1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong

56 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên thị trường, các loại trái cây nhiệt đới được trồng cho năng suất lớn vàđem lại thu nhập cho quốc gia thông qua xuất khẩu như chuối, cam, bưởi, vải, đu đủ….. Trong đó, dứa l

Trang 1

MỤC LỤC

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

I Giới thiệu về dứa 4

1 Nguồn gốc 4

2 Phân loại. 5

3 Đặc tính sinh học 5

4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng 6

II Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa ở trong nước và trên thế giới. 8

1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa trong nước. 8

2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa trên thế giới. 8

III Một số loại nước ép dứa có mặt trên thị trường hiện nay. 8

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU 9

I Dứa 9

II Nước 9

III Chất tạo vị ngọt: 10

IV Phụ gia: 13

1 Acid citric 13

2 Axit sorbic và Kali sorbate 16

3 Acid ascorbic ( VitaminC) 17

CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC DỨA ÉP 21

I Sơ đồ qui trình công nghệ 22

II Thuyết minh quy trình 22

1 Lựa chọn và phân loại: 23

2 Rửa: 23

3 Cắt cuống, chồi ngọn: 24

4 Tách lõi, vỏ: 25

Trang 2

7 Ép:30

8 Gia nhiệt: 32

9 Lọc: 33

10 Phối trộn: 34

11 Rót nóng, ghép mí: 38

12 Thanh trùng: 39

13 Bảo ôn: 39

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN NĂNG XUẤT NHÀ MÁY VÀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT .41 4.1 Dự kiến năng suất nhà máy và kế hoạch sản xuất 41

4.1.2 Dự kiến năng suất 41

4.1.3 Dự kiến kế hoạch sản xuất của nhà máy 41

CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT 42

5.1 Chọn số liệu tính toán 42

5.2 Tính cân bằng vật chất 43

5.3 Tính cân bằng vật chất theo năng suất nhà máy: 47

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC ÉP DỨA TRONG 49

I Thiết bị ủ enzyme 49

II Thiết bị ép 50

III Thiết bị gia nhiệt 50

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

I KẾT LUẬN 53

II KIẾN NGHỊ 53

Tài liệu tham khảo 54

Trang 3

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dứa là một đặc sản nhiệt đới, tuy đứng hàng thứ 10 về sản lượng trong các cây ănquả nhưng về chất lượng, hương vị, lại đứng hàng đầu, và được mệnh danh là “vua hoaquả” Hiện nay trên thị trường, các loại trái cây nhiệt đới được trồng cho năng suất lớn vàđem lại thu nhập cho quốc gia thông qua xuất khẩu như chuối, cam, bưởi, vải, đu đủ…

Trong đó, dứa là loại trái cây được trồng khá dễ dàng và là một trong những sảnphẩm được xuất khẩu khá nhiều, đặc biệt được ưa chuộng ở các nước công nghiệp pháttriển Dứa là cây rất dễ trồng, có thể trồng được trên nhiều loại đất, kể cả các vùng đấtđồi dốc, sỏi đá lẫn các vùng đất thấp, nhiễm phèn, có độ pH = 3 - 3.5 có nhiều độc chất

mà nhiều cây khác không sống được Vì vậy, có thể phát triển và mở rộng diện tích trồngdứa rất dễ dàng trên các vùng đất chua xấu, nhất là các loại đất phèn, hoang hóa

Dứa cũng được sử dụng làm nguồn nguyên liệu để chế biến nhiều loại thực phẩmquen thuộc với người tiêu dùng như: dứa đóng hộp, nước dứa ép, dứa ngâmđường, dứa sấy, mứt dứa, dứa lạnh đông,.v.v

Thực phẩm từ dứa không chỉ là nguồn bổ sung các vitamin và một số chất khoáng

đa lượng (như K, Ca…), vi lượng (như Fe, Cu, Zn…) cần thiết mà còn là thức uống giúpthanh nhiệt, giải khát tốt Đồng thời nghiên cứu về công nghiệp sản xuất nước giải khátđóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như các loại sản phẩmchế biến khác, nó góp phần điều hoà thực phẩm giữa các vùng, tăng nguồn hàng xuấtkhẩu trong nước

