1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện hàm yên tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học

105 809 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực dạy học, “Nghiên cứu bài học” là một xu hướng được nhiều nhà nghiên cứu và GV trong và ngoài nước quan tâm, tiếp cận vận dụng từ những góc độ khác nhau: Xem như một phương

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THANH HẢI

QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN,

TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG

NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THANH HẢI

QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN,

TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG

NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Thanh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy lãnh đạo Trường Đại học Thái Nguyên, Khoa Sau đại học cùng tất cả thầy, cô đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng tri ân chân thành sâu sắc nhất đến PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tạo điều kiện cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Thái Nguyên, Phòng Quản

lý khoa học và Sau đại học, các trường THPT trong Huyện Hàm Yên- Tuyên Quang, đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã hết lòng hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Dù đã hết sức cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, xin được sự chia sẻ và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý sử dụng phương tiện dạy học 6

1.1.2 Nghiên cứu về bài học 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường chức năng của quản lý 9

1.2.2 Khái niệm phương tiện dạy học 13

1.2.3 Khái niệm "nghiên cứu bài học" 15

1.2.4 Khái niệm quản lý sử dụng PTDH theo hướng NCBH 15

Trang 6

1.3 Sử dụng phương tiện dạy học ở trường THPT 16

1.3.1 Ý nghĩa vai trò của PTDH ở trường THPT 16

1.3.2 Đặc điểm và chức năng của PTDH ở trường THPT 17

1.3.3 Các loại PTDH 20

1.3.4 Yêu cầu trong sử dụng PTDH 24

1.4 Quản lý sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THPT 27

1.4.1 Nội dung quản lý sử dụng PTDH ở trường THPT 27

1.4.2 Vai trò của các chủ thể trong quản lý sử dụng PTDH ở tr ường THPT 32

1.4.3 Nghiên cứu bài học trong dạy học ở trường THPT 35

1.4.4 Đặc điểm của sử dụng phương tiện dạy học ở trường THPT theo hướng nghiên cứu bài học 36

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng PTDH theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THPT 37

Kết luận chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 42

2.1 Khái quát chung về quá trình khảo sát 42

2.1.1 Mục đích, nội dung, đối tượng khảo sát 42

2.1.2 Cách xử lý kết quả khảo sát 42

2.2 Sơ lược về các trường THPT của Huyện Hàm Yên 43

2.3 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học theo hướng NCBH 44

2.3.1 Thực trạng CSVC và PTDH 44

2.3.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng PTDH 47

2.4 Thực trạng quản lý sử dụng PTDH theo hướng NCBH 54

2.4.1 Nhận thức của CBQL, GV về quản lý sử dụng PTDH 54

2.4.2 Thực trạng quản lý sử dụng PTDH của các trường THPT 55

Trang 7

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý sử dụng phương tiện dạy học

theo hướng nghiên cứu bài học 60

2.5.1 Ưu điểm và hạn chế 60

2.5.2 Nguyên nhân của thực trạng 60

Kết luận Chương 2 63

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 64

3.1 Một số định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Một số định hướng 64

3.1.2 Nguyên tắc, đề xuất biện pháp 65

3.2 Biện pháp quản lý sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu bài học 66

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học cho giáo viên qua hoạt động nghiên cứu bài học 66

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu bài học có sử dụng phương tiện dạy học theo yêu cầu của chương trình môn học 68

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện quản lý PTDH ở trường THPT theo hướng NCBH 70

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra đánh giá sử dụng PTDH trong các nhà trường theo hướng NCBH 72

3.2.5 Biện pháp 5: Vận động các lực lượng xã hội tham gia đầu tư PTDH và hỗ trợ bồi dưỡng GV theo hướng NCBH 76

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 80

3.3.1 Khái quát về khảo sát 80

3.3.2 Kết quả khảo sát 81

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 8

QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ GV và HS ba trường

THPT ở huyện Hàm Yên - Tuyên Quang 44

Bảng 2.2 Thống kê cơ sở vật chất của các trường THPT huyện Hàm Yên 45

Bảng 2.3 Thống kê số lượng PTDH của 3 trường huyện Hàm Yên 46

Bảng 2.4a Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên 48

Bảng 2.4b Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên 49

Bảng 2.5 Tình hình sử dụng phương tiện dạy học của GV các trường THPT huyện Hàm Yên 50

Bảng 2.6a Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên (đối với các môn khoa học tự nhiên và công nghệ) 52

Bảng 2.6b Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên (đối với các môn khoa học xã hội) 53

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết quản lý sử dụng PTDH ở các trường THPT huyện Hàm Yên 54

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý và sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu bài học 58

Bảng 2.9 Nhận thức của CBQL, GV về mức độ phù hợp của sử dụng phương tiện dạy học với nghiên cứu bài học 59

Bảng 3.1a (130 phiếu điều tra về tính cần thiết) 81

Bảng 3.1b (130 phiếu điều tra về tính khả thi) 82

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục và đào tạo chính là yếu tố con người - đội ngũ cán bộ GV Tuy nhiên yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học lại là điều kiện cần thiết để thầy và trò thực hiện hoạt động dạy và học đạt hiệu quả tốt

Trong Nghị quyết Trung ương 4 - khoá VII, Đảng ta xác định: Đầu tư cho

giáo dục phải “đi trước một bước”, đầu tư cho giáo dục là đầu tư có lãi nhất để

chuẩn bị cho xã hội phát triển Nghị quyết Trung ương 2 - khoá VIII, Đảng ta

đã đưa ra 6 tư tưởng chỉ đạo sự phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH-

HĐH đất nước, một trong 6 tư tưởng đó là “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho

phát triển”.[5]

Như vậy có thể thấy, bên cạnh việc đầu tư đào tạo bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục, việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được xem như là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Điều đó đã được chỉ rõ trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá

VIII được trình bày tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: “Tăng cường cơ sở

vật chất và từng bước hiện đại hoá nhà trường, lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện, ký túc xá…” [6]

Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 13/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang - khóa XV) về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011- 2015 định hướng đến năm 2020 đã khẳng

định: "Tiếp tục tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục; nâng cao chất

lượng đội ngũ GV và CBQL nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông".[4]

Đặc biệt là, thấy rõ vai trò tầm quan trọng của cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ dạy và học, trong nghị quyết trên đã chỉ ra nhu cầu và cách thức để khắc phục trong điều kiện kinh tế còn khó khăn của địa phương:

Trang 11

"Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội để tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học"

Theo tinh thần nghị quyết của Đảng, những năm gần đây Nhà nước đã tăng cường ngân sách đầu tư cho giáo dục bằng mọi cách, mở rộng quy mô và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường dạy nghề, THCN-

ĐH Việc đầu tư cho một số ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, xây dựng một số trường trọng điểm, trung tâm chất lượng cao…là những việc làm có tính chiến lược trong việc đầu tư cho giáo dục, chuẩn bị nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, xu thế toàn cầu hoá gia tăng,

cả hành tinh đang dần trở thành “làng toàn cầu”, giáo dục đào tạo không thể đứng ngoài xu thế đó Giáo dục đào tạo phải hội nhập trong không gian thế giới đang phát triển với tốc độ vũ bão của nền khoa học công nghệ Để đạt được mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm phát triển xã hội,

đưa nước ta đến năm 2020 "trở thành một nước công nghiệp” (Nghị quyết Đại

hội Đảng lần thứ VIII, 1996), rõ ràng ngoài yếu tố khách quan (tăng đầu tư,

sự mở cửa giao lưu về giáo dục đào tạo…), công tác quản lí đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của sử dụng PTDH Như vậy, yêu cầu sử dụng PTDH hiệu quả ở trường Trung học phổ thông hiện nay nhằm đáp ứng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là một tất yếu

Trong lĩnh vực dạy học, “Nghiên cứu bài học” là một xu hướng được nhiều nhà nghiên cứu và GV trong và ngoài nước quan tâm, tiếp cận vận dụng từ những

góc độ khác nhau: Xem như một phương thức phát triển năng lực dạy học cho

GV trong sinh hoạt chuyên môn bộ môn ở trường phổ thông; Xem như một yêu cầu trong công tác bồi dưỡng GV; Xem như một hoạt động tích hợp vào thực

hành dạy học để GV phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tư duy và năng lực cần thiết cho HS, điều chỉnh hoạt động đánh giá HS;

Trang 12

Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận “Nghiên cứu bài học” từ tác dụng đổi mới dạy học và sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học phù hợp để giảm tải

áp lực về thời gian và nội dung bài học, hướng đến yêu cầu phát triển năng lực của HS Với chức năng quản lý nhà trường, nói riêng là công tác chuyên môn, hiệu trưởng cần nghiên cứu vận dụng quan điểm “Nghiên cứu bài học” vào việc quản lý sử dụng PTDH đạt được hiệu quả tốt trong thực tiễn dạy và học ở trường THPT

Thực tế hiện nay ở các trường THPT huyện Hàm Yên cho thấy: Việc quản

lý, khai thác, sử dụng PTDH chưa thực sự đạt được hiệu quả cao Với những ưu điểm và tác dụng của “Nghiên cứu bài học” đối với nhà trường, nhằm khắc phục những hạn chế trên, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng PTDH, chúng

tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lí sử dụng PTDH, đề xuất các biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng sử dụng PTDH và chất lượng dạy học của các nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý phương tiện dạy học (PTDH) ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xác định cơ sở lý luận của quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông theo hướng nghiên cứu bài học

Trang 13

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông ở Huyện Hàm Yên -Tỉnh Tuyên Quang

4.3 Đề xuất biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học

5 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang đã góp phần nhất định vào thực hiện yêu cầu của dạy học, tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục và dạy học hiện nay thì vẫn còn một số bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý sử dụng PTDH theo hướng “Nghiên cứu bài học”, tập trung vào bồi dưỡng kỹ năng dạy học của GV, vào hoạt động của các tổ chuyên môn thì sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trong huyện, góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

- Chúng tôi khảo sát CBQL, GV tại ba trường THPT của huyện Hàm Yên

- Tỉnh Tuyên Quang

- Số liệu khảo sát từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2014-2015

- Biện pháp đề xuất cho Hiệu trưởng trường THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích khái quát các tài liệu, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài từ các tài liệu khoa học, các văn bản nghị quyết của Đảng, Chính phủ,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm những vấn đề: PTDH,

nghiên cứu bài học, quản lý sử dụng PTDH ở trường THPT

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để tìm hiểu về việc hiệu trưởng quản lý việc sử dụng PTDH như thế nào?

GV sử dụng PTDH ra sao?, trong đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những phương

pháp sau:

Trang 14

- Phương pháp điều tra quan sát: Lập phiếu quan sát các hoạt động quản

lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (anket): nhằm khảo sát thực trạng

việc quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên

- Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học

- Phương pháp phỏng vấn: chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với

CBQL, GV THPT nhằm làm sáng tỏ trực trạng quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng

nghiên cứu bài học

7.3 Phương pháp thống kê toán học

- Lập bảng, thống kê các số liệu

- Dùng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THPT

Chương 2: Thực trạng của việc quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường THPT Huyện Hàm Yên theo hướng nghiên cứu bài học

Chương 3: Biện pháp quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường THPT Huyện Hàm Yên theo hướng nghiên cứu bài học

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU

BÀI HỌC Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý sử dụng phương tiện dạy học

Giáo dục (GD) nói chung và dạy học nói riêng là một hoạt động đặc biệt của xã hội Từ xưa tới nay vai trò của GD đối với xã hội được thừa nhận là không thể thiếu Sự phát triển của xã hội luôn kéo theo, song hành với phát triển GD Thực tế cho thấy trên thế giới, không một quốc gia nào có thể phát triển được nếu như nền GD nước đó không phát triển

Nội dung, phương pháp dạy và học luôn gắn với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu văn hoá xã hội phát triển không ngừng Muốn đạt được mục tiêu dạy học tất yếu phải nâng cao, cải tiến và đồng bộ các thành tố

ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu giáo dục, trong đó phương tiện dạy và học

là một thành tố quan trọng

Khai thác sử dụng PTDH đã được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu từ những góc độ tiếp cận khác nhau, thể hiện qua những công trình như [9], [17], [23, [25], [27],

Tiếp cận từ quan điểm xem PTDH như một phần của cơ sở vật chất và thiết

bị dạy học, Trần Quốc Đắc và các tác giả (2002); [9] đã nghiên cứu cơ sở lí luận và

giải pháp thực tiễn của việc xây dựng, trang bị PTDH cho nhà trường

Tiếp cận từ yêu cầu sử dụng và sáng tạo PTDH, tác giả Vũ Trọng Rỹ (2004); [25] đã làm rõ một số vấn đề về lý luận của việc sử dụng và sáng tạo

Trang 16

Từ yêu cầu quản lý hoạt động giáo dục, trong các công trình của Trần Kiểm (1997); [16], Đặng Bá Lãm (2005); [19], Phạm Viết Vượng và các tác giả

(2007); [32] đã đặt PTDH trong vấn đề quản lý chúng ra sao để đồng bộ và đáp

ứng với yêu cầu công tác quản lý giáo dục chung

Cũng xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng GV khai thác sử dụng PTDH, trong

[27], các tác giả Ngô Quang Sơn, Trần Trung (2014) đã xây dựng giải pháp tăng

cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Tiếp cận nghiên cứu PTDH từ yêu cầu đào tạo giáo viên Toán, tác giả Nguyễn Bá Kim (2015); [17] đã phân loại và nêu cách thức khai thác PTDH trong môi trường dạy và học môn Toán ở trường phổ thông

Trong số những luận văn nghiên cứu về PTDH và triển khai vận dụng trong thực tế dạy học ở trường phổ thông tại một số địa phương, có thể kể đến

luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Việt Hải (2015); [12] về quản lý hoạt động dạy

học thông qua phòng học bộ môn ở trường THCS thành phố Tuyên Quang; Báo

cáo khoa học của Lương Duyên Lai [18] nghiên cứu việc sử dụng PTDH trong

quá trình đào tạo GV dạy kỹ thuật công nghệ ở trường phổ thông

Tuy mỗi công trình có cách tiếp cận và xem xét PTDH từ góc nhìn khác

nhau, nhưng đều tập trung vào vấn đề quản lý - bồi dưỡng GV khai thác sử dụng

phương tiện để hỗ trợ cho GV và HS trong quá trình dạy và học, góp phần nâng

cao hiệu quả giáo dục ở nhà trường

1.1.2 Nghiên cứu về bài học

Nghiên cứu bài học có lịch sử hình thành đã lâu và được áp dụng rộng rãi trong giáo dục ở nhiều quốc gia khác nhau (Nhật Bản, Mỹ, Thái Lan, Việt Nam, ) với nỗ lực và yêu cầu đổi mới hoạt động phát triển năng lực dạy học cho

GV Qua những công trình nghiên cứu [10], [20], [28], [30], [31], [34], [33], [35], [36], có thể thấy vấn đề nghiên cứu bài học được hình thành và phát triển như sau:

Trang 17

Từ thế kỷ XIX, nghiên cứu bài học được phát triển ở Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương pháp giảng dạy "nâng cao" bao gồm hai loại nghiên cứu bài học: Phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng và phương pháp nền tảng nhằm

xem xét lại phương pháp dạy và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên

Ngoài Nhật Bản, ở các nước châu Á khác, nghiên cứu bài học đã được quan tâm giới thiệu ở những công trình sau:

Brunei với công trình của Wood và Mohd Tuah (2008); Indonesia với những công trình của Saito et al (2006, 2007); Malaysia với các công trình của Lim et al (2005); Thái Lan với những công trình của Inprasitha (2008);

Riêng ở Việt Nam, nghiên cứu bài học được đưa vào với tác phẩm dịch của Saito et al (2010), Saito và Tsukui (2008), và được triển khai nghiên cứu vận dụng, thể hiện ở những công trình sau:

Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân (2010); [28]: Nghiên cứu bài học - Một cách

tiếp cận phát triển năng lực nghề nghiệp của GV

Trần Vui (2006); [31]: Sử dụng nghiên cứu bài học như một công cụ phát

triển nghiệp vụ của GV toán

Hoàng Tấn Bình Long (2013); [20]: Vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn

dựa trên nghiên cứu bài học

Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012); [10]: Phương pháp bồi dưỡng

chuyên môn nghiệp vụ cho GV, sinh viên sư phạm qua mô hình nghiên cứu bài học

Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015); [13]) Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

theo hướng nghiên cứu bài học ở Trường THCS Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Phạm Thu Huyền (2015); [15]: Quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự

nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về nghiên cứu bài học từ nhiều góc

độ và mức độ khác nhau Trong đề tài này, chúng tôi tiếp cận vấn đề đó từ yêu cầu quản lý sử dụng phương tiện dạy học ở các trường THPT huyện Hàm Yên

Trang 18

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường chức năng của quản lý

a) Quản lý

Khái niệm về thuật ngữ quản lý được phát biểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đối với mỗi tác giả Tuy vậy, mỗi cách khái niệm hầu hết đều nhắc đến hai thành tố quan trọng, đó là chủ thể QL và đối tượng QL Có thể nêu ra một số khái niệm về QL:

QL là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc

và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

QL là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu quả, giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm

vụ nhất định

QL là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: ''Quản lý = Quản + Lý'' Trong đó: Quản

là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định; Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển Như vậy: Quản lý = ổn định + phát triển Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu sẽ rối loạn Điều

đó có nghĩa là hoạt động nhiều làm cho hệ thống hoạt động theo mục tiêu đặt ra

và tiến tới trạng thái có tính chất lượng mới" [2]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con

người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất" [11, tr.328]

Trang 19

Xem xét công tác quản lý từ góc nhìn tổng thể, tác giả Nguyễn Đức Minh

(1990) quan niệm: ''QL là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch (KH), tổ chức,

lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật các nguồn lực vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định'' [22]

Trên đây chúng tôi điểm qua một số quan niệm của một số tác giả về QL từ những cách tiếp cận và góc độ khác nhau với tính mục đích hoạt động khác nhau

Hiện nay, thuật ngữ QL đã được nhắc đến nhiều nhưng chưa thật sự thống nhất do tính chất đặc biệt của hoạt động QL

Theo phương diện xem xét QL là một quá trình hoạt động thì có thể

hiểu: QL là một quá trình tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể

QL tới đối tượng QL nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

b) Quản lý nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là QL hoạt động dạy

và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần dần tiến tới mục tiêu GD” [24]

Theo tác giả Trần Kiểm: “QL NT là thực hiện đường lối GD của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa NT vận hành theo nguyên lý

GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ

và với từng HS” [16]

Tác giả Phạm Viết Vượng cũng cho rằng: “QL trường học là hoạt động

của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong NT” [32]

Có nhiều cấp QL trong NT: cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, nơi QL NT bằng phương pháp vĩ mô Có cơ quan ở cấp trung gian QL NT là Sở GD&ĐT ở tỉnh Cấp

QL quan trọng trực tiếp của hoạt động GD là cơ quan QL trong các NT

Trang 20

Mục đích của QL NT là đạt tới mục tiêu GD đã đặt ra và đưa NT từ trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển về chất Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực GD và hướng các nguồn lực GD vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD

Nội dung của QL NT là phải QL toàn diện trên cơ sở những quy luật chung của QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Nó được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, GD, trong

đó mọi thành viên của NT vừa là đối tượng QL vừa là chủ thể QL hoạt động của bản thân Sản phẩm tạo ra của NT là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập tu dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận Đó là nhiệm vụ của NT Thành công hay thất bại trong khi thực hiện nhiệm vụ phụ thuộc rất nhiều vào người QL Vì vậy đòi hỏi khi thực hiện nhiệm vụ, người QL phải chú trọng đổi mới phương pháp QL, hướng hoạt động của NT đi sát với những đòi hỏi, yêu cầu khắt khe của xã hội, xem xã hội đòi hỏi

gì để hướng mục tiêu đào tạo cho phù hợp

Đối với quản lý nhà trường, có hai cách tiếp cận:

Những tác động QL của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên (Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo) và những tác động từ bên ngoài nhà trường (Hội phụ huynh HS, Đoàn thể xã hội )

Những tác động của chủ thể QL bên trong nhà trường đối với GV, cán bộ, nhân viên, HS

Có thể thấy rằng, QL NT thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của NT theo nguyên lý GD và tiến tới mục tiêu GD, trực tiếp là nâng cao chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục

c Ca ́ c chức năng của quản lý

Chức năng quản lý: Là mô ̣t da ̣ng hoạt đô ̣ng quản lý chuyên biệt thông qua

đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thực hiê ̣n mu ̣c tiêu nhất

đi ̣nh

Trang 21

Theo quan điểm quản lý hiê ̣n đại, để đa ̣t được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý như sau:

- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân Bởi vì kế hoa ̣ch là tâ ̣p hợp những mu ̣c tiêu cơ bản được sắp xếp theo trình tự nhất đi ̣nh cùng với một chương trình hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra Kế hoa ̣ch được xây dựng từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướ ng tới và đạt được, dưới sự tác đô ̣ng có đi ̣nh hướng của người QL

- Chức năng tổ chứ c: Là chức năng quan tro ̣ng của quá trình QL, đảm bảo tạo thành sức mạnh củ a tổ chức để thực hiê ̣n thành công kế hoa ̣ch đã đề ra Tầm quan trọng này đã được Lê - Nin khẳng định “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tâ ̣p hơ ̣p các thành tố rời rạc thành mô ̣t thể thống nhất, người ta go ̣i

là hiệu ứng tổ chức” Bởi chức năng viê ̣c tiến hành sắp xếp, bố trí mô ̣t cách khoa học và phù hơ ̣p những nguồn lực của hê ̣ thố ng thành mô ̣t hê ̣ toàn ve ̣n nhằm đảm bảo cho chú ng hỗ trơ ̣ nhau để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu của hê ̣ thố ng mô ̣t cách hiê ̣u quả nhất

- Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng đă ̣c thù của người QL, nó biểu hiê ̣n rất rõ nét năng lực của người QL Đó là sự điều hành, điều chỉnh HĐ của hệ thống nhằm thực hiê ̣n đúng kế hoa ̣ch đã đề ra để đa ̣t được mục tiêu đã đi ̣nh Nó đòi hỏi người QL phải luôn theo sát các HĐ, các tra ̣ng thái vận hành của hê ̣ thống

để ki ̣p thời phát hiê ̣n ra những sai, lỗi trong quá trình vâ ̣n hành của hê ̣ thống và đưa ra được những biện pháp điều chỉnh, uố n nắn ki ̣p thời sao cho hê ̣ thống vâ ̣n

hành không làm thay đổi mu ̣c tiêu đã định của hê ̣ thống

- Chứ c năng kiểm tra đánh giá: Đối với nhà QL muố n hình thành được trọng trách của mình mô ̣t cách có hiê ̣u quả nhất thì không được coi nhe ̣ chức năng này Bởi vì chính chức năng này giúp người QL thu thâ ̣p được những thông tin ngươ ̣c từ đối tượng QL trong quá trình vâ ̣n hành hê ̣ thống Nhờ đó mà đánh giá đươ ̣c tra ̣ng thái vâ ̣n hành của hê ̣ thống ra sao so với kế hoa ̣ch đã đề ra và như

vậy sẽ đánh giá được kế hoa ̣ch khả thi đến mức nào? Nguyên nhân của sự thành

Trang 22

công, thất bại? Cần điều chỉnh, bổ sung những gì vào nô ̣i dung kế hoa ̣ch để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu Và cũng nhờ có chức năng này người QL rút ra cho mình những

bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để thực hiê ̣n các quá trình QL tiếp theo được hiê ̣u quả hơn

Đối với người QL là thực hiê ̣n mỗi mô ̣t chức năng là hoàn thành mô ̣t giai đoạn trong chu kỳ QL Tuy nhiên sự phân chia chu kỳ QL thành các giai đoa ̣n chỉ có tính chất tương đối để giúp người QL đi ̣nh hướng cho hoạt động

QL của mình Cò n trong thư ̣c tế, các giai đoa ̣n này gố i đầu lên nhau, bổ sung cho nhau Là một yếu tố không thể thiếu đươ ̣c để người QL thực hiê ̣n đươ ̣c những chức năng trên là thông tin quản lý và quyết định quản lý Vì vâ ̣y thông tin quản lý và quyết định quản lý được coi như là mô ̣t công cu ̣ hoă ̣c một chức năng đă ̣c biệt trong chu trình QL

1.2.2 Khái niệm phương tiện dạy học

Khi nói về PTDH thì có nhiều cách hiểu về khái niệm này Trong một số giáo trình giáo dục học và lý luận dạy học nhiều tác giả cho rằng: PTDH (đồ dung, phương tiện dạy học) là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà GV

sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật vv, hình thành các tri thức, kỹ năng, thái độ cần thiết

Theo Vũ Trọng Rỹ: Thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học là thuật ngữ

chỉ một đối tượng vật chất hoặc một nhóm đối tượng vật chất mà người GV sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của của HS, còn đối với HS thì đó là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành ở họ các kĩ năng, kĩ xảo đảm bảo việc thực hiện mục tiêu dạy học [25]

Theo Phan Trọng Ngọ [23, tr.327]: “PTDH là toàn bộ sự vật, hiện tượng

trong thế giới, tham gia vào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để GV và HS sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học, PTDH có chức năng khơi dậy, dẫn chuyển và làm tăng sức mạnh tác động của người dạy và người học đến đối tượng dạy học”

Theo tác giả Nguyễn Bá Kim [17], khái niệm PTDH được hạn chế ở những

Trang 23

đồ vật có khả năng chứa đựng hoặc chuyển tải những thông tin về nội dung dạy học và về sự điều khiển quá trình dạy học Mô hình, hình vẽ, đồ thị, sách giáo khoa (SGK), máy vi tính, là những ví dụ về PTDH

Chỉ những phương tiện hỗ trợ HĐ dạy và học, không tính đến những phương tiện vật chất thông thường

Chú ý rằng: Bàn, ghế, lớp học, chỉ là phương tiện dùng để tổ chức hoạt động dạy học, chứ không phải là PTDH theo đúng nghĩa này, bởi vì chúng không có khả năng chứa đựng hay chuyển tải thông tin liên quan đến quá trình dạy học

Các tác giả biểu đạt thuật ngữ "phương tiện dạy học" theo nhiều cách khác

nhau nhưng đều có điểm chung là phương tiện hỗ trợ cho GV và HS trong quá

trình dạy và học

Như vậy, PTDH là tất cả những phương tiện có khả năng chứa đựng hay

phục vụ quá trình chuyển tải thông tin về nội dung dạy học nhằm hỗ trợ GV, HS

tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy học

Phương tiê ̣n dạy học được hiểu là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết cho hoạt động dạy và học, giúp cho quá trình nhận biết, lĩnh hội kiến thức của học viên được tốt hơn

Ví dụ: SGK, tài liệu, bảng viết, bảng dữ liệu đã chuẩn bị sẵn, tranh ảnh, phim, các đoạn clip hoạt hình mô phỏng cùng với máy chiếu qua đầu (overheat), máy chiếu đa năng Projecter với sự trợ giúp của máy tính, của các phần mềm, chương trình như Powerpoint, mindmap, Workbelch,… vật mẫu, vật thật các phương tiện, dụng cụ trang bị trong các phòng thí nghiệm thực hành

Trong quá trình dạy học, các PTDH đã hỗ trợ rất nhiều cho công việc của

GV và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người GV sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học

Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác

Khi đưa những phương tiện mới vào quá trình dạy học, GV có điều kiện

Trang 24

để nâng cao tính tích cực, tính tư duy độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các học sinh Ngoài ra với các PTDH mới GV có thể rút ngắn được thời gian giảng giải thuyết trình để tập trung hơn vào rèn luyện phương pháp, kĩ năng cho học sinh

1.2.3 Khái niệm "nghiên cứu bài học"

Theo các tài liệu nghiên cứu về nghiên cứu bài học ở trong và ngoài nước như [20], [28], [30], [31], [34], [33], [35], [36], có thể hiểu:

Thuật ngữ "nghiên cứu bài học" (tiếng Anh là Lesson Stady, hoặc Lesson Resarch) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu) Thuật ngữ nghiên cứu bài học có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868-1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh

Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một nhóm hay nhiều GV của một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng của HS Nghiên cứu bài học có trọng tâm

là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học

cụ thể Thuật ngữ nghiên cứu việc học dùng để chỉ những hoạt động trọng tâm,

cụ thể của của GV trong quá trình nghiên cứu bài học gồm: thiết kế và tiến hành bài học-quan sát- suy ngẫm và chia sẻ về thực tế việc học của HS trong bài học

đó để tìm hiểu HS học như thế nào? GV cần phải làm gì để HS học tập thực sự

và có hiệu quả?

Như vậy, có thể hiểu nghiên cứu bài học là quá trình GV cùng nhau nghiên cứu, học hỏi từ thực tế dạy và học Hoạt động này có kế hoạch, thực hiện thường xuyên, thông qua những bài học, môn học tại trường, lớp mình nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ gắn với đảm bảo cơ hội học tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả việc học của từng HS

1.2.4 Khái niệm quản lý sử dụng PTDH theo hướng NCBH

Trang 25

Quản lý sử dụng phương tiện dạy học là một trong những công việc của người cán bộ quản lý, là đối tượng quản lý trong nhà trường, là xây dựng, sử dụng, bảo quản và huy động tối đa phương tiện dạy học của nhà trường phục

vụ cho công tác giảng dạy, học tập nhằm đạt được mục tiêu về dạy học theo hướng NCBH

1.3 Sử dụng phương tiện dạy học ở trường THPT

1.3.1 Ý nghĩa vai trò của PTDH ở trường THPT

Các Mác đã chỉ ra rằng: “Ý niệm chẳng qua chỉ là vật chất đã được chuyển vào bộ óc con người và được cải biến trong đó” Ăng-ghen đã viết: “Bất kỳ một điều suy nghĩ và hiểu biết nào cũng đều xuất phát từ kinh nghiệm cảm giác, còn trong tinh thần thì trước đó không có gì cả về điều đó” Đi sâu hơn, Lê Nin đã xác định con đường biện chứng của nhận thức là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, ” Như vậy, để nhận thức, nói riêng là trong dạy học, cần thiết phải đi từ trực quan và triệt để khai thác PTDH

PTDH cùng với những tác động trực quan, những thí nghiệm cụ thể có khả năng đem lại những tác động vật chất và trực quan sinh động, gây nên những cảm giác cho HS, để từ đó đem lại cho HS những ý niệm, hoạt động tri giác và

tư duy trừu tượng (các hiện tượng, khái niệm, định luật, định lý, )

Trên cơ sở như phân tích trên ta thấy rằng các PTDH có ý nghĩa rất to lớn trong trong quá trình dạy học:

Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn

PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

PTDH giúp cụ thể hóa những sự việc, vấn đề quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp

PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học

Trang 26

PTDH còn giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận

có độ tin cây, ), giúp học sinh hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương tiện

Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh được thuận lợi và có hiệu suất cao

Dễ dàng quản lý HS trong quá trình thực hành

Với các thiết bị dạy học tiên tiến, như hệ thống máy tính với sự kết nối mạng cùng với các phần mềm tiên tiến, ví dụ như phòng máy tính Hiclass: người

GV có thể gửi các yêu cầu cụ thể riêng biệt tới từng HS, tiếp nhận đối thoại trực tiếp song phương hay đa phương như HS có thể gửi trả lời công khai, các HS khác cũng có thể trả lời trực tiếp, riêng rẽ trên các máy tính khác nhau Trong quá trình HS thực hành, GV có thể vẫn giám sát, quản lý hoạt động của các HS

để có thể đưa ra các nhận xét đánh giá kịp thời và chính xác

1.3.2 Đặc điểm và chức năng của PTDH ở trường THPT

a) Đặc điểm

Theo V.A.Stoff, 1966 PTDH có 3 đặc điểm chủ yếu

* Tính đẳng cấu - mô hình phản ánh đúng một cách đẳng cấu những thuộc

tính nhất định nào đó của đối tượng nghiên cứu mà những thuộc tính ấy là đối tượng nhận thức của HS;

* Tính đơn giản - đơn giản về mặt tri giác;

* Tính khác với nguyên bản (khi cần thiết) - để trong dạy học dễ dàng đạt

được mục đích đề ra

Chú ý rằng: Các PTDH trực quan không chỉ làm phong phú, mở rộng kinh nghiệm cảm tính của HS mà còn giúp nổi rõ cái chung, cái cơ bản qua cái riêng

lẻ, đơn nhất, do đó có khả năng hình thành các khái niệm

Quan niệm mới về thành phần và chức năng của các phương tiện trực quan dẫn đến xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các mô hình trong dạy học Khi kiến

Trang 27

thức có mức độ trừu tượng cao (chẳng hạn như toán học, vật lý, ) thì các mô hình trở thành phương tiện nhận thức rất có hiệu quả, giúp HS tìm được các mối liên hệ và quan hệ giữa các yếu tố thành phần trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Quan niệm về mô hình trong dạy học, về cơ bản theo như cách hiểu biết của triết học, đó là một hệ thống được kiến tạo trong tư tưởng

b) Chức năng của PTDH

PTDH giữ chức năng đặc biệt quan trọng và được thể hiện trên những nội dung cụ thể sau đây

* Đẩy mạnh và hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS: Con người nhận

thức được thế giới bên ngoài nhờ hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai Hệ thống tín hiệu thư nhất là những gì nghe được, thấy được, cảm xúc được từ thế giới bên ngoài Đó là những thô tin về thế giới khách quan mà con người nhận được nhờ các giác quan, là cơ sở của sự phản ánh hiện thực khách quan Hệ thống tín hiệu thứ hai là ngôn ngữ, là thông tin về thực tiễn khách quan đã được trừu tượng hóa

Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai

Giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kĩ năng thực hành: PTDH là

phương tiện chuyển tải tri thức tới HS vì vậy nó hỗ trợ HS trong việc chiếm lĩnh kiến thức, PTDH cũng là điều kiện, là phương tiện của việc tổ chức các hình thức dạy học

Kích thích hứng thú của HS: Trong quá trình dạy học, PTDH được sử dụng

nhằm kích thích hứng thú học tập của HS, tạo ra động cơ học tập, rèn luyện thái

độ tích cực, có nhu cầu lĩnh hội tri thức mới

Phát triển trí tuệ của HS: Trong quá trình học tập, trí tuệ của HS được phát

triển nhờ sự tích cực hóa các mặt khác nhau của hoạt động tư duy, nhờ việc tạo

ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển khác nhau của hoạt động tâm lí: tri giác, biểu tượng, trí nhớ, Việc sử dụng PTDH đúng nguyên tắc, hợp lý với những phương pháp thích hợp của GV sẽ giúp cho HS phát triển óc quan sát, khả năng phân tích, tổng hợp và so sánh

Trang 28

Giáo dục nhân cách HS: Một trong những mặt mạnh của PTDH là tạo ra

khả năng tác động của chúng đến việc hình thành nhân cách của HS Thông qua việc sử dụng các mô hình, dụng cụ, các băng hình, các phần mềm dạy học giúp hình thành ở HS một hệ thống các quan điểm, khái niệm về nhận thức thế giới xung quanh, có thêm cơ sở để giải thích một cách khoa học các sự vật, hiện tượng Ngoài ra còn giúp HS khả năng quan sát, tính cần cù, trung thực, tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học

Hợp lí hóa quá trình hoạt động của GV và HS: Sử dụng PTDH làm gia

tăng cường độ làm việc của HS, tăng thời lượng cho HS tự nghiên cứu tài liệu,

tự chiếm lĩnh kiến thức Mặt khác việc sử dụng các PTDH hiện đại như máy chiếu, máy vi tính, đòi hỏi phương pháp làm việc của thầy và trò phải thay đổi theo

Trong quá trình dạy học các chức năng của các PTDH phải thể hiện được

sự minh hoạ, biểu diễn, sự tác động để đạt được mục đích dạy và học:

Các PTDH có một số chức năng sau:

Truyền thụ tri thức

Hình thành kĩ năng

Phát triển hứng thú học tập

Tổ chức điều khiển quá trình dạy học

* Chức năng hỗ trợ việc lưu trữ và quản lý thông tin bộ môn:

Ví dụ:

Với từng môn học, GV đều có thể sử dụng các phương tiện kỹ thuật để: Lưu giữ bài soạn, tư liệu dưới nhiều dạng (văn bản word, trình chiếu, hình ảnh, âm thanh, video clip, sơ đồ, hình vẽ, bảng số liệu thống kê, )

Quản lý rất tiện lợi mọi thông tin: sắp xếp, tìm kiếm theo nhiều tiêu chí, chia sẻ và sử dụng thuận tiện

* Chức năng thông báo về nội dung khoa học bộ môn và khả năng trợ giúp

nhận thức bộ môn:

Giúp cho GV tiết kiệm thời gian, năng suất hiệu quả cao bởi vě người học được tiếp cận với thông tin - kiến thức một cách đa dạng, nhiều kích thích

Trang 29

* Chức năng truyền tải thông tin nhằm kích thích, đòi hỏi có hành động phản ứng, nhằm tạo nên động cơ học tập, gây hứng thú học tập, cảm xúc thẩm

mỹ đối với bộ môn,

Nhờ phương tiện dạy học chúng ta có thể khai thác yếu tố trực quan và khi

đó người học sẽ thuận lợi trong nhận thức, hứng thú nhận thức

* Chức năng đánh giá kết quả dạy và học bộ môn, cho phép kiểm định

chất lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn,

Nhờ vậy, GV tiết kiệm thời gian mà có thể kiểm tra đánh giá được nhiều kiến thức

* Chức năng tổ chức chỉ dẫn hành động trong hoạt động nhận thức và thực hành

Tác dụng: Đẩy mạnh và hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS

Ví dụ: Tác dụng của phương tiện làm cho HS hứng thú, tích cực; mặt khác nhờ có phương tiện mà GV có thể mô tả, gợi ý, dẫn dắt tư duy:

Giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kĩ năng thực hành:

3 tiêu chí sau:

Trang 30

Nguồn gốc, xuất xứ của sự vật, hiện tượng khi trở thành PTDH

Chức năng của các phương tiện trong quá trình dạy học

Đối tượng mà PTDH tác động đến”

Xét về mặt phương tiện truyền tải thông tin khoa học, đó là những phương tiện như bảng phấn, mô hình, hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ, ký hiệu, radio - truyền thanh, TV - truyền hình, computer và mạng internet, Người học thu nhận những thông tin này thông qua hoạt động nghe, nhìn, nhờ các giác quan Như vậy, có thể coi đó là những phương tiện trực quan giúp cho người học nhận thức bộ môn

Tuỳ theo đặc trưng của từng bộ môn mà chúng ta có thể phân loại (một cách tương đối) những loại PTDH Chẳng hạn:

Với môn Toán, có những loại PTDH sau: bảng phụ, các loại mô hình toán

(mô hình hình học không gian, mô hình đường tròn, mô hình khối đa diện,…), băng đĩa hình, (Nguyễn Bá Kim [17])

Với môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, có thể kể đến các phương tiện, dụng

cụ thí nghiệm, vật liệu thật (máy móc, hóa chất, cây, ), băng đĩa hình,

Với môn Lịch sử, Địa lý, có thể kể đến bản đồ, sơ đồ, băng đĩa hình, …

a) Từ 3 đặc trưng cơ bản của PTDH, người ta có thể phân chia một cách

tương đối những loại phương tiện trực quan như sau:

* Phương tiện dưới dạng vật thật

Các mẫu vật thật thường được sử dụng trong dạy học Vật lý, Hóa học, Sinh học, như chi tiết máy móc, hóa chất, cây - con,

Trong môn toán, do đặc thù của toán học, người ta chỉ có thể dùng những

đồ vật để tượng trưng cho đối tượng toán học (vốn là đối tượng trừu tượng, không tồn tại thật trong thực tế) Chẳng hạn: Tất cả những đồ dùng dạy học (được trang

bị hoặc tự làm) dưới dạng đồ vật như các que tính trong dạy học số đếm, các mô

hình để dạy học hình học như mô hình của hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, các hình khối không gian, Ngoài ra, có thể kể đến máy tính bỏ túi, thước chữ

A, thước chữ T, thước vẽ truyền (vẽ bản đồ), trong những tình huống dạy học công cụ tính toán, đo lường thực tế,

* Các phương tiện mô tả bằng âm thanh và hình ảnh

Trang 31

Hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, bảng phụ, máy tính, bảng thông minh và các loại máy chiếu, các phương tiện nghe nhìn (băng, đĩa, TV, phương tiện ghi

và phát video - audio),

* Các phương tiện mô tả bằng chữ viết và ký hiệu

Bảng phấn, SGK, sách bài tập, sách tham khảo, tài liệu giấy khác (phiếu

học tập, ),

* Các dụng cụ mô hình tái tạo hiện tượng thực tế

Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trong các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Những mô hình đồ vật động, hoặc mô hình chuyển động ảo (nhờ máy tính và phần mềm), để mô tả những hiện tượng, quá trình thực tế mà ở đó chứa đựng kiến thức bộ môn

Đối với môn Toán, có thể mô phỏng quá trình biến thiên của hàm số, vẽ

và biến đổi đồ thị, giới hạn, quỹ tích, biến hình,

Chú ý:

Trong dạy học cũng như trong nghiên cứu khoa học, người ta thường sử dụng hai kiểu mô hình:

Mô hình trực quan (giả định)

Ví dụ: Đối với môn Toán đó là mô hình hình chóp tứ giác đều làm bằng bìa hoặc kim loại, ; đối với môn Vật lý đó là mô hình động cơ đốt trong;

Mô hình kí hiệu

Ví dụ: Đối với môn Toán đó là hình biểu diễn hình chóp tứ giác đều vẽ trên bảng hoặc trên bảng phụ, ; đối với môn Hóa học đó là hình vẽ thể hiện cấu tạo phân tử của Hydro, muối ăn, ;

b) Từ góc độ chức năng của phương tiện, chúng ta lại có thể phân chia

Trang 32

các PTDH như sau:

* Chức năng hỗ trợ việc lưu trữ và quản lý thông tin bộ môn

Lưu trữ thông tin ở dạng tường minh như bảng phụ, tài liệu in (SGK, sách tham khảo),

Làm xuất hiện thông tin trực tiếp theo ý muốn như bảng đen và phấn, bút

và giấy, văn bản trên word,

Làm xuất hiện thông tin có sẵn như phim đèn chiếu, băng từ, CD, VCD, DVD, máy vi tính và máy chiếu,

* Chức năng thông báo về nội dung khoa học bộ môn và khả năng trợ giúp nhận thức bộ môn

Ví dụ: Đối với môn Toán, đó là:

Mô hình không gian cho thông tin về biểu tượng của hình hình học; Đoạn văn viết trong SGK và tài liệu cho biết thông tin về khái niệm, định

lý, công thức, ; Phiếu học tập đưa ra câu hỏi, bài tập Toán;

Bảng phụ do GV chuẩn bị, bảng tổng kết ôn tập do học sinh chuẩn bị;

Ví dụ

Đối với nhiều bộ môn, GV thiết kế nội dung và sử dụng bảng phụ để:

Thể hiện nhiều trường hợp, tình huống của kiến thức

Chỉ dẫn một quy trình hoạt động phức hợp nhằm rèn luyện kỹ năng Tổng kết hệ thống hóa kiến thức (chương, học kỳ, năm học)

Thước, compa, những dụng cụ chuyên ngành dùng để vẽ, dựng mô hình, ; Phần mềm và phương tiện công nghệ 4T (máy tính bỏ túi, computer, table, smartphone và phương tiện kỹ thuật khác) và mạng internet; để hỗ trợ GV &

HS tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa hoạt động dạy và học bộ môn tạo ra tiềm năng rất lớn để thiết lập xã hội học tập

* Chức năng truyền tải thông tin nhằm kích thích, đòi hỏi có hành động

phản ứng, nhằm tạo nên động cơ học tập, gây hứng thú học tập, cảm xúc thẩm

mỹ đối với bộ môn,

Ví dụ

Trang 33

Tổ chức HS tham gia hoạt động ở phòng bộ môn (được trưng bày ảnh của các nhà khoa học, danh nhân; các đồ dùng dạy học bộ môn; phương tiện đa năng

để hỗ trợ nghiên cứu, dạy và học như computer, máy chiếu, mạng internet; )

Trình chiếu Video clip và phim lịch sử về chuyên ngành bộ môn, tư liệu về các hoạt động dạy và học bộ môn, hoạt động tham quan, ngoại khóa bộ môn,

* Chức năng đánh giá kết quả dạy và học bộ môn, cho phép kiểm định

chất lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn,

CBQL và GV THPT cần hiểu biết và nắm vững đặc trưng của từng loại, mối quan hệ giữa các loại PTDH để quản lý, khai thác sử dụng đạt được hiệu quả tốt nhất

1.3.4 Yêu cầu trong sử dụng PTDH

Việc xây dựng và sử dụng các PTDH theo một chủ đề cần phải đạt được mục đích dạy học nói chung cũng như mục đích dạy học một chủ đề nói riêng, đồng thời phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

Việc phân tích, đánh giá hiệu quả quá trình dạy học theo một chủ đề,

Trang 34

đặc biệt có sử dụng PTDH, không chỉ thể hiện ở việc đánh giá kết quả học tập nhất thời của HS, mà còn phải xem xét việc lựa chọn PTDH và cả quá trình sử dụng thiết bị này của thầy và trò ở lớp Nếu đã lựa chọn PTDH một cách thích hợp thì khi sử dụng nó có thể khai thác được các chức năng của thiết bị nhằm đạt được yêu cầu đặt ra cho nó và như thế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

Lựa chọn và sử dụng PTDH cần đảm bảo các yêu cầu:

Thông tin từ PTDH phải hướng vào mục đích giáo dục toàn diện

Những thông tin này phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với chương

trình môn học, tạo điều kiện hình thành có hiệu quả những tri thức, kỹ năng cơ

bản, phát triển năng lực nhận thức và khả năng công tác độc lập, mở ra mối liên

hệ giữa dạy học với cuộc sống, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu về giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ, nâng cao tầm hiểu biết kĩ thuật cho HS

PTDH phải kích thích và tạo điều kiện sử dụng những phương pháp dạy học (PPDH) đa dạng và có hiệu quả

PTDH có vị trí quan trọng trong mối tương quan với các thành tố khác, hợp thành một chính thể thống nhất, có quan hệ hữu cơ với nhau, tạo nên mắt xích gắn bó chặt chẽ của quá trình dạy học Trong tính độc lập của mình, PTDH có tác động đẩy mạnh các yếu tố khác trong tổng thể cấu trúc mô hình dạy học theo hướng tích cực Bởi vậy, PTDH là nhu cầu, là điều kiện cần thiết của

quá trình dạy học

PTDH phải đảm bảo tính hợp lý của tổ chức lao động sư phạm

Chúng phải hấp dẫn, phù hợp về hình dáng và kích thước, trọng lượng đối với thày và trò, đảm bảo an toàn, đơn giản và thuận tiện khi sử dụng như lắp ráp,

dễ kiểm tra, đễ theo dõi Đơn giản khi thay thế phụ tùng và sửa chữa

PTDH phải đảm bảo những yêu cầu về kinh tế- kỹ thuật

Trang 35

Yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật đòi hỏi các PTDH phải có chất lượng cao (hình dáng, kích thước, mầu sắc ); Sử dụng vật liệu tiến bộ và sử dụng các quy trình hiện đại trong sản xuất và chế tạo, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ kĩ thuật (vẻ đẹp của kết cấu, tạo dáng, trang trí); giá thành hạ; đơn giản, thuận tiện khi vận chuyển và đóng gói

Chú ý sử dụng hợp lý, tránh lạm dụng phương tiện

PTDH có tác dụng làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của HS, giúp cho HS thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy nhiên, nếu sử dụng PTDH một cách tràn lan, không hợp lý thì có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả dạy học Thậm chí còn làm cho HS khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Mặt khác, lạm dụng phương tiện có thể làm giảm hiệu quả của các PPDH của GV, tốn thời gian, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động nhận thức của HS,

Do đó các nhà sư phạm đã nêu lên các nguyên tắc đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ

Như vậy, không phải bao giờ và bất cứ đâu PTDH cũng có tác dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của HS

Nhiều khi, nếu PTDH được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể thì PTDH lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, có thể làm cho HS lười tư duy, hoặc hoang mang, dẫn đến hiệu quả học tập giảm đi,

Để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của PTDH khi dạy học, người

GV phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của PTDH

để việc sử dụng PTDH phải đạt được mục đích bài dạy, phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình DH

Trang 36

1.4 Quản lý sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THPT

1.4.1 Nội dung quản lý sử dụng PTDH ở trường THPT

1.4.1.1 Lập kế hoạch sử dụng PTDH

Lập kế hoạch sử dụng PTDH ở trường THPT một việc làm không thể thiếu

đối với tập thể nhà trường, tổ chuyên môn và cá nhân giáo viên Kế hoạch được lập căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên, vào điều kiện nhà trường, địa phương, vào khả năng, năng lực của giáo viên và học sinh Kế hoạch sử dụng PTDH là chương trình hành động cụ thể, thể hiện rõ định mức, sự lượng hóa các nhiệm vụ và hệ thống biện pháp sử dụng Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ xác định mục tiêu đúng đắn và các biện pháp để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Chỉ đạo việc lập kế hoạch sử dụng PTDH đòi hỏi nhà quản lý cần phải

thực hiện các biện pháp sau:

Triển khai các văn bản, chỉ thị của cấp trên có liên quan đến việc sử dụng PTDH đến giáo viên và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận

Hướng dẫn giáo viên, các bộ phận lập kế hoạch và duyệt kế hoạch, giúp

họ nắm chắc nội dung kế hoạch sử dụng PTDH Kế hoạch dụng PTDH cần tập trung vào những nội dung cơ bản sau đây:

Kế hoạch sử dụng PTDH cho việc chuẩn bị bài dạy

Kế hoạch sử dụng PTDH trong tổ chức dạy - dự giờ

Kế hoạch sử dụng PTDH trong thảo luận về giờ học

Kế hoạch sử dụng PTDH cần thể hiện rõ người thực hiện kế hoạch, thời

gian thực hiện và sản phẩm cần đạt được của tập thể và cá nhân

Kế hoạch sử dụng PTDH được xây dựng cụ thể cho từng chương, từng

bài Trong xây dựng kế hoạch cần chú ý:

Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng

Việc chuẩn bị của GV cho khai thác sử dụng phương tiện dạy học

Kỹ năng sử dụng của giáo viên

Bảo quản phương tiện sau sử dụng

Trang 37

1.4.1.2 Tổ chức việc sử dụng PTDH

Là chức năng quan tro ̣ng của quá trình QL, đảm bảo ta ̣o thành sức mạnh của tổ chức để thực hiê ̣n thành công kế hoa ̣ch đã đề ra Tầm quan tro ̣ng này đã được Lê - Nin khẳng đi ̣nh “Tổ chức là nhân tố sinh ra hê ̣ toàn ve ̣n, biến mô ̣t tâ ̣p

hợp các thành tố rời ra ̣c thành mô ̣t thể thống nhất, người ta go ̣i là hiê ̣u ứng tổ chức” Bởi chứ c năng viê ̣c tiến hành sắp xếp, bố trí mô ̣t cách khoa ho ̣c và phù hợp những nguồn lực của hê ̣ thống thành mô ̣t hê ̣ toàn ve ̣n nhằm đảm bảo cho chú ng hỗ trơ ̣ nhau để đa ̣t được mu ̣c tiêu của hê ̣ thố ng mô ̣t cách hiê ̣u quả nhất

Căn cứ vào năng lực của GV hiệu trưởng phân công người phụ trách việc

sử dụng phương tiện dạy học

Huy động các nguồn lực trong và ngoài để triển khai kế hoạch sử dụng PTDH

Hướng dẫn các giáo viên trong trường triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng PTDH và kế hoạch của từng tổ, cá nhân

Xác định các mối quan hệ liên đới và phối hợp để thực hiện việc sử dụng phương tiện dạy học

Tập huấn cho GV trong các trường THPT các nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học; các kĩ năng khai thác sử dụng phương tiện dạy học; kỹ năng bảo quản phương tiện sau khi sử dụng

Tổ chức các hoạt động, phong trào và các cuộc thi thiết kế các đồ dùng dạy học

Có chế độ, chính sách động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân, tổ nhóm tích cực, sáng tạo trong việc sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học

Trang 38

1.4.1.3 Chỉ đạo việc sử dụng PTDH

Đây là chức năng đặc thù của người QL, nó biểu hiê ̣n rất rõ nét năng lực

củ a người QL Đó là sự điều hành, điều chỉnh HĐ của hệ thống nhằm thực hiê ̣n đúng kế hoa ̣ch đã đề ra để đạt được mu ̣c tiêu đã đi ̣nh Nó đòi hỏi người QL phải luôn theo sát các HĐ, các trạng thái vâ ̣n hành của hê ̣ thống để ki ̣p thời phát hiê ̣n

ra những sai, lỗi trong quá trình vâ ̣n hành của hê ̣ thống và đưa ra được những biện pháp điều chỉnh, uố n nắ n kịp thời sao cho hê ̣ thống vâ ̣n hành không làm

thay đổi mu ̣c tiêu đã đi ̣nh của hê ̣ thống

* Chỉ đạo sử dụng PTDH trong thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học

CBQL căn cứ vào chương trình đào tạo, căn cứ kế hoạch đào tạo của

trường, của tổ chỉ đạo GV nghiên cứu chương trình và xây dựng kế hoạch sử

dụng PTDH năm học của cá nhân

CBQL căn cứ vào chương trình đào tạo, căn cứ kế hoạch đào tạo của trường chia nhóm bộ môn để hỗ trợ cho nhau về tư liệu và PTDH

CBQL chỉ đạo GV thực hiện đúng thời gian và đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng PTDH

* Chỉ đạo bồi dưỡng, phát triển các kĩ năng sử dụng PTDH cho giáo viên

Xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV Chỉ đạo tổ chuyên

môn bồi dưỡng kĩ năng sử dụng PTDH GV bằng các hình thức khác nhau (bồi dưỡng chuyên đề kĩ năng sử dụng PTDH; sinh hoạt TCM; hội giảng; các cuộc

thi GV dạy giỏi; tổ chức tham quan thực tế, giao lưu trao đổi kinh nghiệm với

các trường bạn về sử dụng PTDH….) Chỉ đạo GV tham gia các lớp bồi dưỡng

nâng cao kĩ năng sử dụng PTDH Chỉ đạo GV tham gia các buổi thảo luận, seminar chuyên đề, seminar bài giảng Chỉ đạo GV tích cực viết các bài báo, tham luận các hội thảo, hội nghị chuyên đề về ứng dụng và sử dụng PTDH

Trang 39

* Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử

dụng PTDH

Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử dụng

PTDH có thể thực hiện theo tiến trình sau:

Xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh

giá việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử dụng PTDH

và tổng kết rút kinh nghiệm

Thống nhất chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử

dụng PTDH bằng các phương pháp hành chính, tâm lý giáo dục và kinh tế:

Là chủ trương của chi bộ

Là mệnh lệnh hành chính của bộ môn

Là phong trào thi đua do công đoàn và đoàn thanh niên tổ chức

Tạo điều kiện tinh thần và vật chất cho đổi mới phương pháp, hoạt động

Tổ chức bồi dưỡng GV sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại

Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận thư viện, phòng thiết bị dạy học có lịch

cụ thể cho GV bộ môn làm việc Tận dụng tối đa các phương tiện, các trang thiết

bị hiện có của nhà trường để phục vụ cho giảng dạy

Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM xây dựng một số bài giảng mẫu theo hướng tăng cường sử dụng PTDH, thống nhất về chuẩn đánh giá tiết dạy theo hướng đổi mới

Chỉ đạo tổ chức dạy thử nghiệm, dự giờ, kiểm tra, đánh giá, xây dựng kết quả và sơ kết, rút kinh nghiệm để mở rộng đại trà

Trang 40

Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy học theo tăng cường sử dụng PTDH ở tất

cả các môn học, ở tất cả các GV tạo khí thế thi đua trong tập thể GV, HS, SV; theo dõi, động viên kịp thời thúc đẩy hoạt động

Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm ở TCM, chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên và khen thưởng những GV tiên phong trong đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử dụng PTDH

Viết sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi kinh nghiệm các cá nhân và tập thể trong đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử dụng PTDH

Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục triển khai trong năm học tiếp theo

1.4.1.4 Kiểm tra việc sử dụng PTDH

Đối với nhà QL muốn hình thành được trọng trách của mình mô ̣t cách có hiệu quả nhất thì không được coi nhe ̣ việc kiểm tra Bởi vì chính chức năng này giú p người QL thu thâ ̣p đươ ̣c những thông tin ngươ ̣c từ đố i tươ ̣ng QL trong quá trình vận hành hệ thố ng Nhờ đó mà đánh giá đươ ̣c tra ̣ng thái vâ ̣n hành của hê ̣ thống ra sao so với kế hoạch đã đề ra và như vâ ̣y sẽ đánh giá được kế hoa ̣ch khả thi đến mức nào? Nguyên nhân của sự thành công, thất ba ̣i? Cần điều chỉnh, bổ sung những gì vào nô ̣i dung kế hoạch để đa ̣t được mu ̣c tiêu Và cũng nhờ có chức năng này người QL rút ra cho mình những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để thực hiê ̣n các quá trình QL tiếp theo được hiệu quả hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH Kiểm tra tập trung vào các nội dung:

Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc sử dụng PTDH

Kiểm tra việc chuẩn bị của GV cho khai thác sử dụng phương tiện dạy học Kiểm tra kỹ năng sử dụng phương tiện trong tổ chức dạy học của GV Kiểm tra bảo quản phương tiện sau sử dụng PTDH

Tóm lại: Quản lý vừa được xem như một "khoa học", sử dụng tri thức của

rất nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau như toán học, thống kê,

Ngày đăng: 20/12/2016, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý GD&ĐT trung ương 1
Năm: 1997
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
4. Đảng bộ Tỉnh Tuyên Quang (2011), Nghị quyết số 02-NQ/TQ, ngày 13/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Tuyên Quang (khoá XV) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02-NQ/TQ, ngày 13/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Tuyên Quang (khoá XV)
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2011
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương khoá VIII Đảng cộng sản Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương khoá VIII Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X (2001). NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
9. Trần Quốc Đắc (chủ biên) (2002), Một số vấn đề về lí luận và thực tiễn của việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lí luận và thực tiễn của việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tác giả: Trần Quốc Đắc (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
10. Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), "Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, sinh viên sư phạm qua mô hình nghiên cứu bài học", Tạp chí Giáo dục số 293 (tr.38-39) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, sinh viên sư phạm qua mô hình nghiên cứu bài học
Tác giả: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2012
11. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
12. Nguyễn Việt Hải (2015), Quản lý hoạt động dạy học thông qua phòng học bộ môn ở trường THCS thành phố Tuyên Quang. Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học thông qua phòng học bộ môn ở trường THCS thành phố Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Việt Hải
Nhà XB: Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015), Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở Trường THCS Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở Trường THCS Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
14. Phạm Thanh Hoa (2015), Quản lý thiết bị dạy học ở trường Đại học Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thiết bị dạy học ở trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Phạm Thanh Hoa
Nhà XB: Học viện Quản lý Giáo dục
Năm: 2015
15. Phạm Thu Huyền (2015), Quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Thu Huyền
Nhà XB: Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2015
16. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
17. Nguyễn Bá Kim (2015), Phương pháp dạy học môn Toán. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
18. Lương Duyên Lai (2014), Sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khoa học tại Hội thảo khoa học của Trường Đại học Phạm Văn Đồng - Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật
Tác giả: Lương Duyên Lai
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu khoa học tại Hội thảo khoa học của Trường Đại học Phạm Văn Đồng - Quảng Ngãi
Năm: 2014
19. Đặng Bá Lãm (Chủ biên) (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20. Hoa ̀ng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mơ ́ i sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, NXB Đa ̣i ho ̣c Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đổi mớ i sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
Tác giả: Hoa ̀ng Tấn Bình Long
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Huế
Năm: 2013
21. Nguyễn Đức Minh (1990), Về đổi mới quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đổi mới quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Năm: 1990
23. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thống kê cơ sở vật chất của các trường THPT huyện Hàm Yên - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.2. Thống kê cơ sở vật chất của các trường THPT huyện Hàm Yên (Trang 54)
Bảng 2.4a. Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.4a. Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên (Trang 57)
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng phương tiện dạy học của GV - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng phương tiện dạy học của GV (Trang 59)
Bảng 2.6a. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.6a. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên (Trang 61)
Bảng 2.6b. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.6b. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên (Trang 62)
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý và sử dụng phương tiện dạy học - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý và sử dụng phương tiện dạy học (Trang 67)
Bảng 2.9. Nhận thức của CBQL, GV về mức độ phù hợp của sử dụng - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng 2.9. Nhận thức của CBQL, GV về mức độ phù hợp của sử dụng (Trang 68)
Bảng xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp. - Quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường trung học phổ thông   huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang theo hướng nghiên cứu bài học
Bảng xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w