1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5

73 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Ngọc Sơn, khóa luận tốt nghiệp: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và đo đại lượng lớp 5” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, được ho

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: PPDH Toán ở Tiểu học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LÊ NGỌC SƠN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Lê Ngọc Sơn đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn từ khi chọn đề tài đến khi em hoàn thành khóa luận này Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Giáo dục tiểu học đã trang bị kiến thức và tạo mọi điều kiện, giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận

Em xin bày tỏ lòng biết ơn cha mẹ, cảm ơn các bạn đã luôn động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Lần đầu thực hiện bài nghiên cứu khoa học, do thời gian còn ngắn và năng lực bản thân hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài tiếp tục hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Lưu Thị Huệ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Ngọc Sơn, khóa

luận tốt nghiệp: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và đo đại lượng lớp 5” là công trình nghiên cứu của riêng tác

giả, được hoàn thành theo sự nhận thức vấn đề của riêng tác giả, không trùng với bất kì khóa luận nào khác

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Lưu Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 6 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG LỚP 5 6 1.1 Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 6

1.1.1 Một số vấn đề về dạy học đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5 6 1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 trong dạy học đại lượng

và phép đo đại lượng 9 1.1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học 10 1.1.4 Dạy học Toán ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 13

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 17

1.2.1 Thực tiễn dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 17 1.2.2 Thực tiễn việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy học đại lượng và đo đại lượng 18

Chương 2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN

ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG LỚP 5 21 2.1 Giải pháp 1 Hiểu nội dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 21

2.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 21 2.1.2 Nội dung, cách thực hiện giải pháp 22

2.2 Giải pháp 2 Dự đoán những sai lầm và khắc phục sai lầm của học sinh khi giải toán đại lượng 30

Trang 6

2.3 Giải pháp 3 Kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với các phương pháp dạy họcc khác trong thiết kế bài học dạy học

nội dung đại lượng và đo đại lượng lớp 5 35

2.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 35

2.3.2 Nội dung, cách thực hiện giải pháp 37

Chương 3 ỨNG DỤNG THỰC HÀNH 49

3.1 Mục đích yêu cầu thực hành 49

3.2 Đối tượng, phạm vi ứng dụng 49

3.3 Nội dung thực hành ứng dụng 49

3.4 Tổ chức ứng dụng, thực hành 50

3.4.1 Chuẩn bị 50

3.4.2 Tiến hành ứng dụng 50

3.5 Kết quả ứng dụng, thực hành 50

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 58

Trang 7

Nếu như trước đây, giáo dục chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức thì nay đã đổi mới tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Trong những năng lực mà người học cần có, năng lực giải quyết vấn đề

là cơ bản, quan trọng, cần được hình thành và phát triển ngay từ cấp tiểu học

1.2 Vai trò của môn Toán ở Tiểu học

Ở bậc Tiểu học, mỗi môn học đều góp phần trang bị những kiến thức, hình thành năng lực nhất định Trong đó, môn Toán là môn học quan trọng Tất cả các kiến thức, k năng của môn Toán đều được ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống, rất cần thiết cho người lao động Môn học trang bị cho học sinh các k năng tính toán, đồng thời phát triển ở các em năng lực giải quyết

Trang 8

các vấn đề đa dạng trong học tập cũng như trong cuộc sống, góp phần giáo dục học sinh trở thành con người phát triển toàn diện Phát triển năng lực toán học cho học sinh ngay từ bậc tiểu học là cần thiết

1.3 Dạy học đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 5 có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trong hệ thống kiến thức của môn Toán ở tiểu học, nội dung dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 5 chiếm thời lượng lớn, được sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác, nhằm tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc dạy học các mạch kiến thức với hạt nhân số học Ngoài ra nội dung dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng còn là một cầu nối giữa các kiến thức toán học trong nhà trường với thực tế đời sống.Thông qua việc giải các bài tập đại lượng, học sinh không chỉ rèn luyện k năng của môn Toán mà còn được cung cấp thêm nhiều tri thức thực tế bổ ích, qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học

Xuất phát từ nhu cầu đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo dục nói chung

và đổi mới dạy học môn Toán ở Tiểu học nói riêng, từ thực trạng dạy học môn Toán cụ thể là dạy học nội dung Đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 5,

tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tiếp cận quá trình dạy học đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực người học, đề xuất biện pháp phát triển k năng giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1 Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho

Trang 9

2.2.2 Tìm hiểu thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh lớp 5 thông qua dạy học đại lượng và phép đo đại lượng

2.2.3 Đề xuất các biện pháp dạy học đại lượng và phép đo đại lượng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5

2.2.4 Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của phương án đề xuất, tìm hiểu khả năng triển khai trong thực tiễn

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 5

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các biện pháp sư phạm phù hợp trong dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng thì có thể phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Thế nào là phát triển năng lực giải quyết vấn đề?

5.2 Thực trạng dạy học toán ở tiểu học nói chung, dạy học Đại lượng

và phép đo đại lượng ở lớp 5 nói riêng

5.3 Đề xuất các biện pháp dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng để

phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận: tìm hiểu, tham khảo các tài liệu khoa học giáo dục (sách, báo, tạp chí Toán học); tài liệu triết học, giáo dục học, tâm lí học,… có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Điều tra, quan sát: dự giờ, quan sát hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong giờ học đại lượng và phép đo đại lượng;

Trang 10

phỏng vấn, sử dụng phiếu điều tra giáo viên và học sinh về thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

- Tham khảo ý kiến đóng góp, học hỏi kinh nghiệp của những giáo viên, chuyên gia giàu kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu toán học

6.2 Công cụ nghiên cứu

- Thiết kế các bảng hỏi giáo viên tiểu học

- Thiết kế các bài kiểm tra kết quả học toán của học sinh lớp 5

6.3 Thu thập và phân tích dữ liệu

- Thu thập số liệu

- Phân tích số liệu (định tính, định lƣợng)

7 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học đại lƣợng và phép đo đại lƣợng cho học sinh lớp 5

- Cung cấp thông tin về thực trạng sự phát triển năng lực giải quyết vấn

đề trong dạy học đại lƣợng và phép đo đại lƣợng cho học sinh ở lớp 5

- Đề xuất biện pháp dạy học đại lƣợng và phép đo đại lƣợng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5

- Một số giải pháp dạy học đại lƣợng và phép đo đại lƣợng đã đề xuất

là thiết thực và có tính khả thi để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung

Trang 11

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải

quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lƣợng và phép đo đại lƣợng lớp 5

Chương 2 Giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

trong dạy học Đại lƣợng và phép đo đại lƣợng lớp 5

Chương 3 Ứng dụng, thực hành

Trang 12

1.1.1 Một số vấn đề về dạy học đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5

1.1.1.1 Môn toán ở Tiểu học

* Mục tiêu của môn Toán ở tiểu học

Dạy học môn Toán ở Tiểu học nhằm giúp HS:

- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học: các số tự nhiên, phân số,

số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản

- Hình thành các k năng tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống

- Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp

lý và diễn đạt chúng, cách phát hiện và giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập Toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo

* Nội dung môn Toán ở Tiểu học

Nội dung môn Toán ở Tiểu học bao gồm các chủ đề kiến thức sau:

- Số học

- Đại lượng và đo đại lượng

Trang 13

- Yếu tố hình học

- Yếu tố thống kê

- Giải toán có lời văn

Trong đó, hạt nhân của môn Toán là số học Những nội dung về đại lượng, yếu tố hình học, yếu tố thống kê, giải toán có lời văn gắn bó chặt chẽ với hạt nhân số học, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau

1.1.1.2 Dạy học đại lượng và phép đo đại lượng trong môn Toán lớp 5

* Đặc điểm của nội dung dạy học đại lượng và phép đo đại lượng

Hệ thống các kiến thức trong nội dung Đại lượng ở Tiểu học được xây dựng theo cấu trúc đồng tâm như các nội dung khác của toán học nói riêng và các môn học khác nói chung Hệ thống các kiến thức được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Ngay từ lớp 1, HS đã được làm quen với đơn

vị đo độ dài là xăng-ti-mét, biết đọc, viết và đo độ dài các đoạn thẳng Lớp 2,3 các em dần làm quen với các đơn vị độ dài, đơn vị đo khối lượng, thời gian và diện tích Lớp 4 HS hoàn chỉnh bảng đơn vị đo khối lượng, độ dài Lên lớp 5 các em được hoàn chỉnh bảng đơn vị đo diện tích, biết về một số đơn vị đo thể tích thường dùng và củng cố toàn bộ hệ thống các đơn vị đo lường thông qua các tiết luyện tập Chương trình đo lường ở lớp 5 chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các lớp dưới

Trong chương trình Toán học ở Tiểu học, các kiến thức về phép đo đại lượng gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học Khi dạy học hệ thống đơn vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số; việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành trên cơ sở hệ ghi số, đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận biết về số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trình Toán Tiểu học Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lượng, tính cộng được của đại lượng cộng được, đo được

Trang 14

Nội dung dạy học đại lượng và đo đại lượng được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiện đời sống Thông qua các việc giải các bài toán, học sinh không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn Toán mà còn được cung cấp thêm nhiều tri thức bổ ích Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của Toán học

Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hình học sẽ góp phần phát triển trí tưởng tượng không gian, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, tác phong làm việc khoa học,

* Mục tiêu dạy học đại lượng và phép đo đại lượng trong toán lớp 5

Dạy học đại lượng và đo đại lượng giúp HS:

- Biết gọi tên, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích, thể tích thông dụng (chẳng hạn giữa km2

và m2, giữa ha và m2, giữa m3

và dm3)

- Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian dưới dạng số thập phân

* Nội dung dạy học đại lượng và phép đo đại lượng trong toán lớp 5

a Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng

b Diện tích

- Bổ sung các đơn vị diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông, li-mét vuông và héc-ta

mi Bảng đơn vị đo diện tích

- Thực hành chuyển đổi giữa các đơn vị đo thông dụng

Trang 15

- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

- Thực hành các phép tính với số đo thời gian có đến hai đơn vị đo

- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian

e, Giới thiệu khái niệm ban đầu về: vận tốc, thời gian chuyển động, quãng đường đi được và mối quan hệ giữa chúng

Môn Toán 5 còn dành thời gian đáng kể để ôn tập tổng kết, hệ thống hóa kiến thức về Đại lượng và phép đo đại lượng toàn cấp học

1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng

Sự phát triển tâm sinh lý của HS tiểu học được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn đầu cấp: lớp 1,2,3 Ở giai đoạn này, tư duy trực quan hành

động chiếm ưu thế; chú ý có chủ định chưa phát triển, sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu, dễ bị phân tán; ghi nhớ máy móc tương đối phát triển và chiếm

ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý ngh a

Do đó ở giai đoạn này, trong dạy học đại lượng và đo đại lượng, GV cần chú ý sử dụng các phương tiện trực quan, thu hút sự tập trung chú ý của

HS vào bài học, đồng thời phân bố thời gian các tiết học, các phần của tiết học hợp lý để nâng cao hiệu quả nhận thức của HS

Giai đoạn cuối cấp: lớp 4,5

Tư duy: tư duy của HS chuyển dần từ trực quan cụ thể sang trừu tượng khái quát HS bước đầu biết khái quát hóa lí luận, tuy nhiên hoạt động phân tích, tổng hợp còn sơ đẳng

Chú ý: Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự

nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài

Ghi nhớ: Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực

Trang 16

tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

Tưởng tượng: đã phát triển hơn so với giai đoạn đầu cấp, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã có thể tái tạo ra những hình ảnh mới

Ngôn ngữ: hầu hết HS tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính

tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học,

tự nhận thức thế giới xung quanh

Nắm bắt được những đặc điểm này, các nhà giáo dục cần có các phương pháp tác động phù hợp Trong quá trình dạy học về Đại lượng và đo đại lượng học sinh khó hình dung được các biểu tượng về đơn vị đo, đặc biệt

đo độ dài và các đơn vị đo diện tích Nhiều học sinh chưa nắm vững các đơn

vị đo diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo, nhất là bảng đơn vị đo thời gian Vì vậy trong quá trình dạy học Đại lượng và đo đại lượng, giáo viên phải lựa chọn phương pháp phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Khi dạy về phương pháp đo đại lượng phải gắn bó chặt chẽ với các kiến thức về hệ số ghi (hệ thập phân) nhằm giúp học sinh hiểu được bản chất của các đơn vị đo, mối quan hệ giữa chúng, từ đó biết vận dụng kiến thức vào việc giải toán và ứng dụng trong thực tế cuộc sống

1.1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học

1.1.3.1 Khái niệm Phương pháp dạy học

Thuật ngữ “ Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp (mothodos) có ngh a là con đường để đạt được mục đích Theo đó, PPDH là con đường để đạt được mục đích dạy học

Ta có thể hiểu PPDH là hình thức, cách thức hoạt động của thầy và trò, được tiến hành trong mối quan hệ biện chứng: hoạt động của thầy đóng vai

Trang 17

trò chỉ đạo (tổ chức, điều khiển) và hoạt động của trò mang tính tích cực, chủ động (tự tổ chức, tự điều khiển)

Như vậy, PPDH là tổ hợp cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong quá trình dạy học, được hình thành với vai trò chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

1.1.3.2 Một số đặc điểm của phương pháp dạy học ở Tiểu học

* Phương pháp dạy học ở tiểu học phụ thuộc vào nội dung dạy học

Trong nhà trường Tiểu học, HS l nh hội hệ thống tri thức, k năng, k xảo thông qua các môn học Mỗi bài học trong mỗi môn học được xây dựng thành một vấn đề, và mỗi vấn đề có phương pháp giải quyết khác nhau Vì vậy cần chú ý đến nội dung chương trình để sử dụng các PPDH khác nhau

* Phương pháp dạy học ở tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí của người học

Học sinh là đối tượng của GV, là thực thể có ý thức, là một nhân cách

Do đó, PPDH của GV ở mức độ nào đó còn phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh

lý học sinh Ở mỗi thời điểm khác nhau, khả năng tập trung, chú ý, ghi nhớ của HS là khác nhau Do đó, người GV cần khéo kéo sử dụng các PPDH phù hợp để phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS

* Phương pháp dạy học phụ thuộc vào vị trí vai trò của nhà sư phạm

Người thầy có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học Để thực hiện các mục tiêu của môn học, bài học thì điều này phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực của người GV Người GV trước hết phải có trình độ chuyên môn vững chắc, am hiểu sâu sắc bản chất các PPDH để lựa chọn, sử dụng các phương pháp thích hợp, hiệu quả

* Phương pháp dạy học ở tiểu học phụ thuộc vào yếu tố khác

Phương tiện dạy học hỗ trợ không nhỏ đến hiệu quả sử dụng các PPDH Điều này phụ thuộc vào cơ sở vật chất và các đồ dùng dạy học ở mỗi

Trang 18

trường GV cần sử dụng tối đa các phương tiện, đồ dùng gắn liền với các PPDH để giờ học đạt kết quả cao

1.1.3.3 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH không phải là thay thế toàn bộ các phương pháp cũ bằng các phương pháp mới Đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới phương tiện và hình thức tổ chức triển khai PPDH truyền thống và vận dung linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa năng lực, sự tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, giúp HS sớm đạt được năng lực mong muốn

Vấn đề đổi mới PPDH nói chung và cấp Tiểu học nói riêng đã và đang được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Điều đó thể hiện trong các văn kiện quan trọng của Đảng và Chính phủ như: Nghị quyết 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VII (1993), nghị quyết trung ương II khóa VIII (1996),… Định hướng trên của Đảng được cụ thể hóa tại Điều 24 chương 2 Luật giáo dục năm 2005, chương trình tiểu học mới (11/2001), … Theo đó, đổi mới PPDH thể hiện những định hướng cơ bản sau:

Đổi mới PPDH theo hướng lấy HS làm trung tâm để tổ chức mọi hoạt động, mọi kế hoạch học tập Theo định hướng này, khi xây dựng kế hoạch giảng dạy GV phải bám sát vào trình độ của HS, thiết kế những nội dung phù hợp với từng đối tượng HS, đảm bảo tất cả HS đều được phát huy năng lực vốn có của mình để tham gia các hoạt động, giải quyết và thực hiện nhiệm vụ học tập

Đổi mới PPDH theo hướng phát triển khả năng tự học của HS, HS tự phát hiện và chiếm l nh tri thức Tuy nhiên cần chú ý trình độ mỗi HS là khác nhau

Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn các PPDH khác nhau sao cho vừa đạt được mục tiêu dạy học, vừa phù hợp với đối tượng

và điều kiện thực tiễn

Trang 19

Đổi mới theo hướng tăng cường k năng thực hiện, tăng cường việc vận dụng những kinh nghiệm HS đã có để chiếm l nh kiến thức, rèn luyện k năng

Đổi mới PPDH là đổi mới cả phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học

Thực hiện chương trình đổi mới, ngoài việc HS nắm được các yêu cầu

cơ bản về kiến thức và k năng theo các đơn vị kiến thức của bài học thì GV cần khơi gợi, phát huy năng lực vốn có của HS để giải quyết và thực hiện các nhiệm vụ học tập Các đơn vị kiến thức cơ bản được tất cả HS thực hiện Học sinh khá giỏi được mở rộng nâng cao kiến thức trên nền kiến thức cơ bản; học sinh trung bình, yếu đạt được đích “hiểu và vận dụng được” những kiến thức

cơ bản của bài học

Theo định hướng đổi mới PPDH, các PPDH cần phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bài học, các nội dung học

1.1.4 Dạy học Toán ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

1.1.4.1 Năng lực toán học

Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảo bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Trong các chương trình dạy học hiện nay, người ta phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn Trong đó, năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt

- Trong l nh vực Toán học, năng lực toán học được hiểu là những đặc

điểm tâm lý cá nhân ( trước hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt động học tập Toán

Những năng lực mà giáo dục Toán học phổ thông cần hướng tới:

Trang 20

+ Năng lực thu nhận thông tin Toán học

+ Năng lực chế biến thông tin Toán học

+ Lưu trữ thông tin Toán học

+ Vận dụng Toán học vào giải quyết các vấn đề

1.1.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề

- GQVĐ vừa là quá trình, vừa là phương tiện để cá nhân sử dụng kiến thức, k năng, kinh nghiệm, có được trước đó để giải quyết một tình huống mới mà cá nhân đó có nhu cầu Quá trình đó bắt đầu khi cá nhân gặp vấn đề

và kết thúc khi có câu trả lời phù hợp với những điều kiện ban đầu HS phải khái quát những gì đã học được và áp dụng vào một tình huống mới

-Trên thực tế, có nhiều quan niệm và định ngh a khác nhau về năng lực giải quyết vấn đề Tuy nhiên, các ý kiến và quan niệm đều thống nhất cho

rằng GQVĐ là một năng lực chung, thể hiện khả năng của mỗi người trong việc vận dụng và kết nối kiến thức, k năng, thái độ, giá trị,… để tháo gỡ, giải quyết những tình huống khó khăn trong học tập và cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề trong môn toán là năng lực hoạt động trí tuệ của HS khi đứng trước những vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu

và có tính hướng đích cao, đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề

1.1.4.3 Dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề là quá trình giáo viên chuyển các kiến thức toán trong SGK cần hình thành cho HS thành các tình huống có vấn đề Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động toán học tương ứng, trên cơ sở đó, HS tự giải quyết được các vấn đề đặt ra Dần hình thành năng lực giải quyết các vấn đề trong các tình huống tương tự

Theo định hướng đổi mới giáo dục, chương trình tiểu học sau năm

2015 chủ trương chỉ lựa chọn những nội dung thiết thực, gần gũi với cuộc

Trang 21

sống nhằm hình thành năng lực, giúp HS biết giải quyết những vấn đề và tình huống trong cuộc sống Trong dạy học toán cụ thể là dạy học Đại lượng và đo đại lượng cần phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện k năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo hứng thú học tập cho HS

Giáo viên là người đưa ra tình huống gợi vấn đề, chỉ đạo, hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề đó

Một tình huống gợi vấn đề cần thỏa mãn yêu cầu sau:

- Tồn tại một vấn đề

- Gợi nhu cầu nhận thức

- Gợi niềm tin ở khả năng bản thân

Như vậy, tình huống gợi vấn đề là tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức thì nhờ vào một quy tắc có tính thuật toán mà phải trải qua một quá trình tích cực suy ngh , hoạt động để đồng hóa

nó hay điều chỉnh hệ thống kiến thức sẵn có nhằm thích nghi với điều kiện hành động mới

Khi tình huống có vấn đề xuất hiện, giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết theo các bước sau:

 Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề

+ HS phát hiện vấn đề từ tình huống gợi vấn đề mà GV đưa ra

+ Giải thích và chính xác hóa tình huống để hiểu đúng vấn đề đặt ra + Phát biểu vấn đề và đặt ra mục đích giải quyết vấn đề đó

 Bước 2: Tìm giải pháp

+ Phân tích vấn đề, tìm mối quan hệ giữa cái chưa biết và cái đã biết + Đề xuất và thực hiện phương hướng giải quyết vấn đề

Trang 22

+ Kiểm tra giải pháp Nếu giải pháp đúng thì kết thúc, nếu sai quay lại khâu phân tích vấn đề

+ Sau khi tìm được một giải pháp, tiếp tục tìm giải pháp khác theo quy trình trên So sánh chúng với nhau để tìm ra giải pháp hợp lý nhất

 Bước 3: Trình bày giải pháp

+ Trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểu vấn đề đến giải pháp

 Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

+ Tìm hiểu khả năng ứng dụng của kết quả

+ Đề xuất vấn đề mới có liên quan và giải quyết nếu có thể

* Các tình huống GV đưa ra để HS giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:

 Phù hợp với chủ đề bài học

 Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

 Tình huống phải gần gũi với cuộc sống HS

 Tình huống được trình bày diễn tả dễ hiểu

 Tình huống cần có độ dài vừa phải

 Tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy ngh , nhiều cách giải quyết vấn đề

* Tổ chức cho HS giải quyết tình huống cần chú ý:

 Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một tình huống hoặc các vấn đề khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động

 HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết

 Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết

có thể có

 Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau

Trang 23

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5

1.2.1 Thực tiễn dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5

Đại lượng là một khái niệm trừu tượng Để nhận thức được khái niệm đại lượng đòi hỏi học sinh phải có khả năng trừu tượng hóa, khái quát hóa cao, nhưng HS tiểu học còn hạn chế về khả năng này Vì thế, việc l nh hội khái niệm đại lượng phải qua một quá trình từ lớp 1 đến lớp 5 với các mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau

Ở các lớp đầu cấp, HS chỉ cần nắm được khái niệm và phân biệt các khái niệm khác nhau ở mức độ biết dùng thuật ngữ hay kí hiệu chỉ nó, có thể nhận dạng khái niệm bằng cách dùng lời nói hay mô tả một số dấu hiệu đặc trưng Chẳng hạn, muốn chỉ đại lượng độ dài, ta dùng cách diễn đạt: “Cái thước kẻ có độ dài”; muốn chỉ đại lượng diện tích, ta dùng cách diễn đạt “Mặt hình chữ nhật có diện tích”; muốn chỉ đại lượng khối lượng, ta dùng cách diễn đạt: “Một bao thóc có khối lượng”’muốn chỉ đại lượng chỉ thời gian, ta dùng cách diễn đạt: “Để hoàn thành một công việc cần có thời gian”,…

Đến cuối cấp, khả năng nhận thức của HS tiến bộ hơn, GV yêu cầu học sinh phải có hiểu biết đầy đủ hơn về đại lượng, biết phân biệt các đại lượng khác nhau, biết dùng đúng thuật ngữ chỉ đại lượng (phân biệt giá trị của đại lượng với số đo của đại lượng), biết vận dụng vào việc học các kiến thức khác

và giải toán Đồng thời giáo viên cũng từng bước cho học sinh thấy các tính chất của mỗi đại lượng đã học là đo được, cộng được, so sánh được

Thực tế, dạy học đại lượng và phép đo đại lượng còn nhiều tồn tại

 Đây là một mảng kiến thức tương đối khó và khô khan Do đó, giáo viên không có hứng thú hay còn lúng túng khi hình thành các biểu tưởng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng Nhiều giáo viên còn sử dụng phương pháp

Trang 24

dạy học cũ, nặng về giảng giải, làm hạn chế tư duy của HS, khiến HS thụ động tiếp thu kiến thức

 Dạy học đại lượng và đo đại lượng HS cần được thực hành thực nghiệm trên đồ dùng dạy học Tuy nhiên, cơ sở vật chất ở nhiều trường học còn thiếu, GV chưa đầu tư nhiều cho tiết dạy, HS tiếp thu chủ yếu qua kiến thức lý thuyết, thiếu tính thực tiễn Do đó, HS khó hiểu được bản chất của các đại lượng cũng như các đơn vị đo đại lượng

 Nhận thức của HS còn những hạn chế: tri giác gắn với hành động trên đồ vật, một số đại lượng khó mô tả bằng trực quan nên HS khó nhận biết khi chúng thay đổi vị trí, kích thước, khó phân biệt những đối tượng gần giống nhau

Các em thường mắc phải những sai lầm sau:

- Nhầm lẫn khi đổi các đơn vị đo Ví dụ: 4m5cm= 45cm

- Nhầm lẫn khi so sánh số đo đại lượng ví dụ: 4m < 40cm

- HS nhầm lẫn giữa các đơn vị đo như km và kg, hm và hg,…

- Lẫn lộn thời điểm với thời gian Ví dụ, HS nói: “Thời gian em thức dậy là 6h” Mà lẽ ra phải nói: “Em thức dậy lúc 6h”

- Không phân biệt được sự khác nhau giữa đại lượng độ dài và diện tích Chẳng hạn: Khi yêu cầu tính chu vi và diện tích của một hình vuông có cạnh 4 cm, một học sinh đã làm như sau:

Chu vi hình vuông là: 4 x 4 = 16 Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16

Từ đó, học sinh này nêu nhận xét: hình vuông trên có chu vi bằng diện tích

1.2.2 Thực tiễn việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy học đại lượng và đo đại lượng

Những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học được quan tâm đặc biệt Đa số GV hiện nay đã hiểu đúng về PPDH phát triển năng lực

Trang 25

GQVĐ GV đã chú ý đến việc rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS không chỉ trong dạy Toán mà còn trong dạy học nói chung Và họ cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực này ở HS trong quá trình dạy học toán ở nhà trường Tiểu học Nhưng việc làm được hay chưa thì còn nhiều vấn đề

Có tới 90 % Gv cho rằng việc xây dựng hệ thống bài tập toán nói chung

và bài tập về đại lượng nói riêng để phát triển năng lực GQVĐ cho HS là cần thiết

GV chỉ chú trọng đến một số hình thức rèn luyện năng lực quen thuộc

mà chưa nhận thức được việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS phải được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau mới mang lại hiệu quả cao

Thực tế, phần lớn GV đã có ý thức trong việc dạy học phát triển năng lực, song điều này chưa đem lại kết quả mong muốn; do một số nguyên nhân sau:

 Phương pháp dạy học truyền thống, theo lề lối truyền thụ một chiều, chú ý đến cung cấp kiến thức mà ít quan tâm đến năng lực người học

 Một số có ý thức trong việc phát triển năng lực cho HS nhưng lại hạn chế về mặt kiến thức, chuyên môn Việc nắm bắt phương pháp dạy học mới của GV còn gặp khó khăn, phụ thuộc nhiều vào tài liệu hướng dẫn

 GV chưa hiểu sâu về năng lực GQVĐ, chưa ước lượng được tiềm năng phát triển của HS Nên dạy học chưa thực sự hướng tới năng lực của HS

Trang 26

phải có một quá trình lâu dài và phải đƣợc tiến hành trong tất cả các khâu của quá trình dạy học từ thiết kế giáo án, giảng bài mới, thực hành luyện tập,… Vậy công việc của mỗi GV là tìm ra đƣợc các PPDH nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học, cụ thể là trong dạy học Đại lƣợng và phép đo đại lƣợng

Trang 27

Chương 2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO

ĐẠI LƯỢNG LỚP 5

2.1 Giải pháp 1 Hiểu nội dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5

2.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp

GV nắm vững nội dung chương trình dạy học là cơ sở để HS l nh hội

và nắm chắc nội dung bài học Giúp việc trình bày nội dung giảng dạy không

bị thiết sót, không bị sai lệch GV cần phân loại các dạng bài tập để tìm ra phương pháp phù hợp với mỗi dạng, giúp HS tránh những nhầm lẫn hay gặp khó khăn khi học nội dung này Với mỗi dạng, cần tận dụng các bài tập trong SGK đồng thời xây dựng hệ thống các bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực và là công cụ để GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà HS cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng các bài tập định hướng phát triển năng lực

Nội dung Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 là một nội dung tương đối khó, chiếm một thời lượng lớn Bao gồm cả những kiến thức mới và ôn tập hệ thống hóa kiến thức cả cấp học Đây là nội dung có vai trò quan trọng trong môn Toán Tiểu học nói chung và Toán 5 nói riêng

Do đó, GV cần nắm vững và giúp HS nắm vững nội dung dạy học quan trọng này

Trang 28

2.1.2 Nội dung, cách thực hiện giải pháp

Trước hết, GV là người nắm chắc, thông hiểu nội dung chương trình môn Toán, cụ thể là nội dung dạy học đại lượng và đo đại lượng Từ đó, hướng dẫn HS nắm bắt bản chất các khái niệm đại lượng, đồng thời rèn luyện

k năng giải các dạng toán đại lượng lớp 5

Các khái niệm, các biểu tượng đại lượng không được xây dựng bằng định ngh a Mà hình thành bằng cách mô tả, thao tác trên đồ vật, trên cơ sở

đó, tìm ra cái chung nhất, đặc trưng cho đại lượng

Chẳng hạn, hình thành biểu tượng về thể tích Thể tích của một hình được giới thiệu qua hình ảnh cụ thể thể hiện tính “bé hơn, lớn hơn” của không gian bên trong mỗi vật Hoạt động này gắn liền với việc so sánh trực tiếp thể tích hai hình, tính cộng được thể tích

Các bài tập đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 bao gồm các dạng sau: + Dạng bài tập chuyển đổi đơn vị đo

+ Bài tập so sánh các số đo

+ Bài tập thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng

+ Giải các bài toán có liên quan đến số đo đại lượng

Gv cần dành thời gian nghiên cứu bài dạy, lập kế hoạch và dự kiến những sai lầm HS thường mắc phải trong từng dạng bài Phải giúp HS hiểu được bản chất của phép đo đại lượng Với mỗi dạng bài tập, cần có biện pháp khác nhau, cụ thể:

a, Dạng toán chuyển đổi đơn vị đo:

- GV yêu cầu HS phải nắm chắc bảng hệ thống đơn vị đo, hiểu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo Quan tâm rèn k năng thực hiện phép tính trên số tự nhiên và số đo đại lượng

- Việc chuyển đổi đơn vị đo thường được tiến hành nhờ bảng đơn vị đo hoặc bằng cách tính toán

Trang 29

Có 2 dạng bài tập thường gặp về chuyển đổi các đơn vị đo:

Dạng 1: đổi từ danh số đơn sang danh số đơn

Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ:

Ví dụ 1: (Bài 3, tr 153): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn:

Ví dụ 2: ( bài 4, trang 154, SGK Toán 5) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 30

53 cm= 53

100 m = 0,53 m

Trong thực tế khi chuyển đổi số đo đại lượng (trừ số đo thời gian) HS

có thể dùng cách dịch chuyển dấu phẩy Cứ mỗi lần chuyển sang hàng đơn vị liền sau (liền trước) thì ta dời dấu phẩy sang phải (sang trái):

 1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng

 2 chữ số đối với số đo diện tích

Dạng 2: Danh số phức và danh số đơn

Đổi từ danh số phức sang danh số đơn

2cm25mm2 = 2 5 cm2 = 2,05 cm2

Trang 31

Riêng với số đo thời gian chỉ dùng cách tính toán

Ví dụ: 4 ngày 18 giờ = … giờ

Ta có: 4 ngày= 4 × 24 giờ = 96 giờ

4 ngày 18 giờ = 96 giờ + 18 giờ

Ví dụ 2: 3,4 giờ= …giờ …phút

Phân tích: 1 giờ= 60 phút

3,4 giờ= 3 giờ + 0,4 giờ 0,4 giờ = 0,4 × 60 = 24 phút Cách ghi: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút

Lưu ý: GV hướng dẫn HS chú ý đến quan hệ giữa các đơn vị đo của

từng đại lượng để có thể chuyển đổi đúng các số đo đại lượng theo những đơn vị xác định, đặc biệt trong trường hợp phải thêm hay bớt chữ số 0 Đối với việc chuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý HS nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đo vì chúng không có quy luật Đối với những HS đại trà không nên ra những bài tập về chuyển đổi đơn vị đo liên quan đến những đơn vị đo cách xa nhau hoặc xuất hiện tới 3 đơn vị đo cùng 1 lúc

b, Dạng toán so sánh các số đo đại lượng

* Biện pháp: Để giải bài toán so sánh hai số đo, GV cần hướng dẫn HS

Trang 32

Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo cần so sánh về cùng một đơn vị đo

Bước 2: Tiến hành so sánh 2 số như so sánh 2 số tự nhiên hoặc phân số hoặc số thập phân

a, 8m5dm =805dm

b, 6hm2 15dam2 <1350dam2 30m2

c, 3kg2hg >2300g

c, Dạng toán thực hiện phép tính trên số đo đại lượng

Để dạy học các phép tính trên số đo đại lượng trước hết GV cần luyện tập cho HS thành thạo 4 phép tính: +,-, x, : trên tập hợp số tự nhiên và nắm chắc quy tắc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng theo từng nhóm

Nếu bài toán cho dưới dạng thực hiện phép tính trên số đo đại lượng thì

Trang 33

 Bước 1: Đặt đúng phép tính (nếu cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo) Riêng các phép tính cộng, trừ phải lưu ý HS viết các số đo cùng đơn vị thẳng cột với nhau

 Bước 2: Tiến hành thực hiện các phép tính Đối với các số đo độ dài, diện tích, thể tích, khối lượng, dung tích được thực hiện như trên các số tự nhiên; đối với các số đo thời gian các phép tính được thực hiện như trên số tự nhiên chỉ trong cùng một đơn vị đo vì số đo thời gian được ghi trong nhiều hệ

 Bước 3: Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) và kết luận

Ví dụ: Thực hiện các phép tính sau:

a, 9m75cm + 2m43cm

b, 1dam225m2 – 36m2

Hướng dẫn:

 Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, mỗi cột phải cùng tên đơn vị đo

 Bước 2: Thực hiện tính như các số tự nhiên và giữ nguyên tên đơn

vị đo ở từng cột

a,

- 9m 75cm

2m 43 cm 11m 118cm Vậy, 11m 118cm= 12m 18cm

b,

 Bước 1: đổi 1dam2

= 100m2 1dam2 25m2= 125m2

 Bước 2:

- 125 m

36 m

89 m

Trang 34

d, Dạng toán chuyển động đều

* Biện pháp: Hướng dẫn HS theo các bước sau:

 Bước 1: Nhắc lại công thức tính hoặc các kiến thức có liên quan

 Bước 2: Liệt kê những dữ kiện đã cho và phải tìm

 Bước 3: quan sát dữ kiện nào được thay vào công thức, còn dữ kiện nào phải tìm tiếp

 Bước 4: lập mối quan hệ giữa các yếu tố đã cho và các yếu tố phải tìm

 Bước 5: thay các yếu tố đã cho vào công thức để tìm yếu tố còn lại theo yêu cầu bài toán

Sau khi hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, lập kế hoạch giải theo các bước trên , HS sẽ tiến hành trình bày lời giải và kiểm tra đánh giá, khai thác lời giải

Cần lưu ý:

Về trình bày bài giải: cần phải xác định về mặt kiến thức và chính xác

về suy luận Mỗi phép toán cần có lời giải kèm theo Cuối cùng phải ghi đáp

số để trả lời câu hỏi đúng

Về kiểm tra đánh giá lời giải:

 Kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót nhầm lẫn trong quá trình tính toán hoặc suy luận, thay kết quả của bài toán vừa tìm được vào bài toán để tìm ngược lại các dữ kiện đã cho

 So sánh kết quả với thực tiễn

 Giải bằng nhiều cách khác nhau, xem có cùng kết quả hay không Đây là một việc làm rất quan trọng, sau khi tiến hành xong 3 bước HS thường hay bỏ qua bước này Vì thế nhiều em còn không biết chính xác bài làm đúng hay chưa

Trang 35

Một điểm cần lưu ý nữa là phải chọn đơn vị đo thích hợp trong các công thức Chẳng hạn, nếu quãng đường có đơn vị đo bằng km, thời gian đo bằng giờ thì vận tốc phải tính bằng km/giờ Nếu thiếu chú ý này HS sẽ gặp khó khăn và dễ sai lầm

Các bài toán về chuyển động đều có nhiều dạng, mức độ phức tạp khác nhau Điều quan trọng là nắm vững công thức giải, nhận dạng đúng bài toán,

áp dụng đúng công thức

Ta có 3 bài toán dạng cơ bản sau:

Bài toán 1: Cho biết vận tốc và thời gian chuyển động, tìm quãng

đường:

Công thức áp dụng: quãng đường = vận tốc × thời gian

Ví dụ: (Bài 2, trang 141) Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận tốc 12,6km/ giờ Tính quãng đường người đó đi được

Giải:

Đổi 15 phút= 0,25 giờ Quãng đường nguời đó đi được là:

12,6× 0,25= 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 km

Bài toán 2: Cho biết quãng đường và thời gian chuyển động, tìm vận

tốc

Công thức vận dụng: vận tốc= quãng đường : thời gian

Ví dụ: (Bài 1 trang 139) Một người đi xe máy trong 3 giờ được 105km Tính vận tốc người đi xe máy đó

Giải:

Vận tốc người đi xe máy đó là:

105 ÷ 3 = 35 (km/giờ)

Đáp số: 35 km/giờ

Trang 36

Bài toán 3: Cho biết vận tốc và quãng đường chuyển động, tìm thời

gian

Công thức: thời gian= quãng đường : vận tốc

Ví dụ: (bài 3, trang 143) Vận tốc con chim đại bàng là 96 km/ giờ Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 72km

2.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp

Nội dung dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5 tương đối dài

và phức tạp HS dễ mắc sai lầm trong nhận biết các khái niệm cũng như trong giải toán GV cần dự đoán, phân tích những khó khăn này để có biện pháp sửa chữa khắc phục với từng dạng khó khăn

2.2.2 Nội dung cách tiến hành

HS thường mắc những sai lầm sau và biện pháp khắc phục:

a, Sai lầm khi sử dụng thuật ngữ

* Phân biệt khái niệm đại lượng và vật mang đại lượng

Ví dụ: Một số HS cho rằng cái bút chì là độ dài, cái mặt bàn là diện tích, cái chai là dung tích,…

- Nguyên nhân: Nguyên nhân những sai lầm trên là do HS chưa nắm chắc bản chất khái niệm đại lượng, nhận thức của các em còn phụ thuộc nhiều vào hình dạng bên ngoài của đối tượng quan sát, nên chưa tách được những thuộc tính riêng rẽ của đối tượng để giữ lại thuộc tính chung

- Biện pháp khắc phục: Biện pháp khắc phục tốt nhất là GV đưa ra nhiều đối tượng khác nhau, nhưng có cùng một giá trị đại lượng để HS so

Ngày đăng: 22/12/2016, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình tiểu học ban hành kèm theo quyết định số 43/2001/QĐ-BGDĐT, ngày 9 tháng 11 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiểu học ban hành kèm theo quyết định số 43/2001/QĐ-BGDĐT, ngày 9 tháng 11 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Chương trình đảm bảo chất lượng trường học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (2015), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giáo dục tiểu học, NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giáo dục tiểu học
Tác giả: Chương trình đảm bảo chất lượng trường học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
3. Vũ Quốc Chung, Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, Nxb Giáo dục và Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục và Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2007
4. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên , 2006), Sách giáo viên Toán 5, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 5
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên, 2015), Sách giáo khoa Toán 5, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Toán 5
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa (2014), Giáo trình Giáo dục học Tiểu học, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học Tiểu học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2014
8. Nguyễn Thanh Hƣng (2009), Đại lượng và đo đại lượng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại lượng và đo đại lượng
Tác giả: Nguyễn Thanh Hƣng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
9. Nguyễn Hữu Hợp (2013), Lý luận dạy học Tiểu học, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2013
10. Nguyễn Hữu Hợp (2015), Hướng dẫn thực hiện đánh giá học sinh tiểu học (Theo thông tư 30/2014/ TT-BGDĐT), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện đánh giá học sinh tiểu học (Theo thông tư 30/2014/ TT-BGDĐT)
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
11. Bùi Văn Huệ (2003), Giáo trình tâm lý học tiểu học, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2003
12. Nguyễn Bá Kim (2015), Phương pháp dạy học môn Toán, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT (Trang 4)
1. Hình thành biểu tƣợng và công thức - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
1. Hình thành biểu tƣợng và công thức (Trang 48)
Hình đã xếp đƣợc 1 lớp và hỏi: lớp đầu - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
nh đã xếp đƣợc 1 lớp và hỏi: lớp đầu (Trang 49)
Hình lập phương 1cm 3 . Vậy thể tích hình - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Hình l ập phương 1cm 3 . Vậy thể tích hình (Trang 49)
Hình hộp chữ nhật. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Hình h ộp chữ nhật (Trang 50)
Bảng 1: Kết quả trước ứng dụng thực hành (kết quả bài kiểm tra số 1) - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Bảng 1 Kết quả trước ứng dụng thực hành (kết quả bài kiểm tra số 1) (Trang 58)
Bảng 2: Kết quả sau khi ứng dụng - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Bảng 2 Kết quả sau khi ứng dụng (Trang 58)
Hình vuông nhỏ? - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Hình vu ông nhỏ? (Trang 68)
2. Hình thành khái niệm vận tốc - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
2. Hình thành khái niệm vận tốc (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w