Để làm đa dạng sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây Dứa

nhóm đã chọn đề tài tốt nghiệp: “Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong”

Đề tài gồm các phần chính như sau:

 Mô tả sơ bộ về nguyên liệu và thành phẩm, dự kiến năng suất thành phẩm

 Viết quy trình công nghệ dưới dạng sơ đồ khối, mô tả quy trình công nghệ

 Dựa trên năng suất, tính cân bằng vật chất để lựa thiết bị phù hợp

 Mô tả cơ chế hoạt động của các thiết bị chủ yếu trong qui trình công nghệ

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

I Giới thiệu về dứa

1 Nguồn gốc

Hình 1 Quả dứa

Dứa là trái cây của miền nhiệt đới, có nguồn gốc từ các quốc gia Brazil, Paraduay

ở Trung và Nam Mỹ Khi Christopher Columbus (1451-1506) thám hiểm Mỹ châu, thấydứa trồng ở quần đảo Guadeloup rất ngon, bèn mang về triều cống nữ hoàng Tây BanNha Isabella Đệ nhất Từ đó, dứa được đem trồng ở các thuộc địa của Tây Ban Nha, nhất

là các quốc gia thuộc khu vực Thái Bình Dương Tiếng Anh của dứa lá Pinapple Các nhàthám hiểm Tây Ban Nha thấy trái dứa nom giống như cái chóp quả thông, bèn đặt tên là

“Pina” Người Anh thêm chữ “Apple” Tiếng Việt còn gọi dứa là trái thơm, có lẽ vìhương thơm dìu dịu thoát ra từ trái dứa vừa chín tới

Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bố từ Phú Thọ đến Kiên Giang Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa đứng đầu cả nước Năm 2007, sản lượng dứa của tỉnh TiềnGiang đạt 161.300 tấn Tiếp theo là Kiên Giang (85.000 tấn), Ninh Bình (47.400 tấn), Nghệ

An (30.600 tấn), Long An (27.000 tấn), Hà Nam(23.400 tấn), Thanh Hoá (20.500 tấn) Tổngsản lượng cả nước năm 2007 đạt 529.100 tấn Nhiều địa phương xây dựng thương hiệu

Trang 5

đặc sản quả dứa như dứa Đồng Giao (Tam Điệp - Ninh Bình), hoặc ở Kiên Giang, Tiền Giang đều

có những nhà máy chuyên sản xuất, chế biến các thực phẩm từ quả dứa

2 Phân loại.

Dứa được chia thanh 3 loại chính :

Dứa Hoàng Hậu (dứa Queen) : Có kích thước trung bình, mắt quả lồi, thịt quả

vàng đậm, thơm ngọt, chịu vận chuyển, là loại dứa có chất lượng tốt nhất

Dứa Cayene : Kích thước quả to, thịt quả màu vàng ngà, nhiều nước nhưng ít

thơm hơn Dứa Queen Vì vậy được dùng để chế biến nhiều Loại này còn có tên khác làDứa Độc Bình, được trồng nhiều ở Hawaii, dùng cho chế biến đồ hộp Ở Việt Nam cóchủ yếu ở Phủ Quỳ, Phú Thọ

Dứa Tây Ban Nha : Kích thước quả trung bình giữa Dứa Queen và Dứa Cayene.

Thịt quả màu vàng nhạt, hơi trắng, ít thơm và có vị chua, mắt sâu Dứa ta, dứa mật thuộcloại dứa này Loại này được trồng nhiều ở châu Mĩ La Tinh

3 Đặc tính sinh học

Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị Các lá dài và có hình dạng giốngmũi mác và có mép lá với răng cưa hay gai Hoa mọc từ phần trung tâm của cụm lá hìnhhoa thị, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó Chúng mọc thành cụm hình đầu rắn chắctrên thân cây ngắn và mập Các đài hoa chứa nhiều nước và phát triển thành một dạngphức hợp được biết đến như là quả dứa (quả giả), mọc ở phía trên cụm lá hình hoa thịKích thước và trọng lượng quả: Tùy thuộc vào giống, mật độ và lượng phân bón

Trang 6

Hình dạng quả: Dạng quả lê, hình trụ hay tháp tùy thuộc vào giống và kỹ thuậtcanh tác, chăm sóc Trong thời gian hình thành và phát triển quả, chăm sóc kém quả sẽ bịthóp đầu, bẻ cong ngọn trong thời gian quả đang tăng trưởng sẽ làm tăng trọng lượng quả

4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng

 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của dứa biến động nhiều tùy theo giống, theo độ chín, ngoài

ra còn phụ thuộc vào điều kiện canh tác, theo vùng phát triển…Trong dứa còn có chứa Enzyme Bromelin Đây là loại Enzyme được ứng dụng nhiều trong sản xuất chế biến thực phẩm.

Acid 0,3 -0,8% phần lớn là acid citric, ngoài ra còn có

(acid malic, acid Tactric, acid sucninic…)

Một số Vitamin nhóm B Enzyme Bromelin

Bảng 1 Bảng thành phần hóa học trong 1 trái dứa chín.

Trang 7

Giống dứa Độ khô

%

Độ acid

Chỉ số pH

Đường khử %

Bảng 2 Bảng thành phần hóa học của một số giống dứa chủ yếu nước ta

 Giá trị dinh dưỡng.

Quả dứa có hàm lượng axit hữu cơ cao (axit maleic và axit xitric) Dứa là nguồn cungcấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng Vitamin C và Vitamin B1 khá cao Trong quảdứa có chứa Enzym bromelain, có thể phân huỷ protein Do vậy, quả dứa được sử dụngtrong chế biến một số món ăn như thịt bò xào, thịt vịt xào để giúp thịt nhanh mềm và tạo

hương vị đặc trưng Enzym bromelain, là một enzym có tác dụng thủy phân protein, giúp

cho vết thương ở niêm mạc dạ dày chóng thành sẹo Ngoài ra nó còn có tác dụng chốngviêm và chống giun đũa

Giá trị dinh dưỡng trên 100 g dứa chín tươi

Trang 8

Tỷ lệ % so với khuyến nghị cho nhu cầu hàng ngày của người lớn tại Hoa Kỳ

Nguồn: USDA Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng

Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g của quả dứa

II Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa ở trong nước và trên thế giới.

1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa trong nước.

Viê êt Nam là nước có khí hâ êu nhiê êt đới, đất đai thích hợp để trồng dứa Với đă êctính dễ trồng phù hợp với nhiều loại đất, và có giá trị kinh tế cao nên dứa được trồng phổbiến ở nhiều vùng trên cả nước như: Phú Thọ, Tuyên quang, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Nghê ê

An, đă êc biê êt là đồng bằng Sông Cửu Long Hiê ên nay diê ên tích dứa cả nước khoảng

320 000 ha, và sẽ phát triển lên khoảng 500 000 ha trong năm 2010, trong đó đồng bằngSông Cửu long hiê ên có 22000 ha

2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu dứa trên thế giới.

Theo tổ chức FAO khoảng 90% sản lượng dứa của thế giới được trồng ở các nướcđang phát triển và xuất khẩu tới các nước phát triển: EU (Anh, Bỉ, Đức…), Mỹ, Nhâ êtBản…Năm 2004 tổng cô êng có gần 130 quốc gia xuất khẩu dứa, 10 nước sản xuất chínhchiếm tới 75% sản lượng dứa của thế giới Trong đó Ấn Đô ê, Ecuado, Braxin, TrungQuốc, Philipin chiếm tới mô êt nửa của toàn thế giới

Số liệu thống kê cho thấy, kim ngạch xuất khẩu dứa trong tháng 11 năm 2011 đạt 38,3 triệu USD, tăng 65,8% so với cùng kỳ 2010 và tăng 53,8% so với năm cùng kỳ năm 2009 Đơn giá xuất khẩu dứa và

Trang 9

các sản phẩm từ dứa tăng nhẹ so với cùng kỳ 2010 Giá xuất khẩu dứa khoanh đông lạnh sang Hà Lan trong tháng 11 đạt 1.250 USD/tấn (FOB), tăng 50 USD/tấn so với cùng kỳ 2010…

III. Một số loại nước ép dứa có mặt trên thị trường hiện nay.

Hình 2 Sản phẩm nước ép dứa

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU

Loại : Dứa Hoàng Hậu (Queen), trái dứa Queen tương đối nhỏ, khối lượng trung

bình mỗi trái 0,8 – 1,6 kg/trái, mắt lồi, dạng trụ tròn khá đều Thịt trái vàng đậm, giòn,hướng dứa, vị chua ngọt đậm đà

Chỉ tiêu vật lý

Trang 10

Chỉ tiêu hóa học

pHCaOMgO

Tổng số vi khuẩn hiếu khíChỉ số Coli (số Coli/1lits nước)Chuẩn số Coli (số ml nước có 1 Coli)

Vi sinh vật gây bệnh

6,0 – 7,8

50 – 100 mg/l

50 mg/l0,3 mg/l0,2 mg/l1,2 – 2,5 mg/l0,5 mg/l0,1 – 0,3 mg/lkhôngkhông0,1 mg/l0,05 mg/l2,0 mg/l5,0 mg/l0,3 – 0,5 mg/l

<100 cfu/ml

<20

>50không có

Bảng 4 Tiêu chuẩn nước dùng trong công nghiệp thực phẩm

có khả năng giữ các chất thơm trong sản phẩm Ngoài ra đường còn có tác dụng cung cấpnăng lượng cho cơ thể (4,1 kcal/1g đường)

Trang 11

Sử dụng đường saccharose được chế biến từ mía Saccharose là một loạicarbonhydrate, công thức phân tử là C12H22O11, disaccharide do hai monosaccharide là D-Glucose và D-Fructose tạo thành

Hình 3 Công thức hóa

học của đường

Saccharose

 Tính chấtvật lý:

- Tinh thể trong suốt, tỷ trọng 1.5897 g/cm3, t0

nc = 186 – 188

- Công thức phân tử : C12H22O11

- Khối lượng phân tử: 324

- Độ quay cực: quay phải, góc quay + 66.50C

 Tính chất hóa học của đường:

- Không có tính khử

- Caramel hóa ở nhiệt độ 2000C (màu nâu đen)

- Bị chuyển thành đường nghịch đảo trong điều kiện nhiệt độ và axit, bị phân hủytrong môi trường kiềm

- Khi độ ẩm không khí lớn hơn 90% thì saccharose mới bắt đầu hút ẩm

 Chỉ tiêu chất lượng đường :

Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng

đều, tơi khô không vón cục

Mùi vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước

có vị ngọt, không có mùi vị lạ

Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cất cho

OH

OH

HHOHH

OH

CH2OHH

Trang 12

Bảng 5 Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện

Bảng 6 Chỉ tiêu hoá lý của đường tinh luyện

Hàm lượng đường khử, % khối lượng ≤ 0.03

Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3h,

% khối lượng

≤ 0.05

Trang 13

Nguồn gốc

Trang 14

môi trường thích hợp sử dụng si khuẩn Candia spp Hoặc các chủng Aspegillus niger không sinh độc.

Acid citric dùng trong thực phẩm phải ở thể kiết tinh khan, lều lượng : 0-60mg/kg

- Tên gọi khác: Acid limonie

Trang 15

- Tinh thể không màu, ngậm 1 phân tử nước Hàm lượng trong sản phẩm > 99%.Các tạp chất cho phép: độ tro ≥ 0.5%, lượng H2SO4 tự do < 0.05%, hàm lượng As

< 0.00014%

- Nhiệt độ nóng chảy 1530C

- Ở nhiệt độ phòng, acid citric là chất bột kết tinh màu trắng

- Về cấu trúc hóa học, acid citric chia sẻ các tính chất của các acid cacboxylic khác.Khi bị nung nóng trên 175 °C, nó bị phân hủy để giải phóng CO2 và nước

- Khi hòa tan trong nước cất dung dịch phải trong suốt, vị chua tinh khiết, không có

vị lạ

Chỉ tiêu chất lượng

1 Hình dạng và màu sắc Các tinh thể không màu, không vón cục

Bảng 9 Chỉ tiêu cảm quan của acid citric sử dụng trong thực phẩm theo

TCVN 5516-1991

Trang 16

Tên chỉ tiêu Đơn vị đo Mức quy định

Bảng 10 Tiêu chuẩn acid sử dụng trong nước giải khát

1 Độ hòa tan Rất dễ tan trong etanol, dễ tan trongnước, ít tan trong ete.

3 Hàm lượng nước

+ Dạng ngậm một phân tử nước, % khối lượng

Từ7.5đến8.8

4 Hàm lượng tro sunfat, % khối lượng,

Trang 17

Bảng 11 Các chỉ tiêu lý-hóa acid citric.

2 Axit sorbic và Kali sorbate

Acid sorbic la trans-trans acid béo monocacborcylic không no và chúng có côngthức: CH3-CH=CH-CH=CH-COOH

Acid sorbic là chất bột kết tinh màu trắng , ít tan trong nước (0.16g/100ml nước ở

200C) Tuy nhiên, sorbat Kali ở dạng hạt lại tan tốt trong nước (58,2g/100ml nước ở

200C) , chúng ít tan trong dầu

Hoạt tính chống khuẩn

Trang 18

Acid sorbic và muối sorbate có tác dụng chống nấm men, vi khuẩn, nấm mốc, đặcbiệt chúng có tác dụng tốt đối với nấm mốc ở pH = 6 Chúng hoạt động tốt hơn benzoate

ở pH = 4,0 – 6,0 Ở pH = 3 chúng hoạt động kém hơn propionate cũng như benzoate

Cơ chế tác dụng

Sự ức chế của sorbate đối với nấm mốc do chúng làm enzym của vi sinh vật mấthoạt tính, đặc biệt là enzym dehydrogenate Sorbate ngăn cản sự phát triển của tế bàosinh dưỡng và ngăn cản sự tạo thành bào tử Sorbate ức chế sự phát triển của tế bào theo

cơ chế lực vận chuyển ion Theo đó acid sorbic làm giảm gradient proton ở màng tế bào ,giảm lực vận chuyển ion (PMF) kéo theo ngăn cản sự vận chuyển acid amin Kết quả là

sẽ gây ra sự ức chế trên nhiều hệ thống enzym của tế bào chất

Độc tính

Acid sorbic được xem là chất bảo quản kém độc tính nhất , ngay cả khi ở mứcvượt trội so với mức thường sử dụng Mức LD50 là 7,4 – 10,5g/kg thể trọng

3 Acid ascorbic ( VitaminC)

Ở điều kiện bình thường có dạng bột mịn màu trắng hoặc ngả vàng, không hôi, vịchua, dễ tan trong nước và trong cồn, tan trong nước với tỷ lệ 0,25% ở 30 0C, tỷ lệ 12,8%trong cồn tuyệt đối Khi gặp ánh sáng màu sản phẩm trở nên sậm dần nên cần bảo quảntrong lọ có màu tối, ở trạng thái khô ráo để ổn định chất lượng khi sử dụng

Vitamin C có khả năng kết hợp với oxi làm giảm hàm lượng oxi, khử ion kim loại

có hóa trị cao làm giảm bớt sinh ra oxit không tốt, vì thế sử dụng vitamin C để làm chấtchống oxi hóa, ngăn chặn sự phai màu, sự biến màu, làm giảm mùi vị và các biến đổi vềchất lượng khác do sự oxi hóa gây ra

Với liều lượng 0,05 – 0,06% cho thêm vào sản phẩm giúp bảo quản được sảnphẩm trong thời gian dài

Sử dụng loại L- ascorbic acid dạng bột, màu trắng

Độ tinh khiết : 99.7%

Trọng lượng phân tử : 176.13

Trang 19

Trong tự nhiên có nhiều trong quả họ cam, chỉ số quốc tế : 300

Polyphenol + O2 quinol + H2O

Quinol + Acid ascorbic dạng khử polyphenol + acid dehydroascorbic+ Tác hại : Với lều dùng trên 600mg/ ngày, sẽ có hiện tượng ngộ độc như nôn mửa, tiêu chảy đỏ mặt

4 Enzyme pectinase

Enzym pectinase được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất nước ép từ trái

Trang 20

quả nghiền sẽ ở trạng thái keo, do đó khi ép dịch quả không thoát ra được nhờ enzympectinase phân giải các chất pectin đi mà dịch quả trong suốt không bị vẫn đục và lọc rất

dễ dàng Không những vậy ezym pectinase còn góp phần chiếtt rút chất màu , tanin vànhững chất hòa tan nữa do đó làm tăng thêm chất lượng của thành phẩm Như vậyenzyme pectinase đã góp phần quan trọng trong việc làm tăng giá trị cảm quan cho sảnphẩm

- Tính chống thấm khí, hơi nước cao

- Bền hóa học với muối, acid, kiềm, muối vô cơ

Ứng dụng:

Trang 21

Làm lớp màng ngoài cùng của bao bì ghép dạng túi vì có tính chịu nhiệt, bền cơhọc, chống thấm khí, hơi nước tốt và dễ xé rách nếu có vết nứt

Trang 22

CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC DỨA ÉP

Trang 23

I Sơ đồ qui trình công nghệ

Nước dứa

Thanh trùng 80-82oC trong 20 - 30 phút

Bảo ôn

Ủ enzymeEnzym pectinase

Cuống, chồi

Vỏ, lõi

Dứa

Lựa chọn

Cắt cuống,chồiGọt vỏ, đột lõiNghiền xé

Ép Gia nhiệt 20 – 30 giây

Bã Lọc

Nước thải

Syrup, Acid ascorbic, acid citric, màu thực phẩm

ĐườngAcid citric màu thực phẩm

Phối trộndiatomit

Rót lon, ghép míLon

Trang 24

1 Lựa chọn và phân loại:

bên băng chuyền và thực hiện lựa chọn, phân loại nguyên liệu Tốc độ của băng chuyền

khá chậm, khoảng 0.1 – 0.15m/s, chiều cao băng chuyền khoảng 0.8 – 1.2m để công nhânlàm việc thuận lợi

Các biến đổi của nguyên liệu:

Nguyên liệu trở nên đồng đều về kích thước và độ chín, những phần hư hỏng đượcloại bỏ

Hình 7 Phân loại dứa

2 Rửa:

Trang 25

Mục đích công nghệ:

Loại bỏ đất, cát, tạp chất và một phần vi sinh vật bám vào khe, mắt quả dứa, chuẩn

bị cho quá trình nghiền xé Loại bỏ tạp chất để tránh các mối nguy ảnh hưởng đến sứckhỏe con người hoặc tính chất cãm quan của sản phẩm, kiểm soát vi sinh vật, hạn chếmức thấp nhất các ảnh hưởng xấu đến chất lượng dứa

Phương pháp thực hiện:

Trải qua hai công đoạn: Ngâm, rữa tuyển nổi Đầu tiên khi dứa đã được kiểm traphân loại sẽ được cho vào thùng ngâm nhờ băng tải Ngâm làm cho nước thấm ướtnguyên liệu, làm chất bẩn mềm và bong ra Thời gian ngâm tùy thuộc vào mức độ bámbẩn của nguyên liệu và tác dụng của dung dịch rửa, có thể từ vài phút đến vài chục phút.Rữa tuyển nổi là phương pháp tách tạp chất và nguyên liệu nhờ sự khác nhau về khả năng

nổi trong nước, đất, đá…thì chìm xuống còn nguyên liệu thì nổi lên Nước rửa đáp ứng

theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt (TCVN 5502:2003)

Các biến đổi của nguyên liệu:

Nguyên liệu sạch và giảm bớt lượng vi sinh vật trên bề mặt vỏ

Hình 8 Máy rữa tuyễn nổ

Trang 26

Mục đích công nghệ:

Khai thác: loại bỏ những phần không sử dụng được và làm gọn quả dứa để chuẩn

bị cho quá trình sau

Phương pháp thực hiện:

Thủ công, các quả dứa sau khi rửa được đưa lên băng tải, chuyển động chậm,người công nhân cắt, tỉa quả ngay trên băng tải

Các biến dổi của nguyên liệu:

Nguyên liệu thay đổi về hình dạng và kích thước

Dịch bào tiết ra trên bề mặt là nguyên nhân chính gây ra phản ứng oxy hóa làmthâm bề mặt trái và cũng là môi trường tốt cho vi sinh vật hoạt động Vì vậy sau khi cắt,gọt, nguyên liệu phải được nhanh chóng đưa qua quá trình xử lý tiếp theo nhằm tránh hưhỏng sản phẩm

Trang 27

Dùng máy tách lõi và vỏ bán cơ khí Yêu cầu: Vết cắt phải sắc nét, không bị dập, ítphần thải bỏ, vì vậy bộ phận dao cắt là quan trọng nhất, dao phải bén, làm bằng inoxkhông gỉ sét.

Máy đột lõi gồm có giá đỡ, bàn đạp, hệ thống đòn bẩy, bàn đỡ, cánh gạt và daođột Dao đột là ống hình trụ rỗng làm bằng thép không rỉ, có đường kính 18-22mm (tuỳtheo độ lớn của lõi dứa mà sử dụng dao đột có đường kính tương ứng) lắp thẳng đứngvào giá đỡ Đặt thẳng đứng quả dứa đã cắt đầu vào bàn đỡ, sao cho dao đột hướng đúngtâm quả dứa Dậm chân vào bàn đạp và hệ đòn bẩy, bàn đỡ đưa quả dứa lên phía dao đột.Khi nhả chân khỏi bàn đạp, bàn đỡ hạ xuống kéo theo cánh gạt quả dứa khỏi dao đột Cầnđặt quả dứa chính xác để khi đột khỏi lệch tâm Ống dao đột phải sắc để vết cắt đượcnhẵn Năng suất của máy khoảng 15-20 quả/phút Tỉ lệ phế liệu 3-6%

Hình 10 Máy đột

lõi

Máy gọt vỏ dứa gồm có

cơ cấu gọt, hệ thống chuyển

động và bệ máy Cơ cấu gọt gồm

3 lưỡi dao lưỡi mỏng phẳng đặt

cố định trên 1 vòng đỡ, và ống

dao hình trụ rỗng bằng thép

không rỉ có đường kính

65-80mm (tuỳ theo đường kính quả

dứa to hay nhỏ) Ống dao này

quay với tốc độ khoảng 1000 vòng/phút nhờ một động cơ điện Hệ thống chuyển độnggồm một con xỏ gắn vào một trục chuyển dịch nhờ con lăn và rãnh trượt Đặt quả dứa đãđột lõi vào con xỏ Khi trục chuyển dịch, con xỏ kéo theo quả dứa lao về phía cơ cấu gọt.Khi qua cơ cấu gọt, 3 lưỡi dao phẳng khía trên vỏ dứa 3 rãnh theo chiều dọc quả có độsâu bằng chiều dày lớp vỏ cần gọt, sau đó ống dao tách vỏ thành 3 mảnh Quả dứa đã gọt

vỏ đi ra cuối máy Năng suất của máy khoảng 20 quả/phút

Trang 28

Hình 11 Máy gọt vỏ

1: Động cơ điện 7: Bánh răng

2: Bộ truyền đai 8: Máng tháo phế liệu

3: Dao gọt 9: Băng tải chuyền phế liệu

6: Tay quay

Tỉ lệ vỏ: 25-27%

Các biến đổi của nguyên liệu:

Nguyên liệu thay đổi hình dạng, kích thước, khối lượng đáng kể Lớp vỏ bảo vệ đã

bị gọt bỏ, nên tốc độ hô hấp của quả tăng nhanh, quả sẽ mau bị nhũn Dịch bào tiết ra trên

bề mặt là môi trường tốt cho vi sinh vật hoạt động Nên quá trình này phải được tiến hànhtrong thời gian ngắn và mau chóng đưa qua quá trình xử lý tiếp theo, nhằm tránh hư hỏngsản phẩm

Ngày đăng: 21/12/2016, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Thủy. (2010). Công nghệ sau thu hoạch rau quả. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sau thu hoạch rau quả
Tác giả: Nguyễn Minh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
2. Phạm Xuân Toản. Các quá trình thiết bị trong công nghê ê hóa chất và thực phẩm.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuâ êt Hà Nô êi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình thiết bị trong công nghê ê hóa chất và thực phẩm
Tác giả: Phạm Xuân Toản
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuâ êt Hà Nô êi
3. Lê Ngọc Tú (chủ biên), La Văn chứ, Đă êng Thị thu, nguyễn Thị Thịnh. Hóa sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh
Tác giả: Lê Ngọc Tú, La Văn chứ, Đă êng Thị thu, nguyễn Thị Thịnh
7. Quách Đĩnh, Nguyễn Vân Tiếp, Nguyễn Văn Thoa (1996). Công nghệ sau thu hoạch và Chế biến rau quả. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sau thu hoạch và Chế biến rau quả
Tác giả: Quách Đĩnh, Nguyễn Vân Tiếp, Nguyễn Văn Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 1996
9. Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự, Công nghệ chế biến thực phẩm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Việt Mẫn, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2003
10. Dennis R. Heldman, Richard W. Hartel, Principles of Food Processing. Aspen Publishers, Inc, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dennis R. Heldman, Richard W. Hartel, "Principles of Food Processing. Aspen Publishers
8. Chế biến rau quả. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.  Bảng thành phần hóa học của một số giống dứa chủ yếu nước ta - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Bảng 2. Bảng thành phần hóa học của một số giống dứa chủ yếu nước ta (Trang 7)
Hình 3. Công thức hóa - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 3. Công thức hóa (Trang 11)
Bảng 5. Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Bảng 5. Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (Trang 12)
Bảng 7.  Chỉ tiêu về dư lượng SO 2  và kim loại nặng trong đường tinh luyện - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Bảng 7. Chỉ tiêu về dư lượng SO 2 và kim loại nặng trong đường tinh luyện (Trang 13)
Hình 4.  Công thức hóa học của Acid Citric - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 4. Công thức hóa học của Acid Citric (Trang 14)
Bảng 10. Tiêu chuẩn acid sử dụng trong nước giải khát . - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Bảng 10. Tiêu chuẩn acid sử dụng trong nước giải khát (Trang 16)
Hình 6.  Bao bì ghép nhiều lớp OPP - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 6. Bao bì ghép nhiều lớp OPP (Trang 20)
Hình 7.  Phân loại dứa - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 7. Phân loại dứa (Trang 24)
Hình 9. Thiết bị  cắt cuốn - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 9. Thiết bị cắt cuốn (Trang 26)
Hình 11.  Máy gọt vỏ - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 11. Máy gọt vỏ (Trang 28)
Hình 12.  Vỏ quả dứa được gọt bỏ .                 Hình 13.  Dứa được đột lõi. - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 12. Vỏ quả dứa được gọt bỏ . Hình 13. Dứa được đột lõi (Trang 29)
Hình 17.  Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 17. Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng (Trang 33)
Hình 20.  Nồi nấu syrup hai vỏ - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 20. Nồi nấu syrup hai vỏ (Trang 37)
Bảng 18.  Thông số kỹ thuật thiết bị ủ enzyme - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Bảng 18. Thông số kỹ thuật thiết bị ủ enzyme (Trang 51)
Hình 26.  Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng - Đồ án Công nghệ sản xuất nước dứa ép trong
Hình 26. Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w