ của cán bộ, nhân viên càng cao Đội ngũ cán bộ Ngânhàng có năng lực, có nghiệp vụ chuyên môn giỏi, có đạo đức nghề nghiệp sẽ là điềukiện tiền đề để Ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng nhân sự tốt thì họ sẽthực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, giám sát số tiền vay và cócác biện pháp hữu hiệu, hợp lý trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huốngphát sinh trong quan hệ cho vay giúp Ngân hàng ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hạikhi những rủi ro xảy ra

- Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Trong cạnh tranh, ai nắm được thông tin trước là người có khảnăng dành chiến thắng lớn Với Ngân hàng, thông tin trong hoạt động cho vay là hếtsức cần thiết, nó là cơ sở để xem xét, đưa ra quyết định cho vay hay không cho vayđồng thờitheo dõi, quản lý các khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệuquả Thông tin có thể được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như đến cơ sở kinhdoanh của hộ sản xuất trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tincàng nhanh chóng, kịp thời, chính xác thì càng thuận lợi cho Ngân hàng trong việcđưa ra quyết định của mình Thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ còn giúp choNgân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách cho vay mộtcách linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình thực tế

- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Thông qua việc kiểm soát giúp ban lãnh đạo Ngân hàng biết được tình hìnhhoạt động kinh doanh đang diễn ra, từ đó phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra, đồngthời giúp lãnh đạo Ngân hàng có chủ trương, đường lối, chính sách phù hợp, giảiquyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những yếu tố tích cực, nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh Chất lượng hoạt động cho vay phụ thuộc vào việc chấphành những thể lệ, quy định, chính sách, kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên

Trang 26

nhân dẫn đến sai sót, lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản cho vay Qúatrình kiểm tra, thanh tra, giám sát phải được thực hiện liên tục, thường xuyên chochính bản thân Ngân hàng và cho các hộ sản xuất Hoạt động giám sát chủ yếu tậptrung vào các vấn đề: sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn của hộ sản xuất, tìnhhình hoạt động thực tế của dự án, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản,tiến độ trả nợ, những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Thựchiện tốt công tác này giúp Ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểuhiện tiêu cực nhưâm mưu tẩu tán tài sản, sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo Ngânhàng Đồng thời, qua việc luôn bám sát hoạt động của hộ sản xuất thì Ngân hàng cóthể có biện pháp giúp đỡ thông qua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời; đưa racác lời khuyên hoặc trực tiếp giúp đỡ các hộ sản xuất khi gặp khó khăn bằng cáchcho vay thêm, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhằm giúp cho việc thực hiện dự áncủa hộ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần phát triển hoạt động cho vay

hộ sản xuất

- Trang thiết bị và trình độ công nghệ

Trang thiết bị và trình độ công nghệ cũng góp phần không nhỏ trong việcnâng cao phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng Nó là phương tiện, công cụ

để thực hiện tổ chức, quản lý Ngân hàng, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thựchiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển công nghệthông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có đượcthông tin cũng như xử lý thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác Nhờ

đó mà ngân hàng có quyết định cho vay đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinhdoanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanhchóng và chính xác.Nếungân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, phương tiện kỹthuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện rút ngắn thời gian giao dịch, đơn giản hóa cácthủ tục đem lại sự tiện lợi tối đa cho hộ sản xuất vay vốn Đó là yếu tố quan trọng

để Ngân hàng thu hút được thêm khách hàng, mở rộng hoạt động cho vay Với sự

hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao còn giúp cho việc thu

Trang 27

thập thông tin của ngân hàng diễn ra nhanh chóng, chính xác để có thể xây dựngchính sách cho vay hiệu quả hơn.

