Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết.. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐẰNG LÂM
LÊN LỚP HỘI THẢO ĐMPP MÔN TOÁN 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG I
Môn hình học lớp 8 Giáo viên giảng dạy: Trương Tuấn Anh
Lớp: 8A5
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình, …
3 Thái độ:
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS Xác định rõ trọng tâm kiến thức của chương, có kế hoạch ôn tập, chuẩn
bị tốt cho bài kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm
+ Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể
+ Năng lực ngôn ngữ: Phát biểu chính xác các định nghĩa, định lý toán học.
+ Năng lực tự quản lý: Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và giao tiếp hàng ngày
+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông: Học sinh sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán; tìm được các bài toán có liên quan trên mạng internet
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá
và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Tính được độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (trong phần câu hỏi trò chơi)
+ Năng lực suy luận: Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra ra được các kiến thức cơ bản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận
+ Năng lực toán học hoá tình huống và giải quyết vấn đề: Sau khi học bài học sinh có thể áp dụng để giải một số bài toán thực tế, khi đó học sinh còn được hướng vào rèn luyện năng lực toán học hoá tình huống và năng lực giải quyết vấn đề
- Định hướng hình thành phẩm chất và giá trị sống
+ Lòng nhân ái, khoan dung;
+ Trung thực, tự trọng;
+ Tự lập, tự tin tự chủ và có tinh thần vượt khó;
Trang 2- Môn mỹ thuật: Trang trí nhà, cao ốc, phối hợp các hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi trong chất liệu may mặc…
III Phương tiện thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách bài tập toán 8 tập 1;
- Sách giáo viên toán 8
- Chuẩn kiến thức-kỹ năng kết hợp với Điều chỉnh nội dung dạy học;
- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm ta đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,
- Máy chiếu đa năng;
- Phiếu học tập
IV Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1 Các phương pháp dạy học: Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền
thống và đổi mới phương pháp dạy học
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp
2 Kỹ thuật dạy học
- Kỹ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập; (giao việc cho các nhóm về nhà chuẩn bị
trước)
- Kỹ thuật đặt câu hỏi;
- Kỹ thuật chia nhóm
- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”
3 Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp: Hoạt động chung toàn lớp, hoạt động theo nhóm, cá nhân hoạt động
- Ở nhà: Học nhóm, tự học
V Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Ôn tập lý
thuyết - Phát biểu
được định nghĩa các hình, dán được các
mô hình tứ giác chính xác với tên gọi
- Vẽ được các hình tứ giác đã học
- Nêu được định
lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang, vận dụng được trong bài toán có liên quan
- Biết chừng minh 1 tứ giác
là hình bình hành
- Biết chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau
2 Luyện tập
- Biết các tính chất của các hình tứ giác
đã học
- Nêu đựơc các tính chất về cạnh, góc và đường chéo của các hình tứ giác
cụ thể
- HS có các kỹ năng chứng ming các góc, đoạn thẳng bằng nhau
- HS có kỹ năng tính góc
- Biết tìm điều kiện để hình đã cho là hình chữ nhật, hình thoi
- Biết chứng minh 3 đường thẳng đồng quy
Trang 3VI Tổ chức các hoạt động học
Tiết 23 : ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)
A Hoạt động trải nghiệm
Nội dung Phương pháp, hình thức,kỹ thuật dạy học Năng lực cần phát triển Tiếp cận
chủ đề - Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấnđề
- Kỹ thuật: chuyển giao nhiệm vụ
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm thông
qua trò chơi dán mô hình các loại tứ giác đã
học
- Giáo viên trình chiếu các ứng dụng thực tế
của tứ giác trong thực tiễn cuộc sống
- Năng lực thực hành, suy luận
- Giáo viên cho HS nhận xét bài làm của 2
đội chơi
- Giáo viên nhận xét bài làm của 2 đội
chơi và cho điểm
Quan sát hình mô hình các tứ giác mà 2 đội dán trên bảng
B Hoạt động ôn tập kiến thức
Nội dung Phương pháp, hình thức,kỹ thuật dạy học Năng lực cần phát triển
1 Ôn tập lý thuyết
2 Luyện tập - Phương pháp: Phát hiện và giảiquyết vấn đề
- Kỹ thuật: đặt câu hỏi; chia nhóm;
bản đồ tư duy
- Hình thức tổ chức: học tập theo nhóm
- Năng lực tự quản lý, hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ
- Phẩm chất tự lập, tự tin
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Ôn tập
(10')
Gv : Treo bảng phụ có
hình 109 SGK để học
sinh quan sát
Gv : Cho học sinh đứng
Hs : Quan sát hình và chuẩn
bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hs : Đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi trong SGK
Hs : Lắng nghe và lưu ý
I ÔN TẬP LÝ THUYẾT :
1 Phát biểu định nghĩa tứ giác
2 Phát biểu định nghĩa hình thang , hình thang cân
3 Phát biểu các tính chất của hình thang cân
Trang 4Gv : Nhận xột cỏc cõu trả
lời của học sinh.
- GV: cho 2 học sinh lờn
bảng điền cỏc dấu hiệu
nhận biết cỏc loại tứ giỏc
đó học theo mụ hỡnh cỏc
bạn ở 2 đội chơi đó dỏn
trờn bảng
- HS dưới lớp làm bài tập
vào phiếu học tập
- HS nhận xột, bổ sung
bài làm của 2 bạn trờn
bảng
- GV nhận xột, chấm
điểm và chốt sơ đồ chuẩn
để nhận biết cỏc loaị tứ
giỏc đó học.
5 Phỏt biểu định nghĩa hỡnh bỡnh hành , hỡnh chữ nhật ,hỡnh thoi , hỡnh vuụng
6 Phỏt biểu cỏc tớnh chất của hỡnh bỡnh hành , hỡnh chữ nhật , hỡnh thoi , hỡnh vuụng
7 Nờu cỏc dấu hiệu nhận biết hỡnh bỡnh hành , hỡnh chữ nhật , hỡnh thoi , hỡnh vuụng
8 Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm , trục đối xứng của hỡnh thang cõn là đường thẳng nào ?
9 Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm ?
Sơ đồ cỏc tứ giỏc đó học
Tứ giác
hình thang
hình thang vuông
hình chữ nhật
hình thang
cân
hình bình hành
hình thoi
hình vuông
.2 cạnh kề bằng nhau 2 đ Ư ờng chéo vuông góc 1 đ Ư ờng chéo là đ Ư ờng phân giác của 1 góc
.2 cạnh đối //
.Có 1 góc vuông
.2 cạnh bên //
.Các cạnh đối //
.Các cạnh đối bằng nhau 2 cạnh đối // và bằng nhau Các góc đối bằng nhau 2 đ ờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đ ờng
.2 cạnh kề bằng nhau 2 đ Ư ờng chéo vuông góc 1 đ Ư ờng chéo là đ Ư ờng phân giác của 1 góc
.4 cạnh bằng nhau 3 góc vuông
Trang 5C Hoạt động thực hành
Nội dung Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học Năng lực cần phát triển
Áp dụng các
KT đã học
vào giải các
bài tốn
- Phương pháp: Gợi mở-vấn đáp; phát hiện
và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: chuyển giao nhiệm vụ; đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: học tập chung cả lớp
- Năng lực tính tốn
- Năng lực sử dụng CNTT-TT
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ tốn học
- GV chiếu BT lên màn hình
Hoạt động của giáo
Hoạt động 2:
Luyện tập (30')
Gv : Cho học sinh
vẽ hình và nêu
GT và KL của bài
toán ?
Gv : Từ giả thiết
có nhận xét gì
về tứ giác
EFGH ?
Gv : Cho học sinh
C/m EFGH là hình
bình hành ?
Gv : Theo GT của
bài toán muốn
hình bình hành
EFGH là hình chữ
nhật thì AC và BD
phải như thế
nào ?
Gv : Để hình bình
hành EFGH là
hình thoi thì ta cần
điều kiện gì của
AC và BD ?
Gv : Với điều
kiện nào của AC
và BD thì EFGH là
hình vuông ?
Gv : hướng dẫn
cho học sinh làm
bài tập 89 SGK
Hs : Vẽ hình và nêu GT và KL của bài toán
Hs : Từ GT ta dự đoán được EFGH là hình bình hành
Hs : Làm như sau
Vì EF và HG là đường trung bình của ABC và ADC nên ta có :
+ EF//AC và EF = AC
+ HG//AC và HG = AC
EF//HG và EF = HG
EFGH là hình bình hành Hs : Để hình bình hành EFGH là hình chữ nhật thì EFGH phải có một góc vuông
HE EF mà EF//AC và HE//BD
Thế thì EFGH là hình chữ nhật thì AC BD
Hs : Để EFGH là hình thoi
II LUYỆN TẬP Bài tập 1 Cho tứ giác ABCD Gọi E , F , G , H theo thứ tự là trung điểm của AB , BC , CD , DA a) Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao ?
b) Các đường chéo
AC , BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EFGH là hình chữ nhật ?
c) Các đường chéo
AC , BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EFGH là hình thoi ?
Bài giải
a) Vì EF và HG là đường trung bình của ABC và ADC nên ta có :
+ EF//AC và EF = AC
+ HG//AC và HG = AC EF//HG và EF = HG EFGH là hình bình hành
b) Để EFGH là hình
chữ nhật
Trang 6mà EF = AC và EH
= BD Vậy EF = EH AC = BD
Do đó EFGH là hình thoi khi AC = BD
Hs : EFGH là hình vuông EFGH vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
EFGH là hình chữ nhật AC BD EFGH là hình thoi
AC = BD EFGH là hình vuông
nhật c) Để hình bình hành EFGH là hình thoi
EH = EF
BD = AC Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi Phát triển:
d) Để EFGH làhình vuông EFGH vừa là hình chữ nhật , vừa là hình thoi
Hoạt động 3:
Củng cố (3')
GV: Cho HS xem lại
lý thuyết và
bài tập đã giải
HS xem lại lý thuyết và các bài tập trên
D Hoạt động ứng dụng
Nội dung Phương pháp, hình thức,kỹ thuật dạy học Kiến thức liên mơn,tích hợp, liên hệ
thực tiễn
Năng lực cần phát
triển Ứng dụng
các KT đã
học để giải
tốn; giải
quyết các
vấn đề thực
tiễn
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề; gợi mở- vấn đáp
- Kỹ thuật: chuyển giao nhiệm
vụ học tập; chia nhĩm; đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: học tập theo nhĩm; học tập tập trung
-Vận dụng kiến thức đã học để tìm ra các hình ảnh về hình bình hành trong thực tiễn cuộc sống
- Năng lực tốn học hố tình huống và giải quyết vấn đề -Năng lực sử dụng ngơn ngữ;
- Năng lực giao tiếp; hợp tác
E Hoạt động củng cố, hướng dẫn về nhà, ứng dụng
1 Củng cố tồn bài:
- HS dựa vào sơ đồ về các loại tứ giác đặc biệt một lần nữa trình bày lại các kiến thức (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) về các hình tứ giác đặc biệt, mối liên quan giữa các hình
tứ giác đĩ.
2 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:
- Học bài, ơn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác; phép đối xứng qua trục qua tâm; xem lại các bài tập đã chữa.
Trang 7- Bài về nhà: Bài số 159; 161; 162 (SBT)
F Rút kinh nghiệm :
………
………