Câu 1 (6 điểm)Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào là chất lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì? Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và hãy đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian tới? Dự kiến cơ cấu điểm:Có 4 nội dung cần nêu: Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm Nội dung II, có 2 ý+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm Nội dung IV có 4 ý,+ Ý 1 được 0,45 điểm+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm+ Ý 3 được 0,45 điểm + Ý 4 được 0,4 điểm Đáp án:Nội dung I. Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công vụ: 1. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác có liên quan.2. Chất lượng thực thi công vụ là kết quả hoạt động, hiệu quả quản lý, phục vụ đạt được của một tổ chức hành chính nhà nước thông qua sự hài lòng của người dân, niềm tin của người dân, được xác định thông qua tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực.Nội dung II. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì: Ý 1. Nghĩa vụ chung1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.5. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.7. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.8. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.9. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức. 3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân. 5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào 03 yếu tố: Ý 1. Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản thân cán bộ, công chức, viên chức. Ý 2. Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của CBCCVC. Ý 3. Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực cho CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối với CBCCVC. Nội dung IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ: Ý 1. Từng bước đổi mới công tác quản lý CBCCVC. Trước hết là đổi mới trong tuyển dụng CBCCVC. Tổ chức thi tuyển hay xét tuyển phải dựa vào tiêu chí năng lực phù hợp và cạnh tranh một cách khách quan thì mới tìm và tuyển được người giỏi, có tài năng vào công vụ. Những người tham gia tuyển dụng phải công tâm, khách quan và không chịu bất cứ áp lực nào can thiệp vào kết quả tuyển dụng. Ý 2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo hướng hiệu quả, thiết thực. Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách: 1. Thực hiện đúng quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo Lập kế hoạch đào tạo Tổ chức đào tạo Đánh giá đào tạo. Xây dựng nội dung chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo theo hướng đổi mới, cập nhật, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) trên cơ sở năng lực thực tiễn làm việc, chú trọng phát triển các kỹ năng thực thi công vụ. 2. Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành thạo về phương pháp đào tạo. 3. Xây dựng phát triển một số cơ sở đào tạo CBCC ngang tầm, có đủ các điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi giảng viên với các nước trong khu vực và trên thế giới. 4. Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp, tạo điều kiện tốt cho công tác ĐTBD. Ý 3. Sử dụng CBCCVC hợp lý, hiệu quả. Từng bước triển khai mỗi vị trí công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõi kết quả thực hiện công việc. Đổi mới công tác đánh giá CBCC hướng tới đánh giá dựa trên kết quả thực thi công vụ. Xác định vai trò của người đứng đầu, chú trọng vai trò của người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá và chịu trách nhiệm với kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức, viên chức.Ý 4. Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ. Thực hiện đổi mới công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ. Câu 2 (4 điểm).Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13112008 đã chính thức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy định tại Điều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong việc đề cao và cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật. Theo anh (chị), vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếu được trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định ? Dự kiến cơ cấu điểm:Có 2 nội dung: Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm Đáp án:Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của tất cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh qua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức làm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà nước nào cũng phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình. Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng cao hiệu quả công tác, sự tín nhiệm của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tin vào chế độ chính trị được củng cố. Ý 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh, khẳng định đạo đức là cái gốc của người cách mạng, của cán bộ, công chức. Xây dựng nhà nước pháp quyền càng phải chú trọng tới đạo đức công chức. Vì vậy, việc xây dựng một văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao để xác định rõ những chuẩn mực đạo đức và phương cách ứng xử mà công chức phải tuân thủ trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ là một việc hết sức cần thiết; đồng thời, còn định hướng phương thức ứng xử của công chức, công khai hoá những yêu cầu và đòi hỏi về chuẩn mực đạo đức và phương cách ứng xử mà công chức cần phải có để nhân dân giám sát. Ý 4. Xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như quan liêu, lười biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra sự yếu kém của bộ máy nhà nước và nền công vụ.Ý 5. Trước đây, đạo đức công vụ chưa được phản ánh một cách cụ thể trong khuôn khổ pháp lý nên rất khó xác định đâu là tiêu chuẩn, đâu là nguyên tắc bắt buộc để điều chỉnh hành vi của tất cả cán bộ, công chức. Điều này dễ dẫn đến sự tùy tiện, không minh bạch trong quá trình giải quyết công vụ.Ý 6. Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn liền với tệ quan liêu, tham nhũng vẫn đang diễn ra nghiêm trọng, chưa được ngăn chặn triệt để.Công chức là lực lượng có vị trí, vai trò quyết định trong việc thể hiện và giữ vững bản chất chính trị của Nhà nước. Muốn thể hiện được vị trí và vai trò quyết định đó, công chức phải hội đủ 02 yếu tố: đạo đức và tài năng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.Nội dung II. Phần liên hệ của thí sinh (cần phải làm gì để đảm bảo những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định):Để xây dựng được nền công vụ hiện đại, dân chủ, chuyên nghiệp…, đội ngũ cán bộ, công chức cần có những chuẩn mực đạo đức công vụ. Đạo đức công vụ thể hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức. Đạo đức công vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán bộ, công chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyên tắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của Luật cán bộ, công chức). Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá nhân, xây dựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản dị, khiêm tốn, có tình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp. Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việc trong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm, chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm; làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác… Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân dân.Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc. Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một cách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có tinh thần trách nhiệm.Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay không. Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp khó khăn, trở ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ. Ý 3. Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành công vụ.Mỗi người phải chấp hành nghiêm những quy định của cơ quan, của tổ chức. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ cần phải gương mẫu về đạo đức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nề nếp công tác. Tinh thần sáng tạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ, công chức phải phát huy. Ý 4. Có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc. Người cán bộ, công chức phải luôn có chí tiến thủ, tinh thần cầu tiến bộ; phải học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của công việc. Ý 5. Có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.Mọi người trong một tập thể cần phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ thì công việc mới hoàn thành. Nếu trong một tập thể mà các thành viên có thành kiến, dè dặt, đối phó với nhau thì không thể hoàn thành được công việc được giao. Tuy nhiên, thân ái, hợp tác ở đây không phải là bao che khuyết điểm cho đồng nghiệp mà để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm kỷ luật trong thi hành công vụ và trong cuộc sống.Những chuẩn mực đạo đức công vụ này có sự quan hệ, tác động lẫn nhau trong một hệ thống chuẩn mực thống nhất. Đạo đức công vụ không phải tự thân mà có; mỗi cán bộ, công chức, viên chức nếu tích cực tu dưỡng, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức công vụ, chắc chắn nền công vụ sẽ có một đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên” theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chú ý: Đáp án trên có tính chất tương đối. Tùy theo cách trình bày bài viết, có thể thay đổi mức điểm giữa các ý (ý nào được phân tích sâu sẽ được chấm điểm cao). Khuyến khích những bài viết được trình bày theo đúng bố cục (mở đầu, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề), phần phân tích nêu được ví dụ minh họa và có liên hệ bản thân. Nếu không thực hiện như vậy sẽ không chấm điểm tuyệt đối.
Trang 1UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2016
Kỳ thi ngày 28 tháng 2 năm 2016
ĐÁP ÁN Môn thi viết: Kiến thức chung
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý + Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm + Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Nội dung IV có 4 ý, + Ý 1 được 0,45 điểm + Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm + Ý 3 được 0,45 điểm
+ Ý 4 được 0,4 điểm
Đáp án:
Nội dung I Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công vụ:
1 Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và cácquy định khác có liên quan
2 Chất lượng thực thi công vụ là kết quả hoạt động, hiệu quả quản lý, phục
vụ đạt được của một tổ chức hành chính nhà nước thông qua sự hài lòng của ngườidân, niềm tin của người dân, được xác định thông qua tính kinh tế, hiệu quả, hiệulực
Nội dung II Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì:
Ý 1 Nghĩa vụ chung
Trang 21 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của
nhân dân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước
5 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao
6 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi viphạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
7 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
8 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được
giao
9 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó
là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản vàngười thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việcthi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người raquyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
10 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2 Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công
chức
3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quanliêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, côngchức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quanliêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân
5 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Nội dung III Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào
03 yếu tố:
Trang 3Ý 1 Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản
thân cán bộ, công chức, viên chức
Ý 2 Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc củaCBCCVC
Ý 3 Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực
cho CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối vớiCBCCVC
Nội dung IV Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ:
Ý 1 Từng bước đổi mới công tác quản lý CBCCVC Trước hết là đổi mới
trong tuyển dụng CBCCVC Tổ chức thi tuyển hay xét tuyển phải dựa vào tiêu chínăng lực phù hợp và cạnh tranh một cách khách quan thì mới tìm và tuyển đượcngười giỏi, có tài năng vào công vụ Những người tham gia tuyển dụng phải công
tâm, khách quan và không chịu bất cứ áp lực nào can thiệp vào kết quả tuyển dụng.