1.3.2 Nhân tố khách quan

Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng như khả năng trả nợ, uy tín, phẩmchất của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh cũng như lĩnh vực kinhdoanh… quyết định lớn đối với hiệu quả hoạt động cho vay Khách hàng có đủ tưcách pháp nhân, tình hình tài chính lành mạnh, thực hiện đầy đủ các quyết định vềđảm bảo tiền vay , có phương án sản xuất kinh doanh khả thi sẽ là nhân tố tích cựccho việc phát triển hoạt động cho vay Bên cạnh đó, yếu tố chủ quan thuộc về kháchhàng như sử dụng vốn sai mục đích, cố ý gây trở ngại cho cán bộ ngân hàng cũnggây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động cho vay, tuy nhiên rất khó để choNgân hàng kiểm soát từ đầu vì đây là chủ ý của khách hàng

Ngoài yếu tố thuộc về bản thân khách hàng ra thì môi trường cũng là yếu tố cóảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất,đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệp còn mang tính thời vụ, phụ thuộc rấtnhiều vào thiên nhiên

 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của

hộ sản xuất, nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điềukiện tự nhiên.Nếu “mưa thuận gió hoà” thì sản xuất kinh doanh lĩnh vực nôngnghiệp gặp nhiều thuận lợi, hộ sản xuất có khả năng tài chính ổn định để từ đó đảmbảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thìsản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn, gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho hộsản xuất, dẫn đến khả năng trả nợ ngân hàng cũng giảm sút

 Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng hoạt độngcho vay hộ sản xuất Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho

hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, do vậy nhu cầu vay vốn sẽ nhiều hơn, cáckhoản vay được sử dụng đúng mục đích sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Từ

Trang 28

đó dẫn đến hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất được nâng lên rõ rệt.Và ngượclại, khi môi trường kinh tế xã hội của một đất nước bất ổn sẽ gây ảnh hưởng tiêucực đến chất lượng của hoạt động cho vay cũng như ảnh nghiêm trọng đến nền kinh

tế của nước đó Do vậy, việc tạo lập một môi trường kinh tế lành mạnh là điều kiệnthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, là yếu tố tích cực cho việcphát triển hoạt động cho vay của ngân hàng

 Môi trường chính trị – Pháp lý

Ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và

cơ quan chức năng Do vậy, phải có sự đồng bộ, thống nhất giữa các bộ luật và các vănbản quy phạm pháp luật, nhằm tạo ra một môi trường pháp lý ổn định, tạo điều kiện

để hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của

hộ sản xuất được tiến hành một cách thuận lợi Và ngược lại, một khi môi trườngpháp lý không phù hợp, thủ tục rườm rà sẽ làm giảm hiệu quả cho vay vốn của ngânhàng.Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liênquan là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh chấp tín dụng một cách hữuhiệu nhất.Vì thế, môi trường chính trị – pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcho vay hộ sản xuất

Trang 29

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘSẢN XUẤT

TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH

2.1 Khái quát về Agribank Quỳnh Phụ

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Agribank Quỳnh Phụ

Chi nhánh Agribank huyện Quỳnh Phụ (Tên đầy đủ là Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình) là 1 chinhánh của Agribank Việt Nam

Chi nhánh Agribank tỉnh Thái Bình được thành lập theo số NHNN5 ngày 2/6/1998 của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tiếp ngaysau đó, được sự cho phép của giám đốc Agribank tỉnh Thái Bình, 9 chi nhánh conđược ra đời nằm tại 9 huyện thị của tỉnh, 1 trong 9 chi nhánh đó chính là AgribankQuỳnh Phụ, đơn vị là chi nhánh cấp II trực thuộc Agribank tỉnh Thái Bình có trụ sởtại thị trấn Quỳnh Côi – huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

198/1998/QĐ-Cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Agribank Việt Nam, Agribank huyệnQuỳnh Phụ cũng kiên trì phấn đấu vươn lên để tự khẳng định mình Đến nay,Agribank huyện Quỳnh Phụ đã có những kết quả tiến bộ đáng tự hào, toàn chinhánh có 1 trung tâm Agribank huyện ( thuộc thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Phụ, TháiBình) và 3 Ngân hàng cấp III bao gồm: phòng giao dịch Quỳnh Trang, phòng giaodịch Bến Hiệp, phòng giao dịch Tư Môi Với trụ sở làm việc khang trang và đội ngũcán bộ công nhân viên trong đó có 60% cán bộ có trình độ đại học, Agribank huyệnQuỳnh Phụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân của 38 xã giao dịch vớingân hàng, nâng cao việc cung cấp chất lượng dịch vụ tới người dân

