1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIM HIEU DIA LY DAN CU VA CAC NGANH KINH TEVN

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 33,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm dân cư nước ta bên cạnh những mặt tích cực còn có những tác động khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội đất nước... * Ngành trồng trọt: - Lúa là cây

Trang 1

Tìm hiểu địa lý dân cư và các ngành kinh tế của

Việt Nam

Trang 3

I- Dân cư:

- Việt Nam là một nước đông dân, tính đến nay dân số Việt Nam khoảng hơn 93 triệu người.

Trang 4

Dân số Việt Nam tăng nhanh

Trang 5

Việt Nam có 54 dân tộc anh em

 Có 4 dân tộc chủ yếu sống ở đồng bằng

Trang 6

Dân tộc Kinh

Dân tộc Hoa

Dân tộc Chăm

Dân tộc Khơme

Trang 7

- Nước có mật độ dân số cao so với thế giới ( 231 người/km2).

- Dân cư phân bố không đều, có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn.

- Đặc điểm dân cư nước ta tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội.

- Đặc điểm dân cư nước ta bên cạnh những mặt tích cực còn có những tác động khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội đất nước.

Trang 8

(*) Mặt tích cực:

Trang 9

(*) Mặt tiêu cực:

Thiếu việc làm, thất nghiệp Khó khăn trong đời sống vật chất và tinh thần

Trang 10

II Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam:

Trang 11

(*) Ngành trồng trọt:

- Lúa là cây trồng chính, trồng chủ yếu ở

đồng bằng

- Hai vựa lúa lớn nhất cả nước là đồng bằng

sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

ĐB sông Hồng

ĐB sông Cửu Long

Trồng lúa

Trang 12

- Cây công nghiệp hàng năm được trồng ở trung du và đồng bằng.

Cây đayCây đậu

Cây ngô

Trang 13

- Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở trung du và miền núi.

Cây chè

Cây cà phê

Cây cao su

Trang 14

- Cây ăn quả, rau được trồng nhiều ở các đồng bằng và một số cao nguyên ở miền núi.

Trang 15

(*) Ngành chăn nuôi:

- Trâu bò được nuôi nhiều ở các vùng trung du và miền núi

Chăn nuôi trâu

Chăn nuôi bò

Chăn nuôi cừu

Chăn nuôi dê

Trang 16

- Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở các vùng đồng bằng.

Nuôi lợn

Nuôi gà

Nuôi vịt

Trang 17

(*) Ngoài ra còn có các ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản, trồng rừng.

Trang 19

- Cả nước có nhiều vùng công nghiệp trọng điểm với các trung tâm công

nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

- Phân bố công nghiệp có sự chênh lệch giữa các vùng

Trang 20

3 Dịch vụ:

a, Ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc:

*Mạng lưới giao thông gồm nhiều ngành:

Trang 21

Đường ô tô Đường sắt Đường sông

*

Trang 22

- Hệ thống đường ô tô có tổng chiều dài 205.000 km, đạt mật độ khá cao(62km/100km2, năm 2003).

- Chất lượng đường chưa đồng đều và còn thua kém nhiều nước trong khu vực ĐNA.

- Hệ thống GTVT Bắc- Nam với trục chính là đường số 1 và đường sắt Thống Nhất giữ vị trí hàng đầu.

- Hệ thống đường ô tô đang được nâng cấp cải tạo

* Ngành thông tin liên lạc của nước ta đang được chú trọng đầu tư phát triển với tốc độ cao,

Trang 23

Mạng điện thoại

Mạng phi điện thoại

Mạng truyền dẫn

(*)Ngành thông tin liên lạc của nước ta

đang được chú trọng đầu tư phát triển

với tốc độ cao, với nhiều mạng thông tin

hiện đại, phân bố rộng khắp:

Trang 24

 Góp phần quan trọng cho sự tăng tưởng kinh

tế nhanh của đất nước (Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2002 là 36438,8 triệu USD)

Trang 25

c Ngành du lịch:

- Từ thập kỉ 90 trở lại đây, ngành du lịch đang thực sự “bùng nổ”, số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế tăng mạnh

Phố cổ Hội An

Trang 26

- Số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt 2628 nghìn lượt người(năm 2002), 2200 nghìn lượt người

( năm 2003)

Trang 27

- Doanh thu ngành du lịch không ngừng tăng.

Doanh thu ngành du lịch Việt Nam Giai đoạn 2010- 2015

Ngày đăng: 20/12/2016, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w