Bước 2: Biết cách sử dụng các giá trị trung bình tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể.. Cách 2: Sử dụng công thức trung bình của peptit số nguyên tử trung bình... Cách 2: Sử dụng công thức
Trang 1Thầy giáo : Nguyễn Văn Thương Địa chỉ : Trường THPT Hậu lộc 4, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hoá
ĐT : 01667216306 Email: nguyenvanthuongn@gmail.com
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH GIẢI NHANH BÀI TẬP PEPTIT
Để chinh phục kì thi Quốc gia 2017 tôi xin gửi tới bạn đọc bài viết này với mong muốn tiếp thêm sức mạnh cho các em học sinh khóa 99
1 Phương pháp
Bước 1: Trước hết các em phải nắm vững mối liên hệ giữa các nguyên tử, số liên kết peptit,
độ bất bảo hòa k trong một peptit Ví dụ: Peptit A được tạo nên từ các aminoaxit no, mạch hở chứa 1 nhóm –COOH, 1 nhóm –NH2 thì có công thức phân tử là gì? A: CxHyOzNt
- Số liên kết peptit = t – 1
- Số mắt xích = t= độ bất bão hòa k
- Số nguyên tử O = t + 1
→ A: CnH2n+2-tOt+1Nt
Bước 2: Biết cách sử dụng các giá trị trung bình tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể
- Số gốc aminoaxit trung bình Ví dụ: (Gly) (Ala) (Val)x y z hoặc gọn hơn: (A)x
- Số nguyên tử trung bình Ví dụ: n 2 n +2-t t +1 t aminoaxit )
n
t Bước 3: Kết hợp linh hoạt phương pháp trung bình với tính theo phương trình, định luật bảo toàn, quy đổi,
2 Một số bài tập áp dụng:
Bài 1: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi
glyxin và alanin Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol
X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân
tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của m là
A 396,6 B 340,8 C 409,2 D 399,4
Hướng dẫn giải
* Phân tích:
-Số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 → Số mắt xích ≥ 5
-Tổng số nguyên tử oxi trong X, Y bằng 13→ Tổng số mắt xích trong X, Y = 11
x
(A) + xNaOHmuèi + H O
0, 4
5, 43
0, 3
12 Sè C 18
X: Pentapeptit (6O)
3,8
x=
Y: Hexapeptit (7O) 5n +6n =3,8 n 0,7
-Khi đốt cho cùng số mol CO2 → 0,4CX=0,3CY → CX:CY = 3:4
C =12 X:(Gly) (Ala)
m=1,8 75+22 +2 89+22 =396,6gam
C =16 Y:(Gly) (Ala)
→Chọn A
Bài 2: Hỗn hợp E chứa 3 peptit X,Y,Z đều tạo từ 2 aminoaxit no, mạch hở chứa 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm -COOH Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp E thu được V1 (lít) CO2 (đktc)
và V2 (lít) H2 O(đktc) Mặt khác 0,04 mol E tác dụng vừa đủ với 0,13 mol NaOH Biểu thức liên hệ giữa x, V, V là:
Trang 2A.7 V -V1 2
x=
V -V 9
x=
C 3 V -V1 2
x=
V -V 5
x=
8 22,4
Hướng dẫn giải
Gọi công thức trung bình của E: C Hn 2 n +2-tOt +1Nt
2
n 2 n+2-t t +1 t
C H O N +tNaOHmuèi + H O
4,25 3,25
n 2n-1,25
0,13
0,04
2 2
V -V 5
n -n =( k -1-0,5 t ) n x=
Bài 3:: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chưa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được CO2, H2O và
N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị a:b gần nhất với:
A.0,730 B.0,810 C.0,756 D.0,962
(Trích đề minh họa BGD năm 2015)
Hướng dẫn giải