Agribank huyện Quỳnh Phụ đã, đang và sẽ tiếp tục tự tin, vững bước trongcông cuộc đổi mới, hòa mình vào sự phát triển chung của đất nước và của khu vực

2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Trong những năm qua, Agribank Quỳnh Phụ đã đạt được những thành quảnhất định, sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú, chất lượng sản phẩm thì liên

Trang 30

tục được cải tiến, và hình ảnh của ngân hàng ngày càng được biết đến rộng rãi hơn.Sau đây sẽ là phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu để thấy rõ hơn về tình hìnhhoạt động kinh doanh của Agribank Quỳnh Phụ trong 3 năm gần đây 2009 - 2011

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Trong kinh doanh ngân hàng, giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan

hệ không thể tách rời, tác động qua lại với nhau.Một nguồn vốn mạnh, cơ cấunguồn vốn hợp lý là điều kiện cho việc mở rộng và phát triển mọi hoạt động củangân hàng.Bởi vậy, Agribank huyện Quỳnh Phụ luôn đặt công tác huy động vốn làmột trong những nhiệm vụ hàng đầu

Tình hình huy động vốn trong 3 năm từ 2009 đến 2011 của chi nhánh có xuhướng tăng dần, cụ thể như sau:

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2011

Số tiền

Tăng(+)/giảm(-) so với 2009 Số tiền

Tăng(+)/giảm(-) so với 2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2009- 2011 của Agribank Quỳnh Phụ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động trung bình qua các năm đạt24,03%, tốc độ tăng trưởng các năm khá cao và đồng đều, không có sự cách biệtlớn Điều này chứng tỏ hoạt động huy động vốn của ngân hàng tương đối tốt, thuhút được nguồn vốn khá lớn trên địa bàn dân cư Có được như vậy là do công tác

Trang 31

huy động vốn của ngân hàng phát triển hơn, luôn tạo lập các mối quan hệ chặt chẽvới các ngành nghề khác cũng như những tổ chức trong huyện nhằm thu hút đượcnguồn vốn từ họ tốt hơn Ngoài việc có những chính sách ưu đãi nhất định đối vớimảng khách hàng thân thiết, chi nhánh không ngừng tìm kiếm những khách hàngmới tiềm năng nhằm nâng cao doanh số huy động, tạo tiền đề vững chắc để pháttriển các hoạt động tín dụng và ngoài tín dụng của chi nhánh.

- Tuy nhiên so với kế hoạch đề ra, riêng chỉ có năm 2010 chi nhánh thựchiện vượt kế hoạch 3,8% Còn lại trong năm 2009 chỉ đạt 88% và năm 2011 đạt91,3% so với kế hoạch đề ra

+ Sở dĩ năm 2010 công tác huy động vốn của chi nhánh vượt kế hoạch đề ra là

do nhiều nguyên nhân Đầu tiên phải kể đến, năm 2010 là năm sản xuất nôngnghiệp đạt kết quả cao cả về diện tích, năng suất, và sản lượng Bên cạnh đó, chinhánh đã thực hiện tốt công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh kết hợp với nhiều hìnhthức huy động tiết kiệm có tính hấp dẫn cao như Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệmchào mừng ngày Quốc tế lao động 01-05, Tiết kiệm Agribank, Chứng chỉ tiền gửitrả lãi sau, trả lãi trước và còn nhiều gói tiết kiệm hấp dẫn khác Chính vì thế, mặc

dù phải cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác cũng như chịu ảnh hưởng mạnh dogiá cả biến động, đặc biệt là vàng và USD nhưng chi nhánh Agribank Quỳnh Phụ

đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra

+ So với năm 2010, lượng vốn huy động năm 2011 tăng 88.568 triệu đồng, đạt562.151 triệu đồng, tuy nhiên mức tăng trưởng không cao bằng năm trước, chỉ đạttăng trưởng 18,7% Nguyên nhân là do năm 2011, Chính phủ thực thi chính sách tàikhóa và chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,đảm bảo an sinh xã hội Vì thế các tổ chức, cá nhân tận dụng tối đa nguồn vốn củamình cho sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư trởnên hạn chế Không những thế, vào năm 2011, trên địa bàn Quỳnh Phụ liên tục táidiễn dịch bệnh lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn, dịch cúm gia cầm gâythiệt hại lớn đối với trang trại và gia trại của người dân trong huyện khiến cho đờisống người dân gặp nhiều khó khăn, mất đi nguồn tiền tiết kiệm gửi vào ngân hàng

Trang 32

Như vậy, có thể thấy trong 3 năm vừa qua, nguồn vốn huy động được củaAgribank Quỳnh Phụ đang từng bước tăng trưởng, đặc biệt là nguồn vốn huy động

có kỳ hạn của dân cư, tuy nhiên mức tăng trưởng qua các năm không ổn định

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triểncủa một Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.Trong giai đoạn hiệnnay, hoạt động tín dụng đem lại khoảng 90% lợi nhuận cho các Ngân hàng thươngmại Việt Nam

Xác định rõ tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, ban lãnh đạo AgribankQuỳnh Phụ đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng Làmột NHTM hoạt động kinh doanh nên mục tiêu lợi nhuận luôn được ưu tiên, nhưngkhông vì thế mà Chi nhánh bỏ qua những quy định an toàn Với nguyên tắc tín dụng

“Chất lượng, an toàn, hiệu quả”, tình hình dư nợ tín dụng của Chi nhánh trongnhững năm qua là khá tích cực Dư nợ tín dụng của Chi nhánh không ngừng tănglên và phần lớn đã đạt chỉ tiêu đã đề ra, tăng trưởng tín dụng cao, tỷ lệ nợ xấu và nợquá hạn luôn nằm trong giới hạn an toàn

- Về doanh số cho vay:

Doanh số cho vay của Agribank Quỳnh Phụ có xu hướng tăng dần qua cácnăm từ 2009 đến 2011, cụ thể như sau:

Trang 33

Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay qua các năm tại Agribank Quỳnh Phụ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2011 của AgribankQuỳnh Phụ)

Doanh số cho vay của chi nhánh đạt được 598.268 triệu đồng vào năm 2009,tăng trưởng 35,6%, và đến năm 2011 tăng trưởng 37,82% Sở dĩ có sự tăng trưởngmạnh mẽ này là do chi nhánh đã thực hiện nghiêm Nghị quyết số 41/2010/NĐ-CPcủa Chính phủ ban hành ngày 12/04/2010 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp nông thôn, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ban hành ngày 4-6-2010 vềChính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Đây lànhững yếu tố cơ bản tạo hành lang pháp lý cho việc cấp tín dụng được thuận lợi vàthông thoáng hơn, phù hợp với thực tế phát triển nền kinh tế hiện nay

- Về tổng dư nợ tín dụng:

Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu xác thực để đánh giá quy mô hoạt động tín dụng củamột Ngân hàng Dư nợ tín dụng qua các năm 2009 đến 2011 của chi nhánh có xuhướng tăng dần, cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm tại Agribank Quỳnh Phụ

Thực hiện so với kế hoạch

- Mức tăng(+)/giảm(-) tuyệt đối 0 21.049 -58.806

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009-2011 của Agribank Quỳnh Phụ)

Ngày đăng: 22/12/2016, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương Mại, PGS.TS Phan Thị Thu Hà – NXB Giao thông vận tải – HN 3/2009 Khác
2. Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, PGS.TS Phan Thị Cúc - NXB Thống kê Khác
3. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Frederic S.Mishkin – NXB Khoa học kỹ thuật 1994 Khác
4. Quản trị Ngân Hàng Thương Mại, Peter Rose, 2004 Khác
6. Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2009, 2010, 2011 của Agribank chi nhánh Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Khác
7. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 8. WebWikipedia tiếng Việt Agribank.com.vn Sbv.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w