ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ nền kinh tế nông nghiệp thu n nông sang nền kinh tế nông nghiệp đa d ng với nhiều lo i cây trồng, con vật nuôi có giá tr kinh tế cao.. Sự kết hợp g
Trang 1Đ c l p – T do – H nh phúc
- -
THUY T MINH D ÁN Đ U T XÂY D NG
C S CHĔN NUÔI HEO GIA CÔNG
T P TRUNG PNT
CH Đ U T :
Đ A ĐI M : T NH KIÊN GIANG
Hòn Đất – Tháng 6 năm 2012
Trang 2Đ c l p – T do – H nh phúc
- -
THUY T MINH D ÁN Đ U T XÂY D NG
C S CHĔN NUÔI HEO GIA CÔNG
Trang 3CH NG I: T NG QUAN CHUNG V D ÁN
I.1 Gi i thi u chung v www.lapduan.com.vn
kinh tế từ c chế tập trung bao c p sang c chế th tr ng theo đ nh h ớng xã hội ch nghĩa, ch
tr ng phát triển kinh tế nhiều thành ph n, đa d ng hoá các lo i hình s hữu
c a đ i đa số nhân dân đã đ ợc c i thiện lên một b ớc
B ớc sang thế kỷ 21, đ t n ớc ta đứng tr ớc những thách thức và vận hội mới Nh
đ ng lối đúng đắn c a Đ ng và Nhà n ớc, trên b ớc đ ng công nghiệp hoá và hiện đ i hoá
đ t n ớc, Việt Nam đang chuyển d ch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đa d ng với nhiều thành ph n kinh tế theo đ nh h ớng xã hội ch nghĩa
ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ nền kinh tế nông nghiệp thu n nông sang nền kinh tế nông nghiệp đa d ng với nhiều lo i cây trồng, con vật nuôi có giá tr kinh tế cao Sự kết hợp
giữa chĕn nuôi và trồng trọt là h ớng mũi nhọn, làm tiền đề thúc đẩy nền kinh tế Nông nghiệp Nông thôn Hiện nay ngành chĕn nuôi ngày càng có v trí quan trọng trong s n xu t Nông
nền kinh tế còn th p nên tỷ trọng s n l ợng chĕn nuôi mới chiếm kho ng 30-32% trong tổng
việc chuyển đổi c c u s n xu t nông nghiệp theo h ớng hàng hóa đa d ng hóa vật nuôi Công tác tuyên truyền, đẩy m nh phát triển chĕn nuôi theo quy mô trang tr i, công
môi tr ng đ ợc chú trọng Song song với việc đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, phát triển chĕn nuôi toàn diện, khuyến khích phát triển các s n phẩm chĕn nuôi đặc s n giá tr kinh
tế cao, gắn phát triển chĕn nuôi với tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Tr ớc thực tr ng c a ngành chĕn nuôi nói trên TNXGROUP thực hiện xây dựng
www.lapduan.com.vn “C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT” Đây là
www.lapduan.com.vn xây dựng c s chĕn nuôi heo th t gia công hợp tác với công ty Cổ
toàn với môi tr ng Khi đi vào ho t động, Www.lapduan.com.vn đ m b o mang l i đ
cho lao động t i đ a ph ng, ch động tự túc đ ợc nguồn thực phẩm nâng cao đ i sống ng i dân và cho xu t khẩu trao đổi hàng hóa
triển kinh tế trang tr i c a nhân dân t nh Kiên Giang, chúng tôi tiến hành kh o sát lập
www.lapduan.com.vn: “C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT” với các nội dung c
b n sau:
trung PNT
Tổng vốn đ u t
Trang 4Đ a điểm đ u t : Kiên Giang
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 c a Quốc Hội
www.lapduan.com.vn đ u t xây dựng công trình
nhập doanh nghiệp;
hành Luật Thuế giá tr gia tĕng;
Trang 5 Ngh đ nh 140/2006/NĐ-CP c a Chính ph ngày 22 tháng 11 nĕm 2006 quy đ nh việc
b o vệ môi tr ng trong các khâu lập, thẩm đ nh, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến
l ợc, quy ho ch, kế ho ch, ch ng trình và www.lapduan.com.vn phát triển;
đ nh chi tiết và h ớng dẫn thi hành một số điều c a Luật b o vệ môi tr ng;
www.lapduan.com.vn đ u t và xây dựng công trình;
số điều c a Ngh đ nh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 c a Chính ph về việc quy đ nh chi tiết và h ớng dẫn thi hành một số điều c a Luật B o vệ môi tr ng;
t xây dựng công trình;
l ợng công trình xây dựng và Ngh đ nh số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 c a Chính ph
tín d ng ph c v phát triển nông nghiệp, nông thôn;
và qu n lý chi phí kh o sát xây dựng;
ch nh dự toán xây dựng công trình;
và qu n lý chi phí kh o sát xây dựng;
www.lapduan.com.vn hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà n ớc;
tr i;
h ớng dẫn về đánh giá môi tr ng chiến l ợc, đánh giá tác động môi tr ng và cam kết b o
vệ môi tr ng;
tùng ống, b o ôn đ ng ống, ph tùng và thiết b khai thác n ớc ng m;
Trang 6 Công vĕn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 c a Bộ Xây dựng về việc công bố đ nh mức dự toán xây dựng công trình - Ph n Kh o sát xây dựng;
dự toán công trình;
Cĕn cứ vào nhu c u phát triển kinh tế trang tr i c a nhân dân t nh Kiên Giang
Www.lapduan.com.vn C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nh sau:
gia về Quy ho ch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
2737 -1995;
kế;
TCXD 51-1984 : Thoát n ớc - m ng l ới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 7 TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đ ng phố - Yêu c u kỹ thuật chung;
d ng;
công cộng;
I.4 Đ nh h ng đ u t và m c tiêu c a www.lapduan.com.vn
I.4.1 Đ nh h ng đ u t
chóng c a nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển c a nền kinh tế, Ngành chĕn
ch tr ng c a Đ ng và nhà n ớc khuyến khích đ u t khai thác tiềm nĕng và thế m nh c a
đ ợc v n đề này, Công ty Cổ ph n Đ u t & Phát triển Bông Lúa Vàng quyết đ nh đ u t xây
Đ t, Kiên Giang nhằm đáp ứng nhu c u về ch t l ợng heo th t trong khu vực và nguồn thực phẩm ph c v trong n ớc và xu t khẩu C s chúng tôi sẽ chĕn nuôi gia công cho Công ty
ra c a s n phẩm sẽ đ ợc công ty đ m b o cung c p 100% Do vậy, chúng tôi đ nh h ớng
www.lapduan.com.vn có tính kh thi cao và phát triển ổn đ nh
I.4.2 M c tiêu c a www.lapduan.com.vn
ph n chuyển d ch c c u kinh tế nông nghiệp nông thôn theo h ớng công nghiệp hóa - hiện
đ i hóa
- Phát triển chĕn nuôi heo để tĕng hiệu qu các nguồn nguyên liệu, phế ph phẩm từ
xu t khẩu
- Phát triển chĕn nuôi heo ph i gắn chặt với quy ho ch phát triển kinh tế tổng hợp c a
t nh Kiên Giang
kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đ i hoá và hội nhập nền kinh tế c a đ a
ph ng, c a t nh Kiên Giang cũng nh c n ớc
ổn đ nh cho ng i dân, góp ph n gi i quyết tình tr ng th t nghiệp và lành m nh hoá môi
tr ng xã hội t i đ a ph ng
Trang 8CH NG II: TH C TR NG V TH TR NG VÀ LĨNH
II.1 Tình hình phát tri n kinh t Vi t Nam nĕm 2012
II.1.1 S n xu t nông, lâm nghi p và th y s n
đ a ph ng phía Bắc; thu ho ch lúa, hoa màu v đông xuân và xuống giống lúa hè thu t i các
đ a ph ng phía Nam Tính đến 15/5/2012, các đ a ph ng phía Bắc đã kết thúc gieo c y lúa đông xuân, diện tích ớc tính đ t 1,156.1 nghìn ha, bằng 102.4% v đông xuân nĕm tr ớc Hiện nay, mặc dù th i tiết c b n thuận lợi cho lúa phát triển nh ng nắng nóng c c bộ vào
nh h ng Đáng chú ý là sâu bệnh đã xu t hiện r i rác một số đ a ph ng làm 56 nghìn ha lúa b nhiễm bệnh, ch yếu là bệnh khô vằn, r y nâu, sâu cuốn lá và sâu đ c thân Một số đ a
ph ng có nhiều diện tích lúa b nhiễm sâu bệnh là: Ninh Bình 14.8 nghìn ha; Bắc Giang 6
ban đ u, nĕng su t lúa đông xuân c a các đ a ph ng phía Bắc ớc tính đ t 62 t /ha, gi m 0.8
t /ha so với v đông xuân 2011; s n l ợng đ t 7,166.4 nghìn t n, bằng 98.2%
nghìn ha lúa đông xuân, bằng 96.7% cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó các t nh vùng đồng bằng
nĕm tr ớc do diện tích gieo trồng tĕng 0.8% và nĕng su t tĕng 2.5% Th i tiết nhìn chung
h i Nam Trung Bộ nĕng su t tĕng 4.2%, s n l ợng tĕng 11.6%; vùng Tây Nguyên nĕng su t tĕng 8.2%, s n l ợng tĕng 5.2%; vùng Đông Nam Bộ nĕng su t tĕng 3%, s n l ợng tĕng
t n so với v đông xuân tr ớc
Cùng với việc thu ho ch lúa đông xuân, các đ a ph ng phía Nam đã gieo s đ ợc
Gieo trồng các lo i cây hoa màu đang đ ợc đẩy nhanh tiến độ t i các đ a ph ng
nghìn ha đậu t ng, bằng 50.2%; 519.1 nghìn ha rau, đậu, bằng 103.4%
Theo kết qu điều tra chĕn nuôi, t i th i điểm 01/4/2012, đàn trâu c n ớc có 2.7 triệu
có 158.4 nghìn con, tĕng 0.9%; đàn heo có 26.7 triệu con, tĕng 1.5%; đàn gia c m có 310.7 triệu con, tĕng 5.8%; s n l ợng th t trâu h i đ t 50.4 nghìn t n, tĕng 3.7%; s n l ợng th t bò h i
đ t 174.8 nghìn t n, gi m 1.5%; s n l ợng th t heo h i đ t 1.9 triệu t n, tĕng 4.8%; s n l ợng
th t gia c m đ t 439.3 nghìn t n, tĕng 13.7% Kết qu điều tra cho th y, đàn trâu, bò gi m ch
Trang 9và hiệu qu chĕn nuôi th p dẫn đến th i gian tái đàn chậm Tuy nhiên, số trâu giết th t tĕng nên
chĕn nuôi đang gặp khó khĕn do giá thức ĕn chĕn nuôi vẫn mức cao, giá th t heo h i có xu
h ớng gi m Đồng th i, d ch tai xanh trên heo còn xu t hiện một số đ a ph ng và có nguy
c lan rộng ra các t nh khác Bên c nh đó, ng i tiêu dùng vẫn còn tâm lý e ng i việc sử d ng
ch t c m t o n c x y ra r i rác t i một số đ a ph ng trong th i gian qua nên việc đ u t m
khống chế Tuy nhiên, th i tiết đang vào mùa nắng nóng gây nguy c tiềm ẩn và bùng phát d ch
tránh và h n chế thiệt h i do d ch bệnh gây nên
Tính đến ngày 24/5/2012, d ch cúm gia c m và d ch l mồm long móng trên trâu bò đã
đ ợc khống chế; d ch tai xanh trên heo ch a qua 21 ngày còn Điện Biên, Bắc Ninh, Qu ng Ninh, Lai Châu và Hoà Bình
Diện tích rừng trồng tập trung tháng Nĕm ớc tính đ t 11.5 nghìn ha, bằng 95.8% cùng
kỳ nĕm 2011; số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 13.1 triệu cây, bằng 99.2%; s n l ợng gỗ khai thác đ t 390 nghìn m3, tĕng 12.7%; s n l ợng c i khai thác đ t 2.64 triệu ste, tĕng 2.3% Tính chung nĕm tháng đ u nĕm, diện tích rừng trồng tập trung ớc tính đ t 39.5 nghìn ha,
gi m 1.5% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 92.5 triệu cây, tĕng
triệu ste, tĕng 2.4%
Do nh h ng c a điều kiện th i tiết khô h n nên nhiều đ a ph ng có nguy c x y ra cháy rừng cao, đặc biệt các t nh Trung bộ và miền núi phía Bắc Sự b t cẩn c a ng i dân khi sĕn bắt hoặc khai thác, thu nhặt lâm s n, làm n ng rẫy cũng là một trong những nguyên nhân gây cháy rừng một số đ a ph ng Diện tích rừng b thiệt h i nĕm tháng đ u nĕm là 1,165 ha, g p 3.3 l n cùng kỳ nĕm 2011, trong đó diện tích rừng b cháy là 1,066 ha, g p 5.3
l n; diện tích rừng b chặt, phá là 99 ha, bằng 64%
S n l ợng th y s n tháng Nĕm ớc tính đ t 528.1 nghìn t n, tĕng 4.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó s n l ợng cá đ t 417.8 nghìn t n, tĕng 4.2%; s n l ợng tôm đ t 43 nghìn
t n, tĕng 7% Tính chung nĕm tháng đ u nĕm nay, s n l ợng th y s n ớc tính đ t 2,074.5 nghìn t n, tĕng 4.3% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó cá đ t 1,598.6 nghìn t n, tĕng 3.7%; tôm đ t 182.7 nghìn t n, tĕng 6.6%
S n l ợng th y s n nuôi trồng nĕm tháng ớc tính đ t 1,014.6 nghìn t n, tĕng 4.8% so với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó cá đ t 800.6 nghìn t n, tĕng 4.2%; tôm đ t 129.6 nghìn t n, tĕng 7.9% Tình hình nuôi trồng th y s n nĕm tháng đ u nĕm nhìn chung t ng đối thuận lợi
do th i tiết và giá c các mặt hàng xu t khẩu ch lực nh : Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh t ng đối ổn đ nh T i các vùng nuôi tôm qu ng canh c i tiến, t a th a th bù, s n
l ợng thu ho ch trong tháng đ t khá: Cà Mau đ t 14 nghìn t n, tĕng 20% so với cùng kỳ nĕm 2011; B c Liêu 4 nghìn t n, tĕng 9%
Trong nuôi trồng tôm, những nĕm g n đây xu t hiện một số lo i bệnh mới nh h ng đến kết qu nuôi trồng Một số t nh có nhiều diện tích nuôi tôm b nhiễm bệnh do ch t l ợng con giống ch a tốt và m m mống d ch từ nĕm tr ớc ch a đ ợc xử lý triệt để Trong đó Sóc
Trang 10Trĕng có 17 nghìn ha (chiếm 72% diện tích th nuôi) b nhiễm bệnh, Trà Vinh 7.7 nghìn ha (chiếm 35%) Tuy nhiên, d ch bệnh trên tôm nĕm nay nhìn chung không lây lan rộng nh nĕm
tr ớc và ph n diện tích nhiễm bệnh c a một số đ a ph ng đã đ ợc xử lý k p th i Nuôi cá tra vẫn tiềm ẩn nhiều r i ro, giá cá tra ch a tĕng tr l i, cùng với l ợng hàng tồn đọng nhiều
ch a xu t khẩu đ ợc gây khó khĕn cho c ng i nuôi và các doanh nghiệp S n l ợng cá tra trong tháng c a một số đ a ph ng nh sau: Đồng Tháp đ t 30 nghìn t n, tĕng 4.6% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; C n Th đ t 8.1 nghìn t n, tĕng 1.3%; An Giang 22 nghìn t n, gi m 22%
Th i tiết biển khá thuận lợi cho ho t động khai thác th y s n S n l ợng th y s n khai thác nĕm tháng đ u nĕm ớc tính đ t 1,059.9 nghìn t n, ch tĕng 3.8% so với cùng kỳ nĕm
tr ớc, trong đó khai thác biển đ t 996 nghìn t n, tĕng 4.2%
II.1.2 S n xu t công nghi p
Ngành công nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khĕn trong s n xu t và tiêu th s n phẩm, dẫn đến kết qu đ t th p Ch số s n xu t công nghiệp tháng 5/2012 tĕng 4.4% so với tháng
tr ớc và tĕng 6.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc
Tính chung nĕm tháng đ u nĕm, ch số s n xu t toàn ngành công nghiệp tĕng 4.2% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, th p h n nhiều so với mức tĕng cùng kỳ c a nĕm 2010 và 2011 (t ng ứng là 8.7% và 9.2%), trong đó công nghiệp khai thác mỏ tĕng 2.1%; công nghiệp chế biến tĕng 3.8%; s n xu t, phân phối điện, ga, n ớc tĕng 14.3% Một số ngành công nghiệp có
ch số s n xu t nĕm tháng đ u nĕm tĕng cao so với cùng kỳ nĕm tr ớc là: Đóng và sửa chữa tàu tĕng 153.6%;chế biến và b o qu n rau qu tĕng 39.2%; s n xu t thuốc, hoá d ợc và d ợc liệu tĕng 18.8%; s n xu t s n phẩm b , sữa tĕng 18.2%; s n xu t đ ng tĕng 15%; s n xu t, tập trung và phân phối điện tĕng 14.8%; s n xu t thức ĕn gia súc tĕng 13.8% Một số ngành
có ch số s n xu t tĕng khá là: Chế biến, b o qu n th y s n và s n phẩm từ th y s n tĕng
ch số s n xu t tĕng th p hoặc gi m là: Khai thác d u thô và khí tự nhiên tĕng 5.9%; s n xu t trang ph c (trừ qu n áo da lông thú) tĕng 5.8%; s n xu t phân bón và hợp ch t ni t tĕng 1.3%; s n xu t thuốc lá tĕng 0.8%; s n xu t mô tô, xe máy tĕng 0.3%; s n xu t g ch, ngói và gốm, sứ xây dựng không ch u lửa tĕng 0.1%; s n xu t đồ uống không cồn gi m 0.2%; khai thác và thu gom than cứng gi m 1.9%; s n xu t giày, dép gi m 5.7%; s n xu t sắt, thép gi m
Ch số s n xu t công nghiệp nĕm tháng đ u nĕm 2012 so với cùng kỳ nĕm tr ớc c a một số t nh, thành phố trực thuộc Trung ng có quy mô công nghiệp lớn nh sau: Vĩnh Phúc tĕng 7.7%; Bình D ng tĕng 7.3%; Đồng Nai tĕng 6.4%; Bà R a -Vũng Tàu tĕng 5.6%; H i
D ng tĕng 5%; thành phố Hồ Chí Minh tĕng 4.7%; H i Phòng tĕng 4.3%; C n Th tĕng 3.7%; Đà Nẵng tĕng 3.1%; Hà Nội tĕng 2.3%
Ch số tiêu th c a ngành công nghiệp chế biến bốn tháng đ u nĕm tĕng 3.5% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Một số ngành có ch số tiêu th tĕng cao là: S n xu t đ ng tĕng 44%; chế biến và b o qu n rau qu tĕng 36.2%; s n xu t xe có động c tĕng 34.6%; s n xu t s n phẩm b , sữa tĕng 23.6%; s n xu t g ch, ngói và gốm, sứ xây dựng không ch u lửa tĕng
20.8% Một số ngành có ch số tiêu th tĕng khá là: S n xu t thức ĕn gia súc tĕng 15.5%; chế biến b o qu n th y s n và s n phẩm từ th y s n tĕng 14.7%; s n xu t các thiết b gia đình
ch a đ ợc phân vào đâu tĕng 9%; s n xu t phân bón và hợp ch t ni t tĕng 6.8% Một số
Trang 11ngành có ch số tiêu th tĕng th p hoặc gi m là: S n xu t trang ph c (trừ qu n áo da lông thú) tĕng 5.9%; s n xu t sắt, thép tĕng 0.4%; s n xu t thuốc lá, thuốc lào tĕng 0.2%; s n xu t mô
tô, xe máy gi m 3.9%; s n xu t gi ng, t , bàn ghế gi m 8.2%; s n xu t giày, dép gi m
cùng kỳ nĕm 2011 Vốn đ u t thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm
c a một số t nh, thành phố trực thuộc Trung ng nh sau: Hà Nội đ t 6,235 tỷ đồng, bằng 26.1% kế ho ch nĕm và tĕng 4.6% so với cùng kỳ nĕm 2011; thành phố Hồ Chí Minh 5,096
Trang 12www.lapduan.com.vn và bằng 74.7% số vốn cùng kỳ nĕm 2011; vốn đĕng ký bổ sung c a 82
l ợt www.lapduan.com.vn đ ợc c p phép từ các nĕm tr ớc là 1,204.8 triệu USD Vốn đ u t
trực tiếp n ớc ngoài thực hiện nĕm tháng đ u nĕm ớc tính đ t 4.5 tỷ USD, gi m 0.2% so với cùng kỳ nĕm tr ớc
Trong tổng vốn đĕng ký c a đ u t trực tiếp n ớc ngoài vào các ngành nĕm tháng đ u nĕm nay, ngành công nghiệp chế biến, chế t o đ t 3,321.5 triệu USD, bao gồm: 2,533.9 triệu
USD c a 127 www.lapduan.com.vn c p phép mới và 787.6 triệu USD vốn tĕng thêm; ngành
Th o Nguyên Xanh Group b t động s n đ t 1,576.5 triệu USD, bao gồm: 1,200.1 triệu USD
c a 02 www.lapduan.com.vn c p phép mới và 376.4 triệu USD vốn tĕng thêm; ngành vận
t i, kho bãi đ t 182.5 triệu USD c a 03 www.lapduan.com.vn c p phép mới
C n ớc có 35 t nh, thành phố trực thuộc Trung ng có www.lapduan.com.vn đ u t
trực tiếp n ớc ngoài c p phép mới trong nĕm tháng đ u nĕm, trong đó Bình D ng có số vốn đĕng ký lớn nh t với 1,272.7 triệu USD, chiếm 30.9% tổng vốn đĕng ký c p mới; tiếp đến là
H i Phòng 875.1 triệu USD, chiếm 21.2%; Đồng Nai 611.4 triệu USD, chiếm 14.8%; Qu ng
180.3 triệu USD, chiếm 4.4%; Tiền Giang 152.6 triệu USD, chiếm 3.7%; Hà Nội 110.5 triệu USD, chiếm 2.7%
Trong số 36 quốc gia và vùng lãnh thổ có www.lapduan.com.vn đ u t c p phép mới
vào Việt Nam nĕm tháng đ u nĕm, Nhật B n là nhà đ u t lớn nh t với 3,170.3 triệu USD, chiếm 76.9% tổng vốn đĕng ký c p mới; tiếp đến là Đặc khu hành chính Hồng Công (Trung Quốc) 398.6 triệu USD, chiếm 9.7%; Hàn Quốc 219.6 triệu USD, chiếm 5.3%; Hà Lan 106.1 triệu USD, chiếm 2.6%, Xin-ga-po 52.5 triệu USD, chiếm 1.3% v.v
II.1.4 Thu, chi ngân sách Nhà n c
Tổng thu ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 291.3 nghìn tỷ đồng, đ t 39.3% dự toán nĕm, tĕng 3.0% so với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó thu nội đ a đ t
sách từ ho t động xu t nhập khẩu đ t 36.3% dự toán, tĕng 0.5% Trong thu nội đ a, nhiều kho n thu quan trọng có tiến độ thực hiện dự toán chậm và mức tĕng th p so với cùng kỳ nĕm
2011 nh : Thu từ doanh nghiệp có vốn đ u t n ớc ngoài đ t 34% dự toán, tĕng 4.5% so với cùng kỳ; thuế công th ng nghiệp ngoài quốc doanh đ t 35.8% dự toán, tĕng 4.6%; thuế b o
vệ môi tr ng đ t 38.2% dự toán, tĕng 9.8%…) Một số kho n vừa có tiến độ thực hiện dự toán chậm, vừa gi m so với cùng kỳ nĕm tr ớc nh : Lệ phí tr ớc b đ t 27.5% dự toán, gi m
Tổng chi ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 338 nghìn tỷ đồng,
đ t 37.4% dự toán nĕm và tĕng 10.8% so với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó chi đ u t phát triển
đ t 36.7% dự toán và gi m 2.6%; chi tr nợ và viện trợ đ t 41.8% dự toán và tĕng 10.5%; chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, qu n lý hành chính (bao gồm c chi điều ch nh l ng) đ t 38.3% dự toán, tĕng 15.4%
II.1.5 Th ng m i, giá c và d ch v
Trang 13Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng tháng 5/2012 tĕng 0.6% so
với tháng tr ớc và tĕng 18.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Tính chung nĕm tháng đ u nĕm,
tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng ớc tính đ t 952.2 nghìn tỷ đồng,
tĕng 20.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, nếu lo i trừ yếu tố giá thì tĕng 6.6% Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng nĕm tháng, Th o Nguyên Xanh Group
th ng nghiệp đ t 732.7 nghìn tỷ đồng, chiếm 76.9% tổng mức và tĕng 19.5%; khách s n nhà hàng đ t 108.1 nghìn tỷ đồng, chiếm 11.4% và tĕng 18.6%; d ch v đ t 101.9 nghìn tỷ đồng, chiếm 10.7% và tĕng 34.2%; du l ch đ t 9.5 nghìn tỷ đồng, chiếm 1% và tĕng 23.9%
tháng tr ớc và tĕng 25.8% so với cùng kỳ nĕm 2011 Tính chung nĕm tháng đ u nĕm nay, kim
ng ch hàng hóa xu t khẩu đ t 42.9 tỷ USD, tĕng 24.1% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, bao gồm: Khu vực kinh tế trong n ớc đ t 16.8 tỷ USD, tĕng 8.4%; khu vực có vốn đ u t n ớc ngoài (kể c d u thô) đ t 26.1 tỷ USD, tĕng 36.9%
Trong nĕm tháng đ u nĕm, kim ng ch một số mặt hàng xu t khẩu đ t mức tĕng cao là: Điện tho i các lo i và linh kiện đ t 3.7 tỷ USD, tĕng 110.9% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; điện
tử, máy tính và linh kiện đ t 2.7 tỷ USD, tĕng 99.3%; máy móc thiết b , d ng c ph tùng đ t 2.1 tỷ USD, tĕng 58%; ph ng tiện vận t i và ph tùng đ t 1.9 tỷ USD, tĕng 150%; gỗ và s n phẩm gỗ đ t 1.8 tỷ USD, tĕng 22.6%; xĕng d u đ t 969 triệu USD, tĕng 26.5%; sắn và s n phẩm c a sắn đ t 707 triệu USD, tĕng 29.9%; s n phẩm ch t dẻo đ t 624 triệu USD, tĕng 23.6%; h t điều đ t 511 triệu USD, tĕng 28.1%; h t tiêu đ t 409 triệu USD, tĕng 42,1% Một
số mặt hàng xu t khẩu ch lực có mức kim ng ch tĕng khá là: Hàng dệt may đ t 5.3 tỷ USD, tĕng 7.7% so với cùng kỳ nĕm 2011; giày dép đ t 2.7 tỷ USD, tĕng 14.3%; th y s n đ t 2.3 tỷ USD, tĕng 11.7% Riêng xu t khẩu d u thô, g o và than đá gi m c về l ợng và giá tr so với cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó d u thô đ t 3 triệu t n, gi m 9.8% và kim ng ch đ t 2.9 tỷ USD,
gi m 0.5%; g o đ t 2.9 triệu t n, gi m 12.4% và kim ng ch đ t 1.4 tỷ USD, gi m 17.2%; than
đá đ t 5.8 triệu t n, gi m 14.4% và kim ng ch đ t 512 triệu USD, gi m 20.4%
Về th tr ng hàng hóa xu t khẩu c a Việt Nam nĕm tháng đ u nĕm 2012, Hoa Kỳ là
th tr ng lớn nh t với kim ng ch xu t khẩu đ t 7.4 tỷ USD, tĕng 19.8% so với cùng kỳ nĕm 2011; tiếp đến là EU đ t 7.3 tỷ USD, tĕng 21.6%; ASEAN đ t 6.2 tỷ USD, tĕng 19.5%; Nhật
B n đ t 5.3 tỷ USD, tĕng 41.6%; Trung Quốc đ t 5 tỷ USD, tĕng 33.3%; Hàn Quốc đ t 2 tỷ USD, tĕng 9%
Kim ng ch hàng hóa nhập khẩu tháng Nĕm ớc tính đ t 9.8 tỷ USD, tĕng 9.4% so với tháng tr ớc và tĕng 13.2% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Tính chung nĕm tháng đ u nĕm 2012, kim ng ch hàng hóa nhập khẩu đ t 43.5 tỷ USD, tĕng 6.6% so với cùng kỳ nĕm 2011, bao gồm: Khu vực kinh tế trong n ớc đ t 21.3 tỷ USD, gi m 7.7%; khu vực có vốn đ u t n ớc ngoài đ t 22.2 tỷ USD, tĕng 25.3%
Trong nĕm tháng đ u nĕm, một số mặt hàng nhập khẩu ch yếu có kim ng ch tĕng so với cùng kỳ là: Máy móc thiết b , d ng c ph tùng đ t 6.2 tỷ USD, tĕng 6.3%; điện tử, máy tính và linh kiện đ t 4.5 tỷ USD, tĕng 103.4%; sắt thép đ t 2.6 tỷ USD, tĕng 2.1%; nguyên
ph liệu dệt may giày, dép đ t 1.3 tỷ USD, tĕng 3.7%; hóa ch t đ t 1.2 tỷ USD, tĕng 10.2%;
s n phẩm hóa ch t đ t 958 triệu USD, tĕng 2.1% Một số mặt hàng có kim ng ch nhập khẩu
gi m so với cùng kỳ nĕm tr ớc là: Xĕng d u đ t g n 4 tỷ USD, gi m 13.3%; v i đ t 2.7 tỷ
Trang 14USD, gi m 1.8%; ôtô đ t 845 triệu USD, gi m 36%, trong đó ôtô nguyên chiếc đ t 236 triệu USD, gi m 53.5%; thức ĕn gia súc và nguyên ph liệu 737 triệu USD, gi m 24.4%; phân bón
đ t 496 triệu USD, gi m 13.6%
Về th tr ng nhập khẩu hàng hóa trong nĕm tháng đ u nĕm nay, Trung Quốc là th
tr ng lớn nh t với kim ng ch nhập khẩu đ t 10.3 tỷ USD, tĕng 12.9% so với cùng kỳ nĕm 2011; tiếp đến là ASEAN đ t 8.6 tỷ USD, tĕng 0.9%; Hàn Quốc đ t 5.7 tỷ USD, tĕng 14.3%; Nhật B n đ t 4.4 tỷ USD, tĕng 14.3%; EU đ t 3.2 tỷ USD, tĕng 11.6%; Hoa Kỳ đ t 1.8 tỷ USD, tĕng 4.2%
Nhập siêu tháng Nĕm ớc tính 700 triệu USD, bằng 7.7% kim ng ch hàng hóa xu t khẩu Nhập siêu nĕm tháng đ u nĕm 2012 là 622 triệu USD, bằng 1.5% tổng kim ng ch hàng hóa xu t khẩu
Ch s giá tiêu dùng
Ch số giá tiêu dùng tháng Nĕm tĕng 0.18% so với tháng tr ớc Đây là mức tĕng th p
trước của 8 năm trước như sau: Năm 2004: 0.9%; năm 2005: 0.5%; năm 2006: 0.6%; năm 2007: 0.8%; năm 2008: 3.91%; năm 2009: 0.44%; năm 2010: 0.27%; năm 2011: 2.21%.]
Trong các nhóm hàng hóa d ch v , các nhóm có ch số giá tĕng cao h n mức tĕng chung là: Nhóm giao thông tĕng cao nh t với 1.32%; tiếp đến là vĕn hóa, gi i trí và du l ch tĕng 0.63%; may mặc, mũ nón, giày dép tĕng 0.58%; thiết b và đồ dùng gia đình tĕng 0.57%; đồ uống và thuốc lá tĕng 0.43%; thuốc và d ch v y tế tĕng 0.33% Nhóm giáo d c tĕng nhẹ mức 0.07% Các nhóm có ch số giá gi m là: Nhóm hàng ĕn và d ch v ĕn uống gi m 0.14% (L ng thực gi m 0.54%; thực phẩm gi m 0.26%; ĕn uống ngoài gia đình tĕng 0.66%); nhóm nhà và vật liệu xây dựng gi m 0.97%
Ch số giá tiêu dùng tháng 5/2012 tĕng 2.78% so với tháng 12/2011 và tĕng 8.34% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Ch số giá tiêu dùng bình quân nĕm tháng đ u nĕm nay tĕng 13.3% so với bình quân cùng kỳ nĕm 2011
Ch số giá vàng tháng 5/2012 gi m 2.17% so với tháng tr ớc; gi m 5.6% so với tháng 12/2011 và tĕng 11.78% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Ch số giá đô la Mỹ tháng 5/2012 tĕng 0.06% so với tháng tr ớc; gi m 1% so với tháng 12/2011 và tĕng 0.19% so với cùng kỳ nĕm
và 141.4 triệu l ợt khách.km, tĕng 2.1%
Vận t i hàng hóa nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 361.2 triệu t n, tĕng 10.8% và
Trang 15triệu t n, tĕng 13.2% và 27.7 tỷ t n.km, tĕng 2.9%; vận t i ngoài n ớc đ t 15.6 triệu t n, gi m 9,9% và 51.8 tỷ t n.km, gi m 10,7% Vận t i hàng hoá đ ng bộ đ t 285 triệu t n, tĕng 13.2% và 15.3 tỷ t n.km, tĕng 10.5%; đ ng sông đ t 54.8 triệu t n, tĕng 6.5% và 5.7 tỷ
t n.km, tĕng 6.2%; đ ng biển đ t 18.4 triệu t n, gi m 11.7% và 56.6 tỷ t n.km, gi m 12.6%;
đ ng sắt đ t 2.9 triệu t n, gi m 8.4% và 1.6 tỷ t n.km, gi m 8%
II.1 6 M t s v n đ xã h i
Trong tháng 5/2012, c n ớc có 68.3 nghìn hộ thiếu đói, tĕng 11.4% so với tháng tr ớc và
đồng, riêng tháng Nĕm đã hỗ trợ h n 1 nghìn t n l ng thực và 800 triệu đồng
Thi t h i do thiên tai
Thiên tai x y ra từ cuối tháng T làm 12 ng i chết và 57 ng i b th ng; g n 150 ngôi nhà b sập, cuốn trôi; 12.2 nghìn ngôi nhà b ngập n ớc, s t l , tốc mái; 1.7 nghìn ha lúa và 3.4 nghìn ha hoa màu b ngập, h hỏng Nghệ An và Vĩnh Phúc b thiệt h i nặng trong s n xu t
là hai t nh b thiệt h i nhiều về tài s n với g n 6 nghìn ngôi nhà b tốc mái, h hỏng Tổng giá
tr thiệt h i do thiên tai gây ra trong tháng ớc tính g n 169 tỷ đồng, Bắc K n thiệt h i nhiều
nh t với 27 tỷ đồng
Trong tháng Nĕm x y ra 158 v cháy, nổ t i 28 t nh, thành phố trực thuộc Trung ng làm 6 ng i chết, 4 ng i b th ng với giá tr thiệt h i trên 90 tỷ đồng Tính chung nĕm tháng đ u nĕm nay, trên đ a bàn c n ớc đã x y ra 620 v cháy, nổ nghiêm trọng, làm 24
ng i chết, 48 ng i b th ng và làm thiệt h i trên 404 tỷ đồng Cũng trong tháng, các c quan chức nĕng đã phát hiện 364 v vi ph m quy đ nh về vệ sinh môi tr ng t i 24 t nh, thành phố trực thuộc Trung ng, trong đó 259 v đã b xử lý với tổng số tiền ph t trên 3
tỷ đồng
II.2 Tình hình chĕn nuôi Vi t Nam
II.2.1 Đánh giá k t qu chĕn nuôi nĕm 2010
Trang 16 nh h ng b t lợi c a th i tiết, khí hậu
B ng: K t qu th c hi n theo đ u con
B ng: C c u đàn heo
Trang 17B ng:T ng công su t thi t k các nhà máy, c s s n xu t th c ĕn công nghi p theo hình th c s h u (1000 t n)
Trang 18- Giống GSL: Tổng số tinh: 193,560 liều đông l nh Trong đó: 143,560 liều tinh bò Brahman và 50,000 liều tinh bò sữa HF và 1,500 liều tinh HF phân biệt giới tính Nhập khẩu
h n 12,100 con bò sữa giống HF từ New Zealand và Australia và Thai Land)
dòng mái 254,133 con Trong đó có 6,000 v t và 1,300 ngan giống ông bà
phát triển chĕn nuôi đã là biện pháp xóa đói gi m nghèo nhanh, hiệu qu nhiều t nh
nghiệp tĕng tr ng bền vững
sinh an toàn thực phẩm tốt h n, nĕng su t, hiệu qu trong chĕn nuôi cao h n
- Chĕn nuôi gia súc, gia c m quy mô nhỏ, phân tán;
- Giá thành các s n phẩm chĕn nuôi cao, ch t l ợng và vệ sinh an toàn thực phẩm th p;
Trang 19- Nhiều d ch bệnh nguy hiểm ch a đ ợc kiểm soát, nĕng su t, hiệu qu , kh nĕng c nh tranh và tính bền vững c a ngành chĕn nuôi không cao;
b t cập, hiệu qu th p, hiệu lực ch a cao;
công nghệ ch a đồng bộ, trình độ qu n lý th p;
nền kinh tế th tr ng và hội nhập quốc tế
II.2.3 Bài học đ ợc rút ra
trong th i gian tới
thực phẩm
ph ng trong đó đặc biệt quan tâm đến nguồn lực t i c p t nh và huyện
toàn thực phẩm là v n đề quan trọng trong th i gian tới
5 Nghiên cứu phát triển và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong chĕn nuôi ph i đồng bộ về giống, thức ĕn, quy trình kỹ thuật chĕn nuôi, tổ chức và qu n lý…
II.2.4 M c tiêu chung
1 Khuyến khích phát triển chĕn nuôi trang tr i, công nghiệp và giết mổ, chế biến gia súc, gia c m công nghiệp; nâng cao hiệu qu và kh nĕng kiểm soát d ch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm c a chĕn nuôi nông hộ và chĕn nuôi chĕn th
2 Duy trì mức tĕng tr ng tốt c a ngành chĕn nuôi hàng nĕm 7-8% Đẩy m nh xu t khẩu các s n phẩm heo sữa, heo choai, trứng muối và mật ong
3 Tĕng c ng kh nĕng kiểm soát d ch bệnh, nh t là những d ch bệnh nguy hiểm có nguy c lây sang ng i; kiểm soát có hiệu qu vệ sinh an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi
tr ng chĕn nuôi
38% nĕm 2015 và 42% nĕm 2020
II.3 Đ nh h ng phát tri n
II.3.1 Chĕn nuôi theo h ng trang tr i công nghi p
bộ khoa học, áp d ng đ ợc các công nghệ tiên tiến; tĕng nĕng su t lao động, nâng cao hiệu
qu và t o ra s n phẩm hàng hoá đồng lo t Bên c nh đó, sẽ kiểm soát đ ợc d ch bệnh và
ch t l ợng s n phẩm
tr ng, nếu kiểm soát đ ợc chi phí r t lớn; diện tích đ t chĕn nuôi đòi hỏi lớn, luôn b động với phát triển c a công nghiệp
- Đối t ợng chĕn nuôi tr ớc mắt tập trung cho heo, gia c m và bò sữa
Trang 20- Đ a điểm thực hiện: t t c các t nh, thành, khuyến khích phát triển các t nh trung du, miền núi, những n i đ t rộng, mật độ dân c th p
II.3.2 Đi u ki n chĕn nuôi trang tr i
biện pháp b o vệ môi tr ng
truy nguyên đ ợc nguồn gốc
số đ u vật nuôi dự kiến nh sau:
+ Chĕn nuôi heo nái sinh s n bán heo giống khi cai sữa: 600 nái tr lên
+ Chĕn nuôi heo nái sinh s n và nuôi th t khép kín: 300 nái tr lên
+ Chĕn nuôi heo th t/lứa: 10.000 con tr lên
+ Chĕn nuôi gà đẻ trứng: 16.000 con tr lên
+ Chĕn nuôi gà th t 28.000 con tr lên
+ Chĕn nuôi ngan, v t, ngỗng: 10.000 con
+ Dê, cừu: 800 con sinh s n
+ Chĕn nuôi trâu bò th t 200 con
+ Chĕn nuôi bò sữa: 100 con cái sinh s n không kể hậu b
II.3.3 Chĕn nuôi theo truy n th ng
từng vùng
ĕn sẵn có, t i chỗ
môi tr ng; nĕng su t vật nuôi th p; hiệu qu không cao; ch t l ợng s n phẩm không đồng
nh t và vệ sinh an toàn thực phẩm không cao
II.3.4 Đi u ki n chĕn nuôi h gia đình
hoặc 5 heo và 1 trâu bò tr lên ph i có h m Biogas
- Giống vật nuôi ph i có nguồn gốc rõ ràng và không mang m m bệnh
- Không sử d ng các lo i ch t c m trong chĕn nuôi và không d u d ch, không vứt xác vật nuôi ra môi tr ng;
tr ng sống trong khu dân c
II.4 Gi i pháp v gi ng và v t nuôi
II.4.1 N i dung ho t đ ng