Ý 2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo hướng hiệu quả,
thiết thực Có 4 nội dung quan trọng cần được chú trọng cải cách:
1 Thực hiện đúng quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo - Lập kế
hoạch đào tạo - Tổ chức đào tạo - Đánh giá đào tạo Xây dựng nội dung chươngtrình, tài liệu, phương pháp đào tạo theo hướng đổi mới, cập nhật, thực hiện đàotạo, bồi dưỡng (ĐTBD) trên cơ sở năng lực thực tiễn làm việc, chú trọng phát triểncác kỹ năng thực thi công vụ
2 Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành
thạo về phương pháp đào tạo
3 Xây dựng phát triển một số cơ sở đào tạo CBCC ngang tầm, có đủ các
điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi giảng viên với các nước trong khu vực vàtrên thế giới
4 Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp, tạo điều kiện tốt cho công tác
ĐTBD
Ý 3 Sử dụng CBCCVC hợp lý, hiệu quả Từng bước triển khai mỗi vị trí
công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõikết quả thực hiện công việc Đổi mới công tác đánh giá CBCC hướng tới đánh giádựa trên kết quả thực thi công vụ Xác định vai trò của người đứng đầu, chú trọngvai trò của người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá và chịu tráchnhiệm với kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức, viên chức
Ý 4 Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ Thực hiện đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ
Câu 2 (4 điểm).
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chínhthức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy định tạiĐiều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong việc đề cao và
cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật Theo anh (chị), vì
Trang 4sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếuđược trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo nhữngnguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định ?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức
Ý 1 Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của
tất cả các nhà nước Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnhqua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đứclàm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có Chính vì vậy, bất kỳ nhànước nào cũng phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình
Ý 2 Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng
cao hiệu quả công tác, sự tín nhiệm của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tinvào chế độ chính trị được củng cố
Ý 3 Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh, khẳng định đạo đức là cái gốc
của người cách mạng, của cán bộ, công chức Xây dựng nhà nước pháp quyền càngphải chú trọng tới đạo đức công chức Vì vậy, việc xây dựng một văn bản quyphạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao để xác định rõ những chuẩn mực đạo đức
và phương cách ứng xử mà công chức phải tuân thủ trong quá trình thực thi chứctrách, nhiệm vụ là một việc hết sức cần thiết; đồng thời, còn định hướng phươngthức ứng xử của công chức, công khai hoá những yêu cầu và đòi hỏi về chuẩn mựcđạo đức và phương cách ứng xử mà công chức cần phải có để nhân dân giám sát
Ý 4 Xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như
quan liêu, lười biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra sự yếukém của bộ máy nhà nước và nền công vụ
Ý 5 Trước đây, đạo đức công vụ chưa được phản ánh một cách cụ thể trong
khuôn khổ pháp lý nên rất khó xác định đâu là tiêu chuẩn, đâu là nguyên tắc bắtbuộc để điều chỉnh hành vi của tất cả cán bộ, công chức Điều này dễ dẫn đến sựtùy tiện, không minh bạch trong quá trình giải quyết công vụ
Ý 6 Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn liền với tệ quan liêu, tham nhũng vẫn đangdiễn ra nghiêm trọng, chưa được ngăn chặn triệt để
Công chức là lực lượng có vị trí, vai trò quyết định trong việc thể hiện vàgiữ vững bản chất chính trị của Nhà nước Muốn thể hiện được vị trí và vai tròquyết định đó, công chức phải hội đủ 02 yếu tố: đạo đức và tài năng Chủ tịch HồChí Minh đã nói "có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không cótài thì làm việc gì cũng khó"
Nội dung II Phần liên hệ của thí sinh (cần phải làm gì để đảm bảo những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định):
Trang 5Để xây dựng được nền công vụ hiện đại, dân chủ, chuyên nghiệp…, đội ngũcán bộ, công chức cần có những chuẩn mực đạo đức công vụ Đạo đức công vụ thểhiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức Đạo đứccông vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán
bộ, công chức phải tuân thủ Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyêntắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:
Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của Luật cán bộ, công chức)
Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thứctiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá nhân, xâydựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản dị, khiêm tốn, cótình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè, đồng chí, đồngnghiệp
Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việctrong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm,chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm;làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhândân
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh
Ý 2 Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinhthần trách nhiệm Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phảiđưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công Làm mộtcách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không cótinh thần trách nhiệm
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng haykhông Công việc nào cũng cần thiết Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặpkhó khăn, trở ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
Ý 3 Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành công vụ.
