Có thể dựa vào lí thuyết của định luật phân li độc lập để -> Kiểu gen của bố, mẹ mà không cần phân tích từng cặp tínhtrạng ở con lai.Nếu bài toán chỉ cho kiểu gen, kiểu hình của một vài
Trang 1Bài tập về lai một cặp tính trạng.
I Dạng bài toán thuận.
B1: Dựa vào đề bài, lập quy ớc gen (Nếu đầu bài quy ớc sẵn thì không cần làm bớc này)
B2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ
B3: Lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai
a) Có thể biết đợc tính trạng trội, tính trạng lặn hay không, vì sao?
b) ở 1 phép lai khác cũng cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thu đợc con lai F1 Hãylập sơ đồ lai và giải thích
Bài 3:
ở ngời tính trạng về nhóm máu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng quy định
- Gen IA quy định nhóm máu A - Gen IB quy định nhóm máu B
- Gen IO Quy định nhóm máu O
( Biết IA, IB là trội hoàn toàn so với IO)
a) ở ngời có 4 nhóm máu A, B, AB, O Hãy viết kiểu gen tơng ứng với mỗi nhóm máu trên?b) Xác định kết quả kiểu gen , kiểu hình của con khi biết rằng bố có nhóm máu A, mẹ có nhómmáu O
II Dạng bài toán nghịch.
Các bớc giải:
B1: - Nếu đề bài cho đầy đủ kết quả số kiểu hình ở con lai, ta rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai (100%, 3 : 1; 1 : 1 ; 1 : 2 : 1) sau đó dựa vào tỉ lệ đã rút gọn - > Số kiểu tổ hợp -> Số loại giao tử của
bố, mẹ -> Kiểu gen của bố, mẹ
- Nếu đề bài cha nêu đủ số con lai mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó, dựa vào kiểu hình và kiểu gen đợc biết ở con lai , ta suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố, mẹ, từ đó tìm đợc kiểu gen của bố, mẹ
+ 85 quả tròn + 169 quả bầu dục + 83 quả dài
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P -> F2
Bài 3 : ở ngời , có 4 nhóm máu A, B, AB, O
a) Trong một gia đình , mẹ máu O sinh đợc hai đứa con , một đứa có máu A và một đứa có máuB
b) ở một gia đình khác , mẹ có máu B, bố máu A sinh đợc con máu O
Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ cho mối gia đình trên
Bài 4: Cho trâu đực đen (1) giao phối với trâu cái đen (2) Năm đầu sinh đợc nghé đen (3), năm sau sinh đợc nghé xám (4)
- Nghé (3) lớn lên giao phối với trâu xám (5) sinh đợc nghé xám (6)
- Nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đen (7) sinh đợc nghé đen (8)
Biết tính trạng màu lông của trâu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng quy định
a) Có thể xác định tính trạng trội, tính trạng lặn đợc không? Vì sao?
b) Biện luận để xác định kiểu gen của cả 8 trâu nói trên
Bài 5: Gen HbS gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lỡi liềm Gen Hbs quy định kiểu hình bình thờng.Kiểu gen dị hợp HbSHbs gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, Kiểu gen HbSHbS chết trớc tuổi trởng thành
1) Một cặp vợ chồng sinh đợc một đứa con có biểu hiện thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, kiểu gencủa bố, mẹ có thể nh thế nào?
2) Một cặp vợ chồng sinh đợc một đứa con có kiểu hình bình thờng, kiểu gen và kiểu hình của cặp
vợ chồng đó có thể nh thế nào?
3) Một cặp vợ chồng sinh đợc một đứa con biểu hiện bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và chết
tr-ớc tuổi trởng thành, kiểu gen của cặp vợ chồng đó có thể nh thế nào?
4) Bà nội và bà ngoại đều biểu hiện bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, ông nội và ông ngoại
đều có kiểu hình bình thờng, bố mẹ sinh đợc 2 ngời con : Đứa thứ nhất chết vì bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đứa thứ hai biểu hiện bệnh nhẹ
Mỗi đứa con trong gđ trên đã thừa hởng nguồn gen của bố, mẹ nh thế nào?
Nếu bố, mẹ tiếp tục sinh con nữa thì khả năng có thể xuất hiện đứa trẻ có kiểu hình bình thờng đợc không? Giải thích?
Bài tập về nhà:
Trang 2Bài 1: ở một loài thực vật, hạt tròn là trội hoàn toàn so vơi hạt dài Lai giữa dòng có hạt tròn với dòng có hạt dài thu đợc F1 Cho F1 tự thụ phấn , F2 có kết quả : 203 cây hạt tròn ; 398 cây hạt bầu dục và 197 cây hạt dài
Hãy cho nhận xét về đặc điểm di truyền của tính trạng và lập sơ đồ lai từ P -> F2
Bài 2 : ở đậu Hà Lan, hạt trơn là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt nhăn
a) Xác định kiểu gen, kiểu hình khi:
+ P: Hạt trơn X Hạt nhăn
+ P : Hạt trơn tự thụ phấn
b) Lai giữa hai cây P thu đợc F1 có 250 cây hạt trơn và 248 cây hạt nhăn
Bài 3 : Biết ở một laòi côn trùng gen quy định màu thân nằm trên nhiễm sắc thể thờng và thân xám
là trội so với thân đen
Hãy xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dới đây?
Bài 4: Cho giao phấn gia cây hoa đỏ ( trội) với cây hoa trắng (lặn) thu đợc F1 đều giống nhau
Tiếp tục cho F1 lai với nhau , F2 có 180 cây hoa đỏ : 360 cây hoa hồng : 181 cây hoa trắng
a) Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai từ P -> F2
b) Cây hoa hồng có thể đợc tạo ra từ phép lai nào?
c) Muốn F1 có 50% hoa hồng và 50% hoa trắng thì kiểu gen, kiểu hình của P phải nh thế nào?
BAỉI TAÄP VỀ NHÀ BAỉI 1: ễÛ caứ chua, Quỷa ủoỷ laứtớnh traùng troọi hoaứn toaứn so vụựi quaỷ vaứng Haừy laọp sụ ủoà lai ủeồ
xaực ủũnh keỏt quaỷ veà kieồu gen, vaứ kieồu hỡnh cuỷa con lai F1 trong caực trửụứng hụùp sau:
-P quaỷ ủoỷ x quaỷ ủoỷ -P quaỷ ủoỷ x quaỷ vaứng -P quaỷ vaứng x quaỷ vaứng
BAỉI 2 : Cho bieỏt ruoài giaỏm gen quy ủũnh ủoọ daứi caựnh naốm treõn NST thửụứng vaứ caựnh daứi laứ
troọi so vụựi caựnh ngaộn Khi cho giao phoỏi 2 ruoài giaỏm P ủeàu coự caựnh daứi vụựi nhau vaứ thu ủửụùc caựccon lai F1
a) Haừy laọp sụ ủoà lai noựi treõn
b) Neỏu tieỏp tuùc cho caựnh daứi F1 Lai phaõn tớch keỏt quaỷ seừ nhử theỏ naứo?
BAỉI 3:
ễÛ ruoài giaỏm, gen quy ủũnh chieàu daứi ủoỏt thaõn naốm treõn NST thửụứng vaứ ủoỏt thaõn daứi laứ tớnh traùng troọi hoaứn toaứn so vụựi ủoỏt thaõn ngaộn Dửụựi ủaõy laứ keỏt quaỷ cuỷa 1 soỏ pheựp lai:
Kieồu hỡnh cuỷa P Soỏ caự theồ ụỷ F1 thu ủửụùc
ẹoỏt thaõn daứi ẹoỏt thaõn ngaộna) ẹoỏt thaõn daứi x ẹoỏt thaõn ngaộn 390 O
b) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn daứi 262 87
c) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn ngaộn 150 148
d) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn ngaộn 350 0
Haừy giaỷi thớch vaứ laọp sụ ủoà lai?
BAỉI TAÄP 4
Toực quaờn laứ troọiọ hoaứn toaứn so vụựi toực thaỳng
- Moọt caởp vụù choàng sinh ủửụùc 2 ủửựa con: ủửựa con gaựi coự toực quaờn, ủửựa con trai coự toực thaỳng Bieỏt raống ngửụứi cha coự toực thaỳng Haừy tỡm kieồu gen cuỷa meù vaứ laọp sụ ủoà lai
2
Trang 3- Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?
BÀI TẬP SỐ5
Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường
-Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh ra 2 đứa trẻ trên
- Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếp theo sẽ như thế nào?
BÀI TẬP SỐ 6
Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thu được các con lai đồng loạt có màu xanh da trời
a) Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?
b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trongquần thể con gà sẽ như thế nào?
c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?
BÀI TẬP SỐ 7
Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen( a len) IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B, còn IO quy định nhóm máu O Gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn
so với IO
a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O
b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?
c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu nào?
d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
e) Ơûnhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé có
ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB Hai đưá bé có nhóm máu O và A Hãy xác định bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào?
f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB Họ sinh ra con trai có nhóm máu O Tại sao có hiện tượng này Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình?
BÀI TẬP SỐ 8 :
Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen
- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng Em A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen
- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em
A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không hoàn toàn
a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường
BÀI TẬP 9:
Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng
a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố mẹgiao phối với
nhau tạo ra F1 chỉ có 1 kiểu hình
b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹ giao phối
với nhau tạo ra con F1 có nhiều hơn 1 kiểu hình
Trang 4BAỉI TAÄP 10:
ễÛ ngửụứi thuaọn tay phaỷi do gen P qui ủũnh, thaọn tay traựi gen p qui ủũnh
Moọt caởp vụù choàng sinh 2 con , ủửựa ủaàu thuaọn tay phaỷi, ủửựa thửự hai thuaọn tay traựi
Tỡm kieồu gen caỷ gia ủỡnh treõn
BAỉI TAÄP 11:
Theo doừi sửù di truyeàn moọt ủaứn traõu thaỏy: traõu ủửùc traựng (1) lai voựi traõu caựi ủen (2) laàn 1 sinh moọtngheự traộng (3) laàn 2 sinh ủửụùc 1 ngheỏ ủen (4) , ngheự (4) lụựn leõn giao phoỏi vụựi traõu ủửùc ủen (5) sinh ra ngheự traộng (6)
Bieọn luaọn kieồu gen caực con traõu treõn
BAỉI TAÄP 12:
Cho bớ troứn t/c lai vụựi bớ daứi F1 thu ủửụùc cho giao phaỏn vụựi nhau F2 thu ủửụùc: 136 bớ troứn, 270
bớ deùt, 141 bớ daứi
Bieọn luaọn vieỏt sụ ủoà lai tửứ P ủeựn F2.?
Coự caàn kieồm tra sửù thuaàn chuỷng cuỷa caực quaỷ bớ coự hỡnh daùng khaực nhau khoõng.?
Caõy bớ daứi caàn giao phaỏn vụựi caõy coự KG nhử theỏ naứo ủeồ F2 thu ủửụù toaứn caõy bớ deùt?
Bài tập về lai hai hay nhiều cặp tính trạng.
I Dạng bài toán thuận.
Các bớc giải:
B1: Quy ớc gen (nếu đầu bài cha quy ớc)
B2: Xác định kiểu gen của bố, mẹ
B3: Lập sơ đồ lai
Bài tập áp dụng:
Bài 1: ở ruồi giấm, gen quy định màu thân và độ dài lông nằm trên nhiễm sắc thể thờng, chúng di truyền độc lập với nhau thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài
Cho 2 dòng ruồi giấm đều thuần chủng : Dòng thân xám, lông ngắn và dòng thân đen, lông dài giao phối với nhau thu đợc F1 Tiếp tục cho F1 giao phối lẫn nhau Lập sơ đồ lai từ P -> F2
Bài 2: ở một loài biết gen D quy định hạt đen, d quy định hạt nâu, T quy định hạt tròn, t quy định hạtdẹp Hai tính trạng màu và dạng hạt di truyền độc lập với nhau
a) Tổ hợp hai tính trạng trên thì ở loài đó có thể có tối đa bao nhiêu kiểu hình , kiểu gen, hãy liệt kê các loại kiểu hình, kiểu gen có thể có
b) Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai khi chocây có hạt đen dẹp giao phấn với cây có hạt nâu , dẹp
II Dạng bài toán nghịch
Các bớc giải:
B1: Quy ớc gen(nếu đề bài cha quy ớc)
B2: Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai Rút ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng đó, căn cứ vào tỉ lệ rútgọn của con lai để suy ra phép lai và kiểu gen có thể có của bố, mẹ
B4: Lập sơ đồ lai
Lu ý:
4
Trang 5Nếu kết quả lai hai cặp tính trạng cho kết quả kiểu hình ở con lai là 9: 3: 3: 1 Có thể dựa vào lí thuyết của định luật phân li độc lập để -> Kiểu gen của bố, mẹ mà không cần phân tích từng cặp tínhtrạng ở con lai.
Nếu bài toán chỉ cho kiểu gen, kiểu hình của một vài con lai thì làm tơng tự bài lai một cặp tính trạng
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Lai giữa hai dòng ruồi giấm ngời ta thu đợc kết quả nh sau:
140 cá thể thân xám, lông ngắn 138 cá thể thân đen, lông ngắn
142 cá thể thân xám lông dài 139 cá thể thân đen, lông dài
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng khác nhau quy định
Thân xám, lông ngắn là hai tính trạng trội
Bài 2 : ở một loài thực vật , hai cặp tính trạng hình dạng hoa và kích thớc lá đài di truyền độc lập vớinhau Biết hoa kép là trội so với hoa đơn, lá đài dài là trội so với lá đài ngắn
Cho các cây F1 đợc tạo ra từ cặp bố, mẹ thuần chủng lai với nhau, F2 cho kết quả :
630 cây hoa kép , lá đài dài 210 cây hoa kép, lá đài ngắn
210 cây hoa đơn lá đài dài 70 cây hoa đơn, lá đài ngắn
Bài 3:
Cho 2 cây giao phấn với nhau thu đợc F1 kết quả nh sau:
75 cây hoa kép, đỏ 75 cây hoa kép, vàng
25 cây hoa đơn, đỏ 25 cây hoa đơn , vàng
Biết dạng hoa và màu hoa di truyền độc lập với nhau, hoa kép và đỏ là hai tính trạng trội
Bài 4 :Cho giao phấn giữa hai cây P thu đợc F1 có kiểu gen giống nhau Cho 1 cây F1 giao phấn với 1cây khác thu đợc F2 kết quả nh sau:
85 cây quả tròn, chín sớm 87 cây quả tròn, chín muộn
86 cây quả dài, chín sớm 84 cây qoả dài, chín muộn
Biết hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau quả tròn, chín sớm là hai tính trạng trội.a) Lập sơ đồ lai của cây F1 với cây khác
b) -> Kiểu gen, kiểu hình của cặp P mạng lai
Bài 5 : ở ngời gen A quy định tóc quăn là trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng gen B quy
định tầm vóc thấp là trội so với gen b quy định tầm vóc cao Liên quan với 4 nhóm máu A, B, O, AB
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tơng đồng khác nhau
1 Với các cặp tính trạng nói trên thì loài ngòi có thể có bao nhiêu kiểu gen?
2 Tìm kiểu gen của bố, mẹ và các con trong trờng hợp bố tóc xoăn nhóm máu A, mẹ tóc thẳng nhóm máu A, các con sinh ra đồng loạt tóc xoăn , có đứa máu A, đứa máu O
3 Nếu bố, mẹ đều có tầm vóc thấp máu B, trong các con sinh ra có đứa tầm vóc thấp, máu B,
đứa tầm vóc cao máu O thì kiểu gen của bố, mẹ và các con khác còn lại nh thế nào? Xác
định kiểu hình của các con còn lại
4 Nếu bố tóc xoăn, tầm vóc cao máu A, Mẹ tóc thẳng, tầm vóc thấp máu B, trong số các con sinh ra có đứa tóc thẳng tầm vóc cao máu O, kiểu gen của bố , mẹ và các con khác còn lại
nh thế nào? Kiểu hình của các con khác còn lại nh thế nào?
Bài tập về nhà:
Bài 1: Giao phấn giữa hai cây thu đợc F1 có:
210 cây thân đỏ, lá chẻ 209 cây thân đỏ lá nguyên
70 cây thân xanh , lá chẻ 69 cây thân xanh, lá nguyên
Biết hai tính trạng màu thân và hình dạng lá di truyền độc lập Thân đỏ , lá chẻ là hai tính trạng trội.Bài 2: Giao phấn giữa cây lúa hạt tròn , chín sớm với cây lúa hạt dài chín muộn, cả hai cây P đều thuần chủng thu đợc F1 đồng loạt hạt tròn , chín sớm
1) Hãy biện luận xác định tính trội, tính lặn và lập quy ớc gen, sơ đồ lai?
2) Nếu cho F1 nói trên giao phấn với 1 cây khác thu đợc F2 có:
25% cây hạt tròn, chín sớm 25% cây hạt tròn, chín muộn
25% cây hạt dài chín sớm 25% cây hạt dài, chín muộn
Lập sơ đồ lai của F1 với cây khác nói trên
Biết rằng hai cặp tính trạng về hình dạng hạt và thời gian chín của hạt di truyền độc lập với nhau.Bài 3 : ở lúa , tính trạng thân thấp hạt gạo đục là trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao hạt gạo trong, di truyền độc lập
Cho các cây F1 lai phân tích , thu đợc 25% thân thấp hạt gạo đục, 25% thân thấp , htạ gạo trong, 25% thân cao hạt gạo đục, 25% thân cao, hạt gạo trong
a) Xác định F1 và lập sơ đồ lai ?
b) Các cây F1 nói trên có thể tạo ra từ hai cây P có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào?
BAỉI TAÄP VỀ NHÀ
Trang 6BÀI TẬP 1:Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác định xem tính trạng nào
là trội, tính trạng nào là lặn, đồng thời xác định kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trongmỗi phép lai
Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quả đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục
Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạngtròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định
BÀI TẬP 2: Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:
a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dài
b) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài
c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài
Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên
BÀI TẬP SỐ 3Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn
là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau
a)Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen
BÀI TẬP SỐ 4Ở ruối giấmù người ta thực hiện một số phép lai sau
Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi phép lai
stt
ngắn
Den dài
Trắng ngắn
Trắng dài
Kiểu gen
BÀI TẬP SỐ 5Ơû đậu Hà lan : hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn
a Cho đậu vàng trơn X xanh nhăn Biện luận và viết SĐL
b Cho đậu vàng nhăn X xanh trơn Biện luận và viết SĐL
BÀI TẬP SỐ 6 Cho 2 giống đậu t/c thân cao hoa đỏ lai thân thấp hoa trắng f1 thu được
toàn thâncao hoa đỏ
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
Làm thế nào đẻ biết đậu thân cao hoa đỏ có thuần chủng ?
BÀI TẬP SỐ 7 Cho 2 giống đậu t/c vàng trơn lai xanh nhăn F1 thu được cho tự thụ phấn.
F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
BÀI TẬP SỐ 8 Giao phấn hai cây đậu chưa biết kiểu hình F1 thu được 176 cây cao tròn, 58
cao dài, 60 thấp tròn, 21 thấp dài
a) Biện luận và lập SĐL ?
b) Cho cây cao tròn lai phân tích kết quả phép lai như thế nào ?
6
Trang 7BAỉI TAÄP SOÁ 9 Giao phaỏn caõy t/c cao quaỷ daứi vụựi caõy thaỏp quaỷtroứn, F1 thu ủửụùc cho tửù thuù
phaỏn F2 thu ủửụùc 31 caoủaứi, 59 cao deùt, 29 cao troứn, 12 thaỏp daứi, 21 thaỏp deùt, 11 thaỏp troứn.a) Coự keỏt luaọn gỡ tửứ pheựp lai treõn?
b) Bieọn luaọn, vieỏt sụ ủoà lai tửứ P -> F2 ?
BAỉI TAÄP SOÁ 10Cho caõy coự kieồu gen AABBCCEE x aabbccee F1 thu ủửùoc cho giao phaỏn
vụựi nhau
a) Xaực ủũnh soỏ giao tửỷ cuỷa F1
b) Soỏ toồ hụùp F2
c) Soỏ kieỷu gen ụỷ F2
d) Soỏ toồ hụùp dũ hụùp caỷ 4 caởp gen
Bieỏt moói gen qui ủũnh moọt tớnh traùng naốm treõn moọt NST
BAỉI TAÄP SOÁ 11Lai hai gioỏng caõy thuaàn chuỷng laự to thaõn cao hoa ủoỷ vụựi laự nhoỷ thaõn thaỏp
hoa traộng F 1 thu ủửụùc toaứn laự to thaõn cao hoa ủoỷ Cho F1 tửù thuù phaỏn
a) xaực ủũnh soỏ kieồu hỡnh ụỷ F2
b) Soỏ toồ hụùp ụỷ F2
c) Tổ leọ caõy laự to thaõn thaỏp hoa ủoỷ
Bieỏt moói gen qui ủũnh moọt tớnh traùng naốm treõn moọt NS
bài tập về xác định số kiểu tổ hợp, số loại giao tử, số kiểu gen tạo ra
và di truyền liên kết giới tính.
I Ph ơng pháp xác định số loại giao tử, số kiểu tổ hợp, số kiểu gen.
- Xác định số loại giao tử: Gọi n là số cặp gen dị hợp của 1 kiểu gen
+ Số loại giao tử của cơ thể trên đợc xác định = 2n
VD: Cơ thể có 2 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử = 22 = 4 loại có 3 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử
= 23 =8 Có 4 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử = 24 = 16 loại
+ Liệt kê đầy đủ các loại giao tử bằng sơ đồ cây:
VD: Cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd có 24 = 16 loại giao tử nh sau:
+ Bằng tích các loại giao tử của bố, mẹ
- Xác định tỉ lệ kiểu gen trong lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
+ Để xác định tỉ lệ của một kiểu gen nào đó trong một phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng, ta xét tỉ
lệ kiểu gen của riêng từng cặp sau đó tổ hợp lại
VD: Xác định tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong phép lai sau: P: AaBbDd x AaBbDD
b1: - Xét tỉ lệ của cặp số 1: Aa x Aa -> tỉ lệ đời con: 1AA: 2Aa : 1aa, -> tỉ lệ dị hợp Aa = 2/4=1/2
Bài 3: Cho biết phép lai sau: AaBbCcdd x aaBbCcDd cho tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp ?
Bài 4: Cho phép lai sau: AaBbCcDd x AABbCCDd Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu gen sau đợc sinh từ phép lai trên?
1 AABBCCDD 2 AABbCcDD; 3 AaBBCcDd ; 4 aaBBccDD; 5 AaBbCcDd
II Bài tập di truyền các gen nằm trên NST giới tính.
Trang 8- Điểm khác biệt giữa gen nằm trên NST thờng và gen nằm trên NST giới tính:
+ Đa số các gen chỉ nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên NST giới tính Y nên các tính trạng đợc biểu hiện chủ yếu ở một giới
+ Khi quy ớc cần viết cả gen và NST giới tính để phân biệt với các trờng hợp gen nằm trên NST ờng
th-VD: Bệnh mù màu ở ngời do 1 gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định Tính trạng bình thờng domột gen trội tơng ứng cũng nằm trên NST giới tính quy định
-> Quy ớc: - Mù màu : Xa; bình thờng : XA
-> Kiểu gen có thể có trong trờng hợp trên là:
- Nữ: XAXA(bt); XAXa(bt); XaXa(mù màu)
- Nam: XAY(bt); XaY( mù màu)
Cách làm bài giống hệt dạng toán lai của MenĐen
đều không biểu hiện bệnh mù màu
Hãy xác định kiểu gen của các ngừoi nêu ở trên?
Bài 2: ở mèo , gen quy định màu lông nằm trên NST giới tính X và có quan hệ đồng trội giữa hai gen: A quy định màu đen, A” quy định màu vàng Cá thể mang cập gen dị hợp AA” sẽ có cả lông
đen , lông vàng xen kẽ với những mảng lông màu trắng đợc gọi là mèo tam thể
a Một mèo cái tam thể đẻ ra một ổ mèo con trong đó có một mèo cái đen Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của mèo đực bố, kiểu gen và kiểu hình có thể có của các mèo con còn lại?
b Hãy cho biết vì sao trong thực tế rất ít gặp mèo đực tam thể? Mèo đực tam thể có gì đặc biệt không?
Bài 3: ở ngời bệnh mù màu( Không phân biệt đợc màu đỏ và màu lục )do gen lặn m nằm trên NST giói tính X gây ra, một gen lặn b khác nằm trên NST thờng gây nên chứng bệnh bạch tạng Một cặp
vợ chồng không mù màu, da bình thờng đã sinh ra một đứa con trai bị mù màu, lẫn bạch tạng.a) Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng đó?
b) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình có thể có trong số con cái do cặp vợ chồng đod sinh ra?c) Hãy cho biết vì sao rất ít gặp con gái bị mù màu?
Bài 4: ở ngời, bệnh máu khó đông do gen lặn k nằm trên NST giới tính X gây ra Trong một gia đình, chồng bị bệnh máu khó đông, vợ bình thờng sinh ra một đứa con trai bị bệnh máu khó đông
a) Nếu nói rằng bố đã truyền bệnh cho con thì có đúng không? Vì sao?
b) Kiểu gen, kiểu hình có thể có của những đứa con do cặp vợ chồng trên sinh ra?
Bài tập về nhà:
Bài 1: ở gà tính trạng lông đen là trội so với tính trạng lông vàng, gen quy định các tính trạng trên nằm trên NST giới tính X Một gen khác nằm trên NST thờng quy định độ cao chân, trong đó, tính trạng chân thấp là trội so với chân cao nhng tất cả những gà chân thấp đồng hợp tử đều bị chết ở giai
đoạn phôi Hãy cho biết kết quả ở thế hệ F1 trong phép lai sau:
a) Gà trống đen t/c chân thấp x gà mái vàng chân thấp
b) Gà trống vàng chân thấp x gà mái đen chân thấp
c) Một trại chăn nuôi chỉ có giống gà chân thấp, trong một lần ấp đã thu đợc 4800 gà con Hãy cho biết trong số đó có bao nhiêu gà chân thấp? Bao nhiêu gà chân cao?
Bài 2: ở ruồi, tính trạng mắt đỏ là trội so với tính trạng mắt trắng, gen quy định các tính trạng này nằm trên NST giới tính X Ngời ta có một cặp ruồi mắt đỏ giao phối với nhau, F1 xuất hiện cả ruồi mắt đỏ và ruồi mắt trắng
a) Hãy xác định tỉ lệ % và giới tính của ruồi mắt trắng F1 ?
b) Nếu muốn F1 thu đợc tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1 thì phải chọn cặp ruồi bố, mẹ có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào? Lập sơ đồ kiểm chứng?
Làm thêm một số bài về lai hai hay nhiều cặp tính trạng
Bài 1: ở đậu Hà Lan các tính trạng hạt vàng , thân cao là trội hoàn toàn so với các tính trạng hạt lục thân thấp Gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau Phải chon cây bố, mẹ
có kiểu gen và kiểu hình nh thế nàođể ngay F1 có tỉ lệ phân li sau:
a) 75% cây hạt vàng , thân cao: 25% cây hạt vàng , thân thấp
b) 75% cây hạt vàng, thân cao : 25% cây hạt lục, thân cao
Bài 2: ở cà chua, các tính trạng quả đỏ, tròn là trội hoàn toàn so với các tính trạng quả vàng , bầu dục Hai tính trạng màu sắc và hình dạng quả di truyền độc lập với nhau Nếu lai hai cây cà chua vớinhau mà đợc F1 phân tính theo tỉ lệ : 3 đỏ , tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng bầu dụcthì kiểu di truyền và kiểu hình của 2 cây đời P phải nh thế nào ? Hãy biện luận và lập sơ đồ lai kiểm chứng?
Bài 3:ở bò, tính trạng lông đen là trội so với tính trạng lông vàng, không sừng là trội so với có sừng Ngời ta cho 1 bò cái vàng không sừng , giao phối với 1 bò đực thuần chủng Năm đầu sinh đợc một
bê đực đen không sừng Năm thứ hai sinh đợc 1 bê cái đen có sừng
a) Hãy biện luận để xác định kiểu di truyền và kiểu hình của bò đực bố? Kiểu di truyền của bò
mẹ và các bê con? Lập sơ đồ kiểm chứng
8
Trang 9b) Hãy cho biết những kết quả có thể có ở thế hệ F2nếu cho F1 tạp giao với nhau?
( Biết các cặp gen di truyền độc lập)
Lý thuyết về nhiễm sắc thể.
Caõu 1 : Taùi sao noựi boọ NST cuỷa moói loaứi coự tớnh ủaởc trửng oón ủũnh ? Cụ cheỏ ủaỷm baỷo cho caực ủaởc tớnh ủoự ?
TL
1 Tớnh ủaởc trửng boọ NST cuỷa moói loaứi theồ hieọn ụỷ:
– Soỏ lửụùng NST : moói loaứi sinh vaọt coự soỏ lửụùng NST ủaởc trửng VD ngửụứi 2n = 46, ruoài giaỏm 2n = 8
– Hỡnh daùng NST : hỡnh daùng boọ NST coự tớnh ủaởc trửng cho loaứi
2 Tớnh oồn ủũnh cuỷa boọ NST
Boọ NST cuỷa moói loaứi luoõn ủửụùc oồn ủũnh veà hỡnh daùng, caỏu truực qua caực theỏ heọ tieỏp theo
3 Cụ cheỏ baỷo ủaỷm cho tớnh ủaởc trửng oồn ủũnh cuỷa boọ NST
- ễÛ loaứi sinh saỷn voõ tớnh : sửù nhaõn ủoõi vaứ phaõn li ủoàng ủeứu cuỷa NST trong qt
nguyeõn phaõn laứ cụ cheỏ baỷo ủaỷm cho boọ NST ủaởc trửng cuỷa moói loaứi ủửụùc duy trỡ
qua caực theỏ heọ teỏ baứo vaứ cụ theồ
- ễÛ loaứi sinh saỷn hửừu tớnh: sửù phoỏi hụùp cuỷa 3 cụ cheỏ nguyeõn phaõn, giaỷm phaõn, thuù tinh ủaỷmbaỷo cho boọ NST cuỷa loaứi ủửụùc duy trỡ qua caực theự heọ TB vaứ cụ theồ Trong ủoự
NP:sửù phaõn li ủoàng ủeứu cuỷa caực NST veà 2 TB con laứ cụ cheỏ duy trỡ boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi qua caực theỏ heọ TB cuỷa cụ theồ
GP: hỡnh thaứnh boọ NST ủụn boọi trong giao tửỷ ♀ , ♂
TT: sửù keỏt hụùp giao tửỷ ♀ , ♂ hỡnh thaứnh hụùp tửỷ mang boọ NST lửụừng boọi (2n) ẹaõy laứ cụ cheỏ phuùc hoài boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi qua caực theỏ heọ cụ theồ
Caõu 2: Taùi sao noựi ‘ trong GP thỡ GP1 moựi thửùc sửù laứ phaõn boaứ giaỷm nhieóm coứn GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm ‘
TL
Ta noựi GP 1 mụựi thửùc sửù laứ phaõn baứo giaỷm nhieóm vỡ : khi keỏt thuực GP 1 boọ NST trong TB giaỷm
ủi moọt nửỷa veà nguoàn goỏc NST so vụựi TB ban ủaàu
GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm vỡ :ụỷ laàn phaõn baứo naứy chổ xaỷy ra sửù phaõn chia caực cromatit trong caực NST ủụn boọi keựp ủi veà 2 cửùc TB Nguoàn goỏc NST trong caực TB con khoõng thay ủoồi vaón gioỏng nhử khi keỏt thuực GP 1 -> GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm
Caõu 3: Taùi sao noựi sinh saỷn hửừu tớnh tieỏn hoaự hụn sinh saỷn voõ tớnh ?( -> taùi sao bieỏn dũ toồ hụùp
xuaỏt hieọn phong phuự ụỷ loaứi sinh saỷn hửừu tớnh )
TL
+ Sinh saỷn hửừu tớnh ủửụùc thửùc hieọn qua con ủửụứng giaỷm phaõn taùo giao tửỷ vaứ thuù tinh Trong quaự trỡnh ủoự coự xaỷy ra sửù phaõn li ủoọc laọp vaứ toồ hụùp tửù do cuỷa caực NST -> taùo ra nhieàu loaùi giao tửỷ-> hỡnh thaứnh nhieàu hụùp tửỷ khaực nhau veà nguoàn goỏc, chaỏt lửụùng ẹoự laứ nguoàn nguyeõn lieọu cho tieỏn hoaự
=> sinh saỷn hửừu tớnh vửứa duy trỡ boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi vửứa taùo ra caực bieỏn dũ ủaỷm baỷo tớnh thớch ửựng cuỷa SV trong quaự trỡnh choùn loùc tửù nhieõn
+ Sinh saỷn voõ tớnh : laứ hỡnh thửựuc sinh saỷn theo cụ cheỏ nguyeõn phaõn -> taùo ra caực theỏ heọ con gioỏng meù -> khoõng coự bieỏn dũ ủeồ choùn loùc khi ủieàu kieọn soỏng thay ủoồi
Caõu 4: giao tửỷ laứ gỡ? Trỡnh baứy quaự trỡnh phaựt sinh giao tửỷ ? so saựnh giao tửỷ ủửùc vaứ giao tửỷ caựi ?
TL
+ Giao tửỷ laứ TB coự boọ NST ủụn boọi ủửụùc hỡnh thaứnh trong quaự trỡnh giaỷm phaõn
Trang 10Có 2 loại giao tử: gt đực và gt cái
+ Quá trình phát sinh GT
+ So sánh gt đực và cái
- Giống:
Đều hình thành qua GP
Đều chứa bộ NST đơn bội
Đều trải qua các giai đoạn phân chia giống nhau( NP, GP1, GP2 )
Đều có khả năng tham gia thụ tinh
- Khác
Giao tử đực
- Sinh ra từ các tinh nguyên bào
- Kích thước nhỏ hơn GT cái
- 1 tinh nguyên bào tạo ra 4 tinh trùng
- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X hoặc Y
- Gồm nhiều cặp
- Các cặp luôn tương đồng, giống nhau ở cả giới
đực và cái
- Mang gen qui định các tính trạng không liên
quan đến giới tính
Sinh trai gái không phải do người vợ
Ơû nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
Ơû nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y
Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gáiNếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con traiNhư vâïy sinh trai hay gái do tinh trùng người bố quyết định
SĐL: P: XX x XY
Gp X X , Y
F1: XX : XY
Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1
Ơû nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
Ơû nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ ngang nhau, Khả năng tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng diễn ra với xác suất ngang nhau -> tạo ra
2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1
Lý thuyÕt vỊ nhiƠm s¾c thĨ (Tiếp theo)
C©u 8: Tr×nh bµy cÊu trĩc vµ chøc n¨ng cđa nhiƠm s¾c thĨ?
10
Trang 11Trả lời:
- Khái niệm về nhiễm sắc thể: NST là một cấu trúc vật chất nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu thuốcnhuộm kiềm tính Khi tế bào không phân chia, trong nhân có các phần tử tản mạn ăn màu gọi là chấtnhiễm sắc Khi tế bào phân chia, chất nhiễm sắc tập hợp lại thành những sợi ngắn có hình thái rõ nétgọi là nhiễm sắc thể Trong nhân tế bào sinh dỡng của loài NST tồn tại thành cặp tơng đồng khác nhau về nguồn gốc tạo thành bộ NST lỡng bội kí hiệu là 2n Trong giao tử chỉ chứa 1 chiếc của cặp tơng đồng gọi là bộ NST đơn bội kí hiệu là n
- Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
+ Cấu trúc nên NST chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, có rất ít ARN
+ Phân tử ADN quấn quanh các khối cầu prôtêin loại histon tạo nên chuỗi nucleoxom Mỗi
Nucleoxom là một chuỗi dạng cầu, bên trong chứa 8 phân tử protêin loại histon, bên ngoài đợc quấn bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclotit
+ Tổ hợp của ADN với prôtêin loaị histon tạo nên sợi cơ bản có đờng kính 100A0 Sợi cơ bản xoắn một lần nữa tạo thành sợi nhiễm sắc thể có đờng kính 250A0 Sợi NST xoắn lại tạo thành cấu trúc cromatit
+ Tại kì giữa của quá trình nguyên phân, NST có cấu trúc kép, cuộn xoắn cực đại đặc trng gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động, NST lúc này có dạng hình hạt, hình que hoặc chữ V
+ Cấu trúc NST hình chữ V đợc coi là điển hình gồm 2 cánh dính với nhau ở tâm động
+ Mỗi loài SV, bộ NST còn đợc đặc trng bởi hình dạng
Trong tế bào sinh dỡng, các NST có hình dạng và kích thớc giống nhau sẽ bắt cặp với nhau tạo thành cặp tơng đồng khác nhau về nguồn gốc do đó số lợng NST trong tế bào sinh dỡng của loài
là lỡng bội 2n Trong giao tử NST giảm đi một nửa gọi là bộ NST đơn bội kí hiệu n
ở đa số các loài SV bao gồm cả con ngời, cá thể cái mang cặp NST giới tính tơng đồng kí hiệu XX, cá thể đực mang cặp NST giới tính không tơng đồng kí hiệu XY
ở chim, gà, bớm và một số loài cá thì ngợc lại, con cái mang cặp NST giới tính XY, con đực mang cặp NST giới tính XX
ợc duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản vô tính
+ Cơ chế giảm phân và thụ tinh:
Sự tự nhân đôi và phân li của các NST trong 2 lần giảm phân liên tiếp sẽ tạo ra các loại giao tử đực, cái chứa bộ NST đơn bội n
Sự phối hợp của các giao tử đực mang (n) NST và giao tử cái mang (n) NST tạo ra hợp tử khôi phục
bộ NST lỡng bội 2n là cơ chế duy trì sự ỏn định NST qua các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản hữu tínhCâu 10: So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân?
Trả lời:
* Điểm giống nhau:
- Có sự nhân đôi của các NST mà thực chất là sự nhân đôi của ADN tại kì trung gian của nguyên phân và GPI
- Trải qua các kì phân bào tơng tự nhau( kì TG, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Nhiễm sắc thể đều có các hoạt động nh: Nhân đôi, duỗi xoắn, tháo xoắn, đóng xoắn xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và phân li
- Các thành phần của tế bào nh: Trung thể, thoi vô sắc, màng nhân, nhân con, màng sinh chất có những biến đổi trong từng kì tơng ứng giống nhau
- Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ
* Điểm khác nhau:
1 Loại tế bào - Xảy ra ở tế bào sinh dỡng và sinh
dục sơ khai - Xảy ra ở tế bào sinh dục vào thời kì chín
2 Số lần phân
bào
3 Lần phân bào
Trang 12- NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Xảy ra sự tiếp hợp , bắt chéo, trao đổi
đoạn giữa các NST kép trong cặp tơng
đồng
- NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép không tách nhau mà phân li
độc lập, tổ hợp tự do tiến về 2 cực của
tế bào với số lợng nh nhau
- NST giữ nguyên trạng thái kép cuộn xoắn cực đại
- Từ 1 TB mẹ cho 2 TB con có SL NSTkép giảm đi một nửa
4 Lần phân bào
2
TG II không xảy ra sự tự nhân đôi của NST
5 Kết quả
chung
- Từ 1 TB mẹ cho 2 tế bào con có SL NST giữ nguyên dạng lỡng bội nh tế bào mẹ
- Từ 1 TB mẹ ban đầu qua 2 lần giảm phân liên tiếp cho 4 TB con có SL NST
đơn giảm đi 1 nửa, mang bộ đơn bội n
Câu 11: So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái?
* Điểm giống nhau:
- Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh dục( tế bào sinh dục sơ khai)
- Đều trải qua các giai đoạn:
+ GĐ sinh sản: Các tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tế bào con( Tinh nguyên bào và noãn nguyên bào)
+ GĐ sinh trởng: Các tinh nguyên bào và noãn nguyên bào tiếp tục hoàn thiện và phát triển tạo nên các tế bào có kích thớc lớn: (tinh bào và noãn bào bậc I)
+ GĐ chín: Trải qua giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp: GPI và GPII
- Đều tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lợng
* Điểm khác nhau:
1 Nơi phát sinh - Xảy ra ở tinh hoàn - Xảy ra ở buồng trứng
Câu 12: NST giới tính là gì? Cho biết c/n của NST giới tính và cơ chế XĐ giới tính ở sinh vật?Trả lời:
* Khái niệm về NST giới tính:
- Giới tính của SV là một tính trạng có cơ sở di truyền trong tế bào
- Trong tế bào của cơ thể SV , đặc biệt là động vật, ngoài các cặp NST thờng còn có cặp NST đặc biệt khác nhau ở cá thể đực và cá thể cái, còn gọi là NST giới tính Trong TB sinh dỡng, các NST th-ờng tồn tại thành từng cặp tơng đồng , NST giới tính khi thì tơng đồng làm thành cặp XX, khi khôngtơng đồng làm thành cặp XY
- Các gen trên NST giới tính ngoài những gen quy định tính đực , cái còn có các gen quy định tính trạng thờng gọi là hiện tợng di truyền liên kết với giới tính
- ở đa số các loài bao gồm cả ngời và ruồi giấm: Con cái có cặp NST giới tính tơng đồng XX, con
đực có cặp NST giới tính không tơng đồng XY
- ở chim, bớm, bò sát, ếch nhái và một số loài cá, con đực có cặp NST giới tính XX, con cái có cặp NST giới tính XY
- ở bọ chét , châu chấu, bọ rệp , con cái có cặp XX, con đực có cặp XO
- ở bọ nhảy : con cái có cặp XO, con đực có cặp NST giới tính XX
Trang 13- Một tế bào thực hiện k đợt nguyên phân liên tiếp thì số tế bào con tạo ra là : A = 2k.
- Có x tế bào qua k đợt nguyên phân liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là: A = x.2k
- Nếu x tế bào nguyên phân k1 đợt liên tiếp và y tế bào nguyên phân k2 đợt liên tiếp thì số tế bào con tạo ra là : A = x.2k1 + y.2k2
- Số NST tự do trong môi trờng nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân (2k – 1) 2n
- Số thoi phõn bào xuất hiện = (2k – 1) = số thoi phõn bào bị phỏ hủy
II Dạng bài xác định số NST, cromatit, tâm động của tế bào trong giảm phân., ph ơng pháp tính số tinh trùng , số trứng tạo ra sau giảm phân, số hợp tử đợc tạo thành.
- Số thể định hớng tạo ra = Số tế bào sinh trứng x 3
III Bài tập áp dụng.
Bài 1: ở lúa 2n = 24 Hãy xác định số tâm động ở kì sau của quá trình nguyên phân, số cromatit ở kì giữa, số NST ở kì sau của quá trình nguyên phân có trong tế bào lúa trên?
Bài 2: Đậu Hà lan 2n = 14 Một tế bào sinh noãn của đậu hà lan đang bớc vào kì trung gian của giảm phân I Hãy xác định:
1 Số NST đơn, kép, số cromatit, số tâm động trong tế bào?
2 Khi tế bào trên bớc vào lần phân bào I bình thờng Tính: Số NST kép ở kì đầu, kì giữa, số NST kép đang phân li về 1 cực của tế bào là bao nhiêu? Kết thúc lần phân bào 2 trong mỗi tế bào con có bao nhiêu NST đơn? Hai tế bào con đợc tạo ra trong lần phân bào này có kiểu gen giống hay khác nhau? Vì sao?
Bài 3: Loài cà chua cú 2n = 24
a) Một tế bào của loài trải qua nguyờn phõn liờn tiếp 8 lần Xỏc định:
- Số tế bào con được tạo thành
- Cú bao nhiờu NST trong tế bào con
- Số NST đơn mụi trường nội bào cung cấp
- Số thoi phõn bào xuất hiện trong cả quỏ trỡnh
b) 3,125% tế bào con núi trờn đều tiếp tục nguyờn phõn 3 lần Xỏc định:
- Cú bao nhiờu tế bào con sinh ra từ nhúm tế bào trờn
- Số NST đơn mụi trường cung cấp cho nhúm tế bào này nguyờn phõn
- Số thoi phõn bào bị hủy từ nhúm tế bào đú
Bài 4: Trong một cây lúa, ngời ta thấy tế bào A nằm ở rễ nguyên phân3 lần, tế bào B nằm ở lá nguyên phân4 lần Tổng số NST đơn trong các tế bào do tế bào A sinh ra kém tổng số NST đơn trong các tế bào do tế bào B sinh ra là 192 Hãy xác định:
1 Bộ NST lỡng bội của lúa là bao nhiêu?
2 Khi giảm phân , cây lúa có thể hình thành ít nhất bao nhiêu loại giao tử và có bao nhiêu kiểu hợp
tử khi thụ tinh?
Bài 5: Đậu Hà Lan 2n = 14, Một tế bào sinh dỡng của đậu sau một số lần phân chia đòi hỏi môi ờng nội bào cung cấp số nguyên liệu đủ xây dựng 210 NST đơn mới Hãy xác định:
Trang 14tr-1 Tổng số tế bào con đợc tạo ra sau phân bào.
2 Số lần phân bào của tế bào sinh dỡng nói trên
Bài 6: Một tế bào hợp tử ở ngời đã tién hành nguyên phân một số lần để tạo phôi Tổng số NST đơn trong các tế bào phôi là 2944 Hãy cho biết :
1 Hợp tử đã nguyên phân mấy lần?
2 ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng trong các tế bào có chứa bao nhiêu NST kép?
Cho Biết ở ngời 2n = 46
Bài 7: Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quỏ trỡnh nguyờn phõn Tế bào B cú số lần nguyờn phõn gấp 3 lần so với tế bào A và chỉ bằng ẵ số lần nguyờn phõn của tế bào C Tổng số lần nguyờn phõn của cả 4 tế bào là 19 Hóy xỏc định:
- Số lần nguyờn phõn của mỗi tế bào trờn?
- Số thoi phõn bào xuất hiện qua quỏ trỡnh nguyờn phõn của cả 4 tế bào?
- Nếu mụi trường nội bào cung cấp tất cả 3492NST đơn thỡ bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiờu?
Bài 7:Cải Bắp có bộ NST 2n = 18 Quan sát một số nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên phân ở các kì khác nhau ngời ta đếm đợc 720 NST bao gồm cả NST kép đang nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào lẫn các NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào Trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 144 Hãy xác định:
1 Các tế bào đang nguyên phân ở kì nào?
2 Số lợng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?
3 Nếu nhóm tế bào trên đều có nguồn gốc từ tế bào khởi đầu thì suy ra chúng đã trải qua mấy đợt phân bào?
Bài 8: Trong buồng trứng của một con heo, tại vùng chín, ở kì giữa của lần phân bào thứ hai, trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân baò trong mỗi tế bào trứng ngời ta đếm đợc 19 NST kép
75% số trứng chín thụ tinh có kết quả Các hợp tử sau khi phân chia 3 đợt liên tiếp đã tạo 2736 NST
đơn trong toàn bộ các tế bào phôi Hãy cho biết :
1 Trong buồng trứng của heo có bao nhiêu trứng chín?
2 Nếu trong lần phối giống trên, hiệu quả thụ tinh của tinh trùng chỉ đạt 12,5% thì đã có bao nhiêu
tế bào sinh dục tham gia giảm phân?
Bài 9: Khi tiến hành lai giống một cặp cá chép, ngời ta thu đợc 720 cá con Tính ra trong phép lai này hiệu quả thụ tinh của trứng là 90%, còn của tinh trùng chỉ đạt 60% Biết tổng số NST đơn trong các tế bào sinh tinh và sinh trứng nhiều hơn tổng số NST đơn tỏng số NST đơn trong hợp tử là 39.520 chiếc
a) Hãy xác định bộ NST lỡng bội của cá nói trên?
b) Nếu trong quá trình trên , cá đã khởi đầu sinh sản bằng 50 tế bào sinh dục sơ khai thì mỗi tế bào
đã phải nguyên phân mấy đợt trớc khi chín? Cho rằng số đợt nguyên phân của các tế bào là nh nhau.Bài 10: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Quan sát một cá thể ruồi cái , tại vùng chín của buồng trứng ngời ta đếm đợc 1024 NST kép đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào trong các tế bào Hãy cho biết
a) Kết thúc quá trình phân bào nói trên , ruồi cái hình thành bao nhiêu trứng?
b) Nếu ruồi đực chỉ khởi đầu quá trình sinh sản bằng 1 tế bào sinh dục sơ khai thì tế bào này trải quamấy lần nguyên phân trớc khi giảm phân mới đủ số tinh trùng để thụ tinh cho tất cả các trứng nói trên?
Cho rằng mỗi tinh trùng thụ tinh đợc 1 trứng
Bài 11: ở ngời ,2n = 46
a) Quan sát một nhóm tế bào trứng tại vùng chín ngời ta đếm đợc 138 NST kép Nhóm tế bào này
đang ở kì nào , với số lợng bao nhiêu?
b) Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh tại vùng chín ngời ta đếm đợc 5888 NST đơn đang phân li về
2 cực của tế bào
- Xác định số tế bào của nhóm
- Khi kết thúc hoạt động phân bào, có bao nhiêu tinh trùng đợc tạo thành?
Bài 12: ở một cá thể thực vật, có một tế bào sinh dục sơ khai sau khi nguyên phân liên tiếp nhiều đợt
đã đòi hỏi môi trờng cung cấp 434 NST đơn Sau đó tất cả các tế bào con do tế bào này sinh ra đều bớc vào giảm phân và môi trờng lại phải cung cấp tiếp 448 NST đơn nữa
b) Số NST kép trong kì sau 1 của GP ở mỗi tế bào?
c) Số NST đơn trong kì sau II của giảm phân ở mỗi tế bào?
d) Số giao tử đợc tạo thành sau giảm phân?
IV Bài tập về nhà:
14