119 3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác thanh tra, giám sát tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà125 3.2.5 Phát triển các kênh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THANH THỦY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG VIỆT HÀ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS ĐÀO THANH BÌNH
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CẢM ƠN vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4
1.1.2Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.3Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.1.4 Đặc thù của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.2 Những khái niệm cơ bản và mục tiêu quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.2.2 Khái niệm quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
Trang 4nghiệp 13
1.3.1 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng 13
1.3.2 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng 14
1.3.3 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng 15
1.4 Nội dung quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp 16
1.4.1 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.4.2 Quản lý định mức dự toán, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng 18
1.4.3 Tổ chức thực hiện dự toán dự án đầu tư xây dựng 20
1.4.4 Quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản 21
1.4.5 Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp 22
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp 31
1.5.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 31
1.5.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VIỆT HÀ 36
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 36
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 36
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 36 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà38
Trang 52.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 392.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 44
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 47
2.2.1 Thực trạng thực hiện và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây Dựng Việt Hà 472.2.2 Quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu
tư và Xây Dựng Việt Hà 502.2.3 Thực trạng quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 532.2.4 Thực trạng quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 662.2.5 Thực trạng quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà trong giai đoạn kết thúc đầu tư 792.2.6 Thực trạng hiệu quả tài chính các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 892.2.7 Thực trạng quản lý rủi ro tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 912.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 97
2.3 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Việt Hà 100
2.3.1 Thành công trong công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Việt Hà 1002.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 100
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
Trang 6VÀ XÂY DỰNG VIỆT HÀ 105
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà thời gian tới 105
3.1.1 Về định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 105
3.1.2 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 107
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 107
3.2.1 Thành lập Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản 107
3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng các chỉ tiêu phân tích mối quan hệ giữa ngân sách dự án và khối lượng dự án đã hoàn thành 113
3.2.3 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 119
3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác thanh tra, giám sát tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà125 3.2.5 Phát triển các kênh huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán trên thị trường và thiết lập chính sách cổ tức họp lý để thu hút nhà đầu tư 126
3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 129
3.2.7 Một số giải pháp khác hoàn thiện công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 131
3.3 Kiến nghị 131
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 137
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trình bày trong luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thanh Thủy
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Luận văn với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà” được hoàn
thành tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Để hoàn thiện luận văn, bên cạnh sự
nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể
Trước tiên, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đào Thanh Bình, thầy đã nhiệt tình hướng dẫn khoa học và động viên tác giả để luận văn được hoàn thành
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến Quý thầy, Quý cô Viện Kinh tế và Quản lý trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tác giả cũng được xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà đã luôn quan tâm, động viên và giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành bản luận văn thạc sĩ của mình
Với thời gian thực hiện không dài nên việc nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, tác giả mong các giảng viên chia sẻ góp ý thêm để luận văn được hoàn thiện hơn, ngoài việc giúp nâng cao kiến thức bản thân còn để phục vụ công việc của mình được tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thanh Thủy
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
3 Công ty Việt Hà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Tổng số năm kinh nghiệm trong xây dựng đến 2015: 23 năm 38Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 44Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 45Bảng 2.4: Tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 56Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 57Bảng 2.6: Công tác phân tích đầu tư và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 61Bảng 2.7: Công tác phân tích đầu tư và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến 2015 63Bảng 2.8: Tình hình dự án đầu tư XDCB không được giải ngân theo kế hoạch tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 64Bảng 2.9: Tình hình thanh tra hoạt động phân bổ, giải ngân vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 65Bảng 2.10: Tình hình thanh tra hoạt động phân bổ, giải ngân vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 70Bảng 2.11: Thời gian khấu hao tài sản cố định của Dự án Khu đô thị Việt Hà tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 76Bảng 2.12: Chi phí lương và bảo hiểm xã hội của Dự án Khu đô thị Việt Hà tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 76Bảng 2.13: Tình hình thanh tra xây dựng và hạch toán đầu tư xây dựng tại Công ty
Trang 11CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 78Bảng 2.14: Bảng định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 84Bảng 2.15: Bảng định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ
năm 2013 đến năm 2015 88
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp hiệu quả tài chính các dự án đầu tư xây dựng cơ tại Công
ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 89Bảng 2.17: Phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà từ năm 2013 đến năm 2015 91Bảng 3.1: Chỉ số hiệu quả thực hiện chi phí (CPI) 116
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9Hình 1.2: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 17Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 41Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức ban quản lý dự án tại Công ty Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 51Hình 2.3: Quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu
tư và Xây Dựng Việt Hà 52Hình 2.4: Quy trình quản lý và phê duyệt tổng mức đầu tư dự án tại Công ty CP Đầu tư và Xây Dựng Việt Hà 55Hình 2.5: Quy trình phân tích tài chính các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công
ty Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 60Hình 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 71Hình 2.7: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại dự án đầu tư xây dựng theo phương pháp kiểm kê định kỳ 72Hình 2.8: Hạch toán tổng hợp chi phí chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp
kê khai thường xuyên 73Hình 2.9: Quy trình lựa chọn nhà thầu kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 82Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà sau khi thành lập Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản 110Hình 3.2: Quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP Đầu
tư và Xây Dựng Việt Hà 112
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà thành lập từ năm 1968 Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của đất nước, đến nay công ty đã có được một đội ngũ đông đảo các cán bộ kỹ sư, kỹ thuật viên có chuyên môn, dày dạn kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng với các trang thiết bị hiện đại
Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm qua thi công nhiều công trình với quy mô lớn, nhỏ thuộc nhiều lĩnh vực: xây dựng công nghiệp, dân dụng, hạ tầng
kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước ; Một số công trình tiêu biểu như: Dự
án đầu tư nâng cấp mở rộng đường Hồ Chí Minh – Quốc lộ 14; đường Đại Đồng - Cống Bựu, đường Tỉnh lộ 282, đường Tỉnh lộ 287 - Tỉnh Bắc Ninh; Nâng cấp hệ thống tiêu vùng đông bắc Sóc Sơn; Hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn, Bắc Giang; Cầu đường Thét Trường Xuân - Nạo vét kênh Đồng Tiến – Long An …… Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà luôn luôn đặt chất lượng, tiến độ và
an toàn trong thi công ở vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình
Do đặc thù của ngành xây dựng nên đa số các công trình xây dựng đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và khai thác dài Quản lý tài chính dự
án là một nội dung quan trọng, cốt lõi trong quản lý dự án đầu tư nói chung và đặc biệt trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng (đầu tư dài hạn) để chống lãng phí và nâng cao hiệu quả dự án
Cũng như các doanh nghiệp xây dựng khác, quản lý tài chính dự án xây dựng trong môi trường ngày càng cạnh tranh và khó khăn hiện nay đang là vấn đề mà Công ty quan tâm Để góp phần vào sự phát triển của công ty, tôi đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ
bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà” làm luận văn thạc sỹ quản
trị kinh doanh của mình để có cái nhìn tổng quát trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu
Trang 14tư và Xây dựng Việt Hà
2 Mục đích của luận văn
- Hệ thống lý thuyết về quản lý tài chính trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản;
- Vận dụng lý thuyết để phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính trong dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà để tìm ra những điểm thành công, hạn chế trong công tác quản lý tài chính trong dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt
Hà và tìm ra nguyên nhân của hạn chế;
- Đề xuất một số giải pháp pháp hoàn thiện quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu dựa trên việc xem xét và nghiên cứu số liệu thống kê của 3 năm (từ năm 2013 đến năm 2015) làm cơ sở cho những phân tích và nhận định
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý tài chính trong dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
Số liệu phân tích và nghiên cứu trong luận văn được thu thập, tổng hợp theo
2 nguồn:
- Nguồn thông tin sơ cấp là nguồn thông tin thu thập từ website, các tài liệu nội bộ của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
Trang 15- Nguồn thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, phân tích tài liệu báo cáo thực tế; + Phương pháp tổng hợp
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp điều tra, khảo sát;
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận thì luận văn này có cấu trúc được trình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là đem một khoản tiền đã tích luỹ được của cá nhân, của tập thể, của Nhà nước, sử dụng vào một việc nhất định để sau đó thu lại một khoản tiền lớn hơn [Thái Bá Cẩn, 2009]
Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một vùng, một tỉnh, thành phố
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội
Hoạt động đầu tư (gọi tất là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành xây dựng nói riêng Xuất phát từ phạm
vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các
Trang 17nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh
tế xã hội
Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng [Bùi Xuân Phong, 2007]
1.1.2Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB
Trang 18nền kinh tế ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài đưa tới
sự tăng truởng kinh tế Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập Khi tiếp cận với đầu tư XDCB, người ta thưòng muốn có một định nghĩa ngắn gọn Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau Sau đây là một số định nghĩa thông dụng:
- ĐTXDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại
- ĐTXDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB
- ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích luỹ để
sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi
- ĐTXDCB là sử dụng các nguồn vốn để tạo ra các sản phẩm xây dựng mới để
từ đó kiếm thêm được một khoản tiền lớn hơn
Từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định nghĩa được nhiều người chấp nhận như sau:
ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi
1.1.3Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm về dự án đần tƣ
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định [Thái Bá Cẩn, 2009] Theo Nghị định số: 42/1996/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 07 năm 1996 của
Trang 19Chính phủ về Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau:
“Dự án đần tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.”
Mục tiêu của đầu tư có thể thực hiện được thông qua các dự án đầu tư Theo quan điểm phổ biến hiện nay thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định Một dự án đầu
tư bao gồm bốn vấn đề chính sau đây:
- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Đó chính là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích kinh tế xã hội khác cho chủ đầu tư hoặc các chủ thể xã hội khác
- Các kết quả: Đó là các kết quả cụ thể, có thể định lượng được, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là đIều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong khuôn khổ dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư của dự án
Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Theo Thông tư số: 108/2007/TT-BTC ban hành gày 07 tháng 09 năm 2007 của
Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), dự án đầu tư được định nghĩa như sau:
Trang 20Dự án xây dựng cơ bản là dự án đầu tư liên quan đến việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tu, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trang thiết bị đi kèm công trình;
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ 1.1.4 Đặc thù của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghê tổ chức thi công được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có đặc điểm sau:
* Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có tính thay đổi: dự án đầu tư xây dựng cơ bả n không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực tài chính, các hoạt động sản xuất và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh
tế, công nghệ, kỹ thuật và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
* Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có tính duy nhất: mỗi dự án đầu tư xây dựng
cơ bản đều có đặc trưng tiêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
* Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có hạn chế về thời gian và quy mô: mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một
số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành dự án được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của chủ đầu tư Mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ
sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 21cơ bản thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không Quy mô của mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án xây dựng và xác định chi phí của dự án xây dựng
* Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó, chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án đầu tư xây dựng cơ bản nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Lập Báo cáo
đầu tư
Lập dự án đầu tư
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu
Đối với DA quan trọng
Trang 22* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết 66/2006/QH11 của Quốc hội về Dự án, công trình quan trọng quốc gia thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu
tư Đối với các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư
* Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Sau khi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng cơ bản được chuyển sang giai đoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tư Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản
lý giám sát xây dựng – đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng
để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng
02 năm 2009 của Chính phủ
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuât và thiết kế bản vẽ
Trang 23thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư và có quy mô đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-DT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT, người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-DT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm chọn lựa nhà thầu có đủu điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT
và các mục tiêu dự án
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
* Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất
Trang 24Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.2 Những khái niệm cơ bản và mục tiêu quản lý tài chính dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Khi nhắc đến tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản, người ta thường liên hệ
nó với các công việc kế toán, tức là ghi sổ sách và lập các bảng biểu báo cáo tài chính của các dự án Đó là nhận thức sai lầm về khái niệm về tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Khi nhắc đến tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản, hiểu theo nghĩa thông thường thì đó là hoạt động huy động vốn, sắp xếp và phát triển, quản lý, phân phối tiền vốn để dự án được duy trì và hoàn thiện đúng thời gian và đạt được mục tiêu đầu tư
1.2.2 Khái niệm quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình kết hợp các hoạt động độc lập: kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm soát, chi tiêu, mua sắm của dự án nhằm quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất Qua đó, đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của dự án
Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản là nhân tố quan trọng đối với
sự thành bại của dự án Các thông tin tài chính phù hợp và kịp thời về hoạt động của các dự án là cơ sở cho các quyết định tài chính đúng đắn, góp phần đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, đảm bảo nguồn vốn dự án đầy đủ, giảm thiểu các yếu tố cản trở sự vận hành của dự án
1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản
+ Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án
Trang 25+ Phân tích được những kết quả hạch toán kinh tế của dự án để xác định quy
mô đầu tư, cơ cấu các loại nguồn bốn tài trợ cho dự án, tính toán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư
+ Cực đại lợi nhuận và cực tiểu chi phí được coi là mục tiêu quan trọng nhất trong các dự án Tuy nhiên, đảm bảo mục tiêu này đòi hỏi phải đảm bảo tính chắc chắn của các chỉ tiêu lợi nhuận thu được theo dự kiến của dự án đầu tư qua nhiều năm Yêu cầu này trong thực tế gặp nhiều khó khăn khi thực hiện, vì tình hình của thị trường luôn luôn biến động và việc dự báo chính xác về lợi nhuận cho nhiều năm sau rất khó khăn
+ Đạt được mức thoả mãn về hiệu quả tài chính của dự án
+ Duy trì sự tồn tại của dự án trong tình hình cạnh tranh của thị trường Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận cực đại trong thực tế còn có mục tiêu tồn tại lâu dài và an toàn cho dự án đầu tư Các nhà quản lý tài chính vừa đảm bảo về lợi nhuận, vừa đảm bảo sự tồn tại lâu dài và an toàn cho dự án
1.3 Quy trình quản lý tài chính dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp
1.3.1 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng
Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án, nội dung quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng bao gồm các bước sau:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức của dự án
- Lập kế hoach tổng quan
- Lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình, dự án
- Phân tích hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Thẩm định tổng mức đầu tư
- Điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có)
Tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt và không làm thay đổi quy mô, mục tiêu của dự án thì CĐT tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.)
Trang 26- Tổ chức và thẩm tra lại trong trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh lớn hơn tổng mức đầu tư phê duyệt
- Xin phê chuẩn thực hiện
Hầu hết các công việc trên CĐT đều thuê tư vấn lập, nhưng do tính chất quan trọng của giai đoạn này đối với toàn bộ dự án đầu tư nên CĐT luôn luôn quản lý sát
sao công tác lập dự án cảu đơn vị tư vấn, bên cạnh đó phải quản lý chi phí trong giai đoạn này vì nếu dự án khả thi thì chi phí đó được tính vào tổng vốn đầu tư còn dự án không khả thi thì chi phí này CĐT phải chịu
1.3.2 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng
Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng được tính từ khi dự án được phê duyệt, tiến hành thi công xây dựng cho đến khi hoàn thành dự án, nghiệm thu và đưa vào vận hành, khai thác Đây là giai đoạn hết sức quan trọng chiếm phần lớn chi phí của
dự án, do đó, việc quản lý chi phí này hết sức cần thiết, giúp cho CĐT kiểm soát được các hoạt động chi phí của dự án, điều tiết vốn cho dự án một cách hiệu quả đồng thời có sự điều chỉnh dự án một cách hợp lý 85-95% vốn đầu tư được chia ra
và huy động trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời, thời hạn thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, ổn thất càng lớn Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý quá trình thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư Trong giai đoạn này, công tác quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo trình tự:
- Điều hành quản lý chung dự án
- Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ
- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán)
- Triển khai công tác thiết kế và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình
- Thẩm định dự toán, tổng dự toán
Trang 27- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu
- Quản lý và kiểm soát chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn)
- Quản lý các hợp đồng (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán)
1.3.3 Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác ban giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất Chủ dự án phải tổ chức lập hồ sơ, trình báo cáo quyết toán và thực hiện công tác thanh tra kế toán, kiểm toán công tác quyết toán vốn, quyết toán ngân sách dự án hoàn thành Báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu theo mẫu, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn tới cơ quan tài chính và cơ quan thống kê, Kho bạc nhà nước nới giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên
Trong giai đoạn này, trình tự thủ tục hành chính của công tác quản lý tài chính
dự án đầu tư xây dựng cơ bản như sau:
* Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành sau khi ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng:
Biểu mẫu báo cáo được lập theo quy định của Bộ tài chính Hồ sơ trình duyệt quyết toán đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc)
+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định (bản gốc)
+ Các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao)
+ Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa CĐT với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao)
+ Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao)
Trang 28+ Toàn bộ các quyết toán khối lượng A+B (bản gốc)
+ Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành kèm theo văn bản của CĐT về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị
+ Căn cứ báo cáo kết quả kiểm toán, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định
* Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các đơn vị:
+ Chủ đầu tư
+ Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán
+ Bộ tài chính (đối với dự án nhóm A đầu tư bằng nguồn Ngân sách Nhà nước)
1.4 Nội dung quản lý tài chính dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp
1.4.1 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng cơ bản Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được lập theo từng dự án cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đầu
tư xây dựng cơ bản được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để CĐT lập kế
Trang 29hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
* Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
Hình 1.2: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
* Phương pháp xác định dự toán
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:
và giá xây dựng tổng hợp, suất
vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế - kỹ thuật tương tự
đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp
trên
Trang 30Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn vốn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Phương pháp lập dự toán thường được các công ty sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ [Nguyễn Bạch Nguyệt, 2010]
Phương pháp quy nạp: với giả thiết rằng kế hoạch tài chính là sự tổng hợp tất cả các chương trình hoạt động của từng bộ phận, từng cấp của công ty, việc lập kế hoạch tài chính sẽ thể hiện từ dưới lên trên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách bộ phận
Phương pháp diễn giải: phương pháp này cho rằng kế hoạch tài chính là sự chuẩn bị những điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu Vì vậy, việc lập kế hoạch tài chính xuất phát từ những mục tiêu tổng quát, ở cấp cao hơn hay từ yêu cầu của các
cổ đông, cụ thể hoá thành những ngân sách ở các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu Quá trình diễn giải này được kiểm tra lại trên cơ sở tính hợp lý và cân đối giữa các chương trình
1.4.2 Quản lý định mức dự toán, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng
1.4.2.1 Quản lý định mức dự toán
Quản lý định mức dự toán: bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức
tỷ lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức
dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức khác
Các Bộ, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng
Trang 31được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc điều kiện
kỹ thuật của công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng
CĐT quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
1.4.2.2 Quản lý giá xây dựng
CĐT căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của dự án, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản
CĐT xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn
có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu,… để them khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
1.4.2.3 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ và chiều hướng biến động (tăng hoặc giảm) của giá xây dựng công trình qua các thời kỳ Về tổng quát, nó được biểu thị bằng tỷ số giữa giá xây dựng tại thời điểm so sánh và giá xây dựng tại thời điểm được chọn làm gốc Chỉ số giá xây dựng phục thuộc vào loại công trình (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…) theo khu vực
Trang 32Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu
và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố
CĐT căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ
số giá xây dựng cho phù hợp
1.4.3 Tổ chức thực hiện dự toán dự án đầu tư xây dựng
Trong quá trình chi tiêu, các dự án đầu tư xây dựng phải tổ chức quản lý chặt chẽ, tôn trọng dự toán được duyệt, các chế độ, tiêu chuẩn xây dựng định mức chi tiêu do nhà nước quy định về vật tư, lao động, nguồn vốn Sử dụng có hiệu quả, thực hiện đúng tiến độ công việc theo kế hoạch đã đặt ra ban đầu
a Về nguồn thu: bao gồm:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước
- Nguồn thu từ hoạt động trong công ty cho dự án
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ
- Các nguồn thu khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, nhân viên trong công ty; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo duy định của pháp luật
b Về nội dung chi:
- Chi thường xuyên: gồm tất cả các khoản xảy ra thưởng xuyên, liên tục hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó, không thể dùng lại trong năm sau của dự án
- Chi đầu tư phát triển, gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài
Trang 33sản cố định, trang thiết bị; chi thực hiện dự án đầu tư khác theo quy định cảu Nhà nước
- Chi trả vốn vay, vốn góp
- Các khoản chi khác
Để đảm bảo các nội dung chi này, các khoản chi cho dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bao gồm 4 nhóm chi sau:
+ Nhóm 1: Chi cho con người (chi trả lươg cho công nhân viên)
+ Nhóm 2: Chi quản lý hành chính và chi cho nghiệp vụ chuyên môn
+ Nhóm 3: Chi mua sắm, sửa chữa
và rủi ro của các dự án Vốn lưu động bao gồm bốn thành phần chính: vốn tiền mặt, chứng khoản khả nhượng, các khoản phải thu, hàng tồn kho trong các dự án
+ Vốn tiền mặt: là tài sản mang hình thái tiền tệ của các dự án, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền khác Mục tiêu của quản lý vốn tiền mặt là khống chế lượng vốn tiền mặt ở mức thấp nhất có thể trong trường hợp kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp vận hành bình thường, đồng thời có được thu nhập lãi suất cao nhất có được từ phần vốn tiền mặt này
1.4.4 Quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trong các dự án phải tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính
Trang 34theo quy định Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu theo mẫu, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn tới cơ quan tài chính và cơ quan thống kê, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ
và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách 1.4.5 Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp
1.4.5.1 Hoạt động tổ chức công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng
cơ bản
1) Xây dựng quy trình phân tích kết hợp với lựa chọn loại hình phân tích phù hợp
- Xác định nội dung phân tích:
Nội dung phân tích cần liệt kê những nội dung cụ thể, bao gồm: giá trị hiện tại ròng, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thời gian hoàn vốn, phân tích lợi nhuận, doanh thu, chi phí và phương án sản xuất kinh doanh
- Thực hiện phân tích: trong phần này quy định rõ các bước tiến hành phân
tích chỉ tiêu tài chính, bao gồm các bước cơ bản:
+ Thu nhận và kiểm tra thông tin: thông tin cho phân tích tài chính được cung cấp từ hệ thống thông tin với sự hợp tác của các bộ phận, phòng ban được trình Trên cơ sở trách nhiệm được quy định rõ cho các bộ phận và cá nhân, việc thu nhận thông tin sẽ được tiến hành theo đúng nội dung và thời hạn được ấn định Các thông tin sau khi được thu nhận cần được kiểm tra tính chính xác trên cơ sở so sánh, đối chiếu số liệu
+ Tiến hành phân tích: được thực hiện theo nội dung và phạm vi phân tích đã
Trang 35quy định trong kế hoạch phân tích
- Nhận xét, đánh giá và viết báo cáo: trên cơ sở các số liệu phân tích đã
được tính toán, cán bộ phân tích cần tổng hợp, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động quản lý tài chính dự án, đưa ra nhận xét, phân tích về các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng cùng các giải pháp kiến nghị để giải quyết các vấn đề tồn tại và phát huy thế mạnh trong hoạt động quản lý dự án Để giảm bớt thời gian viết báo cáo cho cán bộ phân tích, các mẫu báo cáo phân tích chỉ tiêu tài chính cần được xây dựng thống nhất
2) Tổ chức bộ máy thực hiện
Để hoàn thành công tác phân tích tài chính dự án đầu tư và tổ hợp cần thiết lập một bộ phận phân tích riêng thuộc ban tài chính – kế toán thuộc ban QLDA Bộ phận này sẽ lập kế hoạch và tiến hành các bước phân tích theo quy trình đã nêu trên Đồng thời, bộ phận phân tích phải phối hợp chặt chẽ với bộ phận cung cấp thông tin như: phòng kế toán, bộ phận kế toán tổng hợp, bộ phận kế toán thu, bộ phận kế toán chi, bộ phận thống kê kế toán, các phòng ban thiết bị kỹ thuật, phòng kinh doanh để thu nhận thông tin cho phân tích Các nguồn thông tin này được thu nhập theo quy trình ở trên Trong bộ phận phân tích cần phân công công việc và quy định trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân Việc phân công công việc có thể được thực hiện dựa trên các bước của quy trình phân tích, chẳng hạn sẽ có nhân viên chuyên trách thu nhận thông tin và kiểm tra tính chính xác của tài liệu, có nhân viên chuyên thực hiện phân tích, tổng hợp tình hình và viết báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình tài chính cũng như các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng cùng các giải pháp kiến nghị
để giải quyết các vấn đề tồn tại và phát huy tiềm năng trong kinh doanh Mỗi nhân viên có trách nhiệm trực tiếp với phần công việc của mình đồng thời phải phối hợp với các nhân viên khác trong bộ phận để đảm bảo quy trình phân tích được thông suốt Mối liên hệ công việc giữa các nhân viên cần được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả chung của công tác phân tích Các nhân viên trong bộ phận phân tích cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực tài chính kế toán, đồng thời phải am hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty, môi trường kinh
Trang 36doanh, sự cạnh tranh trong ngành và xu thế phát triển của ngành trong khu vực cugx như trên thế giới Trên cơ sở đó, họ mới có thể thực hiện tốt việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng như đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.4.5.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1) Giá trị hiện tại dòng của dự án (Net Present Value – NPV)
Trang 37Trường hợp Pi = (Bi – Ci) đều hàng năm thì
Trường hợp Pi+1 = Pi + G hay P tăng đều 1 khoản là G thì
Trường hợp Pi+1 = Pi – G hay P giảm đều 1 khoản là G thì:
Điều kiện thoả mãn:
- Trường hợp NPV > 0: dự án đó đáng giá về mặt tài chính, dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
Trang 38- Trường hợp NPV < 0: dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi,
bồ sung
Ƣu và nhƣợc điểm của chỉ tiêu NPV
- Ưu điểm:
+ Có tính đến thời giá tiền tệ
+ Xem xét đến toàn bộ ngân lưu của dự án
+ Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau
+ Cho biết tổng hiện giá lời hay lỗ hay hoà vốn của dự án
- Nhược điểm:
+ NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán nên đòi hỏi phải xác định suất chiết khấu phù hợp rồi mới áp dụng tính toán Việc xác định tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động
+ Kết quả NPV là một hằng số chưa phải là một tỷ số nên chưa thể hiện được tính quy luật và hiệu quả của dự án, chưa thấy được mức sinh lời của bản thân dự án nên chưa thể ra quyết định đầu tư nếu chỉ xét NPV
+ Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự án Đây là một công việc khó khăn, không phải lúc nào cũng dự kiến được
+ Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
+ Chỉ tiêu này chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ như nhau Nếu tuổi thọ khác nhau, việc lựa chọn căn cứ vào chỉ tiêu này sẽ không có ý nghĩa
Ý nghĩa
- Để xác định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không Với ý nghĩa này, NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá dự án Đây là phương pháp để hiểu
và được sử dủng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trog suốt thời kỳ phân tích được quy đổi về giá trị tương đương ở hiện tại
- Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí
Trang 39-> Có thể nói chỉ tiêu NPV là một chi tiêu cơ bản và NPV > 0 là điều kiện cần để đánh giá bất kỳ dự án có hiệu quả nào
2) Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án (internal rate of return– IRR)
Khái niệm:
- Suất thu hồi nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là NPV = 0
- Tỷ suất thu hồi nội bộ chính là lãi suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của thu hồi bằng đúng tổng hiện giá vốn đầu tư
- Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lời tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các thời gian và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lời nội bộ của dự án sinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng hệ số thu chi dương thu được trong quá trình hoạt động của dự án đều đi đầu tư lại ngay lập tức cho dự án chính với suất thu hồi bằng chính IRR
- Đối với dự án độc lập, dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng suất chiết khấu thì chấp nhận IRR càng lớn càng tốt
Phương pháp tính:
Để xác định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không Với ý nghĩa này, NPV được xem là = f(k) Đây là một hàm số bậc cao Tuy nhiên nếu chỉ lấy một đoạn nhỏ trên đồ thị
đó, sai số sẽ càng nhỏ khi mà đoạn đồ thị được lấy càng nhỏ, Xuất phát từ lập luận này ta
đi đến một phương pháp tính gần đúng
Đầu tiên là cần phải xác định 1 số trị số NPV1 (gần 0 càng tốt) tương ứng với trị số IRR1, sau đó xác định 1 trị số NPV âm (gần 0 càng tốt) tương ứng với giá trị IRR2, trị số IRR của phương án cần tìm nằm trong khoảng giữa IRR1 và IRR2 và được nội suy bằng công thức:
NPV
Trang 40Trong đó:
IRR – tỷ suất sinh lời nội bộ (%)
r1 - tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1
r2 - tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho NPV2
NPV1 > 0: hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r1
NPV2 < 0: hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r2
Ƣu và nhƣợc điểm của chỉ tiêu IRR
- Ưu điểm:
+ Có tính đến thời giá tiền tệ
+ Xem xét đến toàn bộ ngân lưu của dự án
+ Có tác dụng lớn khi cần sử dụng để huy động vốn hoặc quảng cáo cho dự
án
+ Khách quan suy ra từ bản thân của dự án không phụ thuộc vào suất chiết khấu
+ Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh
+ Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu tiền tệ thu chi qua các năm suất chiết khấu
- Nhược điểm:
+ Không thể sử dụng là chỉ tiêu duy nhất để ra quyết định đầu tư
+ Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
+ Chỉ cho kết quả chính xác với điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, một điều kiện khó đảm bảo trong thực tế
+ Việc tính toán tương đối phức tạp