Nếu có số thực x0 sao cho fx0 = gx0 là mệnh đề đúng thì x0 được gọi là một nghiệm của phương trình.. Điều kiện của phương trình Điều kiện xác định của phương trình hay gọi tắt là điều k
Trang 1MỆNH ĐỀ
I MỆNH ĐỀ - MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
1 Mệnh đề
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai
Một câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai gọi là mệnh
đề sai
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Ví dụ 1:Trong các câu sau câu nào là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy xác định đúng
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là không P, ký hiệu P
P đúng khi P sai, P sai khi P đúng
P : “Dơi là một loài chim” A : “2013 là số nguyên tố”
B : “2002 không chia hết cho 4” C : 3,14
Trang 2“Vì 8 chia hết cho 4 nên 8 chia hết cho 2”
“Nếu 2 là số vô tỉ thì 2 2 là số vô tỉ”
“Nếu ABCD là hình chữ nhật thì ABCD là hình bình hành”
2 Mệnh đề đảo
Mệnh đề Q P là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q
Mệnh đề đảo của mệnh đề đúng thì chưa chắc là mệnh đề đúng
Ví dụ 5:Phát biểu mệnh đề đảo và xét tính đúng sai của mệnh đề sau:
“Nếu ΔABC đều thì ΔABC cân”
“Nếu ABCD là hình bình hành có một góc vuông thì ABCD là hình chữ nhật”
3 Mệnh đề tương đương
Nếu cả 2 mệnh đề P Q và Q P đều đúng, ta nói P và Q là hai mệnh đề
tương đương Kí hiệu: P Q
(đọc là: P tương đương Q; P khi và chỉ khi Q; P nếu và chỉ nếu Q)
“ABCD là hình bình hành có một góc vuông khi và chỉ khi ABCD là
hình chữ nhật”
“a.b = 0 tương đương a = 0 hay b = 0”
“Tam giác có hai góc bằng 600 tương đương tam giác đó đều”
Trang 34 Điều kiện cần, điều kiện đủ
Cho định lý PQ: P là giả thiết, Q là kết luận,
P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P
Cho PQ: P là điều kiện cần và đủ để có Q, Q là điều kiện cần và đủ để có P
III MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
Mệnh đề chứa biến là một câu mà bản thân nó chưa phải là mệnh đề, nhưng khi ta thay
các biến đó bởi các phần tử thuộc tập xác định X thì nó trở thành mệnh đề
Ví dụ 7:Xét các mệnh đề chứa biến sau:
P(n): “n là số chia hết cho 3”, với n ∈ ℕ Q(x; y): “x – y > 3”; x, y ∈ ℝ
“Có một học sinh trong lớp em chưa biết sử dụng máy tính”
Có mệnh đề phủ định là: “Mọi học sinh trong lớp em đều biết sử dụng máy tính”
x , x2 0 Có mệnh đề phủ định là x ,x2 0
Ví dụ 12:Cho mệnh đề chứa biến P(n): “(n2 – 1) chia hết cho 4” với n là số nguyên
Xác định tính đúng sai của các mệnh đề:
P(3); P(2); n , P(n); n , P(n)
Trang 4TẬP HỢP
I TẬP HỢP
1 Tập hợp và phần tử
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học,không định nghĩa Giả sử đã cho
tập hợp X Nếu a là phần tử của tập hợp X, ta viết: a X (đọc là: a thuộc X)
Nếu a không là phần tử của tập X, ta viết a X (đọc là: a không thuộc X)
Tập hợp không có phần tử nào cả gọi là tập rỗng , kí hiệu là:
2 Các cách xác định tập hợp
a Phương pháp liệt kê: Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu { }, cách nhau
bởi dấu phẩy (hay dấu chấm phẩy), mỗi phần tử chỉ viết 1 lần
Ví dụ 1:Tập gồm 8 số nguyên tố đầu tiên là: A= {2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19}
Trang 5A ={n x chia hết cho 6}, B = {n x chia hết cho 12}
Ví dụ 6:Cho tập hợp X = {a; b; c; d} Hãy liệt kê tất cả các tập con của X có:
a) 2 phần tử b) 3 phần tử c) không quá một phần tử
2 Tập hợp bằng nhau
Hai tập A và B được gọi là bằng nhau nếu mọi phần tử thuộc A đều thuộc B và
mọi phần tử thuộc B đều thuộc A Kí hiệu A = B
Ta có: A = B A B và B A
Ví dụ 7: Cho hai tập hợp:
a) A = {n x là bội chung của 4 và 6}
B = {n x là bội của 12}
b) A là tập tất cả các điểm cách đều hai đầu đoạn thẳng MN
B là tập hợp các điểm nằm trên đường trung trực đoạn MN
3 Biểu đồ Venn
Để minh hoạ trực quan, ta dùng một đường cong phẳng khép kínđể biểu diễn một
tập hợp Các điểm bên trong chỉ các phần tử của tập hợp
III MỘT SỐ TẬP CON CỦA TẬP SỐ THỰC
IV CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
Giao của hai tập hợp:A B x xA vàx B
Hợp của hai tập hợp:A B x x A hay x B
Trang 6Hiệu của hai tập hợp:A \ Bx x A và x B
Ví dụ 9:Tìm hợp của hai tập sau:
Trang 7ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỆNH ĐỀ
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là không P, ký hiệu P
Mệnh đề kéo theo, ký hiệu AB
AB chỉ sai khi A đúng và B sai
Ví dụ 3:Cho P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”
Q: “ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”
a) Phát biểu mệnh đề P Q và Q P đồng thời cho biết tính đúng sai
b) Cho biết mệnh đề P Q đúng hay sai
Ví dụ 4:Cho các mệnh đề kéo theo:
a) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì (a + b) chia hết cho c (với a, b, c là các số nguyên)
b) Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5
Hãy phát biểu mệnh đề đảo và xét tính đúng sai?
Trang 8Ví dụ 6:Viết tập hợpP{n * /3n2 40}bằng cách liệt kê các phần tử
Tìm các tập con của P có chứa số 3 và không chứa số 4
Ví dụ 9:Cho Bx / x2 1,Cx / 0 x 2
Xác định B C, C\B, \ B C và biểu diễn kết quả trên trục số
Ví dụ 10:Cho Ax / x – x 2x 2 27x 6 0,Bx / x2 1
Xác định: A B, A B, A \ B, B \ A, C B
Trang 9Ví dụ 11:Cho A là tập các số tự nhiên có một chữ số; B = {xA /x là số nguyên tố}
a) Liệt kê các phần tử của B, CAB
b) Xác định tập con của A gồm 2 phần tử là 2 số x, y thỏa mãn bất phương trình: x2 + y2 < 10
Ví dụ 12:Cho A = (1; 2] và B = [m; m+2), (m là tham số) Định m để B CRA
Ví dụ 13:Thu gọn
m 1a)
Trang 10HÀM SỐ
I KHÁI NIỆM HÀM SỐ
1 Định nghĩa
Cho D (D ) Hàm số f xác định trên D là một quy tắc tương ứng mỗi số x D
với một và chỉ một số yR, kí hiệu là y = f(x); số f(x) là giá trị của hàm số f tại x
Cho hàm số y = f(x) xác định trên D Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đồ thị của hàm số
f là tập hợp (G) gồm các điểm có tọa độ (x; f(x)) với mọi x D
Ví dụ 2:Trong các điểm A(0; -2); B( 2; 10); C(1; 1); D(-1; 0) điểm nào thuộc,
điểm nào không thuộc đồ thị hàm số y x x x 2 (1)
Trang 11II SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ
1 Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
Với K là 1 khoảng (nửa khoảng, đoạn) nào đó của
Hàm số f gọi là đồng biến (tăng) trên K, nếu:
2 Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xét xem hàm số đó đồng biến, nghịch biến hay
không đổi trên các khoảng (nửa khoảng, đoạn) nào trong tập xác định của nó
Ví dụ 5:Chứng minh rằng: y x23nghịch biến trên khoảng (-; 0)
Ví dụ 6:Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = f(x) = x2 + 2x
trên mỗi khoảng (-∞; -1) và (-1; +∞)
Trang 12Ví dụ 9:Xét tính chất chẵn lẻ của hàm số
a) y f(x) 2x 3 b) y g(x) x 1 3 x
Trang 133 Phương pháp lập phương trình đường thẳng
Lập phương trình đường thẳng (d) qua M(xM; yM) và có hệ số góc a có dạng:
Giải hệ phương trình tìm được a, b
Ví dụ 1:Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua M(1; –1) và có hệ số góc bằng 2
Vẽ (d)
Ví dụ 2:Cho đường thẳng (d) đi qua A(2; 1) và cắt trục Ox tại điểm có
hoành độ bằng 1 1) Viết phương trình của (d) và vẽ (d) 2) Vẽ đồ thị của hàm số y = |x – 1|
Trang 14Ví dụ 3:Viết phương trình đường thẳng (d) sao cho (d) cắt đường thẳng (d1):
y = x + 3 tại điểm có tung độ bằng 2 và cắt đường thẳng (d2): y = x - 1 tại 1 điểm trên trục hoành
, bề lõm hướng lên khi a > 0 và hướng xuống khi a < 0
Ví dụ 4:Không vẽ đồ thị, hãy mô tả đồ thị (P) của mỗi hàm số bằng cách điền vào
chỗ trống trong bảng
Ví dụ 5:Cho hàm số y = ax2 + bx + c có đồ thị là (P)
Tính a, b, c biết (P) đi qua 3 điểm A(–1;2), B(2; –1) và C(1; –2)
Ví dụ 6:Viết phương trình parabol (P): y = ax2 + bx + c biết (P) đi qua M(3; - 4),
cắt Oy tại điểm có tung độ bằng 2, và có trục đối xứng x = 3
a) Xác định tọa độ đỉnh, trục đối xứng của đồ thị (P)
b) Xét sự biến thiên của hàm số trên Vẽ đồ thị (P)
c) Xác định giá trị nhỏ nhất của hàm số và giá trị tương ứng của x
d) Tìm tập hợp các giá trị x sao cho y < 0
Ví dụ 10:Cho hàm số y = - x2 + bx + c (P)
a) Tính b, c biết rằng hàm số đạt GTLN bằng 1 khi x = 1
b) Vẽ đồ thị (P) với b, c vừa tìm được ở câu trên
Trang 15Ví dụ 4:Tìm m sao cho hàm số y 2x 3m 1 xác định với mọi x > 1
II SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ
Ví dụ 5:a) Xét sự biến thiên của y = x + 3
b) Tìm m để hàm số y =(m - 1)x + m luôn đồng biến trên tập xác định
Ví dụ 6:Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = f(x) = –2x2 + 4x + 3
Trang 16Ví dụ 9:Chứng minh rằng:y f x 0x 2 khi xkhi 2 x 22
Phương pháp lập phương trình đường thẳng
Phương trình đường thẳng d qua điểm M(xM; yM) có hệ số góc a là:
Giải hệ phương trình tìm được a, b
Ví dụ 10:Viết phương trình đường thẳng (d) biết (d) đi qua M(2; 1) và hợp với
trục hoành một góc bằng 450
Ví dụ 11:Tìm m sao cho 3 đường thẳng (d1): y = 2x, (d2): y = x – 3
và (d3): y = mx + 3 phân biệt và đồng quy
V HÀM SỐ BẬC NHẤT
Ví dụ 12:Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua M(1; 2) và cắt tia Ox tại A,
cắt tia Oy tại B sao cho OAB vuông cân tại O
Ví dụ 13:Viết phương trình parabol (P): y = f (x) = ax2 + bx + c, biết (P) đi qua
gốc tọa độ O (0, 0) và có đỉnh S (1; –2)
Ví dụ 14:Cho hàm số y = ax2 – 4x + c có đồ thị (P) Tìm a và c biết (P) cắt trục tung
tại điểm có tung độ bằng 5 và hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1
Trang 17ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1 Phương trình một ẩn
Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng f(x) = g(x)
f(x), g(x) là biểu thức của x
Nếu có số thực x0 sao cho f(x0) = g(x0) là mệnh đề đúng thì x0 được gọi là một
nghiệm của phương trình
Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó (tìm tập nghiệm)
Nếu phương trình không có nghiệm nào cả thì ta nói phương trình vô nghiệm
(tập nghiệm là )
2 Điều kiện của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình) là
điều kiện của ẩn số x để f(x) và g(x) cùng có nghĩa
Chú ý:
Khi phép toán ở hai vế của một phương trình đều thực hiện được với mọi x, thì ta
có thể không ghi điều kiện của phương trình
Tìm điều kiện của phương trình, đôi khi ta có thể biết được nghiệm của phương
trình hoặc biết được phương trình này vô nghiệm
Các nghiệm của phương trình f(x) = g(x) là hoành độ các giao điểm của hai đồ thị
hàm số y = f(x) và y = g(x) Số nghiệm của phương trình f(x) = g(x) bằng số giao
điểm của hai đồ thị nói trên
Ví dụ 1:Tìm điều kiện xác định của các phương trình:
Trang 18Nếu phương trình hai ẩn x và y trở thành mệnh đề đúng khi x = x0 và y = y0 (x0, y0 là
số) thì ta gọi cặp số (x0; y0) là một nghiệm của phương trình
4 Phương trình chứa tham số
Trong một phương trình ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có chữ khác,
được xem như những hằng số và được gọi là tham số
Giải và biện luận phương trình chứa tham số nghĩa là xét xem với giá trị nào của tham
số thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm các nghiệm đó
II PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG - PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ
1 Phương trình tương đương
Cho hai phương trình f1(x) = g1(x) (1) có tập nghiệm T1
f2(x) = g2(x) (2) có tập nghiệm T2
Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Ta viết f1(x) = g1(x) f2(x) = g2(x) (T1 = T2)
Để giải một phương trình ta thường dùng các phép biến đổi tương đương để biến
đổi phương trình đó thành một phương trình tương đương đơn giản hơn
2 Phép biến đổi tương đương
Quy đồng bỏ mẫu là thực hiện phép nhân hai vế phương trình cho một biểu thức
Ví dụ 3:Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) 3x x 2 x 2 3x x 2 x 2
b) x x 2 x 2 x 2 x x2
Trang 19Các phép biến đổi tương đương thường gặp
Nếu hai vế của phương trình cùng dấu thì bình phương hai vế của nó ta được một
phương trình tương đương
g(x)f(x)
Nếu mọi nghiệm của phương trình (1) đều là nghiệm của phương trình (2) thì phương
trình (2) là phương trình hệ quả của phương trình (1) (tức là tập nghiệm
T2 chứa T1)
f1(x) = g1(x) f2(x) = g2(x) (T1 T2) Chú ý
Khi bình phương hai vế của một phương trình, ta được phương trình hệ quả của
phương trình đã cho, tức là: f(x) = g(x) 2(x)= g2(x)
Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình
ban đầu, ta gọi đó là nghiệm ngoại lai Lúc đó để loại nghiệm ngoại lai, ta phải thử
lại các nghiệm vừa tìm được (thường gặp khi bình phương hai vế, nhân hai vế của
phương trình với một đa thức,…)
Trang 20PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT – BẬC HAI
I GIẢI VÀ BIỆN LUẬN PHƯƠNG TRÌNH CÓ DẠNG ax + b = 0
Nếu a 0: (1) có nghiệm duy nhất x = b
a
Nếu a = 0 và b 0: phương trình (1) vô nghiệm
a = 0 và b = 0: phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x ∈
Ví dụ 1:Giải và biện luận phương trình: m2x + 2 = 4x + m (1)
Ví dụ 2:Cho phương trình: m(mx – 2) = x + 2 () Tìm m sao cho:
a) phương trình () vô nghiệm b) phương trình () thỏa x c) phương trình () có nghiệm
Trang 21Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu P < 0
Phương trình (1) có 2 nghiệm dương (0 < x1 ≤ x2)
Biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 7:Tìm m để x2– 2(m + 1)x + m2 + 1 = 0 có hai nghiệm thỏa x12 + x22 = 27
Ví dụ 8:Cho phương trình x2 – (3m + 2)x + m2 = 0 () Tìm m để phương trình
có hai nghiệm phân biệt thỏa x1 = 9x2
Ví dụ 9:Cho phương trình mx2 – (2m – 1)x + m + 2 = 0 Xác định m để
phương trình có 2 nghiệm Khi đó hãy tìm một hệ thức giữa 2 nghiệm độc lập đối với m
Trang 22IV PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHÂT – BẬC HAI
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương trình chứa ẩn trong dấu trị tuyệt đối, phương trình chứa ẩn trong căn
Đặt điều kiện 2 vế cùng dấu Bình phương 2 vế ta được phương trình
dễ hơn hoặc có công thức
Nếu điều kiện phức tạp, ta có thể bình phương 2 vế để đưa về
phương trình hệ quả Giải xong nhớ thử lại
Trang 23PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
I ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng ax + by = c
Nghiệm của phương trình là cặp số (x0, y0) thỏa ax0 + by0 = c Ghi chú: Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn có vô số nghiệm Biểu diễn hình học: Tập nghiệm của phương trình ax + by = c là đường thẳng (d)
Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình trở thành by = c hay y c
b
= , và đường thẳng (d) song song hoặc trùng với trục hoành
Ví dụ 1:Giải và biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình: 2x – y = 2
II HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẤC NHẤT HAI ẨN
D = 0
Dx 0 hoặc Dy 0: Hệ phương trình vô nghiệm
Dx = Dy = 0: Hệ có vô số nghiệm (x; y) thỏa: ax0 + by0 = c
Trang 24Biểu diễn hình học: Nghiệm (x; y) của hệ (I) là tọa độ của điểm M(x; y) thuộc cả 2
đường thẳng (d1): a1x + b1y = c1 và a2x + b2y = c2
Hệ (I) có nghiệm duy nhất (d1) và (d2) cắt nhau
Hệ (I) vô nghiệm (d1) và (d2) song song với nhau
Hệ (I) có vô số nghiệm (d1) và (d2) trùng nhau
Trang 25ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I PHƯƠNG TRÌNH
Phương trình dạng ax + b = 0
Phương trình dạng ax2 + bx + c = 0
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Phương trình chứa căn
Ví dụ 1:Giải và biện luận phương trình: m(mx – 1) – 1 = – (4m + 3)x
Ví dụ 2:Định m và p để phương trình sau có tập nghiệm :
phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa x1 = 2x2
Ví dụ 7:Cho phương trình: 2x2 + (m – 1)x + 4 – m2 = 0 Định m để phương trình
có 2 nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương
Trang 26Định m để hệ phương trình vô nghiệm
Trang 27ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PARABOL
Câu 1: Viết phương trình parabol (P) qua A(–1; –1) và đạt giá trị lớn nhất là 3 khi x = 1
Câu 1.1: Viết phương trình parabol (P): y = ax2 + bx + c, biết (P) có đỉnh I(2, –1) và
cắt đường thẳng (D): y = x + 3 tại điểm A có hoành độ bằng 5
II KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM BẬC HAI
b) Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [–2; 0]
c) Tìm x để y > 0 Suy ra tập nghiệm của bất phương trình: x2 + 3x + 2 > 0
III GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Câu 3: Giải phương trình và hệ phương trình sau:
a) 2x2+3x 11 3x 1+ = - b)
2 2
Trang 28IV GIẢI VÀ BIỆN LUẬN PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
2m
x m
-=-
Trang 30II CHỨNG MINH TƯƠNG ĐƯƠNG, CHỨNG MINH HỆ QUẢ
Phương pháp chứng minh tương đương
Để chứng minh một bất đẳng thức, ta biến đổi bất đẳng thức ấy tương đương với một
bất đẳng thức khác mà ta biết là đúng
Ví dụ 1:Cho ba số a, b, c tùy ý Chứng minh: a2 + b2 + c2 ab + bc + ca (1)
Ví dụ 2:Với mọi x, y Chứng minh rằng: x4 + y 4 xy3 + x3y (1)
Phương pháp chứng minh hệ quả
Xuất phát từ những bất đẳng thức đúng đã biết hoặc bất đẳng thức mà ta có thể
chứng minh được, sử dụng các tính chất và hệ quả ta suy ra bất đẳng thức cần
b) Từ đó, chứng minh rằng: a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc + ca)
III BẤT ĐẲNG THỨC GIỮA TRUNG BÌNH CỘNG VÀ TRUNG BÌNH NHÂN
CÁC HỆ QUẢ CỦA BẤT ĐẲNG THỨC CÔ – SI
Nếu 2 số x, y cùng dương và có tổng không đổi thì tích x.y lớn nhất
khi và chỉ khi x = y
Ý nghĩa hình học:
Trong tất cả các hình chữ nhật có cùng chu vi, thì hình vuông có diện tích lớn nhất
Trang 31Nếu 2 số x, y cùng dương và có tích không đổi thì tổng (x + y) nhỏ nhất
Trang 322 Điều kiện của một bất phương trình
Điều kiện mà ẩn số x phải thỏa mãn để các biểu thức ở hai vế có nghĩa gọi là điều kiện của một bất phương trình
3 Nghiệm của bất phương trình một ẩn
a Số thực x0 thỏa f(x0)<g(x0) là mệnh đề đúng được gọi là một nghiệm của f(x)<g(x)
b Giải một bất phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tập nghiệm) của bất phương trình đó
Câu hỏi: Trong các số 1; ; ; 53
2
, số nào là nghiệm của 2x 3
II BẤT PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Định nghĩa
Hai bất phương trình tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm Nếu f1(x)<g1(x) tương đương với f2(x)<g2(x) thì ta viết f x1 g x1 f x2 g x 2
2 Biến đổi tương đương các bất phương trình
Phép biến đổi mà biến một bất phương trình thành một bất phương trình tương đương với nó được gọi là một phép biến đổi tương đương
Ví dụ 3: Giải bất phương trình: x x2 1 2 x21
3 Biến đổi tương đương các bất phương trình
Cho bất phương trình f(x)<g(x) Các phép biến đổi sau đây (mà không thay đổi điều kiện của bất phương trình) là phép biến đổi tương đương
1 f x g x f x h x g x h x
Trang 34DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT
I ĐỊNH LÝ VỀ DẤU NHỊ THỨC BẬC NHẤT
1 Nhị thức bậc nhất
Nhị thức bậc nhất đối với x là biểu thức dạng f x a x b trong đó a, b là
hai số cho trước với a 0
Nghiệm của nhị thức f(x) = ax + b là nghiệm của phương trình ax + b = 0
Ví dụ 1:Các biểu thức sau biểu thức nào là nhị thức bậc nhất, hãy chỉ ra nghiệm
của nhị thức đó?
a) 2x – 4 b) x2 – 5 c) x 7
2
2 7x
Trang 35BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là ax + by < c
(hoặc ax + by c, ax + by > c, ax + by c) trong đó a, b,c là các số thực cho trước,
a2 + b2 0 Mỗi cặp số (x0;y0) sao cho ax0 + by0 < c là nghiệm của bất phương trình
ax + by < c
Ví dụ 1:a) 3x + 2y < –1 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
b) 2x – y2 0 không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
II BIỂU DIỄN MIỀN NGHIỆM CỦA BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm bất phương trình
ax + by < c được gọi là miền nghiệm của nó
2 Quy tắc biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c
Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng (d): ax + by = c
Lấy một điểm M(x0; y0) không thuộc (d) (thường chọn gốc tọa độ O(0; 0))
Tính ax0+ by0 và so sánh ax0+ by0 với c
Kết luận:
Nếu ax0+ by0< c thì miền nghiệm của ax + by < c là nửa mặt phẳng
(không kể bờ (d)) chứa M
Nếu ax0+ by0> c thì miền nghiệm của ax + by < c là nửa mặt phẳng
(không kể bờ (d)) không chứa M
Ví dụ 2:Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn x – y < 3
III HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Một hệ bất phương trình mà mỗi bất phương trình của hệ là bất phương trình bậc nhất
hai ẩn x, y gọi là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Tập hợp tất cả các điểm có tọa độ thỏa mọi bất phương trình của hệ được gọi là
miền nghiệm của hệ bất phương trình
Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Xác định miền nghiệm của mỗi bất phương trình (tô màu miền còn lại)
Sau khi xác định tất cả các miền nghiệm của từng bất phương trình thì
miền không tô màu chính là miền nghiệm của hệ
Ví dụ 4:Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
IV ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN KINH TẾ
Một phân xưởng có hai máy đặc chủng M1, M2 sản xuất hai loại sản phẩm, kí hiệu là
I và II Một tấn sản phẩm loại I lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại II lãi 1,6 triệu
đồng Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại I phải dùng máy M1 trong 3 giờ và máy M2
trong 1 giờ Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại II phải dùng máy M1 trong 1 giờ và
máy M2 trong 1 giờ Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm
Máy M1 làm việc không quá 6 giờ trong một ngày, máy M2 một ngày chỉ làm việc không
quá 4 giờ Hỏi mỗi ngày phải sản xuất bao nhiêu tấn sản phẩm loại I và bao nhiêu
tấn sản phẩm loại II để số tiền lãi nhiều nhất?
Trang 36DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI
I ĐỊNH LÍ VỀ DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI
Các biểu thức = b2 – 4ac và ’= b’2 – ac theo thứ tự được gọi là biệt thức và biệt
thức thu gọn của tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c
Ví dụ 1:Những biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai? Xác định các hệ số a, b, c;
biệt thức ; nghiệm (nếu có):
a) f(x) = x2 - 6x+5 b) f(x) = -2x + 1
c) f(x) = x2 d) f(x) = mx2 - 2x + 3m – 1 (Với m là tham số)
2 Dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a 0), = b2– 4ac
Nếu < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với x R
Nếu = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, trừ khi x b
2a
Nếu > 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a khi x < x1 hoặc x > x2, trái dấu với hệ số a
khi x1 < x < x2 trong đó x1, x2 (x1 < x2) là hai nghiệm của f(x)
Các bước xét dấu tam thức bậc hai
Bước 1: Tính và xét dấu của , tìm nghiệm (nếu có)
Bước 2: Xét dấu của hệ số a
Bước 3: Dựa vào định lí để kết luận về dấu của f(x)
Trang 37II BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Khái niệm
Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình dạng ax2 + bx +c < 0
(hoặc ax2 + bx + c ≤ 0, ax2 + bx + c > 0, ax2 + bx + c ≥ 0 ),
trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a ≠ 0
Giải bất phương trình bậc hai
Giải bất phương trình bậc hai ax2 + bx +c < 0 thực chất là tìm các khoảng mà trong
đó f(x) = ax2 + bx + c cùng dấu với hệ số a (trường hợp a < 0) hay trái dấu với
Trang 38Dấu “=” xảy ra khi a=b
Ví dụ 2:Chứng minh với a>0, b>0, c>0, ta có: 1 a 1 b 1 c 8
Dấu “=” xảy ra khi nào?
II GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH
IV TÌM THAM SỐ m THỎA ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC
1 Tìm m để phương trình ax 2 +bx+c=0 (1) thỏa các điều kiện về nghiệm
Với ax2bx c 0 1 có hai nghiệm x , x1 2 thì
Trang 39 1 có hai nghiệm dương
0c
ab
ab
1 có hai nghiệm trái dấu P 0
Ví dụ 6:Cho phương trình mx2 - 2(m-1)x + 4m - 1=0 (1) Tìm m để phương trình có
a) Hai nghiệm phân biệt
b) Hai nghiệm dương
2 Tìm m để tam thức bậc hai ax 2 +bx+c không đổi dấu trên
Chú ý:Nếu a chứa tham số thì xét thêm trường hợp a 0 (suy ra m và nhận, loại)
Ví dụ 7:Tìm m để bất phương trình sau nghiệm đúng với mọi x: mx210x 5 0
Ví dụ 8:Cho f(x)=(m+1)x2-2(m-1)x+3m-3 Tìm m để
a) f(x)<0 vô nghiệm b) f(x)<0 có nghiệm
Trang 40CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
I KHÁI NIỆM CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
a Đường tròn định hướng
Đường tròn định hướng là một đường tròn trên đó
ta đã chọn một chiều chuyển động gọi là chiều dương
và chiều ngược lại là chiều âm
Chiều dương là chiều ngược với chiều kim đồng hồ
Qui ước:
b Cung lượng giác
Trên đường tròn định hướng cho hai điểm A và B Một điểm M di động trên đường tròn theo một chiều (âm hoặc dương) từ A đến B tạo nên một cung lượng giác có điểm đầu là A và điểm cuối là B Kí hiệu AB
Góc lượng giác có tia đầu là OC, tia cuối là OD Kí hiệu là: (OC, OD)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường tròn định hướng tâm O, bán kính R = 1 Điểm A(1; 0) gọi là điểm gốc
Đường tròn xác định như trên được gọi là đường tròn lượng giác (gốc A)
II SỐ ĐO CỦA CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
a Đơn vị rađian
Trên đường tròn tùy ý, cung có độ dài bằng bán kính được gọi là cung có số đo bằng 1 rad