1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên

94 885 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với những thay đổi tích cực, các làng nghề cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức hàng đầu là duy trì bản sắc làng nghề, hội nhập mà không đánh mất bản sắc riêng; mặt khác, phải bảo vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững. Hiện nay, các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Đề tài mang tên “Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động

sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào

tỉnh Hưng Yên” là tổng hợp của kiến thức xã hội học mà tôi đã tích lũy được trong

thời gian học tập vừa qua Khi bắt tay thực hiện đề tài này, tôi đã gặp không ít khókhăn về mặt phương pháp, kĩ năng thực tế và hướng tiếp cận sao cho phù hợp vớiphạm vi của một nghiên cứu khoa học

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn

Hồi Loan – người đã có đóng góp rất lớn cho việc hoàn thành của nghiên cứu.

Đồng thời qua đây, tôi xin gửi lòng cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong khoa

và anh chị khóa trên,các bạn sinh viên lớp K53-Xã hội học đã giúp đỡ tôi trong suốtthời gian tôi học tập tại Khoa

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên Môi trường vàcán bộ xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng yên và người dân sống tại thôn Phan Bôi

đã tạo điều kiện cho nghiên cứu của tôi được triển khai thuận lợi

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN

LỜI CÁM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG 5

Trang 5

MỞ ĐẦU 8

1.Lí do chọn đề tài 8

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9

2.1 Ý nghĩa khoa học 9

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 10

3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 10

3.1 Mục đích nghiên cứu 10

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4.Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

4.2 Khách thể nghiên cứu 11

4.3 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Câu hỏi nghiên cứu 11

6 Giả thuyết nghiên cứu 12

7.Phương pháp nghiên cứu 12

7.1.Phương pháp phân tích tài liệu 12

7.2.Phương pháp quan sát: 12

7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 12

7.5 Phương pháp bảng hỏi 15

8 Khung lý thuyết 16

9 Đổi mới và hạn chế của nghiên cứu 17

Trang 3

NỘI DUNG 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18

1.Cơ sở lý luận 18

1.1 Phương pháp luận 18

1.2.Tiếp cận lý thuyết áp dụng 19

2 Cơ sở thực tiễn 22

2.1 Tổng quan nghiên cứu 22

2.2 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 32

3 Hệ thống khái niệm 35

3.1 Khái niệm “ Làng nghề” 35

3.2 Khái niệm “Làng nghề tái chế phế liệu” 38

3.3 Khái niệm “ Người lao động” 38

3.4 Khái niệm “ Nhận Thức” 38

3.5.Khái niệm “ Hành vi” 39

3.6 Khái niệm Sức khỏe: 39

3.7 Khái niệm Môi trường

CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ PHẾ LIỆU THÔN PHAN BÔI XÃ DỊ SỬ HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN 41

2.1 Nhận thức của người lao động về hoạt động sản xuất tại làng tái chế phế liệu ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe 41

2.1.1 Nhận thức của người lao động về những ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tái chế phế liệu tới môi trường làng nghề 41

2.1.2.Nhận thức của người lao động về những ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tái chế phế liệu tới sức khỏe 55

40

Trang 4

2.2 Hành vi của người lao động bảo vệ môi trường và sức khỏe trước những ảnh

hưởng của hoạt động tái chế phế liệu 64

2.2.1.Hành vi của người lao động bảo vệ môi trường trước những ảnh hưởng của hoạt động tái chế phế liệu 64

2.2.2 Hành vi của người lao động bảo vệ sức khỏe của bản thân trước những ảnh hưởng của hoạt động tái chế phế liệu 74

2.3 Lí do chọn lựa công việc thu mua tái chế phế liệu của người dân 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Nhận thức của người dân về những hiện tượng xảy ra tại khu vực sản xuất tái chế Phan Bôi 41Bảng 2: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của làng nghề tái chế phế liệu 44Bảng 3: Điểm trung bình đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tới môi trường 47Bảng 4: Người dân tìm hiểu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tới môi trường thôngqua các kênh thông tin nào 50Bảng 5: Nhận thức của người dân về những biểu hiện bệnh thường gặp xung quanh khu vực sản xuất tái chế phế liệu 55Bảng 6: Điểm trung bình đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tới sức khỏe 57Bảng 7: Nhận thức của người dân về những nguyên nhân của các bệnh xuất phát từ hoạt động sản xuất 59Bảng 8: Hành vi của người dân về việc thu gom rác thải 62Bảng 9: Cách thức thu gom rác thải và xử lý sau sản xuất của nhóm trực tiếp tham gia sản xuất 64Bảng 10: Thái độ của người chủ xưởng trước những ý kiến của người làm thuê về vấn đề môi trường tại khu vực sản xuất 65Bảng 11:Thái độ của người lao động trước những góp ý của chủ xưởng 67Bảng 12: Mức độ tổng vệ sinh đường làng ngõ xóm của người dân vùng lân cận khusản xuất tái chế phế liệu 68Bảng 13: Phản ứng của người dân vùng lân cận trước những vấn đề môi trường tại làng nghề tái chế 73Bảng 14: Mức độ khám chữa bệnh của nhóm trực tiếp tham gia sản xuất 74

Trang 6

Bảng 15: Điểm trung bình của người dân với những lí do lựa chọn công việc và mức độ quan trọng của những lí do đó 75Bảng 16: Mức thu nhập trung bình theo tháng của người lao động làm thuê 79Bảng 17: Mức thu nhập trung bình hàng tháng của chủ xưởng 82

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 1: Hàm lượng bệnh trong không khí tại làng tái chế nhựa 45Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng bảo hộ lao động của nhóm trực tiếp tham gia sản xuất 70Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập từ công việc tại làng tái chế từ lúc mới làm cho tới nay 74Biểu đồ 4: Biểu đồ đánh giá ý kiến của người có ý định chuyển nghề hay không với

độ tuổi lao động hiện tại 81

Trang 8

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Nhiều sảnphẩm sản xuất trực tiếp tại làng nghề đã trở thành thương phẩm trao đổi, góp phầncải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dư thừa lúc nông nhàn Đa

số làng nghề nước ta đã trải qua lịch sử phát triển hằng trăm năm và tạo nên dấu ấnđặc trưng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đấtnước

Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay nước ta có 2.790làng nghề, riêng ở Hà Nội có 1.160 làng nghề Rất nhiều trong số này đã có hàngtrăm năm tuổi như làng nghề nổi tiếng Bát Tràng Làng đúc đồng Đại Bái (BắcNinh) với hơn 900 năm phát triển; nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình), haynghề điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng) cũng đã hình thành cách đây hơn

400 năm Theo tổng hợp của Tổng cục Môi trường năm 2008, làng nghề nước taphân bố tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng, chiếm khoảng 60%, miềnTrung, chiếm khoảng 30% và miền Nam khoảng 10% Kỹ thuật, công nghệ, quytrình sản xuất cơ bản để làm ra các sản phẩm của làng nghề được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác

Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn đang tănglên với tốc độ bình quân từ 8,8% - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghềcũng không ngừng tăng lên Trung bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyênlàm nghề tạo việc làm ổn định cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 laođộng thời vụ; các hộ cá thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5lao động thời vụ [1;8]

Cùng với những thay đổi tích cực, các làng nghề cũng phải đối mặt với nhiềuthách thức Một trong những thách thức hàng đầu là duy trì bản sắc làng nghề, hộinhập mà không đánh mất bản sắc riêng; mặt khác, phải bảo vệ môi trường làngnghề theo hướng phát triển bền vững Hiện nay, các chất thải phát sinh từ nhiềulàng nghề đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sứckhỏe người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc

Ô nhiễm môi trường làng nghề có đặc điểm là ô nhiễm phân tán trong phạm

vi một khu vực (thôn, làng, xã ) Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với

Trang 9

khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát Ô nhiễmmôi trường làng nghề còn mang đậm nét của hoạt động sản xuất theo ngành nghề vàloại hình sản phẩm, tác động trực tiếp tới môi trường nước, khí, đất trong khu vực.Tại khu vực sản xuất,ô nhiễm môi trường thường khá cao, ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe người lao động khi tham gia sản xuất như khói, bụi có thể gây ra một sốbệnh về đường tiêu hóa, hô hấp và nghiêm trọng hơn là môi trường gây ra bệnh ungthư Chất lượng môi trường tại hầu hết khu vực sản xuất trong các làng nghề đềukhông đạt tiêu chuẩn Các nguy cơ mà người lao động tiếp xúc khá cao: 95% sốngười lao động tiếp xúc với bụi, 85% tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóachất Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước vừa qua cho thấy, trong

số đó có 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí, nước,đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ [1;10]

Trước thực trạng đáng báo động như vậy người dân tại khu vực này có nhậnthức như thế nào và hành vi của họ ra sao, mối quan hệ giữa nhận thức với hành vicủa họ trong hoạt động sản xuất tái chế phế liệu, những yếu tố ảnh hưởng đến nhậnthức và hành vi của họ Đó cũng là lí do thôi thúc tôi tìm hiểu và thực hiện đề tài :

“Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng

nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên”.

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

2.1 Ý nghĩa khoa học

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài không có mục đích đưa ra lý thuyết mới,

mà chủ yếu vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu thực tiễn, để tìm hiểu,xác định và làm rõ hơn nhận thức của người lao động ở làng nghề tái chế phế liệu

về công việc của họ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe và hành vi của họ nhưthế nào Bên cạnh đó nhằm phát huy tính thực tế của lý thuyết bất đồng nhận thứctheo hướng tiếp cận xã hội học

Trang 10

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua nghiên cứu này giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về những vấn đềđang nảy sinh và xã hội quan tâm hiện nay ở làng nghề tái chế phế liệu là ô nhiễmmôi trường và ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe của người lao động Tìmhiểu nhận thức của người lao động về công việc của họ ảnh hưởng tới môi trường

và sức khỏe như thế nào và trước thực tại như vậy họ có những hành vi ra sao đểbảo vệ môi trường và sức khỏe của mình Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vicủa họ trong hoạt động sản xuất tái chế phế liệu Tôi hi vọng nghiên cứu phần nàođem lại những hiệu quả và góp phần tiếng nói cho những nhà hoạch định chính sách

và có làm tiền đề cho những nghiên cứu lớn hơn tiếp theo về vấn đề này

3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài này nhằm chỉ ra những nhận thức và hành vicủa người lao động với môi trường và sức khỏe của họ tại làng nghề tài chế phếliệu.Mối quan hệ của nhận thức và hành vi trong hoạt động sản xuất Đánh giá củangười dân về việc lựa chọn công việc sản xuất tái chế phế liệu của người dân tạilàng tái chế phế liệu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nhận thức của người dân về hoạt động sản xuất ảnh hưởng đếnmôi trường và sức khỏe tại làng nghề

- Tìm hiểu hành vi của người dân trước ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tớibảo vệ môi trường và sức khỏe tại làng nghề

- Xem xét những yếu tố ảnh hưởng và chi phối việc lựa chọn công việc củangười dân

4.Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nhận thức và hành vi của người dân đối vớihoạt động sản xuất tại làng tái chế phế liệu

Trang 11

4.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể được đề cập trong nghiên cứu:Với đề tài này tôi chia khách thểlàm hai nhóm (1: Nhóm trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất; 2: Nhóm không trựctiếp tham gia hoạt động sản xuất)

4.3 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi không gian

Làng tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên

-Thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện trong đợt thực tập đợt II và thời gian làm khóaluận từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2012

- Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu chủ yếu đi tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ các cơ sở sảnxuất, người làm thuê tại cơ sở sản xuất và người dân vùng lân cận về những yếu tốảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của họ từ quá trình hoạt động sản xuất tạilàng nghề tài chế phế liệu Đánh giá của người dân về những lí do lựa chọn côngviệc sản xuất tái chế phế liệu

5 Câu hỏi nghiên cứu.

- Người dân có nhận thức như thế nào về những ảnh hưởng từ hoạt động sản

xuất đến môi trường và sức khỏe tại làng nghề tái chế phế liệu?

-Người dân có hành vi như thế nào trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏecủa họ trong hoạt động tái chế phế liệu?

- Lí do lựa chọn công việc sản xuất tái chế phê liệu là gì, yếu tố nào là yếu tốchi phối việc lựa chọn công việc đó?

Trang 12

6 Giả thuyết nghiên cứu.

-Người dân có những nhận thức đúng đắn về những ảnh hưởng độc hại vànguy hiểm từ những hoạt động sản xuất tái chế phế liệu đến môi trường và sức khỏecủa họ

-Người dân có những hành vi đúng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏecủa mình trong hoạt động sản xuất tái chế phế liệu

-Lí do lựa chọn công việc của người lao động là do công việc sản xuất tái chếphế liệu mang lại cho họ thu nhập cao

7.Phương pháp nghiên cứu

7.1.Phương pháp phân tích tài liệu

Trong nghiên cứu này tôi sử dụng nguồn tư liệu từ các Viện nghiên cứu Môitrường, những báo cáo Môi trường ,các bài báo, tạp chí, các phương tiện thông tinđại chúng như truyền hình, truyền thanh để phục vụ cho đề tài của mình nhằm bổsung thêm cho đề tài thêm sâu và đa dạng hơn Ngoài ra nghiên cứu của chúng tôicòn tham khảo thêm một số tài liệu và bài viết qua mạng Internet nhằm có cái nhìnkhách quan và toàn diện trong việc đi tìm hiểu về nhận thức và hành vi về môitrường và sức khỏe của người dân, những lời nhận xét của các chuyên gia và ngườidân xoay quanh vấn đề nghiên cứu

7.2.Phương pháp quan sát:

Tại địa bàn nghiên cứu phương pháp quan sát được sử dụng triệt để và chiếm phần quan trọng góp phần thành công cho nghiên cứu.Quan sát tại khu sản xuất, khu đường làng và quan sát người dân ( trang phục, hình dáng, nét mặt, cử chỉ, )

7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp này nhằm tìm hiểu kĩ hơn về mối quan hệ giữa nhận thức vàhành vi về sức khỏe của người dân tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi.Phương pháp này tác giả tiến hành nhằm mục đích chủ yếu xem xét nhận thức củangười lao động về những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của họ kết hợp với nhữngcâu hỏi như đưa ra ví dụ trao đổi nhằm đánh giá hành vi Tiến hành phỏng vấn 20

Trang 13

Gồm 5 đối tượng:

-Người chủ xưởng (5 người)

-Người làm thuê (5 người)

-Người làng làm thuê tại các xưởng sản xuất (5 người)

-Người dân vùng lân cận quanh khu làng tái chế ( 5 người)

7.4.Phương pháp tính cỡ mẫu và chọn mẫu.

- Phương pháp tính cỡ mẫu

Trong nghiên cứu này tôi lựa chọn cách tính mẫu theo công thức sau:

Để đảm bảo tính đại diện và đảm bảo thời gian nghiên cứu nên tôi chọn số

hộ gia đình sản xuất tái chế phế liệu là 200 hộ trong nghiên cứu với sai số là 8% và

độ tin cậy là 95%(hệ số tin cậy là t = 1,96) Thay vào công thức trên ta được:

Như vậy số mẫu cần trong nghiên cứu là 85 hộ gia đình sản xuất tái chế phếliệu

200 × 0.082+ 1.962 ×0.25

N 200K= = = 2

n 85

Trang 14

Như vậy với danh sách số hộ gia đình của các thôn, tôi chọn ngẫu nhiênđiểm đếm và lấy số mẫu theo bước nhảy là 2 cho đến khi lựa chọn được đủ số mẫuđại diện là 85.

Tương tự với đối tượng là người làm thuê ta cũng sử dụng công thức như vậydối với người dân vùng lân cận có 50 hộ sống xung quanh khu vực đó nên lấy sốmẫu là 50 Và được bảng sau với số mẫu đã chọn và số mẫu thực hiện được

Cơ cấu mẫu từng đối tượng Mẫu dự kiến ban

đầu

Mẫu sau khi thựchiện

Người lao động làm thuê (1000):

-Người từ địa phương khác làm thuê:

-Người làng làm thuê:

130 (K:7) 70

60

6246Người dân vùng lân cận (người sống

Trang 15

tượng.Khảo sát địa bàn thực tế cho tôi nhận thấy rằng, ở đây với cơ cấu giới tình có

sự chện lệch rất rõ hầu hết là nữ giới tham gia hoạt động sản xuất

Đặc điểm kinh tế -văn hóa-xã hội của thôn Phan Bôi

Nghề tái chế phế liệu phát triển

Mục đích và lợi ích đạt được

Trang 16

9 Đổi mới và hạn chế của nghiên cứu

Có thể nói vấn đề môi trường và sức khỏe hiện nay là vấn đề không chỉ là sựquan tâm đến từng địa phương, con người sống trong môi trường mà còn mang tìnhquốc tế Tuy nhiên, những công việc nghiên cứu chủ yếu nằm về bên khoa học tựnhiên nhìn nhận qua những số liệu đánh giá qua đo đạc về phía xã hội cũng có một

số nghiên cứu và bài viết đi tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm làng nghề nhưng mới chỉ làchỉ ra những ảnh hưởng và tác động của nó tới sức khỏe của người dân chưa chỉ rađược những nhận thức của họ như thế nào và từ nhận thức đó họ có những hành vi

ra sao và lí do họ lựa chọn công việc đó là gì Đây là một nghiên cứu tương đối mới

về nhận thức và hành vi của người dân về môi trường và sức khỏe Chỉ ra những

Trang 17

xung đột môi trường giữa sức khỏe và những lợi ích của họ xoay quanh việc sảnxuất ảnh hưởng tới môi trường.

Song vấn đề nay là vấn đề tế nhị nên việc hỏi và phỏng vấn rất khó khăn nên

số lượng mẫu có thể giảm chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát và chụp ảnh phântích

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI

1.Cơ sở lý luận.

1.1 Phương pháp luận

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng

để xem xét, đánh giá các sự kiện xã hội trong mối quan hệ biện chứng ở một hoàncảnh cụ thể dựa trên việc kế thừa quan điểm chủ nghĩa Mác Đồng thời, chủ nghĩaduy vật lịch sử cũng được vận dụng với tư cách là phương pháp luận khoa học vềnhận thức và giải thích các hiện tượng xã hội

Trên quan điểm xã hội học Mác xít lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủnghĩa duy vật biện chứng làm tiền đề cho phương pháp luận nhận thức và giải thíchcác vấn đề xã hội một cách khách quan và khoa học

Trang 18

Chủ nghĩa duy vật biện chứng đòi hỏi nhìn nhận các sự vật, hiện tượng trongtrạng thái luôn luôn vận động, tương tác ảnh hưởng lẫn nhau Không có sự vật hiệntượng nào tồn tại một cách độc lập riêng lẻ Cùng với nó, chủ nghĩa duy vật lịch sửyêu cầu nhìn nhận mọi hiện tượng xã hội như là một quá trình, không tồn tại mộtcách bất biến mà luôn luôn vận động không ngừng, có sự hình thành và phát triển.

Bằng những trải nghiệm thực tiễn xã hội, C.Mác và Ph.Ănghen đã xây dựngnên học thuyết về nhận thức Học thuyết này ra đời dựa trên những nguyên tắc cơbản:

- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan với ý thức của con người.-Thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người Coi nhận thức

là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, là hoạt độngtìm hiểu khách thể của chủ thể Không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ

có cái con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được

- Sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo.Quá trình phản ánh ấy diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biếtnhiều, đi từ hiện tượng đến bản chất và từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâusắc hơn

-Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

Tóm lại “ Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn” [ 5;258]

Với sự phát triển của làng nghề tái chế phế liệu, trước kia là làng chủ yếuvới nghề thu mua nhưng do nhu cầu phát triển về kinh tế tăng gia sản xuất và nôngnghiệp vẫn là nghề chủ yếu cùng với nhịp phát triển của ngành công nghiệp nhiềunhà máy mọc lên lấy quỹ đất nông nghiệp xây dựng, người dân không có đất canhtác phải chuyển loại hình sản xuất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tận dụngtriệt để nghề trong làng và phát huy nó trở thành nghề chính, góp phần thu nhậpkinh tế chính cho các hộ gia đình và người lao động Lượng phế liệu như ắc quy,những chất thải rắn từ các nhà máy vẫn còn chứa những thứ dùng được nên người

Trang 19

Công việc này làm tăng về lợi nhuận kinh tế, kiếm được nhiều hơn so vớinghề ban đầu nên họ chuyển hẳn từ nghề truyền thống sang một nghề mới phù hợp

và thu được nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, sự vật nào cũng xảy ra với hai mặt của

nó, phát triển về kinh tế ở địa phương này lại đi liền với việc ảnh hưởng đến sứckhỏe của người dân Ở đây đòi hỏi một giải pháp đó là sự phát triển bền vững vừathu được lợi nhuận mà vẫn đảm bảo được sức khỏe của người dân

Có thể nói, nhận thức của người dân về những ảnh hưởng từ hoạt động sảnxuất tới sức khỏe được nhận thức qua quá trình thực tiễn làm việc và sản xuất, họnhận thức được sự nguy hại của nó nhưng nhiều khi nhận thức cũng mâu thuẫn bởichính nó giữa những mục đích và lợi ích khác nhau, buộc họ phải lựa chọn và đua

ra những thái độ và hành vi phù hợp với mong muốn của họ

1.2.Tiếp cận lý thuyết áp dụng

Thực tế cho thấy: Những gì con người suy nghĩ và cảm nhận bên trong sẽquyết định hành vi bên ngoài của anh ta, tức là có thể dự đoán được hành vi nếuchúng ta biết thái độ Thí dụ, nếu bạn có thái độ tích cực về môi trường bạn sẽ sẵnsàng tham gia các hình thức hoạt động khác nhau để bảo vệ nó Vì vậy muốn thayđổi hành vi của con người tốt nhất chúng ta phải thay đổi thái độ của họ

Theo Allport cho rằng: “ Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh được tổ chức thông qua kinh nghiệm, sử dụng sự điều chỉnh hoặc ảnh hưởng năng động trong phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và tình huống mà nó ( phản ứng) mối quan hệ” [8;317]

Định nghĩa đó có bao hàm cả nghĩa : Thái độ là “Trạng thái sẵn sàng về tâm thần kinh cho hoạt động tâm lý hoặc sinh lý” Tức là có thể nói sự có mặt của thái

độ chuẩn bị cho cá nhân tới một hành động nào đó

Thái độ xã hội được cấu thàng bởi 3 bộ phận:

- Nhận thức: Là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính”chủ quan của mỗi người Nó được bộc lộ thông qua hiểu biết, kiến thức của cá nhânđối với đối tượng nhận thức, có thể là kiến thức và hiểu biết của họ.[8;325]

Trang 20

Ví dụ thái độ của bạn trước những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sứckhỏe của bạn tại nơi bạn đang làm việc sẽ bao gồm những kiến thức mà bạn hiểu vềnhững yếu tố ảnh hưởng đó, những nhận thức của bạn về công việc bạn đang làm cóđộc hại hay không, có ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của bạn hay không.

- Xúc cảm: Là một trạng thái tâm lý của con người phản ánh sự hài lòng,thỏa mãn hay bực bội khó chịu đối với một sự vật,hiện tượng nào đó trong đờisống xã hội Nó liên quan đến những sự thỏa mãn nhu cầu của con người.[8;325]

- Hành vi: Là sự phản ứng của con người đối với một tác nhân kích thíchnào đó ứng xử của con người với đối tượng [8;325]

Trong ví dụ trên thì bạn sẽ dừng lại hành động bạn đang làm để bạn bảo vềsức khỏe của mình hay bạn sẽ làm gì để bảo về sức khỏe của mình Khi bạn nhậnthức được mức độ nguy hiểm và độc hại của nhóm nghề họ tham gia sản xuất thìhành vi của họ như thế nào, có dừng công việc đó lại không, nếu tiếp tục làm thì họbảo vệ môi trường và sức khỏe như thế nào

Thông thường nhận thức của con người như thế nào thì hành vi của họbộc lộ

ra bên ngoài như vậy nhiều khi những hành động của chúng ta ngược lại với thái độcủa mình có chăng có chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, làmthay đổi nhận thức và dẫn tới thay đổi hành vi của mình [8.325]

Trong các nghiên cứu nhằm cố gắng lý giải tại sao hành vi lại ảnh hưởng tớithái độ của con người có 2 học thuyết gây ảnh hưởng khá lớn tới các nghiên cứu đólà: Thuyết bất đồng nhận thức của Leon Festinger và thuyết tự nhận thức của DarylBem

- Thuyết bất đồng nhận thức ( Cognitive dissonance) [8;332]

Thuyết này hay còn gọi là thuyết tự bào chữa ( self- Justification) ra đời năm

1957 do nhà tâm lý học xuất sắc người Mỹ, Leon Festinger đưa ra Theo Festinger,bất đồng nhận thức là cảm giác hay trạng thái khó chịu, căng thẳng khi con ngườinhận thức ra là hai suy nghĩ, niềm tin hay thái độ của anh ta không phù hợp vớinhau, đối nghịch nhau Bất đồng nhận thức thường diễn ra khi hành vi mâu thuẫnvới thái độ Nhận thấy, những người dân tham gia hoạt động sản xuất và không

Trang 21

hoạt động sản xuất tái chế phế liệu, người chủ nhận thức được hoạt động tại cơ sởsản xuất của mình có ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của những người làmtrong xưởng và những vùng xung quanh nhưng họ vẫn tiếp tục làm do lợi ích vàmục đích của họ là kinh tế, vốn bỏ ra ít mà lợi nhuận thu được thì tối đa Nhữngngười lao động ( Người trong làng tham gia hoạt động sản xuất và người làm thuê)

có những nhận thức đúng về những mối nguy hại của công việc mình đang làmnhưng hành vi của họ thì lại ngược lại vì mục đích của họ cũng giống giới chủ đó làkinh tế, giờ làm của họ có giới hạn và đó không phải là khu vực họ sinh sống nên họchỉ hoàn thành tốt công việc được yêu cầu mà không quan tâm đến bảo vệ môitrường làm việc cùng như bảo vệ sức khỏe của chính họ Những người dân ở cácthôn,xã lân cận có những nhận thức đúng về những tác động của làng nghề này tớisức khỏe của mình và hành vi của họ như thế nào, có tham gia vào việc bảo vệ môitrường xung quanh hay không hay là họ chỉ dừng lại ở việc tự trao đổi với nhau,chửi bới đối với những người lân cận họ không trực tiếp tham gia sản xuất nên lợiích của họ cùng chung với lợi ích tập thể

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tổng quan nghiên cứu.

- Trong báo cáo quốc gia ,sách:

Đề tài tìm hiểu về sự phát triển của làng nghề và những đề tài về môi trườngxoay quanh việc phát triển đang là những đề tài chiếm nhiều trang viết trong các bàiviết Dưới đây chúng tôi xin điểm qua một số đề tài và bài viết liên quan đến vấn đề

mà chúng tôi đang tìm hiểu dưới nhiều góc độ và lĩnh vực khác nhìn nhận

Trong báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường - Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2008 “ Môi trường làng nghề Việt Nam” [1;1] Báo cáo môi trường quốc

gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam phân tích hiện trạng môi trường vànhững nguyên nhân, những ảnh hưởng xấu của ô nhiễm môi trường, dự báo xuhướng diễn biến môi trường trong những năm tiếp theo, đồng thời làm rõ thực trạng

và những tồn tại trong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môitrường làng nghề

Trang 22

Báo cáo được xây dựng trên mô hình D-P-S-I-R ( Động lực- Áp lực-Hiện trạng- Tác động-Đáp ứng ) Động lực là sự phát triển của hoạt động sản xuất, nhu

cầu thi trường, trình độ văn hóa, nhận thức, điều kiện hạ tầng Hiện trạng chấtlượng môi trường xung quanh được đánh giá thông qua các thông số như: TSP,

NO2, CO2, SO2, tiếng ồn,độ màu Các áp lực bao gồm các đặc trưng của các loạichất thải sản xuất, thải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải, khí thải, chấtthải rắn Tác động của vấn đề ô nhiễm được phân tích qua tỷ lệ cộng đồng dân cưmắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường, các thiệt hại kinh tế và vấn đề xãhội nảy sinh do ô nhiễm môi trường làng nghề Đáp ứng các giải pháp tổng hợp cảithiện chất lượng môi trường làng nghề như các chính sách, pháp luật, thể chế có liênquan để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường, các hành động giảm thiểu, cáchoạt động về nâng cao nhận thức, giáo dục, quản lý và kiểm soát môi trường làngnghề

Cuốn sách “ Làng nghề Việt Nam và môi trường” của NXB Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội 2005 do các tác giả Đặng Kim Chi ( chủ biên), Nguyễn Ngọc Lân,Trần Lệ Minh đã cho thấy một bức tranh toàn cảnh về lịch sử phát triển phân loạilàng nghề Việt Nam, những tồn tại ảnh hưởng đối với sự phát triển kinh tế- xã hộilàng nghề Việt Nam Qua đó dự báo xu hướng phát triển và mức độ ô nhiễm môitrường do hoạt động làng nghề tới năm 2010 Nghiên cứu định hướng xây dựng một

số chính sách đảm bảo, phát triển làng nghề bền vững, đề xuất bao gồm các giảipháp về kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề và các giải pháp quản

lý như quy hoạch không gian làng nghề, sắp xếp lại các làng nghề theo hướng tậptrung hay phân tán Cuốn sách này thực sự là một tài liệu quý dành cho những aiđang quan tâm và có những nghiên cứu về môi trường và phát triển bền vững

- Trong các đề tài nghiên cứu:

Luận văn thạc sỹ “Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh 3 môi trường”( Nghiên cứu TH: 3 xã huyện Mỹ Lộc- Nam

Định) nghiên cứu về nhận thức và hiểu biết cũng như những phản ứng của ngườidân đối với vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường ở khu vực nông thôn Nguyễn

Lê Hoàng Anh,2010 Nghiên cứu cho thấy bước đầu người dân đã có nhận thức và

Trang 23

giác quan chứ chưa dựa vào các tiêu chuẩn vệ sinh do bộ y tế ban hành Đồng thời

họ cũng ý thức được hậu quả do nguồn nước và vệ sinh ô nhiễm môi trường gâynên Tuy nhiên nhận thức của người dân chưa tỷ lệ thuận với thực hành, cũng cónhiều hành vi tiến bộ như tỷ lệ nhà vệ sinh được xây dựng nhiều hơn, ít xả thải bừabãi hơn bên cạnh đó vẫn có nhiều hành vi như vấn đề phân loại rác , xử lý rác thảiđúng tiêu chuẩn đã tác động tiêu cực không nhỏ đến môi trường

Luận văn đã có những ý hay khi phân tích được nhận thức cũng như hành vi.Tuy nhiên vấn đề xung đột giữa nhận thức và hành vi của người dân được phân tíchchưa cụ thể cũng như chưa chỉ ra được nguyên nhân tại sao hành vi của người dânlại không đi cùng nhận thức, có những nguyên nhân xã hội nào [5;23]

“ Quản lý xung đột môi trường trong phát triển làng nghề bằng xây dựng khu sản xuất tách biệt và lập quỹ phòng chống ô nhiễm môi trường” Luận văn Thạc

sĩ Quản lý khoa học và công nghệ-Thân Trung Dũng ( Làng nghề Sơn Mài HàThái- Duyên Thái- Thường Tín- Hà Nội) Cho rằng, hầu hết các làng nghề, vấn đềlợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề bảo vệ môi trường và sức khỏe cộngđồng Và từ đó làm nảy sinh những xung đột , mâu thuẫn trong cộng đồng Mụcđích của luận văn mà tác giả muốn truyền tải : Tìm hiểu các biện pháp quản lý xungđột môi trường trong quá trình phát triển làng nghề và giải pháp [7;35]

Tác giả cho thấy những mâu thuẫn xảy ra chủ yếu giữa các nhóm làng nghềvới nhau, môi trường giữa nhóm các hộ gia đình làm nghề với những hộ gia đìnhkhông làm nghề, giữa người dân làng nghề và cơ quan quản lý môi trường, mâuthuẫn giữa chủ và thợ trong quá trình sản xuất

Những mâu thuẫn thường xuất phát từ những nguyên nhân chính như thiếu

sự tham gia đóng góp ý kiến của cộng đồng về bảo vệ môi trường, do cạnh tranh thịtrường và nhu cầu tìm kiếm thị trường, do sự bất đồng trong quá trình sản xuất, do

hệ thống quản lý môi trường còn nhiều bất cập

Trong luận văn Thạc sĩ Trương Thúy Hằng “ Hoạt động sinh kế chính của

hộ gia đình tại một số làng nghề tái chế ở Bắc Ninh” 2009 cho ta cái nhìn tổng thể

tìm hiểu hoạt động sinh kế chính, những chiến lược sinh kế của các hộ gia đình tại

ba làng nghề của tỉnh Bắc Ninh (Đa Hội thuộc xã Châu Khê, Mẫn Xá thuộc xã Văn

Trang 24

Môn, Dương Ô thuộc xã Phong Khê) Mục đích nghiên cứu nhằm xem xét nhữnghoạt động kinh tế của những làng nghề tái chế ở Bắc Ninh đang phát triển như thếnào? Người dân ở đây có những định hướng gì trong việc phát triển kinh tế, pháttriển làng nghề Nghiên cứu các yếu tố như: nguồn lực con người, nguồn tài nguyên,nguồn vốn tài chính, vốn văn hoá, xã hội, thể chế … tác động đến hoạt động sinh kếchính, sự lựa chọn chiến lược sinh kế của các hộ gia đình làng nghề tài chế ở BắcNinh Nghiên cứu những ảnh hưởng của hoạt động sinh kế hộ gia đình đến môitrường sống và bảo tồn văn hoá phi vật thể của người dân làng nghề tái chế ở BắcNinh Qua nghiên cứu đánh giá được mức độ cần thiết của việc phân công lao độngtrong từng hộ gia đinh, đề cập đến vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất táichế phế liệu [10.30]

Hoạt động sinh kế của hộ gia đình và các yếu tố tác động

Con người

Bối cảnh bên ngoài

Chiến lược sinh kế

Thể chế

Mục tiêu:

-Thu nhập-Đủ ăn-Học vấn-Phúc lợi-Môi trường-Thiên nhiên

Trang 25

Sinh kế bao gồm những khả năng có thể có, các tài sản và các hoạt động cầnthiết cho một kế sinh nhai ( Chambers and Conway-1992).

Theo nghiên cứu khảo sát tại 3 làng nghề năm 2007 thì hầu như ở đây khôngcòn hoạt động sản xuất nông nghiệp, người dân cẫn có đất nông nghiệp nhưngkhông trực tiếp sản xuất mà cho thuê, cho mượn hoặc bỏ hoang Công việc chínhcủa các hộ gia đình ở đây là sản xuất làng nghề Lao động ở đây những người đứnglên sản xuất và là chủ xưởng thường là những người trong làng, người lao động chủyếu từ những vùng khác tới do thu nhập ở các địa phương thấp hơn là ở làng nghề.Hoạt động sản xuất tại các làng nghề gây ảnh hưởng đến môi trường rất lớn nhưtình trạng tắc đường, khói bụi( nhôm, sắt, đồng, giấy), nước thải không qua xử lý

mà xả thẳng ra ngoài rãnh và mương máng gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởngđến nguồn nước sinh hoạt Với những người dân ở đây dường như họ đa quen hoặc

có cách chung sống với những ảnh hưởng ở đây

Môi trường suy thoái ảnh hưởng đến tất cả cộng đồng nhưng người nghèo bịtác động nhiều hơn và khó chống đỡ hơn Họ có ít cơ hội để chọn lựa

Qua nghiên cứu này phần nào đã cho ta thấy rằng, trong sự phát triển làngnghề cùng với sự phát triển kinh tế thì cũng ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường.Tuy nhiên, do con người còn chịu nhiều những tác động khác như thu nhập, đủăn, nên buộc họ phải lao động và sản xuất Điều mà chúng ta quan tâm ở đây chính

là người lao động với thu nhập thấp cần được bảo về và chăm sóc về sức khỏe

- Trong các tạp chí chuyên ngành:

Môi trường được tiếp cận qua nhiều hướng khác nhau: Môi trường với cáchtiếp cận dịch tễ học, sinh thái học, kinh tế học và xã hội học đã được Giáo sư Vũ

Cao Đàm tóm tắt trong bài viết ,“Nghiên cứu xã hội học trong sự phát triển của tư tưởng môi trường” (Tạp chí xã hội học số 3, 4 , 1999) [11;47]

Trong bài viết tác giả phân tích và đưa ra các hướng mà xã hội học môitrường quan tâm nghiên cứu bao gồm:

 Trách nhiệm của con người, của nhóm xã hội trong việc tàn phá môitrường

Trang 26

 Sự tước đoạt lợi thế sử dụng tài nguyên của nhóm này trước nhóm kia

là nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân xã hội của sự phá hoại môi trường

 Vai trò của các thiết chế xã hội trong việc bảo vệ môi trường

Nghiên cứu xã hội học trong sự phát triển của tư tưởng môi trường nhấnmạnh đến nhân tố con người và quan hệ giữa các nhóm xã hội trước các vấn đềmôi trường Tác giả phân tích qua các thông điệp về môi trường từ các hội nghi,trong đó có hội nghị thượng đỉnh của liên hợp quốc về bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững đất nước tại Rio De Janeiro là kết tinh của một hướng tiếp cận mới-tiếp cận xã hội học Phong trào môi trường trở thành phong trào xã hội rộng lớn, là

bộ phận hợp thành của phong trào đấu tranh chính trị với những khẩu hiệu về bảo

vệ môi trường sống, vì một chiến lược phát triển bền vững của xã hội loài người

Trong bài viết tác giả khẳng định tầm quan trọng của khoa học nhân văntrong nghiên cứu môi trường bên cạnh các hướng nghiên cứu khác Qua đó, tác giảđưa ra một cách khái quát các phương hướng nghiên cứu xã hội học môi trường:

 Hướng tiếp cận xung đột môi trường cho rằng nguyên nhân sâu xa củaviệc tranh giành lợi thế trong khai thác và sử dụng nguồn lực tự nhiên của cácnhóm xã hội dẫn đến khoét sâu bất bình đẳng xã hội, đồi chọi lợi ích Có nhữngdạng xung đột sau: Xung đột nhận thức có căn nguyên từ nhận thức khác biệt nhautrong hoạt động của các nhóm dẫn đến phá hoại môi trường; xung đột mục tiêu domục tiêu hoạt động của các nhóm dẫn đến xung đột ; xung đột lợi ích do các nhómtranh giành lợi thế sử dụng tài nguyên thiên nhiên và xung đột quyền lực bắt nguồn

từ các nhóm có quyền lực mạnh hơn lấn át các nhóm khác gây ra ô nhiễm môitrường

 Điều hòa xung đột môi trường : điều hòa lợi ích giữa các nhóm chính

là bản chất xã hội của việc bảo vệ môi trường Xã hội học đặt ra nhiệm vụ nghiêncứu luận cứ cho việc xử lý mối quan hệ tranh chấp giữa 3 nhóm lợi ích: lợi íchnhóm gây hại, lợi ích nhóm bị hại trực tiếp và lợi ích toàn xã hội

 Hướng tiếp cận quản lý xung đột môi trường: trong các biện phápquản lý xung đột môi trường, xã hội học quan tâm tới quan hệ cộng tác giữa cácnhóm, sự đồng thuận xã hội trong việc ngăn chặn nguy cơ hủy hoại môi trường; tổ

Trang 27

chức các phong trào xã hội; vận dụng các thiết chế về bảo vệ môi trường, chiến lượcphát triển bền vững.

Qua phân tích việc nghien cứu xã hội học trong sự phát triển tư tưởng môitrường tác giả đã đưa ra những kết luận có vai trò quan trọng cho việc tiếp cận,nghiên cứu môi trường theo hướng xã hội học

 Bản chất các xung đột xã hội liên quan đến môi trường, sự tìm kiếm

và giành giật các lợi thế về sử dụng nguồn lực tự nhiên

 Xung đột xã hội và sự thỏa hiệp giữa các nhóm trong những nỗ lực đểbảo vệ môi trường

 Sự hình thành các giá trị, chuẩn mực và các hành vi lệch chuẩn liênquan đến mối quan hệ của con người trong môi trường

 Hành vi và điều chỉnh hành vi của cá nhân và các nhóm xã hội xungquanh các chuẩn mực về bảo vệ môi trường

 Vai trò của chính phủ về bảo vệ môi trường, quyết định các chínhsách, can thiệp vào các cuộc thảo luận và thỏa hiệp trong việc bảo vệ môi trường

 Các phong trào xã hội về môi trường, sự tham gia của các tổ chức xãhội về bảo vệ môi trường

 Con đường tiến tới sự thống nhất tư tưởng và hành động về bảo vệmôi trường sống và thực hiện chiến lược phát triển bền vững

Bài viết đã đưa ra được sự phát triển của nghiên cứu xã hội học trong sự pháttriển của tư tưởng môi trường với những phát hiện hết sức tinh tế trong việc phântích hướng nghiên cứu theo hướng tiếp cận xung đột, đặc biệt là phát hiện ra 3nhóm tranh chấp trong vấn đề môi trường là lợi ích nhóm gây hại, lợi ích nhóm bịhại trực tiếp và lợi ích toàn xã hội Đó là điểm nổi bật mà xã hội học cần quan tâmnghiên cứu được tác giả chỉ ra

“Mối quan hệ giữa con người và môi trường trong sự phát triển bền vững ở nước ta” nhìn từ góc độ xã hội học cũng được quan tâm phân tích trong bài viết

cùng tên của tác giả Phan Văn Thạng (tạp chí khoa học, số 18,2011).[2;132]

Ở đây tác giả phân tích tác động tích cực và tiêu cực với môi trường và những ảnhhưởng to lớn của nó tới đời sống của con người Trong việc phân tích mối quan hệcủa con người với môi trường tự nhiên tác giả đã trình bày thực trạng ô nhiễm môi

Trang 28

trường ở một số nơi và có những kết luận mang màu sắc xã hội học hết sức tinh tế:thực trạng môi trường làm cho 1 số bộ phận cộng đồng khu dân cư sống chung vớikhói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm từ chất thải công nghiệp từ đó gây ra bấtbình dẫn đến những phản ứng quyết liệt của người dân có khi bùng phát thành xungđột xã hội gay gắt đối với hoạt động gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên với hướngtiếp cận từ góc độ xã hội học để phân tích về mối quan hệ con người và môi trườngthì việc phân tích cũng chưa được cụ thể và sâu sắc, đó là khi có các xung đột nảysinh tác giả chưa nêu được hậu quả gây ra cũng như việc ảnh hưởng qua lại trongmối quan hệ giữa môi trường cũng như chỉ ra các nhóm gây ra xung đột.

Cũng bằng cái nhìn văn hóa qua nhận thức và hành vi với bài viết “ Mối quan hệ xã hội và môi trường trong quá trình phát triển” tác giả Hà Huy Thành, Lê

Cao Đoàn trong Tạp chí xã hội học số 3, 2001 trình bày quan điểm về mối quan hệgiữa con người, xã hội và môi trường: xã hội loài người là một dạng tổ chức đặc thùcủa thế giới vật chất Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có mối quan hệkhăng khít Mối quan hệ đó được thể hiện quan sự lưu thông vật chất giữa conngười và tự nhiên tức là thông qua quá trình lao động, sản xuất, con người tác độngvào tự nhiên, biến đổi một số thành tố tự nhiên thành những giá trị sử dụng thíchhợp với nhu cầu của mình Tác giả phân tích rõ những tác động tiêu cực trong mốiquan hệ giữa con người và tự nhiên là trong quá trình sản xuất con người đã thải ramột lượng lớn không nhỏ các loại phế thải ra môi trường Khi các chất phế thảiđược thải ra quá nhiều sẽ làm cho môi trường chịu quá khả năng trong chức năngcủa nó tạo ra sự xung đột môi trường Tác giả phân tích tiến trình phát triển của mốiquan hệ giữa xã hội và tự nhiên, cũng từ đố thấy được khả năng xung đột qua cácthời kỳ Tác giả phân tích trong thời kỳ nguyên thủy với nên kinh tế săn bắt và háilượm và phương thức sản xuất giản đơn, công cụ sản xuất thô sơ, con người hòahợp với thiên nhiên nên vấn đề môi trường chưa xuất hiện Bước sang làn sóng vănminh nông nghiệp, toàn bộ sinh hoạt xã hội và sản xuất của con người vẫn dựa trựctiếp vào tự nhiên và phụ thuộc vào tự nhiên, mô phỏng tự nhiên để sinh tồn và pháttriển, trao đổi lưu thông vật chất của mối quan hệ giữa con người và tự nhiên bằngchính sự lưu thông vật chất của tự nhiên Như vậy nền sản xuất nông nghiệp tiếntriển trong sự cân bằng và bao dung của tự nhiên, xã hội hòa hợp với tự nhiên.Bằng

Trang 29

cuộc cách mạng công nghiệp con người bước sang nền văn minh công nghiệp,chính giá trị thặng dư đã làm thay đổi mối quan hệ giữa con người, xã hội và môitrường Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác và trở nên kiệt quệ, suy thoái, sinhquyển, sinh thái và không gian sống đã bắt đầu bị tổn thương di phải chịu đựng chấtthải của con người Đến làn song hậu công nghiệp với xu thế toàn cầu, thế giới vậnđộng theo một trật tự mới, có sự quản lý và kiểm soát vấn đề môi trường trong quátrình phát triển Để điều hòa mối quan hệ giữa con người, xã hội với môi trường thìphát triển bền vững là một nhu cầu tất yếu Một trong những hướng quan tâm củaphát triển bền vững là những vấn đề xã hội và nhân văn của việc khai thác bà sửdụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trong đó có đề cập đến việc tổchức xã hội văn hóa môi trường Trong bài viết này điều đáng quan tâm là tác giả đãchỉ ra cái văn hóa là cái bao trùm lên hệ thống kinh tế, hệ thống xã hội và môitrường tự nhiên Điều này được phân tích rất sâu sắc để chỉ ra được tầm quan trọngcủa văn hóa môi trường trong việc bảo vệ môi trường và nhấn mạnh cần phải nhậnthức và tổ chức thành một xã hội văn hóa môi trường

Tuy bài viết đề cập sự quan trọng của những vấn đề xã hội nhân văn đặc biệt

là xã hội học nhưng chưa phân tích sâu và rõ Đó mới là những vấn đề cấp báchđược nêu trong bài viết, việc giải thích cho vai trò của xã hội học bài viết chưa chỉ

ra được [9.132]

Văn hóa môi trường: Nâng cao nhận thức, xã hội hóa văn hóa môi trường làmột trong những biện pháp xã hội, nhân văn để giải quyết vấn đề môi trường.Những biện pháp này chính là nhằm phảt triển bền vững-một hướng nghiên cứu tiếptheo của xã hội học môi trường

Trong tạp chí Cộng sản số 6/2008 cho biết hiện nay ở Việt Nam có hơn 2000làng nghề, xuất khẩu đến 136 quốc gia và vùng lãnh thổ, kim ngạch xuất khẩu tăngtrưởng trên 20% /năm Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu đạt 850 triệu USD, năm

2008 ước tính đạt tới 1 tỷ USD Các làng nghề đang đảm bảo việc làm cho khoảng1,5 triệu thợ thủ công và khoảng 4-5 triệu lao động thời vụ Thu nhập của người laođộng tại các làng nghề cao hơn khoảng 3-4 lần so với lao động nông nghiệp và đặcbiệt so với vùng Đồng bằng Bắc bộ chiếm tỷ lệ cao và với sự đa dạng về ngànhnghề phát triển, tận dụng tối ưu nguồn lực từ địa phương Qua đây đã cho ta cái

Trang 30

nhìn chung nhất và tổng thể về việc phát triển các làng nghề tại việc làm tuy nhiênchỉ nêu ra được mặt tích cực của nó mà chưa đề cập đến mặt ẩn giấu sau nó.

“ Nghiên cứu chỉ số liều lượng rủi ro của Asen (AS) từ gạo ở làng nghề tái chế nhôm tại Đồng bằng Sông Hồng” đăng trên Tạp chí khoa học- Đại học Quốc

gia Hà Nội số 55/2010 trang 773-778 do đoàn khảo sát Môi trường với NguyễnMạnh Khải, Ngô Minh Đức, Ingrid oborn Nghiên cứu tiến hành tại làng nghề táichế nhôm xã Văn Môn- Yên Phong- Bắc Ninh Tìm hiểu trên 45 mẫu gạo, trong đó

có 35 mẫu chịu ảnh hưởng bởi nguồn nước thải của làng nghề; 10 mẫu ít chịu ảnhhưởng Qua khảo sát và đo đạc về chỉ số HQT ( chỉ số rủi ro) cho thấy ở độ tuổi từ13- 60 tuổi có tỷ lệ rủi ro cao, do quá trình tham gia lao động và tiếp xúc trực tiếpvới quá trinh tái chế, điều này làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Nghiêncứu chỉ ra hạn chế là chưa khảo sát được hết tất cả các yếu tố chịu tác động khácnhư nguồn nước, động vật sống.[4;173]

Nghiên cứu “Hành vi sức khỏe của cư dân nông thôn trong bối cảnh xung đột với môi trường” đăng trên Tạp chí xã hội học số 3/2008 tr 32-41 của Tiến Sỹ

Trịnh Hòa Bình, Nghiên cứu hành vi sức khoẻ cư dân nông thôn trong bối cảnhxung đột môi trường, đề tài thực hiện tại làng nghệ xã Duyên Thái, Thường Tín, HàNội gồm các nội dung: Làng nghề trong phát triển kinh tế, xã hội; thực trạng môitrường làng nghề hiện nay (mức độ ô nhiễm, nguồn ô nhiễm, các hoạt động cảithiện môi trường); Hành vi sức khoẻ cư dân nông thôn trong bối cảnh xung đột môitrường (tự đánh giá sức khoẻ, các bệnh thường gặp, ) Đánh giá nguyên nhân và

cơ chế tác động đến khuôn mẫu ứng xử của cộng đồng trước những vấn đề "môitrường và sức khoẻ" Kết quả nghiên cứu có điều đáng chú ý là qua việc phân tíchhành vi của dân cư làng nghề tác giả thấy được có những mâu thuẫn trong hành vi

và nhận thức của người dân, người dân nhận thức rõ làm việc trong môi trường ônhiễm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhưng vì bất chấp lợi nhuận trước mắt

mà người dân trực tiếp làm hại sức khỏe của chính mình Kết luận thứ 2 là xung độtlợi ích giữa những người làm nghề truyền thống và những người không làm nghềtruyền thống Những người không làm nghề vô tình đã chịu sự ảnh hưởng từ việc làgây ô nhiễm từ những người làm nghề Nghiên cứu này là một hướng nghiên cứu

Trang 31

mới, những kết luận trong nghiên cứu giúp ích rất nhiều trong việc giải quyết vấn đềmôi trường và bảo vệ sức khỏe của người dân.[9;41]

Theo trang web của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Việt Nam cho biết về làngnghề Thôn Phan Bôi “Làng phế liệu” là cái tên nôm na mà người ta vẫn quen gọimột làng nghề đặc biệt đã tồn tại hàng thế kỷ Đó là thôn Phan Bôi (xã Dị Sử, MỹHào, tỉnh Hưng Yên) - Làng nghề chuyên thu gom, tái chế phế liệu.Năm 2005,

“Làng nghề tái chế phế liệu Phan Bôi” được UBND tỉnh ra quyết định công nhậnlàng nghề Những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của Phan Bôi luôn đạt mứccao Theo thống kê mới nhất của địa phương, số hộ giàu của làng là gần 30%, chỉ cóchưa đến 10% hộ trung bình, còn lại là hộ khá Tính ra, giá nhập nhựa phế liệu vàokhoảng 5000 đến 7000 đồng/kg, khi xuất thành phẩm là 12 đến 15.000 đồng/kg, thunhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm Người dân các xã lân cậnvẫn nói vui, người “làng phế liệu”đã tìm thấy vàng trong rác.Từ những thứ bỏ đicủa sinh hoạt hàng ngày, họ đã xây nhà, mua xe máy, ôtô, nuôi con học đại học…Không chỉ làm kinh tế hiệu quả, những “xưởng’ tái chế quy mô gia đình ấy còn tạocông ăn việc làm cho rất nhiều lao động trong và ngoài địa phương với mức thunhập ổn định từ 20.000 đồng/người/ngày trở lên [12-15]

2.2 Vài nét về địa bàn nghiên cứu.

-Vị trí địa lý

Xã Dị sử nằm về phía đông huyện Mỹ Hào cách trung tâm huyện 3km, phíabắc giáp với xã Nhân Hòa – Cẩm Xá, phía đông giáp xã Phùng Chí Kiên, phía namgiáp với xã Hưng Long, phía tây giáp với Thị trấn Bần Yên Nhân, toàn xã có 9 thôn

là Phan Bôi, Nhân Vinh, Trại, Trên, Rừng, Tháp, Sài, Bưởi, có 3km đường QL5A

chạy qua tổng diện tích toàn xã là 12km2

- Điều kiện dân cư

Toàn xã có 2.459 hộ = 10.987 nhân khẩu trong đó nữ có 4.873, 15 tuổi trởlên; nam 5661 Ngoài ra trên địa bàn xã có 24 cơ quan xí nghiệp của huyện, tỉnh vàcác doanh nghiệp tư nhân với trên 3.000 cán bộ công nhân viên và thường xuyên có

Trang 32

khoảng 1.000 công nhân ở địa phương khác tạm trú trong các nhà trọ cuả nhân dân

và trong các khu tập thể của doanh nghiệp

-Điều kiện kinh tế - xã hội

Đời sống chính của nhân dân là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có cácnghề phụ như thu mua phế liệu, tái chế nhựa ở thôn Phan Bôi, Nhân Vinh và buônbán nhỏ ở khu vực chợ Thứa họp đủ 30 ngày trong tháng, dọc tuyến QL5A Cókhoảng 1.000 người vào làm trong các liên doanh của Trung ương, tỉnh và tư nhân.Trên địa bàn xã có 2 cột phát sóng của Đài VN3 là công trình quan trọng về ANQGcần được quan tâm đặc biệt trong công tác bảo vệ

Xã có 3 trường Cấp 1, Cấp 2 và Trường THPT Dân Lập Hồng Đức đã đượckiên cố hóa và đã thực hiện phổ cập cấp 2 từ năm 1998 hiện nay có 9/9 thôn đượccông nhận là làng văn hóa, xã Dị Sử được phong tặng danh hiệu Đơn vị anh hùngnăm 2001

-Các đoàn thể

-Đoàn thanh niên có 15 chi đoàn với 150 đoàn viên Thường xuyên cùng lựclượng Công an xã tổ chức các cuộc thi tuyên truyền tìm hiểu pháp luật, giáo dụcthanh thiếu niên không vi phạm pháp luật và mắc TNXH

- Hội Phụ nữ gồm 1.274 hội viên đã thành lập câu lạc bộ phụ nữ với phápluật nhằm phối hợp giáo dục con em không vi phạm pháp luật, mắc TNXH

- UBMTTQ xã gồm 29 thành viên là lực lượng tham gia vào ban hòa giải của

xã và các tổ chức hòa giải ở cơ sở

- Hội CCB tổng có 306 đồng chí ở 9 chi hội, hàng năm đều xây dựng chươngtrình phối hợp hành động thực hiện Nghị quyết liên tịch tích cực tuyên truyền vậnđộng nhân dân về truyền thống cách mạng vẻ vang của địa phương và đất nướcđồng thời tham gia quản lý cảm hóa giáo dục người lầm lỗi tại địa bàn dân cư [16]

*Tốc độ phát triển kinh tế dự tính 16% [16]

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ thươngmại dự tính là: 12% - 50% - 38%

Trang 33

Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1%.

Bình quân thu thập bằng tiền: 16.000.00đồng/ người /năm tăng so với năm 2010 là14%

(Ảnh chụp tại khu cổng vào của làng Phan Bôi)

“Làng phế liệu” là cái tên nôm na mà người ta vẫn quen gọi một làng nghề đặc

biệt đã tồn tại hàng thế kỷ Đó là thôn Phan Bôi ( thuộc xã Dị Sử huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên) - Làng nghề chuyên thu gom, tái chế phế liệu Phan Bôi nằm ở phíaTây xã Dị Sử, chạy dài ven quốc lộ 5 Cả thôn có hơn 5.000 khẩu thì có tới gần 200gia đình trực tiếp làm nghề, chủ yếu là xay nhựa phế liệu, xuất khẩu sang TrungQuốc

Về lịch sử phát triển của làng nghề, nhiều cụ già trong làng cũng chỉ ángchừng được từ khi các cụ sinh ra nghề thu mua phế liệu này đã có mặt.Trước chủyếu với hình thức đi thu mua ở các địa phương khác hay còn gọi là đi thua mua “Lông ngan lông vịt”.Sau những năm 80, làng nghề phát triển thêm một bước, từ thugom nhỏ lẻ chuyển sang mua với số lượng lớn và tái chế Sự phát triển của quátrinh công nghiệp hóa,người dân mất đất canh tác chuyển dần sang làm nghề tái chế

và thu gom phế liệu tại các bãi thu gom trong tình và ngoài tỉnh.Cũng từ đây, nhữngphế liệu tưởng như bỏ đi đã thực sự tạo thu nhập chính cho cả làng Đến năm 2005,

“Làng nghề tái chế phế liệu Phan Bôi” được UBND tỉnh ra quyết định công nhận

làng nghề

Từ việc thu gom tạp, mấy năm gần đây, theo nhu cầu của thị trường, cả làng

đã “nhựa hóa” các sản phẩm thu mua và tái chế Tuy một số hộ vẫn “đa dạng hóasản phẩm” nhưng bước vào các hộ gia đình ở Phan Bôi hôm nay đâu đâu cũng thấy

Trang 34

đồ nhựa hỏng chất cao hơn cả mái nhà! Ghế gãy, vỏ hộp, đồ gia dụng bằng nhựa…tất cả trở thành nguyên liệu cho những “phân xưởng mini” quy mô gia đình Mỗi hộlàm nghề đầu tư 1 hoặc vài máy nghiền nhựa, bồn rửa, bãi phơi…và thuê một số laođộng Phế liệu nhựa được nghiền nhỏ, rửa sạch, phơi khô và đóng bao thành phẩm.

Những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của Phan Bôi luôn đạt mức cao.Theo thống kê mới nhất của địa phương, số hộ giàu của làng là gần 30%, chỉ cóchưa đến 10% hộ trung bình, còn lại là hộ khá Tính ra, giá nhập nhựa phế liệu vàokhoảng 5000 đến 7000 đồng/kg, khi xuất thành phẩm là 12 đến 15.000 đồng/kg, thunhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm Người dân các xã lân cậnvẫn nói vui, người “làng phế liệu”đã tìm thấy vàng trong rác Từ những thứ bỏ đicủa sinh hoạt hàng ngày, họ đã xây nhà, mua xe máy, ôtô, nuôi con học đại học…Không chỉ làm kinh tế hiệu quả, những “xưởng’ tái chế quy mô gia đình ấy còn tạocông ăn việc làm cho rất nhiều lao động trong và ngoài địa phương với mức thunhập ổn định từ 20.000 đồng/người/ngày trở lên

Có thể thấy, Nghề tái chế phế liệu tại địa phương đem lại kinh tế cao cho các hộ giađinh và nhóm người lao động làm thuê tại các xưởng sản xuất [12]

3 Hệ thống khái niệm.

3.1 Khái niệm “ Làng nghề”

Làng là đơn vị định cư sinh sống của một cộng đồng dân cư Việt Nam, vốnđược hình thành trên cơ sở một dòng họ và phát triển lên nhiều dòng họ trên cùngmột địa bàn do nhu cầu phát triển lực lượng sản xuất

Làng nghề là những làng mà tại đó hầu hết dân cư tập trung vào làm mộtnghề duy nhất nào đó, nghề của họ làm thường có tính chuyên sâu cao và mang lạinguồn thu nhập cho dân làng.[3;20]

Theo Nghị định Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và các tổ chức, cá nhân cóliên quan về vấn đề phát triển Nghề truyền thống ở nông thôn cho ta một số kháiniệm chung nhất về nghề truyền thống là làng nghề truyền thống

Trang 35

“Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.”

Làng nghề có đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế tại khu vực và đồngthời phát triển làng nghề cũng tạo ra không ít thách thức cho sự phát triển bền vữngtrong đó có vấn đề về môi trường Quan điểm của Nhà nước Việt Nam là : Chiếnlược bảo vệ môi trường là biện pháp không thể tách rời của chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững đất nước Pháttriển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môitrường Đầu tự bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển bền vững” (Chính phủ số256/2003/QD-TT Quy định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcbảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đên năm 2020)

Có rất nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau khi đề cập đến tiêu chí để mộtlàng ở nông thôn được coi là một làng nghề Nhưng nhìn chung, các ý kiến thốngnhất ở một số tiêu chí sau:

- Giá trị sản xuất và thu nhập của từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm; hoặcdoanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng, hoặc:

- Số hộ và số lao động tham gia thường xuyên hoặc không thường xuyên,trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30% so vớitổng số hộ hoặc lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động

- Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và

do người trong làng tham gia

Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, tiêu chí công nhận làng nghềgồm có 3 tiêu chí sau:

- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận

Trang 36

- Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước.

Phân loại làng nghề

Làng nghề với những hoạt động và phát triển đã có những tác động tích cực

và tiêu cực đến nền kinh tế, đời sống xã hội và môi trường với những nét đặc thù rất

đa dạng Vấn đề phát triển và môi trường của các làng nghề hiện nay đang có nhiềubất cập và đang được chú ý nghiên cứu Muốn có được những kết quả nghiên cứuxác thực, đúng đắn và có thể quản lý tốt các làng nghề thì cần có sự nhìn nhận theonhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau đối với làng nghề Bởi vậy, hệ thống phânloại các làng nghề dựa trên các số liệu thông tin điều tra, khảo sát là cơ sở khoa họccho nghiên cứu, quản lý hoạt động sản xuất cũng như việc quản lý, bảo vệ môitrường làng nghề Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân theo loại hình sảnxuất, loại hình sản phẩm

Theo cách này có thể phân thành 6 nhóm ngành sản xuất gồm:

+ Ươm tơ, dệt vải và may đồ da

+ Chế biến lương thực thực phẩm, dược liệu

+ Tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…)

+ Thủ công mỹ nghệ, thêu ren

+ Vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác đá

+ Nghề khác (mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, đóng thuyền, quạt giấy, đan vó,lưới )

Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình);phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm; theo lịch sử phát triển; theo mức độ

sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc theo tiềm năng tồn tại

và phát triển

Sự hình thành làng nghề mới:

Làng nghề mới được hiểu là các làng nghề không phải là làng nghề truyền

Trang 37

-Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuấtnhập khẩu.

-Việc học tập kinh nghiệm của vài hộ gia đình nhạy bén thị trường và có điềukiện đầu tư sản xuất của các làng nghề lân cận

-Tự hình thành do nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thịtrường nguyên liệu sẵn có

3.2 Khái niệm “Làng nghề tái chế phế liệu”

Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, sốlượng ít nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế ( chất thải kimloại, giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng) Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế tạo và đúckim loại với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng được xếp vàoloại hình làng nghề này Đa số các làng nghề nằm ở phía Bắc, công nghệ sản xuất

đã từng bước được cơ khí hóa [1;9]

3.3 Khái niệm “ Người lao động”

Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giaokết hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu

là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.[17]

Với nghiên cứu này, người lao động chủ yếu là những người dân có độ tuổi

từ 30-55 tuổi tham gia hoạt động sản xuất

3.4 Khái niệm “ Nhận Thức”

Các nhà tâm lý học cho rằng, hoạt động nhận thức chủ yếu của con người làphản ánh thực tế khách quan, để thích nghi với nó hoặc để cải tạo nó, quá trình hoạtđộng nhận thức đi từ chưa biết đến biết, từ các thuộc tính bên ngoài (cảm tính, trựcquan, riêng rẽ) đến sự trọn vẹn (ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó) sau

đó đến các thuộc tính bên trong, đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng đượcnghiên cứu, cuối cùng, từ đó trở về thực tiễn, hoạt động nhận thức của con người

Trang 38

diễn ra qua 2 hình thức cơ bản là hoạt động nhận thức và quá trình nhận thức.[11,75]

Hoạt động nhận thức là hoạt động nhận ra, biết được về 1 vấn đề cụ thể trongđời sống vật chất hoặc tinh thần của con người Quá trình nhận thức là kết quả hiểubiết của con người về một vấn đề cụ thể của thế giới khách quan Kết quả này đượctìm thấy trong một khoảng thời gian nhất định

Theo từ điển tiếng Việt: Nhận thức là quá trình hay kết quả phản ánh và táihiện thực vào tư duy, quá trình nhận biết thế giới khách quan trên cơ sở của nghiêncứu, tức là nhận thức là nhận ra, biết và hiểu được Nhận thức là hiểu biết về sự vậtqua quan sát, xem xét mà có, là hiểu biết về sự kiện [12, 72]

Trong Tâm lý học: Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan thôngqua “lăng kính” chủ quan của mỗi người Nó được bộc lộ thông qua hiểu biết, kiếnthức của cá nhân đối với đối tượng nhận thức, có thể là kiến thức và hiểu biết củahọ.[8;325]

Ví dụ thái độ của bạn trước những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của bạntại nơi bạn đang làm việc sẽ bao gồm những kiến thức mà bạn hiểu về những yếu tốảnh hưởng đó

3.5.Khái niệm “ Hành vi”

Hành vi là cách ứng xử/ phản ứng của con người đối với con người, sự vật, hiện

tượng trong một cảnh, tình huống cụ thể Hành vi con người hàm chứa các yếu tốnhận thức, kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị xã hội, hành động cụ thể của conngười Các yếu tố này thường đan xen, liên kết chặt chẽ với nhau, khó có thể phântách rõ ràng [11, 7]

Hành vi là cách ứng xử của con người đối với 1 sự vật, một sự kiện, một hiện tượngtrong hoàn cảnh, tình huống cụ thể.[12;35]

Hành vi : đó là hành động hay ý định hành động mà bạn sẽ ứng xử với đối tượng[7;318]

Trang 39

3.6 Khái niệm Sức khỏe:

E Durkheim, trong cuốn sách Các quy tắc của phương pháp xã hội học, đã có quanniệm về sức khỏe và bệnh tật, như sau: “Sức khỏe là trạng thái một cơ thể mà các cơmay đó đạt tới mức tối đa của chúng, còn bệnh tật, ngược lại, là tất cả những gì cóhiệu quả làm giảm các cơ may đó”

Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO) có một định nghĩa nổi tiếng về sức khỏe và định

nghĩa này được trích dẫn nhiều nhất trong những tài liệu đề cập đến sức khỏe:“Sức khỏe là trạng thái hoàn hảo về thể chất tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không

có bệnh tật hay khuyết tật.”[13]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm sức khỏe với ý nghĩa chỉ trạngthái về mặt thể chất và tìm hiểu sự ảnh hưởng của công việc tác động lên sức khỏecủa người lao động tại làng tái chế phế liệu

3.7 Khái niệm Môi trường.

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 có ghi :Môi trường bao gồm các yếu

tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sốngvật chất, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Thành phần môitrường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như: đất, nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái, và các hình thái vật chất khác [5;13]

Với cách tiếp cận xã hội học Môi trường, tôi sử dụng thuật ngữ :Môi trường với ýnghĩa là tất cả các điều kiện, yếu tố xung quanh và tự nhiên, không phải các yếu tổ

xã hội – nhân văn trong đó con người tồn tại… Với nghĩa rộng nhất môi trường ởđây đồng nghĩa với trái đất.” Các yếu tố được đề cập đến trong định nghĩa là đất,không khí, sinh vật và con người.[5;15]

Trang 40

CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ PHẾ LIỆU THÔN PHAN BÔI XÃ

DỊ SỬ HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN.

2.1 Nhận thức của người lao động về hoạt động sản xuất tại làng tái chế phế liệu ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe.

2.1.1 Nhận thức của người lao động về những ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tái chế phế liệu tới môi trường làng nghề.

Ngày đăng: 21/12/2016, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường - Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2008 “ Môi trường làng nghề Việt Nam”. Báo cáo môi trường quốc gia 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Môi trường làng nghề Việt Nam”
2. Hà Huy Thành, Lê Cao Đoàn “ Mối quan hệ xã hội và môi trường trong quá trình phát triển” trong Tạp chí xã hội học số 3, 2001,tr 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ xã hội và môi trường trong quá trình phát triển
3. Lê Ngọc Hùng “ Lịch sử và lí thuyết Xã Hội Học” .NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lí thuyết Xã Hội Học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2009
4. Nguyễn Mạnh Khải, Ngô Minh Đức, Ingrid oborn “ Nghiên cứu chỉ số liều lượng rủi ro của Asen (AS) từ gạo ở làng nghề tái chế nhôm tại Đồng bằng Sông Hồng”Tạp chí khoa học- ĐHQG HN số 55/2010 trang 773-778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ số liều lượng rủi ro của Asen (AS) từ gạo ở làng nghề tái chế nhôm tại Đồng bằng Sông Hồng
5. Nguyễn Ngọc Long “Giáo trình Triết học Mác-Lênin” NXB Chính trị Quốc Gia.2007 tr 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác-Lênin
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia.2007 tr 258
6. Nguyễn Tuấn Anh “ Giáo trình Xã hội học Môi trường” NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2011.Tr 228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học Môi trường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2011.Tr 228
7. Thân Trung Dũng “ Quản lý xung đột môi trường trong phát triển làng nghề bằng xây dựng khu sản xuất tách biệt và lập quỹ phòng chống ô nhiễm môi trường”. LV Th.s Quản lý khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xung đột môi trường trong phát triển làng nghề bằng xây dựng khu sản xuất tách biệt và lập quỹ phòng chống ô nhiễm môi trường
8. Trần Hiệp “ Tâm lý học xã hội –Những vấn đề lý luận” NXB Khoa học xã hội. 1996.tr 317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội –Những vấn đề lý luận
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội. 1996.tr 317
9. Trịnh Hòa Bình“Hành vi sức khỏe của cư dân nông thôn trong bối cảnh xung đột với môi trường” Tạp chí Xã hộ học số 3( 103) 2008 tr 32-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi sức khỏe của cư dân nông thôn trong bối cảnh xung đột với môi trường
10. Trương Thúy Hằng “ Hoạt động sinh kế của hộ gia đình tại một số làng nghề tái chế ở Bắc Ninh” LV Th.s. Xã hội học 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động sinh kế của hộ gia đình tại một số làng nghề tái chế ở Bắc Ninh
11. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành, “Tâm lý học đại cương”, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
13. Vũ Cao Đàm tóm tắt trong bài viết ,“Nghiên cứu xã hội học trong sự phát triển của tư tưởng môi trường” (Tạp chí xã hội học số 3, 4 , 1999,tr 47) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xã hội học trong sự phát triển của tư tưởng môi trường
17.Trích Báo cáo Hồ sơ điều tra cơ bản xã Dị Sử và Báo cáo tổng kết Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2011- Phương hướng nhiệm vụ năm 2012 của Xã Dị Sử – huyện Mỹ Hào- tỉnh Hưng Yên Khác
18..Điều 6 trong Bộ Luật Lao động thông qua tại Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/ 6/ 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhận thức của người dân về những hiện tượng có tại khu vực sản - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Bảng 1 Nhận thức của người dân về những hiện tượng có tại khu vực sản (Trang 40)
Hình thức chủ yếu thu gom rác thải hiện nay là “  Thu gom và có người - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Hình th ức chủ yếu thu gom rác thải hiện nay là “ Thu gom và có người (Trang 64)
Bảng 10: Thái độ của người chủ xưởng trước những ý kiến của người làm thuê về - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Bảng 10 Thái độ của người chủ xưởng trước những ý kiến của người làm thuê về (Trang 65)
Bảng 11: Thái độ của người lao động trước những góp ý của chủ xưởng. - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Bảng 11 Thái độ của người lao động trước những góp ý của chủ xưởng (Trang 67)
Bảng 13: Phản ứng của người dân vùng lân cận trước những vấn đề môi trường tại - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Bảng 13 Phản ứng của người dân vùng lân cận trước những vấn đề môi trường tại (Trang 69)
Bảng 17: Bảng thế hiện mức thu nhập trung bình hàng tháng của chủ xưởng. - Nhận thức và hành vi của người dân đối với hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế phế liệu thôn Phan Bôi xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
Bảng 17 Bảng thế hiện mức thu nhập trung bình hàng tháng của chủ xưởng (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w