Cách 1: Sử dụng số mắt xích trung bình
+(Gly) (Ala)x y + (x+y)NaOHMuèi +H O2
x+y=0,9/0,16=5,625 (I)
2
(Gly) (Ala) +O 2
2
(2x+3y)CO +(1,5x+2,5y+1)H O 30,73
mol 57x+71y+18
69,31
1352,12(2x+3y) 553,14(1,5x+2,5y+1)
518, 694, 44
2, 375
0, 73076923
3, 25
=
→Chọn A
Cách 2: Sử dụng công thức trung bình của peptit (số nguyên tử trung bình)
- Số nguyên tử N = t
- Số nguyên tử O = t + 1
- Độ bất bão hòa k = t
Gọi công thức trung bình của A: C Hn 2 n +2-tOt +1Nt
2
n 2 n+2-t t +1 t
C H O N +tNaOHMuèi + H O
5,625 6,625
n 2 n-3,625
Trang 32
+O
n 2 n-3,625
14 n+181,125
1,8125)
69,31
30,73.44n 30,73.18(n
n=14,5 14n+181,125 14n+181,125
14,5
5, 625
aminoaxit
GlyNa (a) a 3-2,577 C
AlaNa (b) b 2,577-2
Cách 3: Sử dụng công thức trung bình của muối (số nguyên tử trung bình)
Công thức trung bình của muối có dạng: C H O NNan 2n 2
n 2n
0,16 0,9 0,9 0,16 :mol
A
CO H O
BTKL:m =0,16.18+0,9.(14n+69)-0,9.40=28,98+12,6n
0,16.2+0,9.2n-0,9
2
m +m =0,9n.44+(0,9n-0,29).18=55,8n-5,22
A
(CO , H O)
GlyNa (a)
AlaNa (b)
Bài 4: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều tạo bởi glyxin và alanin Biết rằng tổng số
nguyên tử O trong A là 13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m gần nhất với:
A 560 B 470 C 520 D 490
Hướng dẫn giải
Cách 1: Sử dụng số mắt xích trung bình
+(Gly) (Ala)x y + (x+y)NaOHMuèi +H O2
x+y=39/7 (I)
2
(Gly) (Ala) +O 2
2
(2x+3y)CO +(1,5x+2,5y+1)H O 66,075
mol 57x+71y+18
147,825
2907,3(2x+3y) 1189,35(1,5x+2,5y+1)
1199, 1471, 5
m= (75+38)+0,7.3(89+38)=470,1 gam
→Chọn B
Cách 2: Sử dụng công thức trung bình của peptit (số nguyên tử trung bình)
Gọi công thức trung bình của A: C H O N
Trang 4n 2 n+2-t t +1 t
C H O N +tNaOHMuèi + H O
n
2
+O
n 2
66,075
14 n+1257/7
25
14
) 147,825
66,075.44n 66,075.18 25
14 14n+1257/7 14n+1257/7
muèi
BTKL: m =0,7.(14n+1257/7)+3,9.56-0,7.18=470,1 gam
Cách 3: Sử dụng công thức trung bình của muối (số nguyên tử trung bình)
Công thức trung bình của muối có dạng: C H O NNan 2n 2
n 2n
0,7 3,9 3,9 0,7 :mol
A
CO H O
BTKL:m =0,7.18+3,9.(14n+85)-3,9.56=125,7+54,6n
0,7.2+3,9.2n-3,9
2
m +m =3,9n.44+(3,9n-1,25).18=241,8n-22,5
A
(CO , H O)
Nhận xét: Như vậy bài này bỏ qua được giữ kiên con số 4 và 13 Chắc chắn các em muốn hỏi thầy rằng? Còn cách nào khác không thầy? Đương nhiên là còn rồi! Các em chưa biết hết phương pháp nên chưa nhìn ra đấy thôi! Muốn chiếm lĩnh hết các phương pháp giải nhanh peptit các em và Thầy cô tìm đọc bộ sách chinh phục hữu cơ của tôi tại nhà sách Khang Việt Theo địa chỉ:
http://khangvietbook.com.vn/chinh-phuc-hoa-hoc-huu-co-12-tap-1-p-25214.html
Bài 5: Peptit X, Y lần lượt có công thức tổng quát dạng CxHyOzN3, CmHnOpN4 (X, Y đều được tạo nên từ 1 -aminoaxit A chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm X và Y với tỉ lệ mol tương ứng 3:2 thì cần vừa đủ 17,136 lít O2(đktc) thu được hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 40,9 gam Vậy A là:
A Alanin B Glyxin
C Valin D axit 2-aminobutanoic
Hướng dẫn giải
Cách 1: Sử dụng các giá trị trung bình
3.3+2.4
E: C H O N O CO +H O+N
Trang 52 2
0,765
n -n =(3,4-1-0,5.3,4)n =0,7n
BT.O:4,4n +2 n =2n +n
2
2 CO
H O E
n =0,68mol
0,68
0,1
n =0,1mol
→X chứa 6C → A là C2H5O2N (glyxin) → Chọn B
Cách 2: Quy đổi E thành đipeptit C n H 2n O 3 N 2
3.3 4.2
5
1,7a
1,7a.3+0,765.2 40,9+0,7a.18
→ Chọn B
Bài 6: Hai peptit X và Y chỉ được tạo nên từ các aminoaxit là Gly và Ala Biết rằng trong hai
peptit tổng số mắt xích Gly bằng 5, Ala bằng 4 Đốt cháy hoàn toàn 12,08 gam peptit X cần dùng vừa đủ 13,44 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2 trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 13,2 gam Y là:
A.Tripeptit B.Pentapeptit C Tetrapeptit D.Hexapeptit
Hướng dẫn giải
Cách 1: Từ công thức phân tử trung bình
Gọi công thức của X có dạng (Gly)n(Ala)m
(Gly) (Ala) +(2,25n+3,75m)O (2n+3m)CO +(1,5n+2,5m+1)H O
a a(2,25n+3,75m) a(2n+3m) a(1,5n+2,5m+1) :mol
4
5
57an+71am+18a=12,08 an=0
X:(Ala) n=0
2,25an+3,75am=0,6 am=0,16
61an+87am-18a=13,2 a=0,04
→ Chọn B
Cách 2: Từ số nguyên tử trung bình
Gọi công thức của X có dạng CnH2n+2-tOt+1Nt
n 2n+2-t t+1 t+(1,5n-0,75t)O2 nCO +(n+1-0,5t)H O2 2
a a(1,5n-0,75t) an a(n+1-0,5t)
l
N
:mo
X:Gly Ala 14an+29at+18t=12,08 an=0,48
4
5
X:(Ala)
Y:(Gly)
→ Chọn B
Bài 7: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Trong X cũng như Y chỉ được tạo
nên từ Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít oxi (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO,HO và N Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
Trang 6qua bỡnh đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bỡnh tăng 46,48 gam, khớ thoỏt ra khỏi bỡnh cú thể tớch là 2,464 lớt (đktc) Khối lượng X đem dựng gần nhất với giỏ trị:
A 3,23 gam B.3,28 gam C.4,24 gam D.14,48 gam
Hướng dẫn giải
Cỏch 1: Sử dụng giỏ trị trung bỡnh
t
a a(1,5n-0,75t) an a(n+1-0,5t) 0,
C H
5a ol
t :m
n 0,01mol
m 0,03mol
X 1,5an-0,75at=0,99 n=19,25
62an-9at+18a=46,48 t=5,5
a=0,04 0,5at=0,11
0,01(20-3a)+0,03(30-3b)= 0,77 a+3b=11
2 2
X (Gly) (Val)
Cỏch 2: Quy đổi E thành cỏc đipeptit và H 2 O
C H O N (0,11mol)
H O(ymol)
y=-0,07mol BTKL:0,11(14n+76)+18y=46,48+0,11.28-0,99.32
n aminoaxit
E
m 0,03mol
X
n+m=10
n =0,04mol 0,11 0, 07
k=5,5
tương tự
X
(Gly) (Val) n=4
Cỏch 3: Quy đổi E thành cỏc aminoaxit và H 2 O
2 quy đổi n 2 n+1
C H O N (0,22 mol)
H O (y mol)
Gly Val
BT.C,H:0,22.44n+(0,22n+y+0,11).18=46,48 n=3,5(n =n )
y=-0,18mol BTKL:0,22(14n+47)+18y=46,48+0,11.28-0,99.32
n
E
0,03mol
X
(Gly) (Val)
=
X
Cỏch 4: Quy đổi E thành cỏc gốc aminoaxit và H 2 O
quy đổi n 2 n-1
2
C H ON(0,22mol)
H O(ymol)
Trang 7Gly Val E
n =0,04 y=0,04
BTKL:0,22(14n+29)+18y=46,48+0,11.28-0,99.32
k 0, 22 / 0, 04 5, 5
X
m =3,3gam
Y (0,03mol) n+3m=22 m=6 (Gly) (Val)
Bài 8: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và peptapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo
ra từ Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm
CO2; H2O và N2) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?
A 7,25 B 6,26 D 8,25 D 7,26
Hướng dẫn giải
Cách 1: Sử dụng công thức trung bình của peptit
2 2
+O
n 2 n +2-t t +1 t
0,075
2 t
N (0,0375 mol)
0, 28
2 CO
§¬ng nhiªn 0,14 mol n mol vµ 3 < t < 5
CO2
pep
n
1,35
3
pep
Cách 2: Quy đổi X thành đi peptit
0,0375
2 2
+O
mol
2
N (0,0375 mol)
0, 28
2 CO
2 CO2
n
m = 0,0375n 14 + 0,0375.76-m < 0,28.14+2,85=6,77 gam
Cách 3: Quy đổi X thành aminoaxit
2 1 0,075
2 2
+O
mol
2
N (0,0375 mol)
0, 28
2 CO
Trang 80, 05 0,06
0,075(k-1)
2 CO2
n
m = 0,075n 14 + 0,075.47-m < 0,28.14+3,525-0,05.18=6,545 gam
Bài 9: Hỗn hợp X gồm đipeptit Y, tripeptit Z và tetrapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra
từ Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm
CO2, H2O và N2) vào bình đựng 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 1,12 (dktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 15,83 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?
A 7,38 B 7,85 C 8,05 D 6,66
Hướng dẫn giải
Cách 1: Sử dụng công thức trung bình của peptit
2 2
3
+O
2
BaCO
N (0,05)
44 0,1n t / 18 0,1n /t+0,1/t-0,05 -1 97 0,3 0,1n t / 15,83
25,9 / n t 1,8/t 75,83 t=2 n=5,786
pep
m =0,1 14n+29t+18 /t 1,4n/t+2,9+1,8/t
pep
7,4247 gam m 7,8502 gam
→ Chọn B
Cách 2: Quy đổi X thành đipeptit và H 2 O
2 2
3 2
(0,3-0,05n) 0,05n Ba(OH) (0,15)
2 a
2 0,05
BaCO CO
C H O N
X
H O (a<0)
N
0,05n.62-197(0,3-0,05n)=15,83 n=5,7861
pep
m 0,05(14.5,786+76)+18a=7,8502 + 18a
0, 025
k (k-2)
pep
Bài10: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Gly, Ala-Gly trong đó nguyên tử oxi
chiếm 21,3018% về khối lượng Cho 0,16 mol M tác dụng với HCl (vừa đủ) thu được m gam muối Giá trị của m là:
A 90,48gam B.83,28gam C 93,26gam D 86,16gam
Trang 9Hướng dẫn giải
Nhận thấy tất cả peptit đều có 1 Gyl và 1 Ala nên gọi công thức trung bình của hỗn hợp là:
x
GylAlaLys
0, 213018 16(x+3)
x=1,5 146+128x
2
0,16.125,5
m m+ m+ m90,48gam→ Chọn A
Bài 11: Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit
glutamic) với 850 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 95,15 gam muối khan Khối lượng của 0,1 mol X là
A 35,3 gam B 31,7 gam C 37,1 gam D 33,5 gam
Hướng dẫn giải
2
95,15
0, 25 5 0,15 3
0, 3 2 0,15
gam
Gly GlyK (a mol) 113a+223b=95,15 a=0,25
GluK (b mol) BT.K: a+2b=0,85 b=0,3
Glu
0,1 mol X
X: Gly Glu (M =371g/mol)
m =0,1.371=37,1 gam
→Chọn C
Bài 12: Hỗn hợp A chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) Đốt
cháy hoàn toàn 10,74 gam A cần dùng 11,088 lít oxi (đktc), dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 24,62 gam Mặt khác, đun nóng 0,03 mol A cần vùa đủ 70,0 ml NaOH 1,0 M thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val, trong đó muối của Gly chiếm 38,14 % về khối lượng Phần trăm (%) khối lượng muối của Val trong Z gần nhất với:
A 20% B 25,3% C 24,3% D 31,4%
Hướng dẫn giải
Số mắt xích t 0, 07 / 0, 037 / 3
0,495 10,74
A
n 2 n-1/3
gam
0,03 molA
0, 06
7 / 3
2
N
Pep
BTKL:n =(10,74+0,495.32-24,62)/28=0,07
10,74
=5,37gam 0,07.2
2 BT.N: n =
5,37
0,03
gam
2
GlyNa (x mol)
ValNa (z mol)
0, 03 100.97
BTKL
Z
38,14.7,63
m =5,37+0,07.40-0,03.18=7,63 x=
Trang 10BTNa: 0,03+y+z=0,07
m = 0,03.97+111y+139z=7,63
7, 63
ValNa
y=0,03 z=0,01
→Chọn A
Bài 14: Đun núng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dựng 580 ml
dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin Mặt khỏc, đốt chỏy cựng lượng E như trờn bằng một lượng O2 vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm CO2;
H2O và N2 Dẫn toàn bộ Y qua bỡnh đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bỡnh tăng 115,18 gam Phần trăm khối lượng của X trong E gần với giỏ trị nào nhất sau đõy?
A 74,7 B 42,69 C 68,25 D 61,8
Hướng dẫn giải
115,18 45,54
Quy đổi n 2 n-1
gam gam
C H ON (0,58 mol)
H O (x mol)
O
x=0,11 BT.C,H: 0,58n.44+18(0,58n-0,29)+18x=115,18
6 4
2
X: Gly Val
Y: Gly Val
191 1,91 58
0,07(30-3n)+0,04(20-3m)=0,58 7n+4m=33
m=3
3 3
0,07.486
45,54
Bài 15: X là este của aminoaxit ; Y, Z là hai peptit (MY < MZ ) cú số nitơ liờn tiếp nhau, X,
Y, Z đều ở dạng mạch hở Cho 60,17 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z tỏc dụng vừa đủ với 0,73 mol NaOH, sau phản ứng thu được 73,75 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đú cú 0,15 mol muối của alanin) và 14,72 gam ancol no, đơn chức, mạch hở Mặt khỏc, đốt chỏy 60,17 gam hỗn hợp A trong O2 dư thỡ thu được CO2, N2 và 2,275 mol H2O % Khối lượng của
Y cú trong A là
A 22,14% B 17,20% C 11,47% D 14,76%
Hướng dẫn giải
A Y + NaOH AlaNa: C H O NNa(0,15 mol + C H O + H O (1)
2
BTKL
n =(60,17+0,73.40-73,75-14,72)/18=0,05 n =0,05
BT.N: x+y=0,73-0,15=0,58 x=0,56
97x+0,15.111+139y=73,75 y=0,02
* Tư duy: