1. Trang chủ
  2. » Tất cả

So sánh bộ máy nhà nước trong Hp 1980 và 19992_LTT

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 361,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung1.Khái quát về Bộ máy nhà nước và vị trí tính chất của bộ máy nhà nước 1.1 Khái niệm bộ máy nhà nước • Bộ máy nhà nước BMNN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến đị

Trang 1

Bài thảo luận

• Đề tài: So sánh cơ cấu bộ máy nhà nước trong hiến pháp 1980, 1992

Trang 2

.

Trang 3

Nội dung

1.Khái quát về Bộ máy nhà nước và vị trí tính chất của bộ máy nhà nước

1.1 Khái niệm bộ máy nhà nước

• Bộ máy nhà nước (BMNN) là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, cơ sở; tổ chức và hoạt động theo

những nguyên tắc chung nhất định tạo thành một cơ chế để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.Cơ quan nhà nước là

một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc

và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước.

Trang 4

1.2 Cấu thành bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa

• Về cơ bản qua thực tế cho thấy bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa bao gồm: nguyên thủ quốc gia: chủ tịch nước (hội đồng nhà nước, đoàn chủ tịch xô viết tối cao…), do quốc hội bầu là cơ quan đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nhà nước về đối nội và đối ngoại

dân cử) bao gồm quốc hội và hội đồng nhân dân

phủ, hội đồng nhân dân các cấp)

• Các cơ quan xét xử bao gồm tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân địa phương và tòa án quân sự các cấp

kiểm sát nhân dân địa phương, viện kiểm sát quân sự các cấp

• Các cơ quan quốc phòng an ninh

1.3 Vai trò của bộ máy nhà nước

Trang 5

• Bộ máy nhà nước là cơ quan đại diện bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và nhân dân lao động Nó vừa là bộ máy hành chính

cưỡng chế vừa là bộ máy quản lí kinh tế, văn hóa xã hội, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình Các cơ quan trong bộ máy nhà nước có vai trò quản lí mọi mặt của đời sống xã hội và làm cho xã hội ngày càng phát triển hoàn thiện.

2 So sánh Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992

2.1 Về phân cấp hành chính và số lượng các cơ quan

a Về tổ chức, phân cấp hành chính

• Theo điều 113 Hiến pháp 1980 và Điều 118 Hiến pháp 1992 đơn vị hành chính của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

• Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc TW và đơn vị hành chính tương đương.

• Tỉnh chia thành huyện, thành phố trực thộc tỉnh và thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chia thành quận huyện xã.

• Huyện chia thành xã và thị trấn; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường

và xã.

Trang 6

• Các đơn vị hành chính kể trên đều thành lập Hội đồng nhân dân và UBND

• Hiến pháp 1980 thực hiện tổ cức bộ máy nhà nước theo hướng chia nhỏ các bộ, ngành cho phù hợp với chủ trương hoạt động chuyên sâu của các cơ quan quản lý

Ở cấp địa phương, hiến pháp 1980 lại tổ chức theo hướng sáp nhập các đơn vị

hành chính lại để củng cố với quy mô lớn hơn( nhập tỉnh)(Bắc Thái, Nam Hà, Hà Bắc…).Bên cạnh đó ở ở Hiến pháp 1980 còn bãi bỏ các khu tự trị; đổi tên gọi ủy ban hành chính bằng ủy ban nhân dân.

• Hiến pháp 1992 lại có sự chia nhỏ đơn vị hành chính sự chia tách đã diễn ra như (Vĩnh Phú thành Phú Thọ và Vĩnh Phúc; Bắc Thái thành Bắc Giang và Thái

Nguyên ).

b Về số lượng các cơ quan

• Như cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của Chính phủ do Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ trong hiến pháp 1980 bằng.Còn cơ cấu tổ chức của

Chính phủ bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của Chính phủ do Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập theo đề nghị của Thủ tướng Chính

phủ.

Trang 7

• Như vậy bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1992 có sự thay đổi theo hướng gọn nhẹ hơn và đề cao trách nhiệm cá nhân hơn trên tinh thần tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Số lương bộ, sở, phòng, ban giảm đi đáng kể cũng như nhiều chức vụ được thay đổi hoặc bãi bỏ: Như trong chính phủ tù

1982-1987 Trong hội đồng bộ trưởng có tới 1 chủ tịch và 17 phó chủ tịch hội đồng bộ trưởng và có tới 80 thành viên của chính phủ khác, ở mỗi bộ ngành lại có nhiều bộ trưởng thay phiên nhau giữ chức Còn với nhiệm kỳ chính phủ 2007 - 2011 chỉ có 1 thủ tướng chính phủ và 5 phó thủ tướng, cùng 20 bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ khác

2.2 Hệ thống cơ quan đại diện

Trang 8

Thiết lập chế định Hội đồng nhà nước CHXHCNVN, gồm:

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Các Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước,

Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước

Các uỷ viên Hội đồng Nhà nước

Số Phó Chủ tịch và uỷ viên Hội đồng Nhà nước do Quốc hội định Thành viên của Hội đồng Nhà nước không thể đồng thời

là thành viên của Hội đồng Bộ trưởng.

Quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.

Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước.

Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao quy định huân huy chương và danh hiệu vinh

dự Nhà nước.

Thay vào đó là UBTVQH, gồm: Chủ tịch Quốc hội

Các Phó Chủ tịch Quốc hội Các ủy viên Số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định Thành viên

Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.

Trang 9

Hội đồng nhà nước vừa là

cơ quan hoạt động thường xuyên của Quốc hội, vừa

là chủ tịch tập thể của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thực tiễn cho thấy cách tổ chức này có nhiều điểm không phù hợp mà hạn chế lớn nhất là đã không phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực của Quốc hội và nguyên thủ quốc gia

Ủy ban thường vụ Quốc hội còn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn được Quốc hội giao cho trong lĩnh vực lập pháp, hành chính nhà nước, giám sát và vì thế có những mối quan hệ phân công và phối hợp với các cơ quan nhà nước cao cấp khác (Chủ tịch nước, Chính phủ…) UBTVQH đã có sự thay đổi về số lượng và điều kiện làm việc Đây là điều kiện thuận lợi để UBTVQH thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Hội đồng nhân

dân là cơ quan

quyền lực nhà nước

ở địa phương, là cơ

quan đại diện cho

nhân dân, do nhân

dân địa phương bầu

ra

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương là bốn năm.

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân dân các cấp khác là hai năm.

Thường trực HĐND được thành lập

ở cả ba cấp tỉnh cấp huyện và cấp xã Thành viên của thường trực HĐND phải là đại biểu của HĐND và

không đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp Nhiệm kì của thường trực HĐND theo nhiệm kì của Quốc hội.

Trang 10

và Hp 1992 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch UBND trong quy định của Hp

1992: vai trò được đề cao hơn, có nhiều quyền hơn một số nhiệm

vụ, quyền hạn của chủ tịch UBND được chuyển giao cho thường trực HĐND, điều hoà phối hợp hoạt động của các ban thuộc HĐND…

Cơ cấu tổ chức của UBND theo

Hp 1992: gon nhẹ hơn Không có thường trực UBND, số lượng các

sở, phòng, ban, ngành cũng giảm đáng kể so với Hp 1980.

Trang 11

2.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

Giống nhau : thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước; tăng cường hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành pháp luật; phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân; bảo đảm xây dựng chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân

Khác nhau :

Chính phủ Hội đồng bộ trưởng là Chính

phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.

Hội đồng bộ trưởng chỉ được xác định là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Quốc hội.

Hội đồng bộ trưởng gồm có:

Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, các bộ trưởng

và chủ nhiệm ủy ban nhà nước

Đổi tên Hội đồng bộ trưởng thành Chính phủ và xác định lại vị trí của Chính phủ: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam Đây là quan điểm có sự đổi mới so với Hiến pháp năm 1980, nhằm đề cao vị trí của Chính phủ trong hoạt động quản

lý nhà nước.

Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội.

Trang 12

• Giống nhau: Hệ thống cơ quan toà án được đều được thành lập theo 3 cấp: trung ương, địa phương, huyện.

• Khác nhau

Hiến pháp năm 1980. Hiến pháp năm 1992.

Hệ thống cơ quan toà án Gồm toà hình sự và toà

dân sự.

Ngoài 2 toà hình sự và dân sự thì có thêm toà kinh tế, toà hành chính, toà lao động.

Chế độ bầu cử thẩm

Tiêu chuẩn của thẩm

Công tác thi hành án dân

sự. Chuyển giao cho hội đồng bộ trưởng ( Bộ tư

pháp).

Được chuyển giao cho

cơ quan thuộc Chính phủ.

Trang 13

2.6 Hệ thống cơ quan kiểm sát

Điểm giống:

• Hệ thống cơ quan kiểm sát đều được thành lập ở 3 cấp: VKSND tối cao, VKSND tỉnh, VKSND huyện với chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn của các viện kiểm sát về cơ bản giống nhau:

• Viện Kiểm sát nhân dân tối cao nước CHXHCN Việt Nam kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các bộ và cơ quan khác thuộc Hội đồng

Bộ trưởng, các cơ quan chính quyền địa phương, thực hành quyền

công tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và

thống nhất Các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm của mình”

• Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm

kỳ của Quốc hội

Trang 14

Khác nhau

Hệ thống cơ

quan kiểm sát Các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện

Kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm của mình.

viện trưởng đặt dưới sự quy định của Quốc hội “Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm

và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng

Nhà nước”

tập trung hơn vào chức năng công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp (không kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính-kinh tế) đặt viện trưởng dưới sự giám sát của hội đồng nhân dân cùng cấp “Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân

về tình hình thi hành pháp luật

ở địa phương và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân”

Trang 15

3 Đánh giá điểm kế thừa và thay đổi của Hiến pháp 1992

• Hiến pháp năm 1992 đã có nhiều quy định về đổi mới bộ máy nhà nước, về nguyên tắc hoạt động cũng như mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, nhằm hoàn thiện và phát huy hiệu quả hoạt động của nhà nước Việt Nam trong thời kì đổi mới.

• Trong hiến pháp 92, bộ máy nhà nước lại một lần nữa được củng cố lại Việc phân cấp quản lí hành chính nhà nước cũng giống như hiến pháp năm 80 đã quy đinh: gồm 4 cấp (trung ương; tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận và tương đương; xã, phường và tương đương) nhưng xu

hướng tách rời các đơn vị hành chính lớn thành các đơn vị hành chính nhỏ hơn cho phù hợp với trình

độ quản lí và điểu kiện địa lí… Bộ máy nhà nước theo hiến pháp 92 gồm 4 hệ thống: hệ thống cơ quan đại diện, hệ thống cơ quạn chấp hành, hệ thống cơ quan tòa án, hệ thống cơ quan viện kiểm sát.

• Tuy nhiên, bộ máy nhà nước theo quy định của Hiến pháp 1992 cũng đã có nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980 Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thành lập, chế độ chủ tịch tập thể được bãi bỏ và thay thế là chế định chủ tịch nước; chính phủ được quy định là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhưng nhìn chung về cơ bản vẫn giữ nguyên khung như Hiến pháp 1980.

Trang 16

• BMNN ở hiến pháp 1992 đã kế thừa được những mặt tích cực mà bộ máy nhà nước ở hiến pháp 1980 có được, đó là sự gắn bó giữa Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội với chủ tịch nước trong thực hiện chức năng nguyên thủ Quốc gia Hiến pháp 1992 còn là sự phát triển, thể hiện sự đổi mới mang tính tiến bộ Cụ thể: Hiến pháp 1992 đã tách chủ tịch nước thành một thiết chế riêng chứ không phải là một cơ cấu nằm trong Quốc hội như hiến pháp 1980 Ngoài ra chủ tịch nước còn

bổ sung thêm một số quyền hạn mới như: quyền đề nghị xem xét lại một số pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về các vấn đề quy định Sự đổi mới đó quán triệt nguyên tắc: Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền hành pháp, tư pháp, lập pháp

• Hiến pháp năm 1992 đã kịp thời được những bổ sung, sửa đổi những điều cần thiết, mà chủ yếu là điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quan trọng trọng bộ máy nhà nước Những sửa đổi bổ sung này cho thấy Đẳng và nhà nước ta luôn luôn có tư tưởng

và ý thức đổi mới, không bảo thủ nhưng cũng không cực đoan tởi mức phủ định những gì hợp lí, hiệu quả đã được thực tế chứng minh

Trang 17

• Như vậy, nhưng thay đổi của hiến pháp 1992 là một bước cải cách lớn

về tổ chức bộ máy nhà nước, giảm thiểu được những hạn chế của bộ máy nhà nước theo mô hình của hiến pháp 1980 Thể hiện được một cách rõ nét hơn vai trò cá nhân của những người đứng đầu cơ quan nhà nước, làm tăng vai trò quản lí điều hành của bộ máy nhà nước, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh công cuộc đổi mới như hiện nay vì nhiều vấn đề được quyết định nhanh chóng, có thể tận dụng các điều kiện và cơ hội có lợi cho sự phát triển của đất nước

• Tóm lại, vấn đề tổ chức bộ máy nhà nước là vấn đề cơ bản và phức tạp của mọi quốc gia Những vấn đề hôm nay là phu hợp thì ngày mai

có thể cần thay đổi Vì vậy những sửa đổi của hiến pháp 1992 có thể

là cần thiết nhưng chắc chắn chưa phải là cuối cùng Lý luận và thực tiễn bộ máy nhà nước ở Việt nam đang là vấn đề thời sự thu hút sự

quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản lí Với ý thức không

ngừng đổi mới, chắc chắn tổ chức bộ mày nhà nước Việt Nam sẽ ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 18

4 Nguyên nhân của sự thay đổi về bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980 và hiến pháp 1992

4.1 Nguyên nhân về mặt lịch sử - kinh tế và xã hội

• Vào những năm cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và Đông Âu đã đặt ra yêu cầu đổi mới kinh tế và chính trị ra đạt ra những thách thức mới cho nước

ta.Đứng trước yêu cầu đó Đại hội Đảng khoá VI đã đề ra đường lối đổi mới cả về kinh tế chính trị.

• Năm 1986 đất nước đổi mới, chính sách kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản

lí của Nhà nước theo định hướng chủ nghĩa xã hội là nhân tố cơ bản đã đưa lại những thành tựu về kinh tế Vì chính sách đó đã khơi dậy những khả năng ta lớn để phát huy nhưng tiềm năng trí tuệ, mọi tiềm lực kinh tế và xã hội, khắc phục được cơ chế tập trung bap cấp.

• Cơ chế thị trường đã đòi hỏi tăng cường vai trò quản lí của nhà nước về kinh tế xã hội để phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trường, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế đó Nhưng ở đây vai trò điều tieet

vĩ mô đã tỏ ra yếu kém, công tác kế hoạch hoá, sử dụng phát luật kinh tế, haotj động của hệ thống tài chính, ngân hang còn tiêu cuwcj,tình trạng thất thoát láng phí tài sản công và nguồn vốn nhà nước.

Trang 19

• Về chính trị xã hội và dân chủ xã hội chủ nghĩa, trên cơ sở nhưng

thành tựu về kinh tế, ảng và nhà nước ta chủ trương từng bước đổi mới hệ thống chính trị khẳng định hơn nữa quyền lực nhân dân, do nhân dân vì nhân dân Tuy nhiên, trong quá trình tăng cwongf vai trò quản lí của nhà nuwocwc nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà nước trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nahf nước còn nhiều bất cập Nhược điểm còn tồn tại từ lâu vẫn chưa được khắc phục như tình trạng dân chủ hình thức, chuyên aquyeenf độc đoán, xem thường kỉ cương pháp luật cảu nhiều cấp qwuanr lí đã đặt ra yêu cầu xây dụng một bộ máy nhà nước mới cho phù hợp với tình hình mới cung như kiện toàn bộ máy nhà nước là một yêu cầu cấp thiết cho Hiến pháp 1992

4.2 Nguyên nhân về mặt tư tưởng.

• Quan điểm mới về chủ nghĩa xã hội cũng như yêu cầu mới trong cơ chế thực hiện quyền lực của nước ta theo hưóng tăng cưòng tính độc lập vê nhiệm vụ quyền hạn của các hệ thống cơ quan đã làm cho tư tưỏng mới về một mô hình nhà nước mới để đảm bảo việc thực hiện vai trò quản lí đời sống kinh tế xã hội của kinh tế đổi mới

Ngày đăng: 20/12/2016, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w