1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình

112 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHÙNG VĂN CAO PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG HÀ,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHÙNG VĂN CAO

PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHÙNG VĂN CAO

PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Quốc Thành

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Phối hợp quản

lí giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi Tài liệu tham khảo và số liệu sử dụng trong nghiên cứu là kết quả khảo sát thực tế với nguồn gốc rõ ràng, tin cậy được

xử lí trung thực

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phùng Văn Cao

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trường ĐHSP Thái Nguyên, Lãnh đạo cơ quan nơi tôi công tác và các đồng nghiệp Bằng tất

cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự trân trọng và cảm ơn tới:

- Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, cán bộ và giảng viên khoa Quản

lí giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Ban giám hiệu, Công đoàn các trường THPT huyện Hưng Hà, cán bộ đoàn thể, giáo viên các trường THPT ở huyện Hưng Hà cùng gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Quốc Thành đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên chắc chắn luận văn còn khiếm khuyết cần được bổ xung và góp ý Vậy tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phùng Văn Cao

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT 5

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Tổ chức Công đoàn xuất hiện trên thế giới 5

1.1.2 Tổ chức Công đoàn ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm công cụ 8

1.3 Tính chất, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của tổ chức Công đoàn 10

1.3.1 Tính chất của Công đoàn 10

Trang 6

1.3.2.Vị trí của tổ chức công đoàn 11

1.3.3.Vai trò của tổ chức công đoàn 11

1.3.4 Chức năng của tổ chức công đoàn 12

1.3.5 Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn 14

1.3.6 Thẩm quyền của tổ chức công đoàn 15

1.4 Vị trí, vai trò của Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT 17

1.4.1 Vị trí, vai trò của Ban giám hiệu trong trường THPT 17

1.4.2 Vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn trong trường THPT 19

1.5 Nội dung phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT 21

1.5.1 Đặc điểm của hoạt động phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT 21

1.5.2 Cơ sở của hoạt động phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT 22

1.5.3 Mục tiêu phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT 24

1.5.4 Các nội dung phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT 24

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT 26

1.6.1 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước 26

1.6.2 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và chất lượng đội ngũ giáo viên 26

1.6.3 Quy chế phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT 27

1.6.4 Điều kiện về CSVC trong nhà trường 28

Tiểu kết chương 1 29

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN

GIÁM HIỆU VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM

LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH 30

2.1 Vài nét về huyện Hưng Hà và các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 30 2.1.1 Khái quát về kinh tế - xã hội của huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình 30 2.1.2 Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình 31 2.1.3 Đánh giá chung về giáo dục THPT của huyện Hưng Hà 38 2.2 Thực trạng công tác chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 41 2.2.1 Chủ trương của cấp uỷ, chính quyền về công tác chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 41 2.2.2 Thực trạng nhận thức về công tác chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 42 2.2.3 Thực trạng thực hiện chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 43 2.3 Thực trạng phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 45 2.3.1 Thực trạng hoạt động của Công đoàn các trường THPT trong huyện Hưng Hà 45 2.3.2 Những hình thức và nội dung phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu

và tổ chức Công đoàn trong các hoạt động chăm lo đời sống cho giáo viên

ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 46 2.3.3 Những biện pháp phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong công tác chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 49

Trang 8

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp quản lý giữa Ban giám Hiệu và Tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các

trường THPT trong huyện Hưng Hà 52

2.4.1 Các yếu tố chủ quan 52

2.4.2 Các yếu tố khách quan 52

2.5 Đánh giá chung về phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong công tác chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 53

2.5.1 Những thành tựu và hạn chế 53

2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn 55

Tiểu kết chương 2 57

Chương 3 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH 58

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 58

3.1.1 Đảm bảo quan điểm chỉ đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước về chăm lo đời sống cho viên chức 58

3.1.2 Đảm bảo mục tiêu phát triển giáo dục của các trường THPT trong huyện Hưng Hà 58

3.1.3 Đảm bảo cân bằng lợi ích và chia sẻ trách nhiệm 59

3.1.4 Đảm bảo thống nhất trong quản lý, đồng bộ với hệ thống quản lý và các hoạt động khác của mỗi trường 59

3.2 Các biện pháp cụ thể 60

3.2.1 Thống nhất mục đích, yêu cầu và nội dung phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên 60

3.2.2 Xây dựng quy chế phối hợp giữa Công đoàn và Ban giám hiệu nhà trường dân chủ và sát thực 63

Trang 9

3.2.3 Xác định rõ trách nhiệm từng bên 65

3.2.4 Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn ở các cấp; từng công đoàn viên, công đoàn tổ chuyên môn và công đoàn trường 69

3.2.5 Huy động sự giúp đỡ của các tổ chức xã hội khác thông qua sự vận động, thuyết phục của tổ chức công đoàn 71

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 73

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 75

Kết luận chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Khuyến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 10

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCH : Ban chấp hành

ĐTN : Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng lớp và học tại các trường THPT Huyện Hưng Hà 32

Bảng 2.2: Trình độ, năng lực, chuyên môn của đội ngũ công đoàn viên là GV THPT 33

Bảng 2.3: Trình độ của đội ngũ công đoàn viên là cán bộ quản lý trường THPT 33

Bảng 2.4 Mức lương của giáo viên, hộ gia đình giáo viên THPT 34

Bảng 2.5 Đặc điểm hội gia đình giáo viên 35

Bảng 2.6 Kinh phí công đoàn 36

Bảng 2.7 Phần chi 36

Bảng 2.8 Thống kê số liệu kinh phí đầu tư đóng góp một năm 2015 41

Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác chăm lo đời sống cho giáo viên 42

Bảng 2 10: Mức độ thực hiện các nội dung chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà 43

Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn 50

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 75

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 76

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong trường THPT 17

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là một hoạt động chính trong đời sống xã hội, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển và bề vững của mỗi quốc gia trên toàn thế giới Thực hiện hoạt động quan trọng đó thì nhân tố không thể thiếu được là người thầy - Người chuyển tải kiến thức và hướng dẫn người học lĩnh hội tri thức của nhân loại

Chỉ thị 40/CT - TW của Ban Bí thư trung ương Đảng về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đến năm 2020, cuộc vận

động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nội dung Nghị

quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam khóa X, Nghị quyết Đại hội Công đoàn tỉnh Thái Bình, Nghị quyết đại hội Công đoàn ngành giáo dục lần thứ XIII, đã nhấn mạnh vai trò của tổ chức Công đoàn ngành giáo dục

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo “…Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và

học theo hướng hiện đại; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [11, tr.16] Vì vậy người giáo viên cần phải tâm huyết, giành

thời gian với nghề, luôn luôn học hỏi trau dồi kiến thức và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục Tổ chức Công đoàn có nhiệm vụ chăm sóc đời sống cho giáo viên để họ có thêm tinh thần, điều kiện, thêm nghị lực tập trung trong công việc

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục nói chung và hoạt động của tổ chức Công đoàn trong trường THPT nói riêng, công tác phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên

ở trường THPT có vị trí quan trọng Đặc biệt trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, nền kinh tế hội nhập đang phát triển, ngành giáo dục đang có bước

Trang 14

chuyển biến mạnh mẽ hướng tới giáo dục hội nhập toàn cầu thì yêu cầu năng lực của nhà quản lý theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng đội ngũ, đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên, chất lượng giáo dục toàn diện phải được nâng cao Hiện nay ở nhiều trường THPT, công tác phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên đã có những chuyển biến tích cực nhưng chưa được tiến hành một cách khoa học và bài bản Năng lực quản lý của cán bộ quản lý còn hạn chế, điều kiện kinh tế vùng miền và trình độ dân trí đã ảnh hưởng nhiều tới chất lượng hoạt động chăm lo đời sống cho giáo viên của tổ chức Công đoàn

Do vậy, để chăm lo đời sống cho giáo viên, giúp họ toàn tâm toàn ý với

sự nghiệp giáo dục học sinh, rất cần thiết phải nghiên cứu về sự phối hợp quản

lý giữa ban giám hiệu với tổ chức công đoàn trong trường THPT Trước hết là tìm hiểu để nắm vững chức năng của Công đoàn trong nhà trường Sau đó là hiểu rõ mối quan hệ phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và Công đoàn nhà trường để cho bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục ở mỗi nhà trường

Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phối hợp quản

lý giữa Ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng về phối hợp quản

lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, đề xuất một số biện pháp phối hợp quản lý nhằm tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng

Trang 15

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng

Hà, tỉnh Thái Bình

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong một số năm gần đây có những kết quả đáng ghi nhận Song công tác chăm lo đời sống cho đội ngũ giáo viên vẫn còn những hạn chế nhất định Có một nguyên nhân quan trọng là việc phối hợp quản lý giữa lãnh đạo nhà trường và tổ chức Công đoàn chưa thật sự hợp lý Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp phối hợp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường thì hiệu quả hoạt động của tổ chức Công Đoàn trong chăm

lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

sẽ được cải thiện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác lập cơ sở lý luận về phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ

chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng sự phối hợp quản lý giữa Ban giám

hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

5.3 Đề xuất một số biện pháp phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ

chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên

ở các trường THPT trong huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Trang 16

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

Tập thể cán bộ, giáo viên các trường THPT trong huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Dựa vào các văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu để phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các nội dung có liên quan đến hoạt động quản lý của Ban giám hiệu, của BCH Công đoàn và hoạt động của tổ chức Công đoàn trong trường THPT nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra, thống kê

Sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động Công đoàn, mức thu nhập cá nhân bình quân và tăng thêm, quản lý hoạt động Công đoàn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt công tác phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên trong trường THPT

7.2.2 Nhóm xử lý số liệu

Sử dụng các công thức thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử

lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên trường THPT

Chương 2: Thực trạng phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức

Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện

Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Chương 3: Biện pháp phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu và tổ chức

Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện

Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN GIÁM HIỆU

VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG

CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tổ chức Công đoàn xuất hiện trên thế giới

Giữa thế kỷ XVIII, cuộc Cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh Từ cuộc cách mạng công nghiệp đó, giai cấp công nhân và giai cấp tư sản đã ra đời Hai giai cấp này đối lập nhau về quyền lợi Do bị bóc lột tàn tệ, giai cấp công nhân

đã đấu tranh chống giai cấp tư sản Trong đấu tranh, công nhân nhận thấy cần tập hợp lực lượng, thống nhất hành động mới bảo vệ được quyền lợi của mình

Do đó đã hình thành một tổ chức để đáp ứng yêu cầu ấy- đó là tổ chức Công đoàn Tổ chức Công đoàn ra đời là tất yếu khách quan và sự ra đời đầu tiên là ở

Anh vào đầu năm 1776

Trải qua một thời gian dài phát triển, nhiều tổ chức công đoàn ở các quốc gia đã có đủ điều kiện nhận thức và kinh nghiệm xây dựng tổ chức Công đoàn, vai trò và vị trí Công đoàn ngày càng được khẳng định Nhiều tổ chức Công đoàn đã đứng ra đấu tranh đòi dân chủ, công bằng xã hội, đưa ra nhiều kiến nghị đòi tăng tiền lương, giảm giờ làm, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống… cho người lao động Từ khi ra đời cho đến nay, tổ chức Công đoàn đã

có nhiều đóng góp đáng kể cho tiến trình cách mạng thế giới Ngày nay, Công đoàn đã trở thành một Tổ chức quan trọng trong hệ thống chính trị của nhiều quốc gia

Tác giả Ngô Đạt – Ths trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, trong luận

văn Công đoàn và vấn đề dân chủ trong trường học, đã viết:

Trang 18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia định nghĩa Công đoàn (cùng các tên

gọi khác như Nghiệp đoàn, liên đoàn lao động) là “ một hiệp hội của những người làm công ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ” Trải qua ba trăm năm, dưới sự ảnh hưởng của các thể chế chính và kinh tế, các công đoàn phát triển thành nhiều dạng thức với những mục tiêu và hợt động cụ thể khác nhau như:

Cung cấp lợi ích dự phòng: Các công đoàn thời xưa, như các Hội Ai

Hữu (Friendly Societies), thường cung cấp những lợi ích đẻ bảo trợ cho thành viên trong những trường hợp thất nghiệp, ốm đau, tuổi già hay tử vong Ngày nay ở các nước phát triển, những chức năng này được cho là thuộc về nhà nước, nhưng những quyền lợi khác như đào tạo huấn luyện, tư vấn và đại diện

về luật pháp vẫn còn là lợi ích quan trọng đối với thành viên công đoàn

Thương lượng tập thể: Ở các nước mà hoạt động công đoàn mang tính

công khai và được giới chủ thừa nhận, tổ chức công đoàn có thể thương lượng với chủ thuê mướn lao động về lương bổng và các điều kiện làm việc

Hành động áp lực: Các công đoàn có thể tổ chức đình công hay phản

đối để gay áp lực theo những mục tiêu nào đó

Hoạt động chính trị: Các công đoàn có thể tác động đến những luật lệ

có lợi cho toàn thể giới lao động Họ có thể tiến hành những chiến dịch chính trị, vận động hành lang hay hỗ trợ tài chính cho những cá nhân hay chính đảng ứng cử vào các vị trí công quyền

Ở Việt Nam hiện nay, Công đoàn được định nghĩa dưới goác đọ luật pháp “là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động” (Điều 1, khoản 1 Luật Công đoàn 1990)

Trang 19

1.1.2 Tổ chức Công đoàn ở Việt Nam

Sau Đại chiến thế giới lần thứ I, thực dân Pháp tiến hành ồ ạt đợt khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) ở nước ta Đây là lúc giai cấp công nhân Việt Nam tăng nhanh về số lượng và chuyển biến mau lẹ về chất lượng Đến cuối năm 1929, số công nhân chuyên nghiệp đã lên tới 22.000 người với cơ cấu thuần nhất

Ảnh hưởng từ Cách mạng tháng 10 Nga, sau đó đặc biệt là với sự truyền

bá Chủ nghĩa Mác - Lênin của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, phong trào công nhân Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ, hoàn thành bước chuyển biến từ tự phát sang tự giác, từ đó sự hình thành và phát triển của tổ chức Công đoàn Việt Nam gắn chặt với cuộc vận động thành lập Đảng Có thể nói, từ khi Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội được thành lập (tháng 6-1925) đến khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) cũng là lúc xuất hiện các Tổ chức Công đoàn đầu tiên trong lịch sử phong trào công nhân nước ta

Ngày 20-7-1946, tại thủ đô Hà Nội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam chính thức tuyên bố thành lập đánh dấu bước ngoặt của phong trào Công đoàn Việt Nam với một tổ chức thống nhất và ổn định thật sự trong cả nước Tháng 1-1949, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam lần thứ I họp ở Thái Nguyên

đã bầu ra Ban chấp hành Trung ương do đồng chí Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch danh dự và đồng chí Hoàng Quốc Việt làm Chủ tịch

Trong sự nghiệp cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam (1954-1975), công đoàn Việt Nam lớn mạnh vượt bậc Ngày 14-9-1957, Quốc hội nhất trí thông qua Luật công đoàn qui định vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của Công đoàn Việt Nam

Tác giả Trần Thị Rồi – TS Phó trưởng khoa khoa học cơ bản trường Đại

học Luật TP Hồ Chí Minh, trong luận văn Vai trò của Công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở nhà trường, đã viết:

Trang 20

Để thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, với vai trò là tổ chức đại diện cho người lao động, Luật Công đoàn Việt Nam quy định Công đoàn có nhiệm vụ sau: Phối hợp với Ban giám hiệu tuyên truyền, giáo dục, động viên cán bộ giáo viên trong toàn trường phát huy quyền làm chủ trong nhà trường; thực hiện nghĩa vụ công dân, dóng góp cho việc xây dựng và phát triển của nhà trường Phối hợp với Ban giám hiệu thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của cán

bộ giáo viên

Tác giả Vũ Minh Đức, Ủy viên ĐCT Tổng LĐLĐ Việt Nam UV BCSĐ

bộ GD – ĐT, Chủ tịch Công đoàn Việt Nam, trong nội dung Công đoàn Giáo dục Việt Nam đẩy mạnh công tác chăm lo đời sống cho đội ngũ cán bộ nhà giáo, người lao động trong nghành, đã viết: Chăm lo đời sống cho đoàn viên,

người lao động là một trong ba chức năng chính của tổ chức công đoàn nói chung và Công đoàn Giáo dục Việt Nam Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, khi điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của người lao động ngày càng cao, đòi hỏi công tác chăm lo đời sống cho người lao động càng cần được quan tâm, thực hiện chăm lo cả về vật chất và tình thần Xác định công tác chăm lo đời sống, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ giáo viên và người lao động là nhiệm vụ trọng tâm của công đoàn giáo dục trong giai đoạn hiện nay, nhằm động viên, khuyến khích CBNGNLĐ trong ngành, tạo động lực nâng cao chất lượng trong công tác, góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục đào tạo Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhà giáo và người lao động trong ngành luôn được CĐGD Việt Nam quan tâm hàng đầu

1.2 Các khái niệm công cụ

- Ban giám hiệu: Là thuật ngữ thường dùng chỉ Hiệu trưởng và các hiệu phó trong nhà trường

Trang 21

Theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn, Quy chế quản lý tài chính và chế độ chi tiêu nội bộ dành cho hoạt động Công đoàn các cấp

- Ban chấp hành Công đoàn: Là một nhóm người đại diện cho tổ chức Công đoàn, thực hiện quản lý, chỉ đạo và triển khai, kiểm tra các hoạt động của Công đoàn

- Công đoàn: Là Tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động" [22, tr 2.]

Theo Giáo Trình Lý Luận Chung Về Quản Lý và Quản Lý Giáo Dục của

tác giả Nguyễn Thị Tính

- Quản lý: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể về mặt chính trị, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

- Quản lý giáo dục: Là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển thực hiện mục tiêu của nền giáo dục" [dẫn theo 21, tr.35]

- Chăm lo đời sống cho giáo viên: (không phải phát triển kinh tế)

+ Đời sống vật chất: CSVC nhà trường phục vụ cho hoạt động dạy và

học; phục vụ cho các hoạt động sống của giáo viên và học sinh khi đến trường; chế độ, quyền lợi, thưởng, tăng thu nhập …

+ Đời sống tinh thần: Động viên, thăm hỏi; tham quan học tập, du lịch;

VHVN TDTT, giao lưu, sinh hoạt CLB…

Trang 22

+ Đời sống lao động: Bổ nhiệm, phân công lao động, mặt bằng lao động,

chuyên môn làm việc, bồi dưỡng, nâng chuẩn…

- Phối hợp quản lý: Trong hệ thống quản lý các bộ phận quản lý có vị trí quản lý ngang nhau nhưng cùng tham gia quản lý một công việc thống nhất chung về mục đích, nội dung và phương pháp

1.3 Tính chất, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của tổ chức Công đoàn

1.3.1 Tính chất của Công đoàn

Trước hết là tính chất giai cấp của công đoàn Giai cấp công nhân là cơ

sở xã hội để hình thành, tồn tại và phát triển của tổ chức Công đoàn Nhấn mạnh tính chất giai cấp của Công đoàn có ý nghĩa để hiểu đúng vị trí, vai trò của công đoàn trong xã hội Công đoàn là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động của Công đoàn mang tính chất chính trị và tính chất xã hội Công đoàn không phải là tổ chức nhà nước, không phải là tổ chức mang tính chất đảng phái Công đoàn là hình thức tổ chức quần chúng của công nhân, của người lao động, điểm đó đã xác định tính chất quần chúng của Công đoàn Công nhân Việt Nam từ khi ra đời, tồn tại và phát triển đã mang đầy đủ tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính quần chúng rộng rãi Tính chất đó được biểu hiện trong tổ chức và hoạt động của công đoàn Việt Nam những năm qua Hai tính chất của Công đoàn có mối quan hệ gắn bó với nhau Nếu chỉ coi trọng tính chất giai cấp thì về mặt tổ chức sẽ bị bó hẹp, tự thu mình lại và trên thực tế sẽ khó tồn tại đúng với bản chất tổ chức Công đoàn Ngược lại, nếu chỉ coi trọng tính chất quần chúng thì sẽ dẫn đến xa rời mục tiêu chính trị, biến thành phường hội, sai lệch phương hướng hành động cách mạng và cũng không đúng với bản chất Công đoàn cách mạng

Trang 23

1.3.2.Vị trí của tổ chức công đoàn

Vị trí của công đoàn Việt Nam trong trong chặng đầu quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã được xác định rõ từ các kỳ Đại hội lần III, IV, V, VI và được phát triển ở Đại hội VII, VIII công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam nằm trong hệ thống chính trị của Nhà nước, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân lao động Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợi dây nối liền Đảng với người lao động Mối liên hệ chặt chẽ giữa Đảng và Công đoàn, trong đó Đảng giữ vai trò lãnh đạo, còn Công đoàn mang tính độc lập tương đối về mặt tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng là quy luật chung trong mối quan hệ qua lại giữa hai tổ chức đó

ở điều kiện xã hội Xã hội chủ nghĩa Công đoàn Việt Nam là tổ chức hoạt động phối hợp và thống nhất với Nhà nước Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa, mối quan

hệ giữa Công đoàn với Nhà nước là sự thống nhất, phối hợp: Nhà nước và Công đoàn cùng tạo điều kiện cho nhau hoạt động có hiệu quả Công đoàn là cơ quan đại diện quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động để tham gia, đề xuất với Nhà nước về những vấn đề không chỉ công đoàn mà cả Nhà nước quan tâm Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và pháp lý cho Công đoàn hoạt động Công đoàn vận động công nhân lao động xây dựng và bảo vệ chính quyền Nhà nước

1.3.3.Vai trò của tổ chức công đoàn

Như Lênin đã đúc kết: "Công đoàn có vai trò là trường học quản lý, trường

học kinh tế, trường học Chủ nghĩa cộng sản" [dẫn theo 3, tr.153] Là trường học

quản lý, Công đoàn dạy cho công nhân lao động biết quản lý xí nghiệp cũng như quản lý các công việc xã hội trên cơ sở bước đầu thu hút họ tham gia quản lý Là trường học kinh tế, Công đoàn dạy cho công nhân lao động biết sản xuất kinh doanh, biết hoạt động kinh tế Công đoàn tham gia tích cực vào việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách quản lý kinh tế, tác động nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh Công

Trang 24

đoàn dạy cho người lao động biết nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ, có ý thức phấn đấu để đạt được hiệu quả kinh tế, có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất và công tác Là trường học Chủ nghĩa cộng sản, Công đoàn giáo dục công nhân lao động thái độ lao động mới Vấn đề giáo dục lao động là bước phát triển mới của vai trò Công đoàn Cùng với giáo dục lao động, Công đoàn tiến hành giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, văn hoá, văn học nghệ thuật, giáo dục lối sống, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho công nhân lao động

1.3.4 Chức năng của tổ chức công đoàn

Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy định chức trách một cách tương đối, ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử và xã hội nhất định của tổ chức, để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác Chức năng của Công đoàn được biểu hiện bằng những phương hướng, những mặt hoạt động chủ yếu để thực hiện bản chất và vai trò của Công đoàn trong xã hội

- Chức năng bảo vệ lợi ích của người lao động:

Do trình độ dân trí còn thấp, những tàn dư của xã hội cũ để lại và những

tư tưởng độc đoán, trù dập, ức hiếp người lao động của người sử dụng lao động

đã dẫn đến nhiều hiện tượng vi phạm đến quyền, lợi ích và đời sống của người lao động Những hiện tượng này không thể ngay một lúc xoá bỏ hết được vì thế, Công đoàn phải là đại diện bảo vệ quyền lợi cho công nhân nói riêng và người lao động nói chung Trong điều kiện hiện nay, với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chức năng bảo vệ lợi ích công nhân lao động của Công đoàn càng hết sức quan trọng Muốn bảo vệ lợi ích công nhân lao động, Công đoàn cần phải làm gì? Một loạt nội dung hoạt động cần được tiến hành để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, đó là: Công đoàn tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho công nhân lao động, Công đoàn tham gia vào việc ký kết hợp đồng lao động của công nhân lao động, ký thoả ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể, bảo hiểm xã

Trang 25

hội, bảo hộ lao động, kinh tế, gia đình, giải quyết khiếu tố, phát huy dân chủ, bình đẳng công bằng xã hội, phát triển các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch, tham quan nghỉ mát

- Chức năng tham gia quản lý:

Để thực hiện tốt chức năng tham gia quản lý cần đẩy mạnh những nội dung hoạt động cụ thể như tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất Biện pháp tổng hợp nhất là để công nhân lao động trực tiếp tham gia quản lý, vận động tổ chức công nhân lao động tham gia việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham gia quản lý lao động, giải quyết lao động dôi dư, tham gia quản lý tiền lương, tiền thưởng của công nhân lao động, tham gia trong việc quản lý vật tư, kỹ thuật, tài chính nhằm giảm mức tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm, tham gia xây dựng và thực hiện chế độ chính sách liên quan đến người lao động, tham gia xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý kinh

tế mới

- Chức năng giáo dục:

Một trong những nội dung quan trọng nhằm thực hiện chức năng giáo dục là làm cho người lao động nhận thức đầy đủ về lợi ích cá nhân gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Muốn có lợi ích phải thực hiện tốt nghĩa vụ, làm tròn trách nhiệm của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh

Từ đó củng cố kỉ luật lao động, xây dựng ý thức tự giác, tự nguyện trong lao động, công tác Công đoàn giáo dục công nhân lao động vững tin vào đường lối chính sách của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, luôn tỉnh táo cảnh giác, và đấu tranh với những khuynh hướng sai lầm, ảo tưởng, mơ hồ, cơ hội Nội dung chức năng giáo dục của Công đoàn ngày nay còn được mở rộng toàn diện hơn, nhất là giáo dục pháp luật, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức cho công nhân lao động, đó là những nội dung cơ bản thể hiện trên phạm vi rộng lớn của chức năng giáo dục mà Công đoàn xứng đáng

Trang 26

với vai trò trường học của mình Như vậy, chức năng của Công đoàn là một

chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa là trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn; chức năng tham

gia quản lý mang ý nghĩa điều kiện, phương tiện đạt mục tiêu; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần, là điều kiện xã hội để Công đoàn hoàn thành nhiệm vụ của mình

1.3.5 Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn

Nhiệm vụ của Công đoàn là toàn bộ những mục tiêu mà Công đoàn cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà Công đoàn cần giải quyết Thực hiện những nhiệm vụ đó chính là thực hiện các chức năng đã được xác định của công đoàn trong một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn ấy Nhiệm vụ của Công đoàn là yếu tố dễ biến động hơn so với chức năng Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có sự quan tâm ở các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào từng giai đoạn nhất định Trong giai đoạn hiện nay, Công đoàn có những nhiệm vụ sau:

- Đại diện cho người lao động tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng

và thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, các chính sách, các cơ chế quản lý kinh tế, các chủ trương chính sách có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của người lao động

- Tập hợp, giáo dục và tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của các cơ quan và các tổ chức Từ đó tạo cho người lao động các phương thức xử sự phù hợp trong các mối quan hệ xã hội

và pháp lý

- Thực hiện các quyền đã được pháp luật ghi nhận một cách có hiệu quả

để bảo vệ và chăm lo đến lợi ích và đời sống của người lao động

Trang 27

- Tham gia các quan hệ trong nước, và quốc tế nhằm xây dựng các mối quan hệ đối nội, đối ngoại rộng rãi, góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện tốt cho môi trường lao động xã hội Những nhiệm vụ này đã được thể chế trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và chi tiết hoá thành những nhiệm vụ trực tiếp của Công đoàn trong quá trình hoạt động ở các Công đoàn cơ sở Song, muốn quá trình hoạt động đó đạt được hiệu quả, công đoàn cần có những điều kiện nhất định bao gồm:

+ Quyền tự do Công đoàn

+ Tư cách pháp nhân

+ Quyền sở hữu tài sản

+ Sự bảo trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động

+ Các điều kiện khác

Các điều kiện này vừa mang tính chất pháp lý, vừa mang tính chất kinh

tế xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Công đoàn, chi phối và quyết định quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra

1.3.6 Thẩm quyền của tổ chức công đoàn

- Đặc điểm thẩm quyền của Công đoàn: Thẩm quyền của công đoàn là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của Công đoàn được pháp luật ghi nhận, có thể thực hiện hoặc phải thực hiện một cách độc lập với tư cách là một chủ thể, trong một giới hạn nhất định Đề cập đến thẩm quyền của Công đoàn chính là

đề cập đến vấn đề quyền hạn và trách nhiệm của Công đoàn

-Thẩm quyền của Công đoàn có những đặc điểm sau:

+ Mặc dù Công đoàn là một tổ chức chính trị xã hội của người lao động nhưng không phải do Công đoàn sáng tạo mà do ý chí của Nhà nước Nhà nước quy định cho Công đoàn những quyền hạn và trách nhiệm nhất định trong việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua Luật công đoàn

Trang 28

+ Tuy chịu sự điều chỉnh của pháp luật, song giới hạn của thẩm quyền không chỉ ở pháp luật mà còn ở các hành vi của tổ chức Công đoàn, hơn nữa còn bị chi phối bởi pháp luật quốc tế trong những trường hợp nhất định

+ Thẩm quyền của Công đoàn được pháp luật ghi nhận là các quyền của Công đoàn chứ không gồm các nghĩa vụ Nói cách khác, pháp luật chỉ ghi nhận quyền hạn của Công đoàn mà không trực tiếp ghi nhận các nghĩa vụ

+ Thẩm quyền của Công đoàn vừa là quyền hạn trong việc đại diện cho tập thể người lao động trong mối tương quan với người sử dụng lao động, vừa

là quyền hạn trong việc tham gia "điều chỉnh" quan hệ lao động

Như vậy Công đoàn có vị trí rất quan trọng, là chỗ dựa vững chắc của

Đảng, là sợi dây nối liền Đảng với quần chúng LêNin đã nói: “Trong công tác,

Đảng dựa trực tiếp vào Công đoàn” Công đoàn là người cộng tác đắc lực của

Nhà nước, thực hiện kiểm tra hoạt động của Nhà nước, giúp các cơ quan Nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình

- Công đoàn Việt Nam

Luật Công đoàn và những văn kiện của Công đoàn Việt Nam đã khẳng định vị trí của Công đoàn giữa các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, xã hội

và mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức khác Tại điều 1 của Luật Công

đoàn ghi rõ: “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội sâu rộng của giai cấp

công nhân lao động và của người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công nhân, công chức, viên chức và người lao động; góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” “Công đoàn đại diện và tổ chức cho người lao động tham gia quản lí cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lí kinh

tế xã hội, quản lí Nhà nước trong phạm vi chức năng của mình theo quy định của pháp luật” [1,tr.136]

Trang 29

1.4 Vị trí, vai trò của Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong trường THPT

1.4.1 Vị trí, vai trò của Ban giám hiệu trong trường THPT

Điều lệ trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Điều 19 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1.4.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản

3 Điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Trang 30

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỉ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Trang 31

1.4.2 Vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn trong trường THPT

Theo điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 1998, hệ thống CĐGD Việt Nam được tổ chức theo 4 cấp Công đoàn cơ sở trường học nói chung và Công đoàn trong trường THPT nói riêng là Công đoàn cấp cơ sở Cấp trên trực tiếp của Công đoàn THPT là Công đoàn sở GD ĐT

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 10, năm

1992 đã xác định “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công

nhân và người lao động cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và của những người lao động khác; tham gia quản lí Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc” [14, tr.92]

Theo Nghị định số 302/ HĐBT ngày 10/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở đã nêu rõ:

“Công đoàn cơ sở phối hợp tốt với Thủ trưởng cơ quan tổ chức cho cán bộ,

công nhân viên tham gia xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác chuyên môn; tổ chức phong trào thi đua nhằm động viên cán bộ, công nhân viên trong cơ quan thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao và chương trình, kế hoạch công tác chuyên môn đề ra” [7,tr.6] Vị trí, vai trò của Ban

Chấp hành công đoàn trường nói chung và Công đoàn trường THPT nói riêng được thể hiện như sau:

Tuỳ theo tính chất của mỗi công việc mà vị trí, vai trò của Công đoàn trường được thể hiện khác nhau Trong việc phối hợp công tác giữa Nhà trường

và Công đoàn mà vấn đề thuộc về trách nhiệm của chuyên môn thì Công đoàn chỉ ở vị trí tham mưu, đề xuất ý kiến để lãnh đạo nhà trường tham khảo hoặc thỏa thuận, thống nhất ý kiến với Công đoàn trước khi quyết định Còn những vấn đề Công đoàn chịu trách nhiệm theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn thì chính quyền ở vị trí tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện

Trang 32

Công đoàn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng để cán bộ, giáo viên, công nhân viên lao động trong trường được ổn định, cải thiện đời sống, nâng cao vị trí xã hội từ đó làm tốt hơn nhiệm

ra Công đoàn còn chú trọng công tác xây dựng, nhân rộng và biểu dương các điển hình tiên tiến để mọi người học tập và noi theo

Công đoàn tuyên truyền các hoạt động giáo dục, giác ngộ, tập hợp, vận động tư tưởng cán bộ, giáo viên và người lao động thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường

Công đoàn đôn đốc và kiểm tra hoạt động của đoàn viên, quản lí đoàn viên, trên cơ sở đó tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, hướng dẫn đoàn viên đổi mới nội dung và phương thức công tác

Công đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước Thực hiện đúng quy định của pháp luật như kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, kiểm tra việc tuyển dụng và cho thôi việc, tiền lương, bảo hộ lao động, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể, giải quyết các khiếu nại tố cáo của người lao động

Công đoàn xây dựng mục tiêu, nội dung thi đua, xác định mặt bằng lao động và định mức chất lượng hiệu quả cho từng loại công việc Công đoàn phát động thi đua đầu năm, tổ chức cho tập thể, cá nhân ghi tên đăng kí phấn đấu các danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm nhằm công khai đối tượng và mức thi

Trang 33

đua để từng cá nhân, từng tập thể chủ động phấn đấu và toàn đơn vị có hướng giúp đỡ kịp thời

Công đoàn chỉ đạo hoạt động Ban thanh tra nhân dân nhằm đảm bảo quyền giám sát, kiểm tra của cán bộ, GV trong việc thực hiện các chính sách pháp luật, Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức và những quy định của trường học liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động và của tập thể

1.5 Nội dung phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT

1.5.1 Đặc điểm của hoạt động phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT

- Được sự lãnh đạo trực tiếp của Chi ủy, Chi bộ đảng nhà trường

Các nội dung phối hợp quản lý trong nhà trường được nêu và xây dựng

từ Chi bộ, sự thống nhất giữa Chi ủy, Ban giám hiệu và Ban chấp hành Công đoàn nhà trường Nội dung phối hợp được cụ thể hóa thành văn bản và báo cáo, thống nhất trong Hội nghị Công chức, viên chức hàng năm Quá trình thực hiện nội dung phối hợp quản lý được Chi bộ giám sát và đánh giá tại các kỳ sinh hoạt

-Thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và của công đoàn cấp trên

Ban giám hiệu có quyền điều động công việc, điều nhân lực, điều chỉnh thời gian, chi trả lương, phụ cấp và bồi dưỡng động viên cho với giáo viên theo pháp luật nhà nước và quy định của ngành

Công đoàn có quyền đòi hỏi những quyền lợi chính đáng đúng việc làm, đúng thời gian, chi trả đúng chế độ theo luật lao động và các quy định của nghành Ngoài các hoạt động về chuyên môn còn có những hoạt động mang sắc thái riêng của Công đoàn ngành thì cũng cần nhà trường phối hợp tạo điều kiện để thực hiện Tuy nhiên việc bảo vệ lợi ích và đòi hỏi quyền lợi chỉ mang tính chất tương đối

Trang 34

- Tôn trọng và hợp tác

Vì mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ chính trị của nhà trường; đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động trong nhà trường nên hai bộ phận quản lý này tôn trọng công việc của nhau, phải hợp tác với nhau thì mới hoàn thành được mục tiêu

1.5.2 Cơ sở của hoạt động phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT

- Điều 3, Nghị định 133/ HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn

- Nghị định số 302/ HĐBT ngày 19/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, quy định quyền hạn và trách nhiệm của Công đoàn trường học (Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 16, Điều 17 Quy định cụ thể quyền và trách nhiệm đối với Công đoàn cơ sở

Điều 10, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2013): “Công

đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và người lao động cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân viên chức và của những người lao động khác; tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của

cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [14, tr.11]

Khoản 1, Điều 4, Chương II Luật Công đoàn về “Quyền và trách nhiệm

của Công đoàn” nêu “ Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia với nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, cơ chế quản lí kinh tế, chủ trương, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động” [22, tr.71]

Điều 2, Chỉ thị số 60/ CT ngày 24/2/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thi hành Nghị định 133/ HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn

Trang 35

Điều 3, Công văn số 743/ TLĐ của TLĐLĐVN ngày 28/8/1992 về Hướng dẫn thi hành Nghị định số 302/ HĐBT

Thông tư Liên tịch số 12/TTLT ngày 8/5/1993 giữa Bộ Giáo dục và Đào

tạo và Công đoàn Giáo dục Việt Nam, phần nguyên tắc chung nêu: “Mối quan

hệ giữa các cấp chính quyền và Công đoàn dựa trên cơ sở là tổ chức chính trị -

xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động, cùng với chính quyền các cấp chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của cán bộ và viên chức Quan

hệ công tác giữa các cấp chính quyền và công đoàn là hợp tác, tôn trọng quyền độc lập của mỗi tổ chức Thủ trưởng cơ quan quản lí giáo dục các cấp, hiệu trưởng các trường học khi thực hiện các chức năng quản lí của mình mà có liên quan đến trách nhiệm, quyền, lợi ích của người lao động nhất thiết phải có

sự phối hợp bàn bạc với công đoàn đồng cấp”[8,tr.4]

Luật Công đoàn, Luật lao động và nhiều văn bản pháp lí khác của Nhà nước cũng thể hiện rõ: Công đoàn đại diện và tổ chức cho người lao động tham gia quản lí cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lí kinh tế- xã hội, quản lí Nhà nước trong phạm vi chức năng của mình theo quy định của pháp luật

Ở Việt Nam chỉ có 1 Đảng lãnh đạo Mọi hoạt động của đất nước đều phải thống nhất, tuân theo Đảng

Trong nhà trường thì mọi hoạt động do Chi bộ Đảng chỉ đạo

Ban giám Hiệu và Tổ chức Công đoàn là 2 bộ phận tương đương nhau, độc lập về tổ chức, con dấu và tài khoản riêng, màu sắc hoạt động riêng nhưng đều có chung một mục tiêu là tổ chức hoạt động dạy và học

Ban giám hiệu quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động về tài chính, cơ vật chất, các hoạt động dạy và học; đại diện người sử dụng lao động

Tổ chức Công đoàn giám sát hoạt động của Ban giám hiệu thông qua điều hành hoạt động của Ban TTND, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng người lao động, yêu cầu người lao động hoàn thành tốt công việc mà Đảng , nhà nước giao cho; đại diện cho người lao động

* Từ những lý luận trên, để các hoạt động quản lý đạt kết quả cao thì hai

bộ phận này phải phối hợp quản lý

Trang 36

1.5.3 Mục tiêu phối hợp quản lý giữa Ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT

Phối hợp quản lý sẽ giải quyết được những công việc mang sắc thái riêng của mỗi bộ phận nhưng hệ điều kiện để thực hiện lại là chung Đối tượng mà 2

bộ phận này quản lý chung là giáo viên, các hoạt động liên quan đến giáo viên;

hệ điều kiện CSVC và các văn bản của nhà trường liên quan đến giáo viên

Phối hợp quản lý sẽ chống cục bộ trong quản lý, đảm bảo tính dân chủ, hiệu quả công việc, ý nghĩa công việc cao, tăng mối đoàn kết nội bộ trong cơ quan

Trong quản lý của ban giám hiệu chỉ tập chung yêu cầu giáo viên, yêu cầu công đoàn giám sát, nhắc nhở giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ, làm việc cật lực mà ít chú ý đến đời sống, tâm tư nguyện vọng của giáo viên, cơ sở vật chất nhà trường ít được bổ sung hay duy tu làm giáo viên khó khăn trong quá trình công tác thì sẽ làm giảm hiệu quả công tác, mất đoàn kết nội bộ

Trong quản lý của Công đoàn chỉ tập trung đòi hỏi Ban giám hiệu các chế độ đãi ngộ, bảo vệ người lao động làm sai không quan tâm đến nhiệm vụ chính của nhà trường thì công đoàn hoạt động không hiệu quả và cũng làm mất đoàn kết cơ quan

1.5.4 Các nội dung phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong trường THPT

1.5.4.1 Phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong các hoạt động ở trường THPT

BCH Công đoàn trường cùng với Lãnh đạo nhà trường xây dựng quy chế

về mối quan hệ hợp tác giữa hai bên trong mọi hoạt động có liên quan đến quyền và trách nhiệm của Công đoàn trường Chủ tịch Công đoàn trường được mời đến dự các Hội nghị của lãnh đạo và cơ quan bàn về những vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi và lợi ích của các cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong Nhà trường, được cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết về những vấn đề nói trên

Trang 37

BCH Công đoàn tham gia với Lãnh đạo nhà trường thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật quy định về nghĩa vụ, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của giáo viên, cán bộ, công nhân viên trong Nhà trường; chăm lo đời sống, vật chất, văn hoá, tinh thần, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi…dự tổ chức kiểm tra hay phối hợp kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách nói trên Công đoàn là người đại diện kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí người vi phạm, phối hợp giải quyết các tranh chấp lao động

BCH Công đoàn thoả thuận với Lãnh đạo nhà trường về biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc

BCH Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lí kinh tế - xã hội bàn về các vấn đề thuộc dự án kinh tế

- xã hội, pháp luật và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, giáo viên và công nhân viên

BCH Công đoàn phối hợp với Lãnh đạo Nhà trường tổ chức Hội nghị cán bộ công chức Nhà trường

BCH Công đoàn phối hợp với Lãnh đạo nhà trường giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp lao động của đoàn viên về các sai phạm trong công tác quản lí của tập thể, cá nhân trong Nhà trường Công đoàn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, có thể tổ chức đối thoại giữa tập thể các cán bộ, giáo viên, người lao động với lãnh đạo Nhà trường

1.5.4.2 Phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT

- Phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn về vật chất cho giáo viên ở trường THPT:

+ Các khoản chi: Lương, phụ cấp, thưởng, quà ngày lễ, tết, thăm hỏi, hiếu, hỉ, tăng thu nhập, chế độ, ưu đãi, các hoạt động chuyên đề, ngoại khóa, tham quan, du lịch, đi công tác

Trang 38

+ Đảm bảo CSVC phục vụ tiện lợi cho các hoạt đời sống, công tác tại trường; môi trường, cảnh quan của nhà trường sạch đẹp; đồ dùng, trang thiết bị dạy học đáp ứng kịp thời

- Phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu với tổ chức Công đoàn về tinh thần cho giáo viên ở trường THPT:

+ Chăm lo sức khỏe, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, nghỉ lễ tết; xây dựng mối đoàn kết, thân thiện trong cơ quan; tích cực làm việc, hăng say đóng góp

và phấn đấu thi đua xây dựng thành tích và thương hiệu nhà trường

+ Xây dựng phong trào VHVN TDTT; tổ chức tham quan, học tập văn hóa và du lịch

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT

1.6.1 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

Chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước tạo hành lang pháp lý cho thực hiện quy chế phối hợp được thuận lợi Bên chính quyền và bên đoàn thể có nhiều cơ hội, nhiều trách nhiệm phải gắn bó với nhau cùng quản lý giải quyết công việc

Trong thời kỳ đất nước hội nhập, nền kinh tế thị trường nên Đảng và Nhà nước đã chú ý nêu cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong nhiều hoạt động lao động Cán bộ Công đoàn cần được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng tính chuyên nghiệp và cần có chế độ chính sách cao hơn để chuyên tâm công việc

1.6.2 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và chất lượng đội ngũ giáo viên

- Cán bộ quản lý:

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ảnh hưởng đến công tác phối hợp quản lý giữa BGH và Công đoàn trong tổ chức triển khai các hoạt động của nhà trường như: chăm lo đời sống của cán bộ giáo viên trong trường, trong phối hợp thực hiện triển khai hoạt động chuyên môn, hoạt động phong trào,

Trang 39

Ban giám hiệu không được đào tạo nghiệp vụ quản lý bài bản mà làm theo tư duy kinh nghiệm; có độ tuổi cao nên ngại học hỏi những kỹ năng nghiệp vụ mới như kế toán, quản lý tài chính, vi tính ; ít luân chuyển nên sinh tính ì, bảo thủ, độc đoán, chuyên quyền

Ban chấp hành Công đoàn được bầu dân chủ trong Đại hội nhưng lại có định hướng của Chi ủy, Ban giám hiệu; là cán bộ kiêm nhiệm nên không có kinh nghiệm quản lý, tổ chức hay vận động quân chúng, thuyết phục lãnh đạo

và không thể đầu tư thời gian nhiều cho hoạt động này Nhiệm vụ của họ là giảng dạy Khi cán bộ Công đoàn có được ít kinh nghiệm thì lại bầu thay ở các

vị cũng như triển khai thực hiện tốt công tác chuyên môn nhà trường Mục tiêu của phối hợp quản lý là tạo sự đồng thuận, thống nhất cao giữa chính quyền và tổ chức công đoàn trong thực thi nhiệm của nhà trường Do đó, năng lực của giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình khẳng định thương hiệu nha ftr]nfg, hiệu quả và chất lượng giáo dục nhà trường

1.6.3 Quy chế phối hợp quản lý giữa ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT

Việc xây dựng quy chế phối hợp chưa đúng quy trình như bỏ qua các khâu lấy ý kiến, chưa thực sự dân chủ như chưa có sự tham gia đóng góp ý kiến của tập thể, còn mang tính hình thức như nêu ra nhưng không thực hiện, áp đặt hay cục bộ của bộ phận quản lý như hiệu trưởng nêu ra rồi quyết luôn Việc hoàn thiện hành lang pháp lý về việc phối hợp quản lý giữa BGH và Công đoàn trong quản lý và chăm lo đời sống giáo viên là cần thiết bởi lẽ hành lang pháp pháp lý về phối hợp quản lý sẽ hiện thực hóa trách nhiệm cũng như vai trò của

Trang 40

Công đoàn và chính quyền trong chăm lo đời sống giáo viên Hành lang pháp

lý chưa có hoặc còn nhiều mảng khuyết sẽ rất khó trong hiện thực hóa kế hoạch trong thực tiễn cũng như tính khả thi và hiệu quả sẽ không cao trong quá trình thực hiện

1.6.4 Điều kiện về CSVC trong nhà trường

CSVC nhà trường phục vụ các hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, các hoạt động sống của mọi người trong trường như lán xe, phòng chờ, nhà ăn, khu vệ sinh, đồ dùng và thiết bị dạy học nó ảnh hưởng đến đối tượng quản lý từ đó tác động đến công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường

Kinh phí quỹ Công đoàn chỉ thu 1% quỹ lương và có thêm 0,7% cấp trên cho Ngoài ra không còn nguồn thu nào ở môi trường nông thôn thuần túy Với

số kinh phí hạn hẹp như vậy thì tổ chức các hoạt động phong trào hay VHVN thực sự rất khó khăn

Ngày đăng: 20/12/2016, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2013), Luật Công đoàn Việt Nam, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công đoàn Việt Nam
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
4. Công đoàn Giáo dục Việt Nam, (2003), Văn kiện Đại hội đại biểu Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ XII, Công ty cổ phần in sách giáo khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ XII
Tác giả: Công đoàn Giáo dục Việt Nam
Năm: 2003
5. Công đoàn Giáo dục Việt Nam, (2008). Tham luận Đại hội đại biểu Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ XIII. (nhiệm kì 2008- 2013), Công ty cổ phần in sách giáo khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận Đại hội đại biểu Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ XIII. (nhiệm kì 2008- 2013)
Tác giả: Công đoàn Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nxb Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
13. Trần Ngọc Giao (2013), Quản Lý Trường Phổ Thông, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Trường Phổ Thông
Tác giả: Trần Ngọc Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
14. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6, ngày 28/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
15. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015), Lý luận quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý
Tác giả: Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
16. Quý Lâm, Kim Phượng (2015), Cẩm nang công tác dành cho hiệu trưởng trường học, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác dành cho hiệu trưởng trường học
Tác giả: Quý Lâm, Kim Phượng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2015
20. Vũ Đình Quyền (2015), Cẩm nang công tác dành cho cán bộ công đoàn cơ sở, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác dành cho cán bộ công đoàn cơ sở
Tác giả: Vũ Đình Quyền
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
22. Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam (2015), Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn, Quy chế quản lý tài chính và chế độ chi tiêu nội bộ dành cho hoạt động Công đoàn các cấp, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn, Quy chế quản lý tài chính và chế độ chi tiêu nội bộ dành cho hoạt động Công đoàn các cấp
Tác giả: Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
23. Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam (2015), Tìm Hiểu Công Đoàn Việt Nam 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm Hiểu Công Đoàn Việt Nam 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
Tác giả: Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2015
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, (2006), Báo cáo tham luận hội thảo: Đẩy mạnh Đại hội giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp trong giai đoạn mới Khác
6. Chính phủ (1991), Nghị định 133/ HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn Khác
7. Chính phủ (1992), Nghị định số 302/ HĐBT ngày 10/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở Khác
8. Chính phủ (1993), Thông tư Liên tịch số 12/TTLT ngày 8/5/1993 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Giáo dục Việt Nam Khác
10. Nguyễn Bá Dương (2013), Khoa Học Lãnh Đạo Lý Thuyết Và Kỹ Năng Khác
12. Điều lệ trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học. (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT- BGD ĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo) Khác
17. Quang Minh (2015), Tra cứu 555 tình huống quan trọng về nghiệp vụ công đoàn dành cho chủ tịch Công đoàn các cấp, NXB Lao động - Xã hội Khác
19. Phạm Hồng Quang (2014), Môi Trường Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý trong  trường THPT - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý trong trường THPT (Trang 29)
Bảng 2.2: Trình độ, năng lực, chuyên môn của đội ngũ công đoàn viên - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.2 Trình độ, năng lực, chuyên môn của đội ngũ công đoàn viên (Trang 45)
Bảng 2.4. Mức lương của giáo viên, hộ gia đình giáo viên THPT - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.4. Mức lương của giáo viên, hộ gia đình giáo viên THPT (Trang 46)
Bảng 2.5. Đặc điểm hội gia đình giáo viên - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.5. Đặc điểm hội gia đình giáo viên (Trang 47)
Bảng 2.7. Phần chi  Nội dung chi  Mức chi  2013  2014  2015 - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.7. Phần chi Nội dung chi Mức chi 2013 2014 2015 (Trang 48)
Bảng 2.8. Thống kê số liệu kinh phí đầu tư đóng góp một năm 2015 - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.8. Thống kê số liệu kinh phí đầu tư đóng góp một năm 2015 (Trang 53)
Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác (Trang 54)
Bảng 2. 10: Mức độ thực hiện các nội dung chăm lo đời sống cho giáo viên - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2. 10: Mức độ thực hiện các nội dung chăm lo đời sống cho giáo viên (Trang 55)
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý (Trang 62)
Sơ đồ 3.1. Tương tác giữa 5 biện pháp phối hợp quản lý - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Sơ đồ 3.1. Tương tác giữa 5 biện pháp phối hợp quản lý (Trang 86)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 87)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Phối hợp quản lí giữa ban giám hiệu và tổ chức công đoà n trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện hưng hà, tỉnh thái bình
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w