Mỗi người phải chấp hành nghiêm những quy định của cơ quan, của tổ chức.Mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ cần phải gương mẫu về đạođức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nề nếp công tác Tinh thần sángtạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ, công chứcphải phát huy
Ý 4 Có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc
Người cán bộ, công chức phải luôn có chí tiến thủ, tinh thần cầu tiến bộ;phải học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của công việc
Ý 5 Có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.
Trang 6Mọi người trong một tập thể cần phải đoàn kết, hợp tác chặt chẽ thì côngviệc mới hoàn thành Nếu trong một tập thể mà các thành viên có thành kiến, dèdặt, đối phó với nhau thì không thể hoàn thành được công việc được giao Tuynhiên, thân ái, hợp tác ở đây không phải là bao che khuyết điểm cho đồng nghiệp
mà để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi
vi phạm kỷ luật trong thi hành công vụ và trong cuộc sống
Những chuẩn mực đạo đức công vụ này có sự quan hệ, tác động lẫn nhautrong một hệ thống chuẩn mực thống nhất
Đạo đức công vụ không phải tự thân mà có; mỗi cán bộ, công chức, viênchức nếu tích cực tu dưỡng, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức công vụ, chắcchắn nền công vụ sẽ có một đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên” theo lời dạycủa Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Ý 7, có 5 ý nhỏ, nêu đủ 5 ý được 0,5 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm
Ý I Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luậtnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Ý II Quyền của nhà đầu tư:
Trang 71 Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh
a Lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn,địa bàn, quy mô đầu tư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án
b Đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; thành lập doanh nghiệptheo quy định pháp luật; tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký
2 Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư
a Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗtrợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật
b Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thựchiện dự án đầu tư
c Thuê lao động trong nước; thuê lao động nước ngoài làm công việc quản
lý, lao động kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
3 Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lạiliên quan đến hoạt động đầu tư
a Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư,nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư; trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thácxuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm
b Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồngquảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo
c Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và giacông lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềthương mại
4 Quyền mua ngoại tệ
a Nhà đầu tư được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được quyền kinh doanhngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch kháctheo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
b Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự
án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chấtthải
5 Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư
a Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư.Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng phảinộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế
b Chính phủ quy định về điều kiện chuyển nhượng, điều chỉnh vốn, dự ánđầu tư trong những trường hợp phải quy định có điều kiện
6 Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Nhà đầu tư có dự án đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thựchiện dự án theo quy định của pháp luật
7 Các quyền khác của nhà đầu tư
a Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan
Trang 8b Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc không phân biệt đối
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định về
hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụđầu tư như thế nào?
Có 3 ý,
- Ý I, có 4 ý, nêu đủ 4 ý được 0,4 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm
- Ý II, có 3 ý,
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
+ Ý 2 và ý 3, mỗi ý được 0,1 điểm
Ý I Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
1 Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp củacác bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc góp vốn bằng công nghệ để thựchiện các dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ vàpháp luật về chuyển giao công nghệ
Giá trị của công nghệ dùng để góp vốn hoặc giá trị của công nghệ đượcchuyển giao do các bên thoả thuận và được quy định tại hợp đồng chuyển giaocông nghệ
2 Chính phủ khuyến khích việc chuyển giao vào Việt Nam công nghệ tiêntiến, công nghệ nguồn và công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lựcsản xuất, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệuquả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên; khuyến khích việcđầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và sử dụng công nghệ
3 Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ có chính sách hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã đầu tư vào nghiên cứu và triển khai, chuyểngiao công nghệ
4 Quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao công nghệ, quy trình và thủtục chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giaocông nghệ
Trang 9Ý II Hỗ trợ đào tạo
1 Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ nhà đầu tư lập quỹ hỗ trợ đào tạo từnguồn vốn góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài nhưsau:
a) Quỹ hỗ trợ đào tạo được thành lập không vì mục đích lợi nhuận; đượcmiễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Chi phí đào tạo của tổ chức kinh tế được tính vào chi phí hợp lý làm căn
cứ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Chính phủ hỗ trợ từ nguồn ngân sách cho việc đào tạo lao động trong các
tổ chức kinh tế thông qua chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực
3 Chính phủ có kế hoạch, chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực chodoanh nghiệp nhỏ và vừa
Ý III Hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụ đầu tư
1 Chính phủ hỗ trợ đầu tư phát triển đối với dự án đáp ứng các điều kiện sau:a) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực quan trọng trong chương trình kinh tế lớn cótác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bềnvững nhưng không được ngân sách nhà nước cấp phát và không được ngân hàngthương mại cho vay theo điều kiện thông thường vì có yếu tố rủi ro;
b) Phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
2 Việc hỗ trợ tín dụng đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước
3 Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân không phân biệtthành phần kinh tế thực hiện các dịch vụ hỗ trợ đầu tư sau:
a) Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý;
b) Tư vấn về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
c) Dạy nghề, đào tạo kỹ thuật và kỹ năng quản lý;
d) Cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học - kỹ thuật, côngnghệ và các thông tin kinh tế, xã hội mà nhà đầu tư yêu cầu;
đ) Tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại;
e) Thành lập, tham gia các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theoquy định của pháp luật;
g) Thành lập các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để hỗ trợ phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa
Câu 3 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư của tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2015, được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 0501/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Có 5 ý lớn,
Trang 10- Ý I, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
- Ý II, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
- Ý III, có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
- Ý IV, được 0,2 điểm
- Ý V, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
Ý I Các dự án trong KCN, CCN:
1 Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN, CCN: KCNPhong Điền, KCN công nghệ cao thuộc KKT Chân Mây - Lăng Cô; CCN Tứ Hạ,Bắc An Gia
2 Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tổng mức đầu tư từ
100 tỷ đồng trở lên tại các KCN và từ 50 tỷ đồng trở lên tại các CCN được quyđịnh tại khoản 1, mục I Phụ lục này nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng
Ý II Các dự án trong khu công nghệ thông tin tập trung, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin:
1 Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: khu công nghệ thôngtin tập trung, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin nằm trong quy hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin tại các khu côngnghệ thông tin tập trung, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin được quyđịnh tại khoản 1, mục II Phụ lục này nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng
Ý III Các dự án công nghiệp:
1 Nhà máy sản xuất pin năng lượng mặt trời (chế biến sâu sản phẩm vànâng cao giá trị nguồn cát trắng nguyên liệu)
2 Nhà máy sản xuất kính an toàn (chế biến sâu sản phẩm và nâng cao giá trịnguồn cát trắng nguyên liệu)
3 Tổ hợp năng lượng mặt trời (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồnđiện lưới quốc gia)
4 Tổ hợp năng lượng gió (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồn điệnlưới quốc gia)
5 Nhà máy sản xuất bông xơ sợi tổng hợp (sản xuất bông xơ sợi từ nhựatổng hợp làm nguyên liệu đầu vào cho ngành sợi, vải)
6 Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành công nghiệp dệt may (phục vụcho các nhà máy dệt, may xuất khẩu trên địa bàn và khu vực)
Ý IV Các dự án du lịch:
Xây dựng khu du thuyền và các dịch vụ đi kèm tại KKT Chân Mây - LăngCô
Ý V Các dự án thuộc lĩnh vực khác:
Trang 111 Đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân tại các KCN, KKT, CCN.
2 Vườn địa đàng tại xã Thủy Bằng, Thị xã Hương Thủy
3 Phát triển chăn nuôi lợn (sử dụng công nghệ tiên tiến)
4 Nhà máy xử lý nước thải tại các KCN, KKT, CCN
Câu 4 (2 điểm)
Theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu
tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng các chính sách hỗ trợ như: Hỗ trợ cáccông trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào, hỗ trợ giao đất sạch, giải phóngmặt bằng và rà phá bom mìn, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ xúc tiến đầu tư Anh (chị) hãynêu rõ các chính sách hỗ trợ nêu trên
Có 4 ý,
- Ý I, có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý II, có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý III, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý IV, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
Ý I Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào
1 Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Điều 4 Quy định này đượcTỉnh hỗ trợ các công trình giao thông, điện, nước ngoài hàng rào dự án như sau:
a) Về giao thông: Đảm bảo đầu tư công trình giao thông phù hợp với quyhoạch được duyệt, quy mô đầu tư đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dự án của nhàđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
b) Về điện phục vụ thi công: Đảm bảo đầu tư hạ tầng công trình điện đếnchân hàng rào dự án
c) Về nước: Đảm bảo đầu tư hạ tầng công trình nước đến chân hàng rào dự
án UBND tỉnh xem xét cụ thể quyết định đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tưtheo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Công ty TNHH nhà nước một thành viênxây dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế đầu tư tùy theo dự án cụ thể
2 Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụmcông nghiệp được Tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cụm công trình đầu mối nhàmáy xử lý nước thải
3 Các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụmcông nghiệp không được tính các khoản chi phí hỗ trợ đầu tư của Nhà nước vào giácho thuê đất và phí hạ tầng
Ý II Hỗ trợ giao đất sạch, giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn
1 Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều
4 Quy định này được Tỉnh hỗ trợ giao đất sạch để thực hiện dự án
Trang 122 Các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư được quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Quy định này được Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án, riêng đối với các dự án đầu tư vàkinh doanh hạ tầng KCN hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án Phần kinh phíbồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và đượctrừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
Trường hợp Nhà đầu tư có thực hiện bảo đảm đầu tư dự án thì được sử dụngkinh phí bảo đảm này để chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
UBND tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh mục và công bố các dự ántrọng điểm, ưu tiên đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
3 Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 7Điều 4 Quy định này được Tỉnh hỗ trợ về rà phá bom, mìn, vật nổ
Ý III Hỗ trợ đào tạo
Nhà đầu tư tuyển dụng lao động là người dân trên địa bàn tỉnh để phục vụcác dự án tại địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thườngxuyên sử dụng từ 200 lao động trở lên (có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên vàtham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định) được Tỉnh hỗtrợ với thời gian và mức hỗ trợ như sau:
- Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/khóa Mỗi lao động được hỗ trợ đào tạo
1 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp
- Thời gian hỗ trợ: trong thời gian thi công và 3 năm đầu kể từ ngày dự án đivào hoạt động
Nguồn hỗ trợ được cấp từ nguồn kinh phí đào tạo hàng năm của Tỉnh vàđược hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp theo quy định hỗ trợ như trên
Ý IV Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
Các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 1 vàKhoản 3, Điều 4 Quy định này được hỗ trợ chi phí đi lại để tham gia xúc tiến đầu
tư ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh, cụ thể như sau:
- Không quá 50 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp
- Mỗi doanh nghiệp không quá 04 lượt trong suốt quá trình hoạt động tạitỉnh Thừa Thiên Huế
Nguồn hỗ trợ được cấp từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư hàng năm củaTỉnh
Câu 5 (2 điểm)
Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ gì trong việc tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kế hoạch và đầu tưđược quy định tại Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày05/8/2009 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ?
Có 3 ý,
- Ý 1, có 6 ý nhỏ, mỗi ý được 0,2 điểm
Trang 13- Ý 2, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý 3, được 0,2 điểm
Nhiệm vụ trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Ý 1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địaphương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hộicủa tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển,cân đối tài chính;
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi,tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy bannhân dân cấp tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh
tế - xã hội của tỉnh;
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệpnhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việcsắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộccác thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm viquản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩnchức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng,Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất
ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ý 2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền banhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các
tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp
Ý 3 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầutư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch,
Trang 14kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở saukhi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
ĐÁP ÁN Môn thi viết: Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Câu 1 (2 điểm)
Các từ “Khoa học”, “Công nghệ” được hiểu như thế nào? Hãy nêu nguyên
tắc hoạt động và trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và côngnghệ quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000
Có 4 ý lớn,
- Ý I và II, mỗi ý được 0,25 điểm,
- Ý III, có 5 ý, mỗi ý được 0,15 điểm
- Ý IV, có 2 ý,
+ Ý 1, có 5 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1 điểm
+ Ý 2, được 0,25 điểm.
Ý I Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy;
Ý II Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm;
Ý III Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
Trong hoạt động khoa học và công nghệ, phải bảo đảm các nguyên tắc sauđây:
1 Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
2 Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kếthợp với việc tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thếgiới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam;
3 Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ vớikhoa học xã hội và nhân văn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vớigiáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trườngcông nghệ;
4 Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;
Trang 155 Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dânchủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Ý IV Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ
1 Nhà nước xây dựng và thực hiện các chính sách và biện pháp sau đây đểphát triển khoa học và công nghệ:
a) Bảo đảm để khoa học và công nghệ là căn cứ và là một nội dung quantrọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Đầu tư xây dựng và phát triển năng lực nội sinh, đào tạo nhân lực, bồidưỡng và trọng dụng nhân tài về khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác quốctế; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; sửdụng có hiệu quả mọi nguồn lực khoa học và công nghệ;
c) Bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản trong cáclĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam; đẩymạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, chú trọngphát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ có ý nghĩa quan trọng;
d) Đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; phát triểndịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thị trường công nghệ;khuyến khích hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất,phổ biến tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn; tạo điều kiệnthuận lợi cho các hội khoa học và công nghệ thực hiện tốt trách nhiệm của mình;
đ) Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng cường nhân lựckhoa học và công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ sở, chú trọng địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn
2 Căn cứ vào đặc thù của từng lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chính phủquy định cụ thể việc áp dụng các quy định của Luật này đối với khoa học xã hội vànhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm bảo đảm pháttriển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ
Câu 2 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu quy định về Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ; Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ; Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ tại Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ
Có 3 ý lớn,
- Ý I, có 2 ý,
Trang 16+ Ý 1, được 0,2 điểm,
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm,
- Ý II, có 3 ý,
+ Ý 1 và 3, mỗi ý được 0,2 điểm,
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,15 điểm,
- Ý III, có 4 ý,
+ Ý 1, 2 và 4, mỗi ý được 0,2 điểm,
+ Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1 điểm,
Ý I Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1 Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụkhoa học và công nghệ Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị
về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án ý kiến củacác thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản
2 Hội đồng gồm có chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các
Ý II Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1 Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tưvấn về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ
2 Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các
thành viên khác Các thành viên gồm:
Trang 17a) 1/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sảnxuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liênquan;
b) 2/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học vàcông nghệ có liên quan
Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độchuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hộiđồng được giao tư vấn tuyển chọn
3 Trong trường hợp cần thiết cơ quan quản lý nhà nước về khoa học vàcông nghệ theo thẩm quyền chỉ định 2 chuyên gia làm phản biện không nêu danh
Ý III Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng đểđánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sửdụng ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ
2 Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kếtquả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước cơ quanquản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền trong việc đánh giánghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
3 Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và cácthành viên khác Các thành viên gồm:
a) 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước và đại diện tổ chức sảnxuất - kinh doanh, các tổ chức khác có liên quan;
b) 2/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học vàcông nghệ được giao đánh giá
Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độchuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hộiđồng đánh giá nghiệm thu
4 Trong trường hợp cần thiết cơ quan quản lý nhà nước về khoa học vàcông nghệ các cấp theo thẩm quyền chỉ định 2 chuyên gia làm phản biện khôngnêu danh
Câu 3 (2 điểm)
Trình bày vị trí, chức năng; cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Khoa học vàCông nghệ quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ
Trang 18* Ý nhỏ 3, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1 điểm,
+ Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,15 điểm.
Ý I Vị trí và chức năng
1 Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước
về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triểntiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ;ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụcông trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật
2 Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhândân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
Ý II Cơ cấu tổ chức và biên chế
1 Lãnh đạo Sở:
a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.Riêng số lượng Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ của thành phố Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 người;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc
Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạtđộng của Sở;
Trang 19d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc
Sở thực hiện theo quy định của pháp luật
2 Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Tổ chức được thành lập thống nhất ở Sở, gồm: Văn phòng, Thanh tra,Phòng Kế hoạch - Tài chính
Việc thành lập Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở hoặc bộ phận tổ chức cán bộthuộc Văn phòng Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
- Các tổ chức được thành lập phù hợp với đặc điểm của từng địa phương,gồm: Phòng Quản lý Khoa học, Phòng Quản lý Công nghệ, Phòng Quản lý Khoahọc và Công nghệ cơ sở, Phòng Quản lý chuyên ngành (để quản lý các lĩnh vựcnhư: sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạtnhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ) hoặc tổ chức có tên gọi khác
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với ngành khoahọc và công nghệ tại địa phương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh cụ thể số lượng và tên gọi các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở,nhưng tổng số không quá 08 đối với các tỉnh và không quá 09 đối với thành phốtrực thuộc Trung ương
b) Chi cục trực thuộc Sở:
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu,tài khoản riêng và được thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc
c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học và công nghệ;
- Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ (hoặc Trung tâm Ứngdụng tiến bộ khoa học và công nghệ);
- Trung tâm Tiết kiệm năng lượng (nếu có)
Việc thành lập, quy định tên gọi của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học vàCông nghệ và căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể của địaphương
3 Biên chế: